Có thể giải bằng phương pháp bảo toàn nguyên tố: Trong phản ứng oxit bazơ + axit tạo thành muối và nước, thì số mol nguyên tử H của axit bằng 2 lần số mol nguyên tử O của oxit.. Thí sinh[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC: 2012 – 2013
(Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Một số quy ước thi:
- Thời gian làm bài: 150 phút.
- Ngày thi: 10 – 06 – 2012
- Đề thi có hai trang.
- Số bài tập: 5 bài
- Tổng điểm: 20 điểm
Thiết lập ma trận đề:
Vô cơ Nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng, viết
Hữu cơ Nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng, viết
Xác định công thức phân tử, cấu tạo của hợp
Lưu ý: Số liệu bài và phần điểm có thể thay đổi 5 - 15%, nhưng không thay đổi cơ bản các phần kiến thức.
-Hết -SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC: 2012 – 2013
(Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Trang 2Bài 1: (3,0 điểm)
1 Nêu hiện tượng phản ứng và viết phương trình của mỗi thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Cho bột natri vào dung dịch chứa AlCl3
- Thí nghiệm 2: Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào hỗn hợp các đường glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ
2 Một loại khí metan có lẫn các khí: CO2; SO2; C2H2; C2H4; HCl; Cl2 trong môi trường không có ánh sáng, và nhiệt độ thấp (khoảng 100C) Hãy đề ra một phương pháp làm sạch khí metan để thu được metan tinh khiết
Bài 2: (4,5 điểm)
Đốt cháy một hiđrocacbon X trong lượng dư khí oxi thấy tạo thành 11 gam CO2 và 5,4 gam H2O
1 Xác định công thức phân tử của X
Cho hiđrocacbon X trên phản ứng với khí clo có mặt ánh sáng khuếch tán thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y chứa 3 chất A, B1 và B2 trong đó B1 và B2 có cùng công thức phân tử và khác với A Tỉ khối của từng chất A, B1, B2 đều nhỏ hơn 170 g/mol Trong một thí nghiệm khác, tất cả clo trong 12,03 gam hỗn hợp Y được chuyển hoá thành 20,1 gam kết tủa trong dung dịch AgNO3 dư
2 Xác định công thức phân tử của A, B (chung cho B1 và B2) về xác định thành phần phần trăm về số mol của A, B trong hỗn hợp
3 Xác định công thức cấu tạo của X, A, B1; B2
Bài 3: (3,5 điểm)
Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O Người ta đốt cháy 4,5 gam X, sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy đi vào bình đựng nước vôi trong thì thu được 5,0 gam kết tủa và 200 ml dung dịch muối 0,25M Dung dịch này có khối lượng lớn hơn khối lượng nước vôi là 4,3 gam Biết trong một phân tử của X,
số nguyên tử cacbon ít hơn số nguyên tử hiđro là 6 nguyên tử
1 Xác định công thức phân tử, cấu tạo của X Biết X là một loại đường tan trong nước
2 Từ bao nhiêu gam loại đường này người ta điều được 8,2 gam natri axetat theo sơ đồ:
X men Y men axit Y xt,
T natri axetat (Biết hiệu suất cả quá trình là 80%)
3 Thực hiện phản ứng este hoá một ancol A có công thức CnH2n+1OH và một axit B có công thức
CnH2n+1COOH thu được este C Cho este C tác dụng với NaOH thì thu được natri axetat Xác định công thức phân tử các chất A, B, C (n là một giá trị)
Bài 4: (4,5 điểm)
1 Cho các phương trình sau, xác định các chất và viết phương trình hoá học:
a) M + H2SO4 B1 + B2 + H2O f) M + O2 M1
b) M + HCl A1 + H2 g) CO + M1 M2 + M3
c) A1 + Cl2 A2 h) M3 + H2O xt E1 + O2
d) CuCl2 + AgNO3 C1 + C2 i) E1 + H2O axit E2
e) B2 + C1 D1 + D2 k) E2 + Ag2O xt E3 + E4
2 Đốt cháy hoàn toàn 33,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu ngoài không khí thu được 41,4 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit Thể tích tối thiểu của H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để hoà tan hết Y là bao nhiêu?
Bài 5: (4,5 điểm)
Cho 4,48 lít hỗn hợp khí A gồm H2 và CO tác dụng với oxit sắt X nung nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm gồm hỗn hợp chất rắn B và hỗn hợp C (gồm khí và hơi) Cho chất rắn B vào HCl thì thu được 3,36 lít khí hiđro Hỗn hợp C thổi vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,3M thì thu được 10 gam kết tủa Các thể tích đo ở diều kiện tiêu chuẩn
1 Xác định công thức oxit sắt X
2 Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong A
3 Tìm một hiđrocacbon Y có dạng C2Hn và khối lượng của nó để khi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp C với lượng các thành phần như trên Rồi từ hỗn hợp C được tạo thành từ hiđrocacbon đó thì điều chế được bao nhiêu gam tinh bột chứa 10% tạp chất (Viết đầy đủ phương trình hoá học)
-Hết -Biết: C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40; Cl = 35,5; Si = 28; Na = 23; Ag = 108; N = 14.
