* Trong một thí nghiệm với tế bào quan điện, thay đổi tần số ánh sáng chiếu vào canôt phủ xêdi Cs ta tính được động năng ban đầu cực đại của các quang êlectrôn.. Các kết quả thực nghiệm [r]
Trang 1CHƯƠNG VII QUANG LÍ
1 Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
A Tán sắc là hịên tượng một chùm sáng trắng hẹp bị tách thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau khi có hiện tượng khúc xạ
B Hịên tượng tán sắc chứng tỏ rằng ánh sáng trắng bao gồm rất nhiều ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau
C Thí nghiệm về sự tán sắc của Newton chứng tỏ rằng lăng kính là nguyên nhân của hịên tượng tán sắc
D Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là vì chiết suất của một môi trường có giá trị khác nhau đối với các ánh sáng có màu sắc khác nhau
2 Tìm phát biểu đúng về ánh sáng đơn sắc.
A Ánh sáng đơn sắc luôn có cùng một bước sóng trong các môi trường
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng mà mọi người đều nhìn thấy cùng một màu
C Ánh sáng đơn sắc không bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính
D Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc – tách màu khi đi qua lăng kính
3 Tìm phát biểu đúng về ánh sáng trắng.
A Ánh sáng trắng là do Mặt Trời phát ra
B Ánh sáng trắng là ánh sáng mắt ta nhìn thấy màu trắng
C Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
D Ánh sáng của đèn ống màu trắng phát ra là ánh sáng trắng
4 Tìm phát biểu sai về chiết suất môi trường:
A Tia sáng trắng đi qua một lăng kính bị tách thành nhiều tia sáng có màu sắc khác nhau vì chiết suất của chất làm lăng kính có giá trị khác nhau đối với ánh sáng có màu sắc khác nhau có trong tia sáng trắng
B Chiết suất đối với ánh sáng đỏ thì nhỏ nhất và đối với ánh sáng tím thì lớn nhất
C Chiết suất các môi trường có mặt trong hệ thức khúc xạ: n1sin1 = n2sin2 với 1,2 là các góc hợp bởi tia sáng và pháp tuyến trong môi trường tương ứng
D Giữa chiết suất và vận tốc ánh sáng trong một môi trường có hệ thức n = v c với c = 3.108m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không
5 Tìm kết lụân đúng về giao thoa ánh sáng.
A Giao thoa ánh sáng là sự tổng hợp của hai chùm sáng chiếu vào một chỗ
B Giao thoa của hai chùm sáng từ hai bóng đèn chỉ xảy ra khi hai chùm sáng đó được cho đi qua cùng một loại kính lọc sắc
