1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

SAng kien Kinh nghiem gaiairB Cach su dung ban dotrong day dia ly chau a lop 8

11 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 16,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi sử dụng bản đồ treo tờng để dạy phần tự nhiên Châu á, giáo viên phải thực hiện các thao tác làm mẫu cho học sinh nh các thao tác chỉ bản đồ, xác định vị trí, đặc điểm của các đối tợn[r]

Trang 1

Phần I: Mở đầu

I Lí do chọn đề tài.

Một nhà địa lí ngời Nga đã nhận định rằng:" Địa lí mở ra bằng bản đồ và kết thúc cũng bằng bản đồ"

Bản đồ treo tờng là một phơng tiện cơ bản nhất của hệ thống các phơng tiện trực quan dùng trong dạy học Địa lí

Sử dụng bản đồ treo tờng trong các tiết dạy học Địa lí làm cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò trở nên sinh động, nhịp nhàng và hiệu quả hơn

Với hoạt động của thầy:

Sử dụng bản đồ treo tờng, giáo viên có thể trình bày bài giảng một cách tình giản nhng đầy đủ, sâu sắc và cụ thể hơn

Dùng bản đồ treo tờng, giáo viên có thể điều khiển hoạt động học tập của học sinh theo hớng tính cực: Dới sự hớng dẫn của giáo viên, học sinh có thể hoạt

động nhóm hoặc hoạt động cá nhân, tự khai thác, tự tìm ra kiến thức Địa lí từ bản

đồ treo tờng

Dùng bản đồ treo tờng trong dạy học Địa lí, hứng thú học tập của học sinh

đ-ợc tăng lên vì các em đđ-ợc tự tìm ra kiến thức, có niềm vui của những nỗ lực ý chí, tính tự giác trong học tập

Việc sử dụng bản đồ treo tờng là điều kiện thuận lợi để giáo viên thực hiện việc củng cố kiến thức, rèn luyện các kỹ năng bản đồ cho học sinh Giáo viên có thể kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh hiệu quả hơn

Với hoạt động của học trò:

Dựa trên bản đồ treo tờng, học sinh có thể tự tìm ra kiến thức từ việc quan sát

để nhận biết các kí hiệu, học sinh phát hiện đợc các đặc điểm, các mối liên hệ địa

lí Trên cơ sở đó, học sinh sẽ hiểu đợc các khái niệm địa lí và các quy luật địa lí Với bản đồ treo tờng, học sinh đợc củng cố kiến thức vững chắc, rèn luyện các kỹ năng bản đồ, phát triển các thao tác t duy của học sinh

Hoạt động quan sát để nhận biết sự phối hợp những màu sắc hài hoà, cùng những kí ớc hiệu đợc dùng hợp lí trên bản đồ mà học sinh đợc phát triển óc thẩm mĩ

Sử dụng bản đồ treo tờng trong quá trình học Địa lí đã rèn luyện và hình thành cho học sinh cách làm việc khoa học, có thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, lao động và trong cuộc sống khi trởng thành

Từ những thuận lợi trên tôi mạnh dạn đa ra một số giải pháp về việc: Sử dụng bản đồ treo tờng trong dạy học địa lý Châu á lớp 8” để đồng nghiệp cùng tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả chất lợng dạy học môn Địa lí ở trờng Trung học cơ

sở, đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập môn Địa lí của học sinh

Phần II: Nội dung nghiên cứu

I Lý luận chung

Phơng tiện trực quan bao gồm toàn bộ các phơng tiện: bản đồ, mô hình địa

lý, tranh ảnh, máy chiếu, đợc sử dụng trong quá trình dạy địa lý

Sử dụng phơng tiện trực quan là một phơng pháp truyền thống trong quá trình dạy và học địa lý Với phơng tiện trực quan, học sinh đợc trực tiếp quan sát mẫu vật, hình ảnh hoặc mô hình các sự vật hiện tợng địa lý

Trang 2

Các mô hình hình ảnh của đối tợng địa lý làm cho hoạt động học của trò trở nên sinh động hiệu quả hơn

