1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

REN LUYEN VIET CHO HOC SINH CHO SINH LOP 1

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 42,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nên việc tạo hứng thú học tập cho học sinh còn nhiều hạn chế.Chữ viết của một số giáo viên chưa thực sự chuẩn để có thể coi là mẫu.Một số giáo viên chưa thật sự sát sao trong việc ki[r]

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

Phần I: PHẦN MỞ ĐẦU 3

I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 3

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIẾN: 3

1 Cơ sở lý luận: 3

2 Cơ sở thực tiễn: 4

III THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: 5

IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 5

V ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 5

VI NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 5

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 6

Phương pháp nghiên cứu lý luận: 6

Phương pháp điều tra, khảo sát 6

3 Phương pháp trực quan: 6

4 Phương pháp thực nghiệm 6

5 Phương pháp kiểm tra, đánh giá: 6

Phần II: NỘI DUNG 7

I THỰC TRẠNG VIỆC DẠY - HỌC TẬP VIẾT, RÈN VỞ SẠCH- CHỮ ĐẸP: 7

1 Thực trạng việc dạy tập viết , rèn vở sạch - chữ đẹp cho học sinh của giáo viên: 7

2 Thực trạng việc học môn Tập viết , rèn vở sạch - chữ đẹp của học sinh: 7

II NỘI DUNG, YÊU CẦU DẠY HỌC: 8

1/ Cơ sở lý luận: 8

2/ Cơ sở tâm lý: 9

3/ Cấu tạo chữ viết: 10

4/ Phương pháp dạy tập viết: 15

4.1) Phương pháp trực quan: 15

4.2) Phương pháp đàm thoại gợi mở: 16

4.3) Phương pháp luyện tập: 16

4.4 Thực hiện đúng qui định khi viết chữ: 17

5/ Đổi mới phương pháp dạy học: 18

III.MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN VỞ SẠCH - CHỮ ĐẸP : 20

1 Đầu tư "cơ sở vật chất" 20

2 Rèn học sinh viết vở 21

3 Giai đoạn viết bút mực 23

4 Sự kiên trì và lòng yêu nghề của giáo viên 23

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

1 Kết luận: 27

2 Kiến nghị: 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Chữ viết có một vai trò rất quan trọng - đó là một công cụ để giao tiếp vàtrao đổi thông tin, là phương tiện để ghi chép và tiếp nhận những tri thức vănhoá, khoa học và đời sống Do vậy, ở trường tiểu học, việc dạy học sinh biếtchữ và từng bước làm chủ được công cụ chữ viết để phục vụ cho học tập vàgiao tiếp là yêu cầu quan trọng hàng đầu của môn Tiếng Việt

Ngày 14/6/2002, Mẫu chữ viết trong trường tiểu học đã được ban hành.Mẫu chữ viết tại văn bản này đã đáp ứng các nguyên tắc cơ bản: Đảm bảo tínhkhoa học, tính hệ thống, tính thẩm mỹ, tính sư phạm , có tính kế thừa và pháttriển, phù hợp với thực tiễn Song sự thay đổi đó cũng gây những khó khănnhất định cho các giáo viên ,đặc biệt là những giáo viên đã quen với mẫu chữ

cũ Đối với các em học sinh ,việc rèn viết đúng viết đẹp các chữ mẫu cũng cònnhiều hạn chế

Để góp phần thúc đẩy phong trào " Giữ vở sạch - viết chữ đẹp" ,nhằmnâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh tiểu học.Qua đó góp phần rèn luyệntính cẩn thận, lòng yêu thích cái đẹp,tinh thần trách nhiệm cho học sinh ,tôimạnh dạn đưa ra những những biện pháp và một số kinh nghiệm của mình vềviệc rèn chữ , mong góp một phần nào đó giúp chữ viết của học sinh tiểu học( đặc biệt là học sinh lớp Một) đúng hơn, đẹp hơn

Do thời gian, khả năng, điều kiện và kinh nghiệm còn hạn chế nên nhữngbiện pháp mà tôi đưa ra chưa phải là tối ưu Tôi rất mong được sự đóng góp ýkiến của các nhà chuyên môn , các bạn đồng nghiệp để sáng kiến của tôi đượchoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Trang 3