C Giao thoa ánh sáng chỉ xảy ra với các ánh sáng đơn sắc
D Giao thoa ánh sáng xảy ra khi hai chùm sóng ánh sáng kết hợp đan vào nhau
6 Tìm phát biểu sai về giao thoa ánh sáng.
A Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ có thể giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết hợp
Trang 2B Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng
có tính chất sóng
C Những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau
D Những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng không tới gặp được nhau
7 Tìm phát biểu sai về hai nguồn sáng kết hợp:
A Hai nguồn sáng kết hợp là hai nguồn sóng ánh sáng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi
B Ánh sáng từ hai bóng đèn là hai sóng ánh sáng kết hợp nếu ta dùng cùng một loại bóng đèn giống hệt nhau và dùng cùng một loại kính lọc sắc
C Hai chùm sáng kết hợp thường được tạo ra từ một nguồn và được phân đi theo hai nguồn khác nhau
D Hai chùm sóng kết hợp thường tựa như đi từ hai ảnh của cùng một nguồn qua các quang cụ như lưỡng lăng kính, lưỡng thấu kính, hai gương phẳng Fresnel
10 Tìm công thức tính khoảng vân i trong hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc:
A λ=iD
a
11 Công thức liên hệ hiệu khoảng cách đến hai khe d, bề rộng hai khe S1S2 = a, khoảng cách từ hai
khe đến màn D và vị trí điểm quan sát vân so với trung tâm x = OM trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng 2 khe Iâng là:
12 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng 2 khe Iâng, biết bề rộng hai khe a = 0,35mm, khoảng
cách D = 1,5m và bước sóng = 0,7 m Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp i
13 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng 2 khe Iâng, tìm bước sóng ánh sáng chiếu vào Biết
rằng: a= 0,3mm, i = 3mm, D = 1,5m
14 Trong thí nghiệm Iâng, các khe được chiếu bằng ánh sáng trắng Tìm khoảng cách giữa vân sáng
bậc 1 của màu đỏ (Đ = 0,76 m) và vân sáng bậc 2 của màu tím (T = 0,40 m) Biết a = 0,3mm, D = 2m
15 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng 2 khe Iâng các khe hẹp được chiếu bằng ánh sáng trắng, tìm nhận xét sai về vân giao thoa:
A Vân sáng chính giữa là vân trắng
B Các vân sáng bậc nhất tạo thành một quang phổ liên tục mà màu tím ở gần vân trắng trung tâm, màu đỏ ở xa, tìm cách biệt bằng hai khe đen ở hai bên
C Các vân sán bậc hai cũng tạo thành một quan phổ liên tục mà màu tím ở gần phía vân trắng trung tâm, cách biệt quang phổ bậc nhất và quang phổ bậc ba bằng hai khe đen hai bên
D Các quang phổ từ bậc hai trở lên nằm đè chờm lên nhau không phân biệt được đâu là cuối quang phổ bậc trước với đầu quang phổ bậc sau Chỉ thấy đầu tím của quang phổ bậc hai gần về vân trắng trung tâm
16 Trong thí nghiệm Iâng, các khe S1S2 được chiếu bằng ánh sáng trắng Khoảng cách hai khe a =
0,3mm, D = 2m, đỏ = 0,76 m, tím = 0,40 m Tính bề rộng quang phổ bậc nhất: i1 = iđỏ - itím:
Trang 317 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Iâng, nếu đặt một bản mỏng thủy tinh hai bản mặt song song
sau khe S1 để chùm sáng từ S1 đi qua thì hệ vân giao thoa thay đổi thế nào với ánh sáng đơn sắc
A Vân sáng trung tâm dịch về S1, i thay đổi
B Vân sáng trung tâm cùng cả hệ vân dịch về phía S1, i không đổi
C Hệ vân giao thoa không thay đổi
D Hệ vân giao thoa dịch về phía S2
18 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Iâng, nếu giữ nguyên S1, S2 dịch khe nguồn S theo phương
song song S1S2 một đoạn nhỏ về phía S1 thì hệ vân thay đổi thế nào với ánh sáng đơn sắc
A Hệ vân giao thoa dịch về phía S1 B Hệ vân giao thoa dịch về phía S2 khoảng vân i không đổi
C Hệ vân không thay đổi D Vân sáng trung tâm đứng yên, khoảng vân i rộng ra
19 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Iâng, nếu tăng dần bề rộng khe nguồn S thì hệ vân thay đổi
thế nào với ánh sáng đơn sắc
A Bề rộng khoảng vân i tăng tỉ lệ thuận.B Hệ vân không thay đổi chỉ sáng lên thêm
C Bề rộng khoảng vân giảm dần đi
D Bề rộng khoảng vân i không thay đổi nhưng bề rộng của mỗi vân sáng tăng lên dần cho tới khi không phân biệt được chỗ sáng, chỗ tối thì hệ vân giao thoa biến mất
20 Tìm phát biểu sai về tán sắc ánh sáng:
A Chiết suất của cùng một môi trường trong suốt nhất định đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì phụ thuộc bước sóng ánh sáng đó