Hoạt động học của học trò cũng hiệu quả hơn nhờ đợc quan sát trực tiếp các mẫu vật hoặc qua tranh ảnh mô hình mà các em nhanh chóng nắm bắt đợc các dấu hiệu của đối tợng, đặc điểm bản chất, những quy luật của sự vật hiện t-ợng địa lý Từ đó khái niệm địa lý đợc hình thành

* Ví dụ

Khi quan sát tranh ảnh về rừng xích đạo, học sinh sẽ thấy ngay hình ảnh của rừng rậm rạp với nhiều tầng tán của cây cối, tính chất đa dạng hình thành loài thực vật, động vật trong rừng xích đạo

Khi học về “Hồ” ở chơng trình địa lý 6, học sinh đợc học khái niệm “hồ miệng núi lửa” Hình ảnh hồ miệng núi lửa trong SGK sẽ cho học sinh những đặc

điểm cơ bản của khái niệm “Hồ miệng núi lửa”, với những dấu hiệu cơ bản nhất là: Hồ đợc hình thành trên miệng núi lửa đã tắt miện hồ tròng khác hẳn nhứng

hồ thông thờng mà các em đã đợc biết Địa hình xung quanh hồ cao, dốc

Nh vậy hình ảnh hoặc mô hình, mẫu vật các sự vật hiện tợng địa lý mà học sinh tởng tợng và ghi nhớ các đặc điểm sự vật hiện tợng địa lý nhanh hơn, sâu sắc

và cụ thể hơn Do đó hiệu qủa của hoạt động nhận thức sẽ cao hơn Với hoạt

động của trò, qua nhiều lần làm việc với các phơng tiện trực quan, học sinh đợc rèn luyện kỹ năng quan sát, phát triền t duy của những thao tác t duy: Từ quan sát trực tiếp đến phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hoá mà tiếp cận với những

đối tợng địa lý

Đợc làm việc thờng xuyên với các phơng tiện trực quan, học sinh sẽ đợc phát triển óc thẩm mỹ Từ đó các em biết đợc thế nào là sự hài hoà về mầu sắc, về

sự thống nhất về nội dung và hình thức cần thể hiện Từ đó các em biết đợc cái

đẹp đích thực và giá trị thẩm mỹ là gì

Làm việc với phơng tiện trực quan, học sinh còn đợc rèn luyện các kỹ năng khác nh: biết sử dụng các phơng tiện kỹ thuật, sử dụng máy đèn chiếu Qua việc quan sát những thao tác sử dụng các đồ dùng dạy học của thầy, cô và những nỗ lực cá nhân các em sẽ đợc rèn luyện tính nghiêm túc, cần thận trong học tập và trong mọi việc hằng ngày

Trang 3

II Những ý kiến đề xuất và phơng pháp sử dụng các loại bản đồ treo tờng giáo viên cần sử dụng để giảng dạy phần

địa lí châu á ở lớp 8.

A Phân loại:

Phần địa lí châu á trong sách giáo khoa địa lí 8 gồm: 15 bài học địa lí

từ trang 3 đến trang 64 Sách giáo khoa địa lí 8 Nhà xuất bản giáo dục (không

kể ba bài thực hành)

Phần địa lí Châu á có thể chia thành hai nhóm bài học:

Nhóm 1: Những vấn đề khái quát chung về địa lí tự nhiên, dân c, kinh tế của toàn Châu á.(Từ bài 1 trang 4 đến bài 8 trang 28)

Nhóm 2: Những kiến thức địa lí tự nhiên, dân c, kinh tế các khu vực và một số quốc gia tiêu biểu của châu á (Từ bài 9 trang 29 đến bài 18 trang 64)

Để tiến hành thực hiện việc giảng dạy địa lí châu á giáo viên cần sử dụng ba loại bản đồ treo tờng:

1 Bản đồ tự nhiên châu á gồm:

a Bản đồ tự nhiên châu á.

b Bản đồ các đới và các kiểu khí hậu châu á.

c Bản đồ tự nhiên đông nam á.

2 Các bản đồ dân c- chính trị châu á.(châu lục, khu vực, quốc gia) gồm:

Bản đồ dân số, mật độ dân số và các đô thị lớn châu á.

