1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và xây dựng Chiến lược kinh doanh toàn cầu tại Tập đoàn Staples Inc.

25 207 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 359,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN STAPLES INC. 1 1.1. Giới thiệu sơ lược về Staples 1 1.2. Tầm nhìn của Staples 1 1.3. Sứ mệnh của Staples 1 1.4. Những cốt lõi của Staples Soul 1 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TOÀN CẦU TẠI TẬP ĐOÁN STAPLES INC 3 2.1. Phân tích (PEST) và Cạnh tranh 3 2.1.1. Chính trị, Chính Phủ, Pháp luật 3 2.1.2. Kinh tế 3 2.1.3. Xã hội, văn hóa 4 2.1.4. Công nghệ 4 2.1.5. Phân tích đối thủ cạnh tranh 4 2.2. Phân tích nguồn lực nội bộ doanh nghiệp 7 2.2.1. Nguồn lực hữu hình 7 2.2.2. Nguồn lực vô hình 7 2.2.3. Các năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh bền vững của Staples 8 2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính 9 2.3. Phân tích SWOT 10 2.4. Xây dựng phương án chiến lược kinh doanh 12 2.5. Thiết kế chiến lược phát triển kinh doanh 12 2.5.1. Mục tiêu toàn cầu của Staples 12 2.5.2. Định vị toàn cầu của Staples 13 2.5.3. Hệ thống kinh doanh toàn cầu của Staples 13 2.5.4. Tổ chức toàn cầu của Staples 14 2.6. Chiến lược vận hành, marketing, nhân sự 15 2.7. Quản trị rủi ro 16 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 PHỤ LỤC 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Staples 19 PHỤ LỤC 2: Bảng cân đối kế toán của Staples 20

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

BÀI CUỐI KHÓAMÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN STAPLES INC 1

1.1 Giới thiệu sơ lược về Staples 1

1.2 Tầm nhìn của Staples 1

1.3 Sứ mệnh của Staples 1

1.4 Những cốt lõi của Staples Soul 1

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TOÀN CẦU TẠI TẬP ĐOÁN STAPLES INC 3

2.1 Phân tích (PEST) và Cạnh tranh 3

2.1.1 Chính trị, Chính Phủ, Pháp luật 3

2.1.2 Kinh tế 3

2.1.3 Xã hội, văn hóa 4

2.1.4 Công nghệ 4

2.1.5 Phân tích đối thủ cạnh tranh 4

2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ doanh nghiệp 7

2.2.1 Nguồn lực hữu hình 7

2.2.2 Nguồn lực vô hình 7

2.2.3 Các năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh bền vững của Staples 8

2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 9

2.3 Phân tích SWOT 10

2.4 Xây dựng phương án chiến lược kinh doanh 12

2.5 Thiết kế chiến lược phát triển kinh doanh 12

2.5.1 Mục tiêu toàn cầu của Staples 12

2.5.2 Định vị toàn cầu của Staples 13

2.5.3 Hệ thống kinh doanh toàn cầu của Staples 13

2.5.4 Tổ chức toàn cầu của Staples 14

Trang 3

2.6 Chiến lược vận hành, marketing, nhân sự 15

2.7 Quản trị rủi ro 16

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

PHỤ LỤC 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Staples 19

PHỤ LỤC 2: Bảng cân đối kế toán của Staples 20

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Dữ liệu của các đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệp văn phòng

phẩm 2019 4

Bảng 2.2 Nguồn lực hữu hình của công ty 7

Bảng 2.3 Nguồn lực vô hình của công ty 7

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tài chính của công ty giai đoạn 2017-2019 9

Bảng 2.5: Chỉ tiêu tài chính dự kiến của công ty giai đoạn 2020-2022 12

Bảng 2.6: Doanh thu và Lợi nhuận ròng theo lĩnh vực bán hàng dự kiến của công ty giai đoạn 2020-2022 12

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN STAPLES INC.