B Chiết suất của một môi trường trong suốt nhất định đối với các ánh sáng có bước sóng dài thì nhỏ hơn chiết suất của môi trường đó đối với các ánh sáng có bước sóng ngắn
C Máy quang phổ dùng hiện tượng giao thoa để phân cách chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau
D Máy quang phổ dùng hiện tượng tán sắc để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn phát ra
21 Tìm kết lụân sai về các loại quang phổ:
A Quang phổ vạch phát xạ B Quang phổ vạch hấp thụ
C Quang phổ liên tục phát xạ D Quang phổ liên tục hấp thụ
22 Tìm kết lụân sai về đặc điểm của quang phổ liên tục:
A Không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng,mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
B Các vật rắn, lỏng, khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục
C Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn của quang phổ liên tục
D Quang phổ liên tục được dùng để xác định thành phần cấu tạo hoá học của vật phát sáng
23 Tìm phát biểu đúng về quang phổ liên tục:
A Quang phổ liên tục bậc nhất và đầu quang phổ liên tục bậc hai cách nhau một khe đen Cuối quang phổ liên tục bậc hai đè chồm lên đầu quang phổ liên tục bậc ba
B Trong quang phổ liên tục các vạch màu cạnh nhau nằm sát nhau đến mức chúng nối liền với nhau tạo nên một vải màu liên tục
Trang 4C Quang phổ của ánh sáng Mặt Trời mà ta thu được trên trái đất là quang phổ liên tục.
D Các vật có nhiệt độ thấp hơn 500oC chưa cho quang phổ liên tục, mới cho các vạch màu hồng nhạt trên 500oC các vạch mới cho các vạch màu liên tục
24 Tìm phát biểu sai về quang phổ liên tục:
A Một miếng sắt và một miếng đồng đặt trong lò, nung đến cùng một nhiệt độ sẽ cho hai quang phổ liên tục rất giống nhau
B Nhiệt độ vật phát sáng tăng dần từ 500oC lên 2500oC thì quang phổ liên tục của vật mở rộng dần
từ miền đỏ cho đến miền tím
C Khảo sát sự có mặt và vắng mặt của các dải màu trong quang phổ liên tục của một vật ta xác định đươck nhiệt độ của nó
D Quang phổ của đèn ống "Ánh sáng ban ngày"(day light) là một quang phổ liên tục
25 Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch phát xạ:
A Quang phổ của chùm sáng đền phóng điện chứa khí loãng gồm một hệ thống các vạch màu riêng
rẽ nàm trên nền tố gọi là quang phổ vạch phát xạ
B Quang phổ vạch phát xạ do các khí hay hơ ở áp xuất thấp bị kích thích phát xạ
C Ở cùng một nhiệt độ, số vạch quang phổ phát xạ của hai chất khác nhau luôn bằng nhau
D Có thể kích thích cho một chất khí phát sáng bằng cách đốt nóng hoặc bằng cách phóng tia lửa điện qua đám khí đó
26 Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau.
A Khác nhau về số lượng các vạch quang phổ
B Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ
C Khác nhau về màu sắc các vạch và vị trí các vạch màu
D Khác nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ
27 Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch phát xạ:
A Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó
B Người ta thường dùng quang phổ vạch phát xạ trong phép phân tích quang phổ
C Quang phổ hơi của natri có hai vạch vàng rất sáng nằm sát cạnh nhau (vạch kép) ứng với các bước sóng 0,5890m và 0, 5896m
D Quang phổ vạch phát xạ chỉ cho phép phân tích thành phần cấu tạo hoá học c ủa mẫu vật, không thể xác định được nhiệt độ của nó
28 Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch hấp thụ:
A Chiếu một chùm tia sáng trắng của đèn dây tóc nóng sáng vào khe máy quang phổ, trên đường đi
có ngọn đèn hơi Na nung nóng, ta thu được một quang phổ liên tục có hai vạch tối sát cạnh nhau đúng với vị trí hai vạch phát xạ của Na Đó là quang phổ vạch của Na
B Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên trái đất là quang phổ hấp thụ của khí quyển trên bề mặt Mặt Trời
C Điều kiện để thu được quang phổ hấp thụ là nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sóng phát ra quang phổ liên tục
D Hiện tượng đảo sắc liên hệ giữa quang phổ vạch hấp thụ và quang phổ vạch phát xạ của cùng một nguyên tố
29 Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch hấp thụ:
Trang 5A Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó
B Người ta thường dùng quang phổ vạch phát xạ trong phép phân tích quang phổ
C Quang phổ hơi của natri có hai vạch vàng rất sáng nằm sát cạnh nhau (vạch kép) ứng với các bước sóng 0,5890m và 0, 5896m
D Quang phổ vạch phát xạ chỉ cho phép phân tích thành phần cấu tạo hoá học c ủa mẫu vật, không thể xác định được nhiệt độ của nó