3 Các bản đồ kinh tế châu á( Châu lục, khu vực, quốc gia) gồm:

a Bản đồ kinh tế chung châu á.

b Bản đồ kinh tế chung của đông nam á.

c Bản đồ kinh tế chung khu vực tây nam á.

d Bản đồ kinh tế chung khu vực nam á.

e Bản đồ kinh tế chung của trung quốc.

g Bản đồ kinh tế chung của ấn độ.

Mỗi loại bản đồ trên đều có những đặc điểm, nội dung và mục tiêu giáo dục khác nhau Muốn đạt hiệu quả giáo dục cao trong giảng dạy, ngời giáo viên cần phải biết khai thác và có những phơng pháp sử dụng bản đồ thích hợp

B Đặc điểm và các phơng pháp

sử dụng bản đồ tự nhiên châu á để dạy học

I Các bản đồ tự nhiên Châu á:

1 Mục tiêu của bản đồ:

Các bản đồ tự nhiên châu á( châu lục, khu vực) thể hiện:

Vị trí, đặc điểm và sự phân bố của các đối tợng địa lí tự nhiên về cơ bản các bản đồ tự nhiên châu á đều có chung các mục tiêu:

1 Về kiến thức:

Cung cấp những kiến thức địa lí về vị trí, giới hạn lãnh thổ, đặc điểm địa lí tự nhiên và sự phân bố của các thành phần tự nhiên

2 Về kĩ năng:

Giáo viên cần rèn luyện cho học sinh các kĩ năng bản đồ:

- Xác định ví trí, địa lí, phơng hớng trên bản đồ

- nhận biết đợc các đối tơng địa lí

- Kĩ năng mô tả tổng hợp thể địa lí tự nhiên của châu lục, khu vực

- Kĩ năng so sánh giữa các đặc điểm tự nhiên

3 Thái độ:

Trang 4

- Hình thành thái độ làm việc, học tập một cách cẩn thận, chính xác.

- Ngoài ra còn rèn luyện cho học sinh lòng say mê môn địa lí, có ý thhức bảo vệ môi trờng tự nhiên

Ví dụ: Bản đồ tự nhiên châu á, tỉ lệ 1:15000.000- NXBGD 2003

Bản đồ thể hiện các đối tợng tự nhiên châu á trên lới chiếu hình nón trùng với lới chiếu sử dụng ở H12-SGK Địa 8 Bản đồ đợc sử dụng trong phần giáo viên giảng về các kiến thức tự nhiên châu á, tự nhiên của các khu vực tây nam á, đông nam á, nam á

* Mục tiêu của Bản đồ tự nhiên châu á:

+ Kiến thức:

Dới sự hớng dẫn của giáo viên, học sinh nhận biết đợc:

- Vị trí địa lí của châu á, các biển và đại dơng tiếp giáp

- Đặc điểm địa hình, sông ngòi, khoáng sản, sinh vật, cảnh quan tự nhiên và

sự phân bố của chúng trên lãnh thổ châu á

- Sự khăng khít giữa các yếu tố địa lí tự nhiên trên với nhau

+ Kĩ năng: Việc sử dụng bản đồ tự nhiên châu á hình thành và rèn luyện củng

cố cho học sinh các kĩ năng địa lí

- Xác định tọa độ địa lí của châu lục: điểm cực bắc, nam, đông, tây

- Xác định vị trí châu lục tiếp giáp biển và đại dơng nào

- Xác định các dãy núi, hớng núi, cao nguyên, đồng bằng Tìm ra đặc điểm

địa hình, sông ngòi, khoáng sản châu á

- So sánh đặc điểm tự nhiên châu á với các châu lục khác

- Phát hiện mối liên hệ địa lí giữa vị trí địa lí với đặc điểm và sự phân bố của các yếu tố địa lí tự nhiên của châu á

+ Thái độ:

Bản đồ tự nhiên châu á cho học sinh thấy sự rộng lớn và phong phú của tự nhiên châu á, có thể gợi cho các em niềm tự hào về đất nớc Việt Nam là một

bộ phận của một châu lục có những đặc điểm độc đáo về mặt địa lí

2 Đặc điểm của các bản đồ tự nhiên

a Các bản đồ tự nhiên đều thể hiện các đối tợng địa lí tự nhiên bằng hệ thống lới chiếu đồng nhất với sách giáo khoa (lới chiếu nửa cầu hoậc hình nón)

b Các bản đồ tự nhiên đều thể hiện các đối tợng địa lí tự nhiên bằng các

ph-ơng pháp cơ bản nh:

- Sử dụng phơng pháp kí hiệu hình học, hình tợng thể hiện khoáng sản, rừng,

động thc vật

- Phơng pháp tuyến tính thể hiện các dòng sông, danh giới các quốc gia, khu vực, Châu lục

- Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động : các loại gió, dòng biển

- Phơng pháp đờng đẳng trị kết hợp với việc sử dụng các gam màu có mức độ

đậm nhạt khác nhau thể hiện sự phân tầng độ cao, độ sâu của địa hình

- Các kí hiệu sử dụng trong bản đồ tự thiên treo tờng tơng đối đồng nhầt với kí hiệu sử dụng trong lợc đồ SGK, tuy nhiên có một số loại bản đồ có sự khác biệt với lơc đồ trong SGK

Trang 5

VD: * Bản đồ các đới và các kiểu khí hậu Châu á.

Tỉ lệ 1:15000000 -NXBGD 2003 Thể hiện :

- Khu vực có khí hậu cực và cận cực: màu xanh nớc biển nhạt

- Khu vực có khí hậu:

+ Ôn đới hải dơng: xanh lá cây đậm

+ Ôn đới gió mùa : xanh lá cây

+ Ôn đới luc địa: xanh lá cây nhạt

- Khu vực có khí hậu:

+ Cận nhiệt địa trung hải : màu vàng mơ

+ Cận nhiệt lục địa: màu vàng

+ Cận núi cao: màu cà rốt

+ Cận nhiệt gió mùa: màu vàng sẫm

- Khu vực có khí hậu

+ Nhiệt đới khô : màu hồng nhạt

+ Nhiệt đới gió mùa :màu hồng đậm

- Khu vực có khí hậu cận xích đạo : màu đỏ

c Phần lớn trên các bản đồ tự nhiên đều thể hiện các biểu đồ nhiện độ, lơng

ma trung bình của một số địa điểm (Véc khôi An, Urumsi, Bắc kinh, Têhêran, Pađăng), vào các tháng 3,6,9,12.

* Bản đồ các đới và các kiểu khí hậu Châu á có thể hiện biểu đồ nhiệt độ, lơng

ma trung bình của các tram thủy văn lớn ở các nớc tiêu biểu thuộc Châu á

d Trên các bản đồ tự nhiên, còn có một số bản đồ tỉ lệ nhỏ hơn bổ sung kiến thức hoặc một số hình ảnh về tự nhiên Châu á.

-VD: * Bản đồ các đới vcà các kiểu khí hậu Châu á:

Tỉ lệ :1:15000000-NXBGD.2003

Góc trái phía dới của bản đồ, có bản đồ,"phân bố nhiệt độ và lợng ma trung

bình tháng 1, tháng7, tỉ lệ bản đồ 1: 40.000000.

Bản đồ này dùng phơng pháp khoang vùng và nền chất lợng thể hiện sự phân

bố nhiệt độ và lợng ma của các vùng

3 Phơng pháp sự dụng các bản đồ tự nhiên treo tờng để giảng dạy các bài học địa lì Châu á trên lớp.

Dựa trên mục tiêu trung và mục tiêu cụ thể của từng bài hoc, từng bản đồ và

đặc điểm của bản đồ mà có phơng pháp sử dụng cho hiệu quả

Khi sử dụng các bản đồ tự nhiên Châu á để dạy học trên lớp, giáo viên cần chú ý:

a Lựa chọn loại bản đồ phù hợp với mục tiêu của tùng bài học cụ thể

+ VD: bản đồ t nhiên Châu á sử dụng để dạy trong các bài học: Bài 1" vị trí địa lí

địa hình và khoáng sản"

*Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc đăc điểm địa hình và khoáng sản Châu á

- Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối t ợng địa lí

tự nhiên trên bản đồ

b Sử dụng bản đồ treo tờng vào tất cả các khâu của quá trình dạy học địa lí:

Từ khâu soạn bài, kiểm tra bài cũ, giảng bài mới, củng cố và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà.