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦUI.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Một trong những hạnh phúc lớn nhất của trẻ là được đến trường, được họcđọc, học viết Biết đọc, biết viết thì cả một thế giới mới rộng lớn mênh mông sẽ

mở ra trước mắt các em.Học chữ chính là công việc đầu tiên khi các em đếntrường Vì vậy dạy chữ chính là dạy người

Cố vấn Phạm Văn Đồng đã nói: “Chữ viết cũng là một biểu hiện của nếtngười Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyệncho học sinh tính cẩn thận, tính kỷ luật, lòng tự trọng đối với mình cũng như đốivới thày và bạn mình”

Chữ viết và dạy viết được cả xã hội quan tâm Nhiều thế hệ thày cô giáo

đã trăn trở, góp công, góp sức để cải tiến kiểu chữ, nội dung cũng như phươngpháp dạy học chữ viết Tuy vậy, nhiều học sinh vẫn viết sai, viết xấu, viết chậm.Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới các môn học khác

Tiểu học là bậc học nền tảng, dạy Tiếng Việt và tập viết Tiếng Việt làchúng ta đã trao cho các em chìa khóa để mở ra những cánh cửa bước vào tươnglai, là công cụ để các em vận dụng suốt đời.Là một giáo viên nhiều năm dạy lớpmột, bản thân tôi luôn trăn trở về vấn đề này Tôi nhận thấy cần phải suy nghĩ,nghiên cứu nghiêm túc để tìm ra biện pháp tối ưu giúp học sinh nâng cao chấtlượng chữ viết

Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Rèn chữ viết cho học sinh lớp 1 để nâng cao chất lượng vở sạch chữ đẹp".

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIẾN:

1 Cơ sở lý luận:

Mỗi lứa tuổi đều có đặc điểm tâm lý riêng Học sinh tiểu học - lứa tuổi màkhả năng tư duy chưa cao, sự kiên trì bền bỉ, khéo léo còn hạn chế, sự hiếu động,

Trang 4

ham chơi của các em nhiều hơn nhu cầu học tập thì những hoạt động đòi hỏi sựkiên trì, nhẫn nại như viết chữ, luyện viết chữ thường không thu hút được hứngthú của các em, đặc biệt là các em học sinh nam Bởi thế nên giáo viên muốn kếtquả học tập cũng như chất lượng chữ viết của học sinh được nâng cao thì cầnphải xem xét, nghiên cứu ở nhiều phương diện: phương pháp giảng dạy, cấu tạocủa chữ viết trong mẫu chữ quy định hiện hành,…trên cơ sở nắm chắc đặc điểmtâm lý của học sinh tiểu học Từ đó đưa ra những biện pháp giảng dạy phù hợpvới các em.

Qua giảng dạy và quan sát thực tế các giờ học của các học sinh ,tôi thấycác em học sinh trong các lớp đều phân thành các nhóm chính: Nhóm các emhọc có tính kiên trì và nhóm các em học sinh hiếu động, không có sự cẩn thận.Với các em thuộc nhóm thứ nhất, các em có ưu điểm là rất chăm chỉ, luôn có ýthức nắn nót mỗi khi viết và chữ viết của các em thuộc nhóm này cũng khá hơnmặc dù vẫn có em viết chưa đúng mẫu chữ quy định song số này không nhiều sovới các em thuộc nhóm thứ 2 Nhóm này, các em viết xấu, ẩu, sai chiếm tỉ lệ khácao

Chúng ta đều biết rằng trong quá trình học của học sinh chữ viết ảnh hưởngkhông nhỏ tới kết quả học tập của tất cả các môn học nếu như không muốn nói làchữ viết góp phần quyết định kết quả học tập của các em Bởi nó là một trongnhững yêu cầu cần đạt của của học sinh bậc tiểu học

Muốn vậy mỗi giáo viên cần quán triệt những yêu cầu đổi mới về nội dung

và phương pháp dạy học môn Tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp, quan điểmtích hợp và tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh Bên cạnh đó mỗi giáoviên cần nhận thức rõ vai trò của mình trong quá trình dạy học trong đó có việcdạy chữ cho học sinh