30 Tìm phát biểu sai về phép phân tích quang phổ.
A Phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ gọi là phép phân tích quang phổ
B Phép phân tích quang phổ định tính thì đơn giản, tốn ít mẫu và nhanh hơn các phép phân tích hoá học
C Phép phân tích định lượng rất nhạy, có thể phát hiện một nồng độ rất nhỏ 0,002% của chất trong mẫu
D Phép phân tích quang phổ không cho biết được nhiệt độ mà chỉ cho biết thành phần cấu tạo của các vật nghiên cứu
31 Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại.
A Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ do các vật bị nung nóng phát ra
B Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng
C Tia hồng ngoại nằm ngoài vùng ánh sáng nhìn thấy, có bước sóng dài hơn bước sóng ánh sáng đỏ: = 0,75m
D Vật có nhiệt độ thấp chỉ phát ra được các tia hồng ngoại nhiệt độ vật trên 5000C mới bắt đầu phát
ra ánh sáng nhìn thấy
32 Tìm phát biểu đúng về tia hồng ngoại:
A Chỉ các vật mà ta sờ thấy nóng ấm mới phát ra tia hồng ngoại Các vật ta sờ thấy lạnh, như các vật có nhiệt độ < 00C thì không thể phát ra tia hồng ngoại
B Các vật có nhiệt độ < 5000C chỉ phát râti hồng ngoại, các vật có nhiệt độ > 5000C chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy
C Mọi vật có nhiệt độ trên không độ tuyệt đối (>-2730C) đều phát ra tia hồng ngoại
D Nguồn phát tia hồng ngoại thường là các bóng đèn dây tóc có công suất trên 1kW, nhưng nhiệt
độ dây tóc không quá 5000C
33 Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại.
A Tác dụng nổi bậc nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
B Tia hồng ngoại cũng có tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại đặc biệt
C Ứng dụng quan trọng nhất của tia hồng ngoại là dùng để sấy hoặc sưởi
D Ta còn dùng tia hồng ngoại để chiếu chùm sáng đỏ trên sân khấu hoặc dùng trong buồng tối khi
in tráng phim, ảnh
34 Tìm phát biểu sai về tia tử ngoại.
A Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ với bước sóng < 0,40m
B Tia tử ngoại rất nguy hiểm, chiếu vào người có thể làm chết người
C Tia tử ngoại là những bức xạ điện từ mắt không nhìn thấy được nằm giữa dải tím của ánh sáng nhìn thấy và các tia X trong phổ sóng điện từ
Trang 6D Các vật nóng trên 30000C phát ra tia tử ngoại rất mạnh.