1.1 Giới thiệu sơ lược về Staples

Tên công ty: Staples Inc

Thành lập: 1986 tại Brighton, Massachusetts, Hoa Kỳ

Người sáng lập: Thomas G.Stemberg và Leo Kahn

Chủ tịch & Giám đốc điều hành: Ronald Sargent

Lĩnh vực hoạt động: Nhà bán lẻ vật phẩm văn phòng phẩm

Website: http://www.staples.com

Staples là nhà bán lẻ cung cấp vật phẩm văn phòng lớn nhất tại Mỹ, có hơn 2.200 cửahàng trên toàn thế giới (trong đó có 1.900 ở Bắc Mỹ) và 125 trung tâm phân phối vàbán sản phẩm thông qua Catalog, website và một lực lượng bán hàng

1.4 Những cốt lõi của Staples Soul

Đạo đức (Ethics): Chúng tôi cố gắng để mô hình tích hợp tất cả những gì chúng ta làm

và tuân thủ đúng luật về đạo đức và thực hành quản trị doanh nghiệp Chúng tôi làmviệc với các nhà cung cấp chia sẻ các giá trị và mong đợi họ làm theo qui tắc ứng xửđối với nhà cung cấp của công ty

Môi trường (Environment): Chúng tôi làm dễ dàng hơn cho khách hàng và đối tác để

tạo sự khác biệt bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bền vững hơn, hoạt độngkinh doanh theo cách hiệu quả với môi trường và giúp khách hàng và đối tác có hànhđộng để bảo vệ môi trường

Cộng đồng (Community): Chúng tôi tiếp cận và hỗ trợ cộng đồng nơi khách hàng và

đối tác của chúng tôi sống và làm việc Chúng tôi tạo ra lợi ích kinh tế thông qua các

Trang 6

cửa hàng và các hoạt động và cung cấp hỗ trợ cho các sáng kiến cộng đồng quan trọngthông qua Staples Foundation for Learning và công ty khác đưa ra.

Đa dạng (Diversity): Chúng tôi phát triển một lực lượng lao động phản ánh sự đa

dạng của cộng đồng và khách hàng trên khắp thế giới bằng cách đa dạng về các loạihình – chủng tộc, giới tính, tư duy và kinh nghiệm Chúng tôi thúc đẩy văn hóa tronglực lượng lao động và nguồn sản phẩm và dịch vụ từ các doanh nghiệp nữ và của dântộc thiểu số khác nhau

Các sáng kiến quan trọng của staples:

- Biến đổi khí hậu

- Mua sắm bền vững và cung ứng có đạo đức

Trang 7

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

TOÀN CẦU TẠI TẬP ĐOÀN STAPLES INC.

2.1 Phân tích (PEST) và Cạnh tranh

2.1.1 Chính trị, Chính Phủ, Pháp luật

- Staples tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy định về môi trường và thúc đẩy giáo dục

môi trường Ý thức sinh thái đã hiện hữu nhiều hơn thông qua chương trình “StaplesSoul”, phản ánh cam kết của công ty với sự đa dạng, môi trường, cộng động, đạo đức

và trách nhiệm báo cáo Staples tích hợp quá trình này vào báo cáo thường niên.Chương trình gồm nguồn cung ứng có đạo đức và ứng phó biến đổi khí hậu để cânnhắc tác động môi trường của hoạt động ở nhà cung cấp và các cơ sở của công ty và

hệ thống vận tải Staples đòi hỏi các nhà cung cấp tuân thủ luật về lao động và môitrường và kiểm toán cơ sở vật chất và hoạt động của mình

- Khi Staples sản xuất hàng hóa tại Trung Quốc, chi phí nhiên liệu tăng do các

yếu tố chính trị đã ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng của Staples buộc phải tăng giá sảnphẩm và do đó ảnh hưởng đến khách hàng và lợi nhuận

2.1.2 Kinh tế

- Dự báo tỷ lệ thất nghiệp trong khoảng 8,3-9,2% vào cuối năm 2019 và

7,6-8,5% cuối năm 2020 Là một trong những nhà bán lẻ lớn nhất và tăng trưởng nhanhnhất ở Mỹ, Staples có thể cung cấp nhiều việc làm hơn do đó giúp giảm mức độ thấtnghiệp

- Với số tiền kích thích kinh tế liên bang bị can kiệt, các tiểu bang có khả năng

phải đối mặt với việc tiếp tục cắt giảm chi tiêu Điều này có thể làm ảnh hưởng đếnsức mua và lợi nhuận của Staples

- Tăng giá dầu và các hàng hóa trên toàn thế giới, sẽ tiếp tục gây áp lực đố với

ngân sách của người tiêu dùng và doanh nghiệp trong tương lai Chi tiêu bị giới hạnnên người tiêu dùng rất nhạy cảm với giá Điều này làm ảnh hưởng đến sức mua củangười tiêu dùng

- Cạnh tranh bán hàng trực tuyến trong mọi phân khúc của ngành bán lẻ đã dẫn

đến các nhà bán lẻ đưa ra nhiều ưu đãi cho người tiêu dùng, đã ảnh hưởng đến mức lợinhuận của Staples khi hạ giá xuống để đáp ứng cạnh tranh