(Giám thị không giải thích thêm Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn)
Họ tên: ……… SBD: ……… Chữ kí giám thị 1: ………
Trang 3SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC: 2012 – 2013 ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN HOÁ HỌC (CHUYÊN)
Thí nghiệm 1:
Na + H2O NaOH +
1
2H2 (1) 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl (2) Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (3)
0,5
*Trường hợp 1: AlCl3 dư
- Thấy kết tủa tạo thành, khí thoát ra
- Xảy ra phản ứng (1); (2)
*Trường hợp 2: AlCl3 phản ứng hết, NaOH không hoà tan hết Al(OH)3 -Khí thoát ra, kết tủa tạo thành rồi tan một phần
-Xảy ra cả phản ứng (1); (2); (3)
* Trường hợp 3: NaOH dư
- Khí thoát ra, Kết tủa tạo thành rồi tan hoàn toàn
-Xảy ra cả phản ứng (1); (2); (3)
0,25 0,25 0,25
Thí nghiệm 2:
HT: Thấy than màu đen nổi lên nhiều, khí thoát ra
-PTHH: C6H12O6
2 4
H SO dac
6C + 6H2O
C12H22O11
2 4
H SO dac
12C + 11H2O
C H O6 10 5 n H SO dac2 4
6nC + 5nH2O
C + 2H2SO4 (đặc) CO2 + 2SO2 + 2H2O
0,75
Bước 1: Dung dịch nước vôi trong dư loại bỏ CO2, SO2, Cl2 và HCl PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
HCl + Ca(OH)2 CaCl2 + H2O
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
0,75
Thí sinh có thể dùng Ba(OH)2; KOH hay NaOH … Bước 2: Dung dịch brom dư loại bỏ C2H2, C2H4 PTHH: CH CH + 2Br2 CHBr2 – CHBr2
CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br
0,25
Nếu thí sinh đảo bước 2 lên trước thì SO2 tác dụng với brom
Gọi công thức của hiđrocacbon X là CxHy
Ta có: 2
11
0, 25( ) 0, 25.12 3( ) 44
2
5, 4 0,3( ) 0,3.2 0,6( ) 18
0,5
Lập tỉ lệ: x : y =
3 0,6 : 0, 25 : 0,6 5 :12
0,5
Trang 4 Công thức nguyên của X là (C5H12)n.
Vì 12n 10n + 2 n 1 Vậy n = 1
Công thức phân tử của X: C5H12
Viết phương trình phản ứng:
C5H12 + mCl2
askt
Theo đề bài ta có: C5H12-mClm < 170
Nên 72 + 35,5m < 170 m < 2,84
Vậy có 1;2 nguyên tử H bị thay thế bởi 1;2 nguyên tử clo
0,375
Kẻ bảng xét số đo dẫn xuất clo của C5H12
Công thức cấu tạo (A) Dẫn xuất 1Cl Dẫn xuất 2Cl
CH3-CH-CH2-CH3
CH3
H3C – C – CH3
CH3
1,0
Vì B1, B2 là đồng phân của nhau và khác A trong hỗn hợp Y có B1, B2
là dẫn xuất chứa 2 nguyên tử clo còn A là dẫn xuất chứa 1 nguyên tử clo
Vậy công thức phân tử của A: C5H10Cl; của B: C5H10Cl2 (B1; B2)
0,25
Ta có số mol AgCl = 0,14 (mol)
Viết PTHH:
C5H11Cl + AgNO3 AgCl + C5H11NO3
a a (mol)
C5H12Cl2 + AgNO3 AgCl + C5H12 (NO3)2
b b (mol)
0,5
Ta có hệ phương trình:
106,5 141 12,03 0,04
Ta tìm được: %n A 60% %n B 40%
0,25
Công thức cấu tạo của các chất
1,0
Tìm được số mol: n CO2 0,15mol n C 0,15mol
Ta có: m nuocvoim CO2 m H O2 m CaCO3 m nuocvoi4,3 m H O2 2,7gam
2 0,15
H O
n H 0,3mol
Ta có: mH + mC = 2,1 gam m O 4,5 2,1 2, 4 n O 0,15mol
0,75
Ta có: n n C: H :n O 0,15 : 0,3: 0,15 1: 2 :1
Mà số nguyên tử C ít hơn nguyên tử H là 6 nguyên tử
X có công thức: C6H12O6
0,25
Trang 5Vì X là đường CTCT của X là:
0,25