2 Cơ sở thực tiễn:

Từ thực tế của việc tổ chức dạy và học môn Tiếng Việt nói chung, phânmôn Tập viết (phân môn trực tiếp quyết định đến chất lượng chữ viết của họcsinh tiểu học) nói riêng trong trường Tiểu học Thống Nhất còn nhiều khó khăn

Trang 5

như: Sự nhận thức của các em học sinh không đồng đều, các em chưa thấy đượcvai trò của chữ viết trong quá trình học tập, lao động và công tác sau này, ý thức

tự giác trong học tập của các em chưa cao Điều kiện, hoàn cảnh gia đình củanhiều học sinh còn khó khăn Các đồ dùng học tập như sách, bút, vở,… vẫn cònthiếu thốn chưa đảm bảo đúng quy cách Phương pháp giảng dạy của một sốgiáo viên chưa linh hoạt, chưa sáng tạo, cứng nhắc Chữ viết của một số giáoviên chưa thực sự chuẩn để có thể coi là mẫu Mặt khác, đa phần phụ huynh có

tư tưởng lấy kết quả học môn Toán và phân môn Tập đọc làm thước đo tiêuchuẩn chất lượng học của con em mình và coi đó là cái đích con em mình cầnđạt được trước, chữ viết được xếp xuống vị trí thứ yếu thậm chí là xem nhẹ

Từ những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên đây tôi nhận thức đượcrằng cần phải có biện pháp giúp học sinh nâng cao chất lượng chữ viết góp phầnđào tạo thế hệ học sinh tương lai có đủ các kỹ năng cần thiết để tiến xa hơn trêncon đường học tập của mình

III THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

- Từ đầu tháng 9 năm 2011 đến hết tháng 4 năm 2012

IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

- Giúp học sinh viết đúng, viết đẹp các nét cơ bản , các chữ cái , từ ngữ,biết trình bày một đoạn thơ, đoạn văn góp phần nâng cao chất lượng chữ viếtcủa học sinh trong nhà trường

- Giúp học sinh biết cách giữ gìn sách vở sạch, đẹp

- Giúp học sinh phát triển một cách toàn diện nhằm thực hiện mục tiêuđào tạo của nghành giáo dục trong giai đoạn mới

V ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Chữ viết của học sinh lớp 1A - Trường Tiểu học Thống Nhất

VI NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

- Điều tra, khảo sát tình hình chữ viết của học sinh khối 1 và tìm hiểunguyên nhân dẫn đến thực trạng đó

Trang 6

- Đưa ra những biện pháp và một số kinh nghiệm nhằm nâng cao chấtlượng chữ viết cho học sinh lớp một

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu những tài liệu , tổng hợp các kiến thức về dạy học Tập viết,

để làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu

2 Phương pháp điều tra, khảo sát

- Điều tra thực trạng dạy - học tập viết, rèn vở sạch- chữ đẹp tại trườngTiểu học Thống Nhất

- Trao đổi, phối kết hợp với phụ huynh học sinh trong việc rèn chữ

5 Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Đánh giá, phân loại chữ viết của học sinh theo từng giai đoạn trong quátrình nghiên cứu

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG

I THỰC TRẠNG VIỆC DẠY - HỌC TẬP VIẾT, RÈN VỞ SẠCH- CHỮ ĐẸP:

1 Thực trạng việc dạy tập viết , rèn vở sạch - chữ đẹp cho học sinh của giáo viên:

- Việc tổ chức giờ học phân môn Tập viết lớp 1 ở trường Tiểu học ThốngNhất được tiến hành đúng phương pháp, đúng đặc trưng bộ môn Tuy nhiên việc

tổ chức ấy còn máy móc, không có sự sáng tạo, linh hoạt, sự chuẩn bị cho giờdạy cũng chưa thực sự được các giáo viên đặc biệt quan tâm và đầu tư thời gian,trí tuệ Thế nên việc tạo hứng thú học tập cho học sinh còn nhiều hạn chế.Chữviết của một số giáo viên chưa thực sự chuẩn để có thể coi là mẫu.Một số giáoviên chưa thật sự sát sao trong việc kiểm tra, đánh giá, cũng như quan tâm đếnviệc rèn chữ, giữ vở sạch của học sinh Chính sự không tâm huyết của giáo viêntrong quá trình dạy học là một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng "

Vở sạch - chữ đẹp" của học sinh chưa cao

2 Thực trạng việc học môn Tập viết , rèn vở sạch - chữ đẹp của học sinh:

Học sinh tiểu học vẫn còn ham chơi Sự nhận thức của các em học sinhkhông đồng đều, các em chưa thấy được vai trò của chữ viết trong quá trình họctập, lao động và công tác sau này, ý thức tự giác trong học tập của các em chưacao Điều kiện, hoàn cảnh gia đình của nhiều học sinh còn khó khăn Các đồdùng học tập như sách, bút, vở,… vẫn còn thiếu thốn chưa đảm bảo đúng quycách Đặc biệt với học sinh lớp 1,các em rất hiếu động, ham chơi hơn ham học,

đa số các em thích học Toán hơn là học viết PHHS của nhà trường phần lớnlàm nghề tự do , ít có thời gian quan tâm đến con , và luôn có tư tưởng " Trăm

sự nhờ cô" , cô dạy được chữ nào hay chữ ấy - đây cũng là một trong những khókhăn nhất định trong việc phối kết hợp giữa GV - PHHS với việc " Rèn chữ -Giữ vở" cho học sinh

- Qua khảo sát sau một tháng học ,tôi thu được kết quả như sau:

Trang 8

a) Yêu cầu cơ bản của dạy tập viết ở lớp 1:

+ Kiến thức: Giúp học sinh có được những hiểu biết về đường kẻ, dòng

kẻ, độ cao, cỡ chữ, hình dáng, tên gọi các nét chữ, cấu tạo chữ cái, khoảng cáchgiữa các chữ, chữ ghi tiếng, cách viết các chữ viết thường, dấu thanh và chữ số

+ Kỹ năng: Viết đúng quy trình - nét, viết chữ cái và liên kết các chữ cái

tạo thành chữ ghi tiếng theo yêu cầu liền mạch Viết thẳng hàng các chữ trêndòng kẻ Ngoài ra học sinh còn được rèn luyện các kỹ năng như: tư thế ngồiviết, cách cầm bút, để vở… bài kiểm tra cuối năm là bài tập chép một đoạn trongbài tập đọc (không mắc quá 5 lỗi chính tả)

- Muốn đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo viên cần hiểu rõ ý đồ của vởtập viết Cấu trúc mỗi bài gồm phần tập viết chữ cái và từ ứng dụng

Ở vở tập viết lớp 1 thì cứ sau bài học vần có một bài tập viết thêm để họcsinh rèn luyện cách viết các chữ vừa học

- Các ký hiệu trong vở tập viết phải được học sinh nắm chắc, như: đường

kẻ ngang, quy định độ cao chữ cái, dấu chấm là điểm đặt bút đầu tiên của chữ,

ký hiệu luyện viết ở nhà

b) Chương trình và vở tập viết hiện hành:

Xếp loại Giai đoạn

Trang 9

Vở tập viết của Bộ giáo dục phát hành giúp học sinh không ngừng nângcao về chất lượng chữ viết mà còn phối hợp với các môn học khác nhằm pháthuy vai trò của phân môn tập viết Chương trình tập viết lớp một gồm có:

Học kỳ I: Sau mỗi bài học vần học sinh được luyện viết những chữ các

em vừa học và mỗi tuần có thêm 1 tiết tập viết

Học kỳ II: Mỗi tuần có 1 tiết tập viết, mỗi tiết 35 phút và học sinh đượclàm quen với chữ viết hoa

2/ Cơ sở tâm lý:

Tâm lý tình cảm có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình nhận thức Nếu trẻđược viết trong tư thế thoải mái, tâm trạng phấn khởi thì dễ có kết quả tốt.Ngược lại, nếu trẻ buồn phiền thì chữ viết cũng bị ảnh hưởng

a) Lý thuyết hoạt động:

Để viết được chữ thì học sinh phải hoạt động (phải tiêu hao năng lượngcủa thần kinh và bắp thịt) Hoạt động viết của học sinh được thực hiện qua thaotác sau:

- Làm quen với đối tượng: Khi giáo viên hướng dẫn thì trẻ sẽ tri giác bằngmắt, tai và tay sẽ làm theo