Trang 6

-Trong khâu soạn bài: Giáo viên dựa vào bản đồ treo tờng xác định phơng pháp khai thác bản đồ và phơng pháp tổ chức hoat động học tập cho học sinh

*VD: Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu á( trang 10 SGK địa lí 8) bản đồ chính giáo viên sẽ sử dụng để giảng dạy bài này là "bản đồ tự nhiên Châu á" Giáo viên có thể xác định phơng pháp tổ chức hoạt động cho học sinh nh sau:

* Hoạt động 1:"Đặc điểm sông ngòi "

Sử dụng phơng pháp vấn đáp tích cực: Giáo viên dựa vào bản đồ tự nhiên Châu

á, yêu cầu học sinh

? Quan sát bản đồ tự nhiên Châu á hãy nhận xét mật độ sông ngòi Châu á?

? Kể tên các sông lớn thuộc khu vực Đông á và Bắc á ? Các sông này bắt nguồn

từ đâu và đổ vào những biển và đại dơng nào?

? Nam á, Đông á có những sông lớn nào?

? Kể tên và chỉ trên bản đồ các con sông chính ở Tây Nam á và Trung á

* Hoạt động 2: " Các đới cảnh quan tự nhiên Châu á"

Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu á, giáo viên yêu cầu học sinh:

? Quan sát bản đồ tự nhiên và lợc đồ trong sách giáo khoa H3.1

Cho biết: Châu á có mấy đới cảnh quan: Kể tên đới cảnh quan đó?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm, tìm hiểu đặc điểm của từng đới cảnh quan

* Chia lớp thành hai nhóm:

+ Nhóm 1: Chuẩn bị trả lời câu hỏi theo phiếu 1:

? Trình bày đặc điểm các đới cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa của Châu á?

+ Nhóm 2: Chuẩn bị trả lời câu hỏi ở phiếu 2:

? Nêu những đặc điểm các đới cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn ở Châu á?

- Trong khâu kiểm tra bài cũ, gv có thể sử dụng bản đồ treo tờng

+ VD: Khi dạy bài 2 "Khí hậu Châu á" giáo viên có thể sử dụng "Bản đồ tự nhiên Châu á" để kiểm tra bài cũ với câu hỏi là:

? Quan sát bản đồ tự nhiên Châu á, nêu các đặc điểm địa hình Châu á?

- Trong khâu giảng bài mới, giáo viên sử dụng bản đồ treo tờng tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm hoặc hoạt động cá nhân để tìm ra kiến thức địa lý mới +VD: Khi dạy bài 14 “ Đông Nam á- đất liền và hải đảo” trang 47 – 48 SGK

Địa lý 8

Mục 2: “Đặc điểm tự nhiên”

Giáo viên dựa vào bản đồ treo tờng “Tự nhiên Đông Nam á”, tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm Chia lớp làm 3 nhóm:

+ Nhóm 1: Chuẩn bị trả lời câu hỏi:

? Quan sát bản đồ treo tờng “Tự nhiên Đông Nam á” nêu đặc điểm địa hình Đông Nam

á

+ Nhóm 2: Trả lời câu hỏi

? Quan sát bản đồ treo tờng“Tự nhiên Đông Nam á” nêu đặc điểm khí hậu Đông Nam á + Nhóm 3: Trả lời câu hỏi:

? Quan sát bản đồ treo tờng “Tự nhiên Đông Nam á” nêu đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Đông Nam á

- Trong khâu củng cố bài và hớng dẫn học sinh làm bài tập, học bài ở nhà, giáo viên có thể sử dụng bản đồ treo tờng

+VD: Dạy bài 9: “Đông Nam á”

Trang 7

Phần củng cố bài giáo viên có thể yêu cầu học sinh:

? Quan sát bản đồ tự nhiên trên bảng, nêu đặc điểm địa hình khu vực Tây Nam á

- Khi hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:

Giáo viên dùng bản đồ treo tờng để gợi ý giúp học sinh trả lời những câu hỏi khó ở phần cuối bài, hoặc hớng dẫn học sinh làm các bài tập có liên quan nhiều

đến bản đồ treo tờng

+VD: Bài 1: “ Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á.” Trang 4, SGK Địa lý 8

Giáo viên gọi học sinh lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát bản đồ treo tờng

để xác định vị trí các đồng bằng và các sông chính chảy trên từng đồng bằng của Châu á

c.Khi sử dụng bản đồ tự nhiên treo tờng trong dạy địa lý tự nhiên Châu á, cần kết hợp với các lợc đồ tự nhiên trong SGK hoặc Atlat địa lý ( nếu có) và tập bản

đồ.