35 Tìm phát biểu đúng về tia tử ngoại.
A Mặt trời chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy và tia hồng ngoại nên ta trông thấy ánh sáng và cảm thấy
ấm áp
B Thuỷ tinh và nước là trong suốt đối với tia tử ngoại cũng giống như ánh sáng nhìn thấy vậy
C Đèn dây tóc nóng sáng đến 20000C là nguồn phát tia tử ngoại mạnh
D Các hồ quang điện với nhiệt độ trên 40000C thường được dùng làm nguồn tia tử ngoại
36 Tìm phát biểu sai về tác dụng và công dụng của tia tử ngoại.
A Tia tử ngoại có tác dụng rất mạnh lên kính ảnh
B Tia tử ngoại có thể làm cho một số chất phát quang Ta dùng để phát hiện các vết nứt, xước nhỏ trên bề mặt các sản phẩm cơ khí và phân biệt tiền thật với tiền giả
C Tia tử ngoại thường dùng trong nông nghiệp để sấy nông sản
D Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh học, gây ung thưda, chữa còi xương, diệt trùng nước uống,
37 Để phát hiện tia hồng ngoại, ta có thể dùng phương tiện và hiện tượng nào Tìm trả lời sai.
A Pin nhiệt điện C Mắt mèo, chuột B Màn huỳnh quang D Máy ảnh hồng ngoại
38 Để phát hiện tia tử ngoại, ta có thể dùng phương tiện và hiện tượng nào Tìm trả lời sai.
D Hiện tượng quang điện
39 Tìm phát biểu sai về tia Rơnghen
A Là bức xạ điện từ có bước sóng trong miền 10-12m < < 10-8m
B Tia Rơnghen do các vật nung nóng trên 50000C phát ra
C Là bức xạ không nhìn thấy được, xuyên qua thuỷ tinh, làm đen kính ảnh đã bọc giấy đen
D Các êlectrôn có động năng rất lớn xuyên sâu vào những lớp bên trong vỏ các nguyên tử catốt, tương tác với hạt nhân và các êlectroon ở các lớp này, phát sinh các bức xạ điện từ có bước sống rất ngắn đó chính là tia Rơnghen
40 Tìm kết luận sai về đặc điểm của tia Rơnghen
A Tính chất nổi bật của tia Rơnghen là khả năng đâm xuyên
B Tia Rơnghen xuyên qua giấy, bìa, gỗ, tấm nhôm, tấm chì dài vài cm
C Nhờ khả năng đâm xuyên mạnh mà tia Rơnghen được dùng trong y học để chiếu điện, chụp điện:
X quang
D Tia Rơnghen tác dụng mạnh lên kính ảnh: chế tạo phim X quang trong chụp điện
41 Tìm kết luận sai về đặc điểm và ứng dụng của tia Rơnghen
A Tia Rơnghen làm phát quang một số chất màn huỳnh quang khi chiếu điện ở X quang
B Tia Rơnghen có khả năng ion hoá các chất khí máy đo liều lượng tia Rơnghen
C Tia Rơnghen có tác dụng sinh lí: phá huỷ tế bào chữa ung thư nông tiệt trùng thức ăn, đồ uống
D Tia Rơnghen bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh dùg các tấm kính dày làm màn chắn bảo vệ trong kĩ thuật Rơnghen
42 Tìm kết luận đúng về đặc điểm và ứng dụng của tia Rơnghen.
A Tia Rơnghen có tác dụng nhiệt mạnh, có thể dùng để sấy, sưởi
Trang 7B Tia Rơnghen chỉ gây ra hiện tượng quang điện cho các tế bào quang điện catốt làm bằng kim loại kiềm
C Tia Rơnghen không qua được lá chì dày vài mm, nen dùng chì làm màn chắn bảo vệ trong kĩ thuật Rơnghen
D Tia Rơnghen không có tác dụng lên kính ảnh, do đó cuộn phim ảnh trong vali không bị hỏng khi