- Xu hướng lưu trữ hồ sơ, chuyển giao tài liệu, nhanh chóng chuyển vào các

lĩnh vực kỹ thuật số để giảm thiểu lượng giấy và các sản phẩm văn phòng truyềnthống Đồi hỏi Staples phải thích nghi tốt với sự đổi mới công nghệ, sang thế giớikhông cần giấy tờ, tức là kỹ thuật số, toàn cầu

Trang 8

2.1.3 Xã hội, văn hóa

- Staples cam kết làm dễ dàng hơn cho khách hàng và đối tác để tạo sự khác biệt

bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bền vững hơn, hoạt động kinh doanhtheo cách hiệu quả với môi trường và giúp khách hàng và đối tác có hành động để bảo

vệ môi trường

- Staples tiếp cận và hỗ trợ cộng đồng nơi khách hàng và đối tác của công ty

sống và làm việc Staples tạo ra lợi ích kinh tế thông qua các cửa hàng và các hoạtđộng và cung cấp hỗ trợ cho các sáng kiến cộng đồng quan trọng thông qua StaplesFoundation for Learning và công ty khác đưa ra

- Staples có sáng kiến “Xanh” quan trọng về biến đổi khí hậu, mua sắm bền

vững và cung ứng có đạo đức, phát triển cộng đồng, sự hài lòng của nhân viên, sự đadạng, chất lượng sản phẩm, cung ứng bền vững, bao bì

2.1.4 Công nghệ

- Staples đã tạo thành công “Easy Button” một thiết bị hockey puck-sized, với

công nghệ nhận dạng tần số vô tuyến, đã mang lại lợi ích đáng kể cho chuỗi cung ứngcủa Staples

- Staples đã đầu tư vào công nghệ để tạo ra và duy trì một cơ sở dữ liệu khách

hàng, giúp công ty xác định xu hướng mua hàng của khách hàng, loại khách hàng vàkhu vực

- Việc quản lý dòng sản phẩm, phân phối và tồn kho của Staples là trên trang

website staples.com để giảm thiểu tồn kho tích lũy tại các cửa hàng tới địa điểm củakhách hàng với đơn hàng có giá trị lớn hơn 50$

- Sự phát triển mới nhất trong hệ thống giao hàng của Staples là mua một số xe

tải điện, cung cấp một năng lực 16.000 pound và một pin lithium-ion có thể di chuyểntới 100 dặm mới cần sạc điện Giúp Staples giảm thiểu được 75% chi phí nhiên liệu sovới xe động cơ diesel

2.1.5 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Bảng 2.1 Dữ liệu của các đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệp văn phòngphẩm 2019

Staples Office Depot Office Max

Doanh thu 24,55 tỷ$ 11,63 tỷ$ 7,15 tỷ$Lợi nhận ròng 881,95 triệu$ -81,74 triệu$ 68,63 triệu$Tổng tài sản 13,91 tỷ$ 4,65 tỷ$ 4,08 tỷ$Tổng nợ phải trả 6,97 tỷ$ 3,52 tỷ$ 2,78 tỷ$

Số cửa hàng 2,281 1,602 1,050Trung tâm phân phối 125 39 44

Số nhân viên (1000 người) 89 40 35

Trang 9

So sánh dữ liệu tài chính và thống kê về đối thủ trong ngành công nghiệp văn phòngphẩm Ta thấy được Staples thì lớn hơn Office Depot và Office Mark kết hợp lại

Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh

Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Ngành công nghiệp văn phòng phẩm đang cạnh tranh về giá rất khóc liệt giữa ba công

ty lớn là Staples, Office Depot và Office Mark Điều này khiến giá giảm và làm giảmlợi nhuận chung của ngành Sự cạnh tranh này gây ảnh hưởng đến lợi nhuận dài hạnchung của Staples Để giải quyết vấn đề này, Staples cần:

- Xây dựng sự khác biệt bền vững

- Mở rộng quy mô để nó có thể cạnh tranh tốt hơn

- Tập trung hơn vào các nền kinh tế mới nổi và mở rộng toàn cầu

- Phối hợp với các đối thủ để tăng quy mô thị trường thay vì chỉ cạnh tranh cho

thị trường nhỏ

Nguy cơ của các đối thủ cạnh tranh mới

Những người mới tham gia vào thị trường bán lẻ văn phòng phẩm, mang đến sự đổimới, cách làm mới sẽ gây áp lực cho Staples thông qua chiến lược giá thấp hơn, giảmchi phí và cung cấp các giá trị mới cho khách hàng Staples phải quản lý tất cả nhữngthách thức này và xây dựng các biện pháp hiệu quả để bảo vệ lợi thế cạnh tranh củamình Cụ thể