- Nói điều mình tri giác được, vừa nói vừa đưa tay theo các đường nét củachữ cái để nhấn mạnh cách viết đồng thời nhận ra tên gọi, hình dáng chữ đó

- Nói thầm kiến thức mới thu nhập được để tái hiện hình ảnh đó trong óctrước khi viết

- Làm thử: Hình ảnh đã có trong óc cần được thể hiện trên bảng, trên giấybằng các dụng cụ như bút bảng, phấn, bút mực

- Kiểm tra lại kết quả so với mẫu để rút kinh nghiệm cho lần sau

b) Đặc điểm đôi tay trẻ khi viết:

Trang 10

- Tay trực tiếp điều khiển quá trình viết của trẻ Các cơ và xương bàn taycủa trẻ đang độ phát triển nhiều chỗ còn sụn nên cử động các ngón tay vụng về,chóng mệt mỏi.

- Khi cầm bút các em có tâm lý sợ rơi Điều này gây nên một phản ứng tựnhiên là các em cầm bút chặt, các cơ tay cứng nên khó di chuyển

- Muốn có thói quen viết chữ nhẹ nhàng, thoải mái, trước hết học sinhphải biết kỹ thuật cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa), bàntay phải có điểm tựa là mép cùi của bàn tay Cầm bút phải tự nhiên, đừng quáchặt sẽ khó vận động, nếu lỏng quá sẽ không điều khiển được bút

- Nếu các em cầm bút sai kỹ thuật bằng 4 đến 5 ngón tay, khi viết vậnđộng cổ tay, cánh tay thì các em sẽ mau mệt mỏi, sức chú ý kém, kết quả chữviết không đúng và nhanh được

c) Đặc điểm đôi mắt trẻ khi viết:

- Trẻ tiếp thu hình ảnh chữ viết qua mắt nhìn Vì vậy, nếu chữ viết đượctrình bày với kích thước quá nhỏ hoặc ánh sáng kém thì các em phải cúi sátxuống để nhìn cho rõ chữ, từ đó dẫn đến cận thị

- Trong thời gian đầu, có thể các em nhận ra đúng hình chữ nhưng bàn taychưa ghi lại đầy đủ hình dáng của mẫu chữ Chỉ sau khi luyện tập, số lần nhắc đinhắc lại nhiều hay ít tuỳ theo từng học sinh, thì các em mới chép đúng mẫu

3/ Cấu tạo chữ viết:

a) Xác định tọa độ và chiều hướng chữ:

Tọa độ chữ được xác định trên đường kẻ ngang của vở tập viết Mỗi đơn

vị dòng kẻ trong vở gồm có 4 dòng kẻ ngang (1 dòng đầu đậm và 3 dòng còn lạiđược in nhạt hơn) Ta ký hiệu đường kẻ trên là số 1 các đường khác là 2, 3, 4 kể

từ dưới lên trên

Ví dụ:

Trang 11

-> Đường kẻ ngang

Đường kẻ dọc

Cách xác định tọa độ trên khung chữ phải dựa vào đường kẻ dọc, đường

kẻ ngang và các ô vuông làm định hướng Đây là một trong những điều kiện đểdạy chữ viết thành một quy trình Quy trình được thực hiện lần lượt bởi các thaotác mà hành trình ngòi bút đi qua tọa độ các chữ

Xác định tọa độ cấu tạo các chữ viết hoa đều phải căn cứ vào các ô vuôngcủa khung chữ mẫu để phân tích cách viết

Ngoài việc thống nhất các khái niệm về đường kẻ, ô vuông như trên, đểviệc tổ chức dạy tập viết có hiệu quả hơn, cần chú ý thêm một số thuật ngữ cóliên quan:

a.1- Điểm đặt bút: Là điểm bắt đầu khi viết một nét trong chữ cái Điểmđặt bút có thể nằm trên đường kẻ ngang, hoặc không nằm trên đường kẻ ngang

Ví dụ: điểm đặt bút nằm trên đường điểm đặt bút không nằm trên đường

Trang 12

a.3- Tọa độ điểm đặt hoặc dừng bút: Về cơ bản, tọa độ này thống nhất ở

vị trí 1/3 đơn vị chiều cao chữ cái, có thể ở vị trí trên hoặc dưới đường kẻ ngang

a.4- Viết liền mạch: Là thao tác đưa ngòi bút liên tục từ điểm kết thúc củanét đứng trước tới điểm bắt đầu của nét đứng sau