đi qua máy chiếu kiểm tra ở sân bay
43 Tìm kết luận sai về cách phát hiện tia Rơnghen
A Màn huỳnh quang B Máy đo dùng hiện tượng iôn hoá
C Tế bào quang điện D Mạch dao động LC
44 Tìm kết luận đúng về nguồn gốc phát sinh tia Rơnghen
C Sự phân huỷ hạt nhân D Máy phát vô tuyến bước sóng cực kì ngắn
49 Tìm nguồn gốc đúng phát sinh ra sóng rađa.
nhân
50 Tìm nguồn gốc đúng phát ra tia hồng ngoại.
A ống Rơnghen B Mạch dao động LC với f lớn C Sự phân huỷ hạt nhân D Các vật có nhiệt độ > 0
51 Tìm nguồn gốc đúng phát ra tia tử ngoại.
nhân
53 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng 2 khe Iâng, a = S1S2 = 0,8mm, D = 1,6m Tìm bước sóng
ánh sáng chiếu vào nếu ta đo được vân ánh sáng thứ 4 cách vân ánh sáng trung tâm O là 3,6mm
54 Ánh sáng có bước sóng = 0,5896m mắt ta thấy màu gì?
55 Vạch màu vàngcủa quang phổ vạch phát xạ Na có bước sóng bao nhiêu?
56 Tìm câu phát biểu sai về thí nghiệm của Hertz (Hecxơ)
A Chùm sáng do hồ quang phát ra giàu tia tử ngoại chiếu vào tấm kẽm
B Tấm kẽm tích điện âm thì hai lá của điện nghiệm cụp lại chứng tỏ tấm kẽm đã mất điện tích âm
C Dùng tấm thuỷ tinh chắn chùm tia hồ quang hiện tượng không tay đổi vì tấm thuỷ tinh trong suốt
dễ dàng cho chùm sáng đi qua
D Tấm kẽm tích điện dương thì hai lá điện nghiệm không cụp lại chứng tỏ điện tích dương không bị mất đi
57 Tìm phát biểu đúng về thí nghiệm của Hertz:
A Thay đèn hồ quang bằng đèn dây tóc thông thường, hiện tượng hai lá điện cụp lại không xảy ra vì đèn dây tóc cho ánh sáng yếu hơn
Trang 8B Tia tử ngoại có trong chùm sáng đèn hồ quang có năng lượng lớn nên bức được các êlectrôn quang điện ra khỏi bề mặt kim loại gây hiện tượng quang điện
C Điều quan trọng ở đây chỉ là tác dụng của tia tử ngoại trong ánh sáng đèn hồ quang còn tấm kim loại có thể là Zn, Cu, Al, cũng như tấm kim loại có thể tích điện dương hay tích điện âm thì hiện tượng cũng xảy ra nhưnhau
D Tấm thuỷ tinh trong suốt chắn chùm tia sáng hồ quang thì hiện tượng cụp 2 lá kim loại của điện nghiệm nối tấm kẽm tích điện dương là vì tấm thuỷ tinh đã chắn mất luồng nhiệt nóng từ hồ quang điện nóng từ hồ quang đến tấm kẽm
58 Tìm phát biểu đúng về thí nghiệm của Hertz:
A Chiếu ánh sáng thích hợp có bước sóng đủ dài vào mặt một tấm kim loại thì làm cho các êlectrôn
ở mặt kim loại đó bật ra
B Khi chiếu ánh sáng không thích hợp thì các êletrôn không bật ra mà chỉ có các nơtrôn không mang điện bật ra nên 2 lá kim loại không cụp lại
C Hiện tượng trong thí nghiệm Hertz gọi là iện tượng bức xạ êlectrôn
D Thí nghiệm của Hertz chỉ có thể giải thích bằng thuyết lượng tử ánh sáng
59 Tìm phát biểu sai về thí nghiệm với tế bào quang điện
A Với mỗi kim loại làm catốt, ánh sáng kích thích phải có bước sóng nhỏ hơn một giới hạn o nào
đó thì hiện tượng quang điện mới xảy ra
B Bỏ tấm kính lọc sắc giữa đèn hồ quang và tế bào quang điện thì hiện tượng quang điện không xảy
ra được nữa
C Dòng quang điện được tạo nên do các êlectrôn quang điện bật ra khi được chiếu sáng thích hợp
đã chạy về anốt dưới tác dụng của điện trường giữa anốt và catốt
D Ánh sáng kích thích có bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện 0 thì dù chùm ánh sáng có mạnh cũng không gây ra hiện tượng quang điện