- Đổi mới sản phẩm và dịch vụ Các sản phẩm mới không chỉ mang lại cho

khách hàng mới mà còn cho khách hàng cũ một lý do để mua sản phẩm của Staples

- Xây dựng mạng lưới kinh doanh theo quy mô toàn cầu để có thể tối ưu chi phí

cố định trên mỗi đơn vị

- Xây dựng năng lực cốt lõi và đầu tư cho nghiên cứu và phát triển để không

ngừng đổi mới và cho ra nhiều sản phẩm mới thích ứng với xu hướng thị trường.Những người mới tham gia ít có khả năng tài chính khi tham gia vào một ngành côngnghiệp lớn, năng động, do đó không khuyến khích người chơi mới trong ngành

Khả năng ép giá của người cung cấp

Hầu hết tất cả các công ty trong ngành bán lẻ văn phòng phẩm, ngành công nghiệpkhác thường mua nguyên liệu thô, sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp Các nhà cung cấpmạnh mẽ trong lĩnh vực có thể sử dụng vị thế của họ để bán giá cao hơn Điều này tácđộng tổng thể của khả năng ép giá của nhà cung cấp có thể làm giảm lợi nhuận màStaples có thể kiếm được trên thị trường Để giải quyết vấn đề này, Staples cần:

- Xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả với nhiều nhà cung cấp

Trang 10

- Thử nghiệm các thiết kế sản phẩm bằng các vật liệu khác nhau để nếu giá tăng

lên của một nguyên liệu thô thì công ty có thể chuyển sang loại khác

- Phát triển các nhà cung cấp chuyên dụng, độc quyền có kinh doanh phụ thuộc

vào công ty

Khả năng ép giá của người mua

Người mua thường có rất nhiều đòi hỏi Họ muốn mua các sản phẩm và dịch vụ tốtnhất với nhiều ưu đãi nhất, giá thấp nhất, Số lượng khách hàng càng nhỏ, người báncàng nhiều thì khả năng ép giá của khách hàng càng cao Điều này gây áp lực lên lợinhuận của Staples trong dài hạn Để giải quyết vấn đề này, Staples cần:

- Xây dựng một lượng khách hàng tiềm năng lớn Điều này sẽ làm giảm sức ép

của người mua và tạo cơ hội cho công ty hợp lý hóa quy trình bán hàng và sản xuấtvới quy mô lớn

- Nhanh chóng và thường xuyên đổi mới sản phẩm và dịch vụ, cho ra nhiều sản

phẩm mới thích ứng với xu hướng thị trường Điều này có thể hạn chế khả năng ép giácủa người mua Các sản phẩm mới cũng sẽ làm giảm sự bỏ đi của các khách hàng hiệntại của Staples so đối với các đối thủ cạnh tranh

Nguy cơ của sản phẩm thay thế

Khi một sản phẩm hoặc dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu tương tự của khách hàng theonhững cách khác nhau, lợi nhuận của ngành bị ảnh hưởng Ví dụ: các dịch vụ nhưDropbox và Google Drive thay thế cho ổ đĩa cứng lưu trữ Mối đe dọa của một sảnphẩm hoặc dịch vụ thay thế là rất cao nếu nó đưa ra một tuyên bố giá trị khác biệthoàn toàn với các dịch vụ hiện tại của ngành Để giải quyết vấn đề này, Staples cần:

- Định hướng vào dịch vụ thay vì chỉ định hướng sản phẩm.

- Hiểu nhu cầu cốt lõi của khách hàng hơn là những gì khách hàng đang mua.

- Tăng chi phí chuyển đổi cho khách hàng.

2.2 Phân tích nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp

Trang 11

2.2.1 Nguồn lực hữu hình

Bảng 2.2 Nguồn lực hữu hình của công ty

Nguồn lực tài chính - Doanh thu năm 2019 đạt hơn 24,55 tỷ$, Lợi nhuận ròng

đạt hơn 88195 triệu$

- Staples là doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận cao

nhất toàn ngành công nghiệp văn phòng phẩm Hoa Kỳ

Nguồn lực tổ chức - Cơ cấu tổ chức chia theo lĩnh vực kinh doanh và khu

vưc địa lý dưới sự lãnh đạo cao nhất của Chủ tịch kiêmGiám đốc điều hành Ronald Sargent