Ví dụ: - u nối với m -> um

- x nối với em -> xem

=> Các nét bút viết liền mạch khi viết không nhấc bút

a.5- Kỹ thuật lia bút:

Để đảm bảo tốc độ trong quá trình viết một chữ cái hay viết nối các chữcái với nhau, nét bút được thể hiện liên tục nhưng dụng cụ viết (đầu ngòi bút,phấn) không chạm vào mặt phẳng viết (giấy, bảng) Thao tác đưa bút trên khônggọi là lia bút

Trang 13

Ví dụ: Khi viết chữ p,h phải viết nét thẳng của chữ p,h sau đó không nhấcbút để viết mà rê ngược bút lên đường kẻ ngang thứ 2 để viết nét móc 2 đầu củachữ p ,h

Cách viết chữ p:

Cách viết chữ h:

b) Cấu tạo của chữ cái Tiếng Việt:

Kí hiệu ngôn ngữ do các chất liệu âm thanh hoặc nét đồ họa thể hiện Chữviết được xây dựng trên cơ sở của hệ thống kí tự đã được chuẩn hóa Những đặcđiểm cấu tạo chữ viết là những yếu tố cần và đủ để phân biệt các chữ cái khi thểhiện ngôn ngữ viết Những yếu tố cấu tạo chữ viết này chính là hệ thống các nétchữ

Yêu cầu về hệ thống nét: Việc xác định hệ thống các nét chữ được phântích trên cơ sở số lượng nét càng ít càng tốt để dễ dạy, dễ học Đồng thời hệthống nét đó lại phản ánh toàn bộ hệ thống chữ cái và chữ số Tiếng Việt Do đó,cần quan niệm hệ thống nét cơ bản cấu tạo chữ cái Tiếng Việt gồm hai loại:

* Nét thẳng: thẳng đứng , nét ngang , nét xiên , \

* Nét cong: cong hở (cong phải , cong trái ), cong khép kín ( O)

Tuy nhiên, hệ thống chữ La tinh ghi âm vị Tiếng Việt ngoài các nét cơbản trong cấu tạo chữ viết còn có các nét dư Những nét dư thừa này có chứcnăng tạo sự liên kết giữa các nét trong từng chữ cái và giữa các chữ cái vớinhau

Việc cải tiến chữ cái (kiểu chữ CCGD) bằng cách lược bỏ những nét dưthừa đã làm mờ sự khu biệt cần thiết giữa các chữ cái và gây trở ngại trong giao

Trang 14

tiếp, mặt khác cách làm này cho chữ viết tay không liền mạch, không đẹp và tốc

độ viết chậm.Ví dụ: anh

* Nét phối hợp:Trên cơ sở lấy nét chữ cơ bản làm nền, tính từ điểm xuấtphát kéo dài nét đó cho đến khi không thể và không cần thiết kéo dài được nữa(đến đây đã đủ nét và nếu cứ tiếp tục kéo dài sẽ trùng với nét khác hoặc dư thừanét) thì chấm dứt Loại nét này gọi là nét phối hợp Nhờ cách quan niệm nhưvậy, các nét cấu tạo chữ cái không bị cắt vụn Chẳng hạn, với chữ cái “a” thôngthường có thể phân thành 3 nét: nét cong trái, nét thẳng đứng và nét cong phảinhưng khi viết, thông thường người viết kéo dài nét thẳng đứng cho đến khi kếtthúc nét, lúc đó ta được nét móc phải (là sự kết hợp giữa nét thẳng đứng và nétcong) Vì vậy, ta chọn lối phân tích chữ “a” thành 2 nét: nét cong kín và nétmóc phải

Với cách xác định chữ như trên, việc phân tích các chữ trở nên gọn và dễhiểu

Sau đây là danh sách các nét phối hợp cần được thống nhất để dạy viết nét

và viết chữ cái tiếng Việt:

Nhóm 1: Nhóm chữ cái có nét cơ bản là nét cong: c, o, ô, ơ, e, ê, x

Ngày đăng: 10/07/2021, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w