60 Tìm phát biểu sai về thí nghiệm với tế bà quang điện.
A Đường đặc trưng vôn – ampe của tế bào quang điện cho thấy, khi UAK có giá trị còn nhỏ mà tăng thì dòng quang điện cũng tăng
B Khi UAK đạt đến một giá trị nào đó thì cường độ dòng quang điện đạt đến giá trị bão hoà Ibh
C Khi UAK 0 thì dòng quang điện triệt tiêu vì các êlectrôn quang điện khi đó không về được anốt
để tạo nên dòng điện
D Giá trị cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng chiếu vào tế bào quang điện
61 Tìm phát biểu sai về thí nghiệm với tế bào quang điện.
A Muốn cho dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn thì giữa anốt và catốt phải đặt một hiệu điện thế hãm ngược chiều nhưng có trị số đủ lớn UAK - Uh 0
B Thí nghiệm cho thấy giá trị của hiệu điện thế hãm ứng với mỗi kim loại dùng làm catốt hoàn toàn phụ thuộc cường độ chùm sáng kích thích
C Hiệu điện thế hãm chỉ phụ thuộc bước sóng ánh sáng kích thích
D Với cùng một chùm sáng đơn sắc kích thích, giá trị hiệu điện thế hãm vẫn như nhau dù kim loại làm
catốt khác nhau
62 Hai đường đặc trưng von-ampe của một tế bào quang điện cho trên đồ thị ở hình bên là ứng với hai
chùm sáng kích thích nào:
A Hai chùm sáng kích thích có cùng bước sóng, cường độ sáng khác nhau
Trang 9B Có cùng cường độ sáng.
C Bước sóng khác nhau và cường độ sáng bằng nhau
D Bước sóng giống nhau và cường độ sáng bằng nhau
63 Tìm phát biểu sai về các định luật quang điện:
A Đối với mỗi kim loại dùng làm catốt có một bước sóng giới hạn o nhất định gọi là giới hạn quang điện
B Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng của ánh sáng kích thích lớn hơn giới hạn quang điện ( o)
C Với ánh sáng kích thích thích hợp, cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ của chùm sáng kích thích
D Động năng ban đầu cực đại của các êlectrôn quang điện không phụ thuộc vào chùm sáng kích thích, mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích và bản chất kim loại dùng làm catốt
64 Tìm công thức đúng liên hệ giữa giới hạn quang điện o và công thoát A của kim loại làm catôt,
vận tốc ánh sáng c và hằng số Plank h:
65 Tìm công thức đúng liên hệ giữa độ lớn hiệu điện thế hãm Uh, độ lớn điện tích electrôn e, khối
lượng electrôn m và vận tốc ban đầu cực đại của các electrôn quang điện vom:
A 2eUh = m vom2 B eUh = m vom2 C mUh = 2e vom2 D mUh = e vom2
66 Tìm công thức sai trong hiện tượng quang điện với tế bào:
A hf = A + mv2om
2 B hcλ =hc
λ o+eUh C hf = hcλ
o
+ eUh
λ =A+
mvom2
2
67 Tính vận tốc ban đầu cực đại của elêctrôn quang điện biết hiệu điện thế hãm 12V.
A 1,03.105m/s B 2,89.106m/s C 1,45.106m/s D 2,05.106m/s
68 Tìm số elêctrôn quang điện đến được anốt trong một gây khi biết cường độ dòng quang điện 8A.
69 Chiếu ánh sáng đỏ có = 0,666 m vào catốt thì phải đặt hiệu điện thế hãm 0,69V để vừa đủ triệt
tiêu dòng quang điện Tìm công thoát A:
A 1,907.10-19J B 1,850.10-19J C 2,5.10-20J D 1,206.10-18J
70 Biết công thoát A = 1,88eV của kim loại làm catốt, tìm giới hạn quang điện o.
71 Tìm kết luận sai về thuyết lượng tử ánh sáng:
A Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục, mà thành từng phần riêng biệt, đứt quãng
B Mỗi phần đó mang một năng lượng xác định có độ lớn = hf gọi là một lượng tử ánh sáng hay phôtôn
C Ta có cảm giác chùm sáng là liên tục vì các Phôtôn rất nhiều hay bay sát nối đuôi nhau
D Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng dù nguồn đó ở rất xa
72 Tìm kết luận sai thuyết lượng tử ánh sáng giải thích đúng các hiện tượng ánh sáng nào:
Trang 1073 Tìm kết luận sai về lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng:
A Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hịên tính chất sóng
B Trong hiện tượng quang điện ánh sáng thể hiện tính chất hạt
C Các sóng địên từ có bước sóng càng ngắn thì có đặc tính càng giống hạt nên tính chất hạt thể hiện
rõ hơn tính chất sóng
D Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì năng lượng lại càng nhỏ,tính chất sóng thể hiện rõ hơn tính chất hạt
74 Chiếu tia ngoại có bước sóng = 250nm vào tế bào quang điện có catốt phủ natri Tìm động năng
ban đầu cực đại của các elêctrôn quang điện Biết rằng giới hạn quang điện của Na là 0,50 m
A 2,75.10-19J B 3,97.10-19J C 4,15.10-19J D 3,18.10-19J
75 Khảo sát độ lớn của hiệu điện thế hãm Uh theo tần số f của ánh sáng chiếu vào tế bào quang điện, ta
vẽ được đồ thị Uh(f) cho ba kim loại khác nhau Tìm đồ thị đúng
76 Catốt của một tế bào quang điện làm bằng xêdi (Cs) ó giới hạn quang điện là 0,66 m chiếu vào
catốt đó ánh sáng tử ngoại có bước sóng 0,33 m Tính hiệu điện thế hãm UAK cần đặt vào giữa anôt và catôt để dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn
A UAK -1,88V B UAK -2,04V C UAK -1,16V D UAK -2,35V
77 Tìm phát biểu sai về các hiện tượng quang điện và quang dẫn:
A Hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi chiếu sáng gọi là hiện tượng quang dẫn
B Trong hiện tượng quang điện ngoài, khi có ánh sáng thích hợp chiếu và catôt của tế bào quang điện thì elêctrôn sẽ bị bật ra khỏi catốt
C Trong hiện tượng quang dẫn, mỗi phôtôn của ánh sáng kích thích khi bị hấp thụ sẽ giải phóng một elêctrôn liên kết để nó trở thành elêctrôn tự do chuyển động trong khối bán dẫn đó Do đó ta còn gọi là hiện tượng quang điện trong
D Nói chung giới hạn quang điện λ oKL của quang địên ngoài lớn hơn giới hạn quang điện ngoài lớn hơn giới hạn quang dẫn λoBD của quang điện trong
78 Tìm phát biểu sai về các hiện tượng quang dẫn và quang điện:
A Công thoát của các kim loại phần nhiều lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng electrôn liên kết trong các bán dẫn
B Phần lớn các tế bào quang điện hoạt động được với ánh sáng hồng ngoại
C Phần lớn các quang trở hoạt động được với ánh sáng hồng ngoại
D Chỉ có các tế bào quang điện có catốt phủ kim loại kiềm là hoạt động được với ánh sáng nhìn thấy
79 Tìm phát biểu sai về các hiện tượng quang dẫn và quang điện:
A Giới hạn quang dẫn λ oBD lớn hơn giới hạn quang điện λ oKL là một lợi thế quan trọng cho các ứng dụng thực tế