- Nhân sự gần 89.000 người

- Mạng lưới nhân sự rộng khắp toàn cầu

Nguồn lực vật chất - Nhà bán lẻ vật phẩm văn phòng phẩm lớn nhất tại Mỹ

- Có hơn 2.200 cửa hàng trên toàn thế giới (trong đó có

1.900 ở Bắc Mỹ) và 125 trung tâm phân phối

- Hoạt động mạnh trong ba lĩnh vực kinh doanh: Giao

hàng và bán lẻ ở Bắc Mỹ, Kinh doanh quốc tế

Nguồn lực kỹ thuật - Hệ thống công nghệ hiện đại quản lý chuỗi cung ứng

cho toàn bộ hệ thống kinh doanh của Staples

- Hệ thống bán hàng trực tuyến

- Vận hành mạng lưới phân phối theo mô hình trục và

căm xe giao hàng nhanh, hiệu quả, giảm tồn kho

2.2.2 Nguồn lực vô hình

Bảng 2.3 Nguồn lực vô hình của công ty

Nhân sự - Lực lượng lao động đa dạng, đa chủng tộc, tư duy và

kinh nghiệm

- Đội ngũ lãnh đạo cao cấp, nhiều kinh nghiệm

Cải tiến - Chương trình “Staples Soul” và những sáng kiến quan

trọng tạo sự khác biệt thương hiệu, cho phép tăngtrưởng lợi nhuận và có trach nhiệm

- Đổi mới công nghệ và thực hiện nhiều sáng kiến

“Xanh” bảo vệ môi trườngDanh tiếng - Thương hiệu mạnh

- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bền vững, hoạt động

Trang 12

kinh doanh theo cách hiệu quả với môi trường và giúpkhách hàng và đối tác có hành động để bảo vệ môitrường

- Tuân thủ đúng luật về đạo đức và thực hành quản trị

doanh nghiệp Chúng tôi làm việc với các nhà cung cấpchia sẻ các giá trị và mong đợi họ làm theo qui tắc ứng

xử đối với nhà cung cấp của công ty

2.2.3 Các năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh bền vững của Staples

Các năng lực cốt lõi của Staples

Staples thương hiệu số 1 trong toàn ngành công nghiệp văn phòng phẩm không chỉ ởHoa kỳ mà cả thế giới dựa vào các năng lực cốt lõi sau:

- Nguồn tài chính mạnh

- Thương hiệu mạnh

- Văn hóa công ty “Staples Soul”

- Mạng lưới sản xuất và phân phối toàn cầu

Lợi thế cạnh tranh bền vững của Staples:

Những năng lực cốt lõi của Staples đã tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho công ty sovới các đối thủ cạnh tranh

- Vị thế vững chắc trên thị trường và khả năng nhận diện thương hiệu toàn cầu

- Sản phẩm và dịch vụ bền vững, hoạt động kinh doanh theo cách hiệu quả với

môi trường và giúp khách hàng và đối tác có hành động để bảo vệ môi trường

- Vị trí cửa hàng thuận tiện

- Hệ thống kinh doanh trực tuyến

- Công nghệ quản lý tiên tiến

- Mạng lưới trung tâm toàn cầu

- Đội ngũ lãnh đạo cao cấp

- Lòng trung thành khách hàng

2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Trang 13

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tài chính của công ty giai đoạn 2017-2019 (1000$)

Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của tổng nợ giảm 11,71%

Tỷ suất lợi nhuận gộp (Lợi nhuận gộp/Doanh thu): năm 2017 (27,06%), năm 2018(26,67%), năm 2019 (26,69%) Nhìn chung Tỷ suất lợi nhuận gộp trung bình là26,88%, Đồng nghĩa 100$ doanh thu có 26,88$ lợi nhuận gộp

Tỷ suất lợi nhuận ròng (Lợi nhuận ròng/ doanh thu): năm 2017 (3,49%), năm 2018(3,04%), năm 2019 (3,59%) Nhìn chung Tỷ suất lợi nhuận ròng trung bình là 3,37%,Đồng nghĩa 100$ doanh thu có 3,37$ lợi nhuận ròng

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Hiệu quả sử dụng vốn có tỷ lệ trung bình là12,69%

Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Hiệu quả sử dụng tài sản có tỷ lệ trung bình là17,88%

Tỷ số Nợ trên tổng tài sản: có tỷ lệ trung bình là 57,72% cho thấy phần lớn tài sản củacủa công ty được tài trợ bằng nguồn vốn vay

2.3 Phân tích SWOT

Ngày đăng: 10/07/2021, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w