Khi kết hợp bản đồ treo tờng với các lợc đồ tự nhiên trong SGK, giáo viên cần giải thích cho học sinh sự khác biệt về kí hiệu dùng ở bản đồ treo tờng và lợc

đồ trong SGK (nếu có)

+VD: Khi dạy bài 2 “ Khí hậu Châu á” ( trang 7 SGK Địa lý 8)

Các giáo viên có thể kết hợp bản đồ treo tờng “Các đối tợng và các kiểu khí hậu Châu á” với lợc đồ “Các đới khí hậu Châu á”

Giáo viên có thể kết hợp sử dụng bản đồ với sử dụng Atlat Địa lý (nếu có) để khắc phục hạn chế việc quan sát bản đồ treo tờng do vị trí học sinh ngồi cách bản

đồ treo tờng khá xa Tuy nhiên, thực tế sự kết hợp này khó khăn do điều kiện gần

nh 100% số học sinh không có Atlat Địa lý

Giáo viên kết hợp bản đồ treo tờng với “Tập bản đồ Địa lý 8” hoặc “Bài thực hành Địa lý 8” để hớng dẫn học sinh tự rèn luyện kĩ năng địa lý và tự học ở nhà

d Khi tổ chức cho học sinh hoạt động với bản đồ treo tờng, giáo viên cần thiết phải hớng dẫn cho học sinh nhận biết đợc những kí hiệu cần thiết dùng để thể hiện nội dung kiến thức trên bản đồ.

+VD: Dạy bài 9 “Tây Nam á” trang 29 SGK Địa lý 8

Mục 2: “ Đặc điểm tự nhiên”

GV có thể hớng dẫn cho học sinh tìm ra đặc điểm địa hình Tây Nam á nh sau:

Trớc hết giáo viên diễn giải về những điều quy ớc : “Trên bản đồ, màu xanh lá mạ là đồng bằng, màu vàng là núi thấp và cao nguyên, màu đỏ là núi cao ” và nêu câu hỏi yêu cầu học sinh quan sát bản đồ treo tờng để trả lời:

? Dựa vào màu sắc trên bản đồ, cho biết đợc đặc điểm địa hình Tây Nam á khi đi

từ Đông Bắc xuống Tây Nam? (thấp dần về độ cao)

e Khi sử dụng bản đồ treo tờng để dạy phần tự nhiên Châu á, giáo viên phải thực hiện các thao tác làm mẫu cho học sinh nh các thao tác chỉ bản đồ, xác

định vị trí, đặc điểm của các đối tợng địa lý

+VD: Khi dạy bài 1“ Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á”(trang 4SGK Địa lý 8) Mục 2: “Đặc điểm địa hình và khoáng sản”

- Giáo viên nêu một số kiến thức chuẩn cho học sinh:

Châu á có địa hình đa dạng và phức tạp Có các khối núi cao ở trung tâm nh khối núi Côn Luân ( chỉ bản đồ) có đỉnh Chêmêlungma cao 8848 m (chỉ bản đồ)

đợc coi là nóc nhà của thế giới

Các dãy núi chạy theo hớng chính là hớng Đông – Tây (chỉ bản đồ) và hớng Bắc – Nam (chỉ trên bản đồ)

Trang 8

- Khi chỉ hớng núi, giáo viên đặt thớc chỉ theo đúng hớng núi trên bản đồ để học sinh hình dung ra hớng núi trên thực tế

g Sử dụng bản đồ treo tờng để dạy Địa lý tự nhiên Châu á, giáo viên cần kết hợp việc sử dụng bản đồ treo tờng với các phơng pháp giảng dạy khác nhau sử dụng bản đồ treo tờng kết hợp với phơng pháp so sánh và đặt câu hỏi vấn đáp.

- Kết hợp sử dụng bản đồ treo tờng với phơng pháp đặt câu hỏi, giáo viên cần h-ớng dẫn cho học sinh khai thác triệt để tính trực quan của bản đồ Những câu hỏi giáo viên nêu ra cần đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

+VD: Dạy bài 1 “ Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản châu á”

Mục 2: “Đặc điểm địa hình và khoáng sản”

Giáo viên có thể kết hợp sử dụng bản đồ treo tờng với phơng pháp so sánh yêu cầu học sinh:

? Quan sát bản đồ treo tờng kết hợp với những kiến thức đã học hãy nêu sự khác nhau của địa hình Châu á và địa hình Châu âu?

h Sử dụng bản đồ treo tờng trong tiết học không nhất thiết giáo viên gọi học sinh lên chỉ bản đồ Có thể giáo viên yêu cầu học sinh có vị trí ngồi ở bàn đầu quan sát đợc bản đồ trả lời câu hỏi mà đòi hỏi học sinh buộc phải quan sát bản đồ mới có thể trả lời đợc.

+VD: Dạy bài 9: “Tây Nam á”

Mục 2: “Đặc điểm tự nhiên”

Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng bản đồ treo tờng để trả lời câu hỏi:

? Quan sát bản đồ trên bảng, cho biết dầu mỏ ở Tây Nam á tập trung chủ yếu ở

đâu?

k Khi gọi học sinh lên chỉ bản đồ, đọc, phân tích bản đồ, giáo viên chú ý phải sửa ngay cho học sinh những sai sót về thao tác làm việc với bản đồ (nếu có) Sử dụng bản đồ treo tờng khi giảng bài mới giáo viên nên đa ra các câu hỏi yêu cầu học sinh phải quan sát, đọc và phân tích bản đồ để trả lời.

Trang 9

Kết luận Bản đồ treo tờng là một phơng tiện dạy học thông dụng trong dạy học Địa lý Làm việc với bản đồ treo tờng trong dạy học Địa lý, hoạt động dạy của thầy và hoạt động của trò đợc phối hợp nhịp nhàng hơn, những đặc điểm cơ bản của các

đối tợng Địa lý đợc học sinh nắm bắt một cách cụ thể đơn giản, dễ hiểu, nhanh và sâu sắc hơn

Sử dụng bản đồ treo tờng tiết học Địa lý trở nên sôi nổi hào hứng hơn Việc giáo viên sử dụng bản đồ treo tờng trong việc dạy học Địa lý sẽ tạo ra cho học sinh có đợc tính tự giác, tích cực trong học tập bởi học sinh luôn có đợc niềm vui với sự hớng dẫn của giáo viên, các em tích cực làm việc với bản đồ đã tự tìm ra kiến thức Địa lý Điều đó sẽ tăng hứng học tập, tăng sự say mê tìm tòi và sáng tạo cho các em

Các bản đồ treo tờng giáo viên cần sử dụng trong giảng dạy Địa lý Châu á rất đa dạng và phong phú Tuỳ đặc điểm của từng loại bản đồ, tuỳ từng mục tiêu từng bài dạy mà giáo viên lựa chọn khai thác và có phơng pháp sử dụng bản đồ thích hợp

Bản đồ treo tờng thực sự là nguồn tri thức, là cuốn sách giáo khoa thứ hai hết sức cần thiết trong dạy học Địa lí

Do điều kiện và thời gian có hạn trong quá trình nghiên cứu và trình bày đề tài của mình không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đợc sự đóng

góp ý kiến của các thầy và các cô, cùng các bạn đồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

Tài liệu tham khảo.

1 SGK địa lí 8 - NXBGD

2 Sách giáo viên địa lí 8 – NXBGD

3 Trần Trọng Hà, Trịnh Văn Ngân : Kinh nghiệm giảng dạy địa lí tự nhiên

-NXBGD

4 Nguyễn Dợc, Nguyễn Trọng Phúc : Lí luận dạy học địa lí NXBĐHSP

5 Mai Xuân San - Rèn luyện kĩ năng địa lí- NXBGD

6 Nguyễn Trọng Phúc, Hoàng Xuân Lĩnh- Sử dụng các phơng tiện kĩ thuật và

bản đồ trong dạy học địa lí - NXBĐHQGHN

7 Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng - Phơng pháp dạy học địa lí theo hớng tích

cực- NXBĐHSP.

Ngày đăng: 10/07/2021, 14:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w