Thí sinh viết PTHH theo sơ đồ:
2 5 2
2 4
6 12 6 30 32menruou 2 2 5 O 2 3 C H OH, 2 3 2 5 NaOH 2 3
mengiam
PT: 180 164
ĐB: 9 8,2
1,25
Thí sinh viết rõ từng phương trình, có thể tính ra số mol rồi tính khối lượng
mglucozơ (thực tế) = 9/80% = 11,25 (gam) 0,25
Viết PTHH:
CnH2n+1OH + CnH2n+1COOH axit t,0 CnH2n+1COO CnH2n+1 + H2O
CnH2n+1COO CnH2n+1 + NaOH CnH2n+1COONa + CnH2n+1OH
Muối tạo thành là CnH2n+1COONa
Theo đề bài ta có muối tạo thành là natri axetat (CH3COONa) n = 1
0,5
CTPT:
Xác định chất:
M: Fe; B1: Fe2(SO4)3; B2: H2S; A1: FeCl2; A2: FeCl3; C1: Cu(NO3)2; C2:
AgCl; D1: CuS; D2: HNO3; M1: Fe3O4(Fe2O3, xt); M2: Fe (FexOy); M3: CO2
E1: C H O6 10 5 n; E2: C6H12O6; E3: C6H12O7; E4: Ag
0,5
Viết các PTHH xảy ra:
4Al + 3O2 2Al2O3
x 0,5x (mol)
3Fe + 2O2 Fe3O4
y y/3 (mol)
2Cu + O2 2CuO
z z (mol)
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
0,5x 1,5x (mol)
Fe3O4 + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O
y/3 4y/3 (mol)
CuO + H2SO4 CuSO4+ H2O
z z (mol)
1,2
Thí sinh viết và đặt ẩn mỗi phương trình được 0,15 điểm, trình bày 0,1 đ
Ta có:
27 56 64 33, 4 102.0,5 232 80 41, 4
3
y
Có thể giải bằng phương pháp đặt ẩn số:
2 4
102.0,5 232 80 27 56 64
3
98 3.0,5 4.
H SO
y
y
98 41, 4 33, 4 :16 49gam
0,65
Trang 6mdd =
hoặc 0,25 _ 0,5
-0,25
Có thể giải bằng phương pháp bảo toàn nguyên tố:
Trong phản ứng oxit bazơ + axit tạo thành muối và nước, thì số mol
nguyên tử H của axit bằng 2 lần số mol nguyên tử O của oxit
PT: 33,4 gam (Al, Fe, Cu) + O2 41,4 gam oxit
Ta có: nO (trong oxit) =
41, 4 33, 4
0,5
nH (trong axit) = 0,5.2 = 1mol, suy ra n H SO2 4 0,5mol m H SO2 4 49gam
20% gamV dd 1,14 ml
Thí sinh làm một trong hai cách, mỗi cách đúng cho 1 điểm; thí sinh làm cả
hai cách thì lấy điểm trung bình Có thể còn nhiều cách khác
Gọi công thức oxit sắt X là FexOy
Viết các PTHH:
yH2 + FexOy
0
t
xFe + yH2O (1) yCO + FexOy
0
t
xFe + yCO2 (2) Hỗn hợp B: Fe; FexOy; hỗn hợp C: H2O; CO2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (3)
2FexOy + 2yH2SO4 xFe2(SO4)2y/x + 2yH2O (4)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (5)
CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 (6)
1,0
0,15 điểm/ phương trình; trình bày: 0,1 điểm.
Tìm các số mol:
nhhA = 0,2 (mol); n H2= 0,15 (mol); n Ca OH( ) 2= 0,12 (mol); n CaCO3 0,1mol 0,25
Gọi số mol oxit X phản ứng là a (mol)
Từ phương trình (3) ta có: nFe = nH2 = 0,15 (mol)
Từ phương trình (1); (2) ta có: nA = ay = 0,2; nFe = ax = 0,15
Ta có:
0,15 3
0, 2 4
ax x
ay y Công thức oxit X là Fe3O4
0,25 0,25
*Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư,
-Chỉ xảy ra phản ứng (5)
-Vậy n CO2 n CaCO3 0,1mol
-Từ phương trình (2) nCO = n CO2 = 0,1 mol n H2 0, 2 0,1 0,1 mol
Ta tìm được: %V H2 %V CO 50%
0,5
*Trường hợp 2: CO2 dư Xảy ra cả phản ứng (5) và (6)
2 ( 5) 0,12 ; 3 ( 5) 0,12 3 ( 6) 0,12 0,1 0,02
Từ phương trình (6) n CO PT2 ( 6) 0, 02mol n CO2 0,14mol
Từ phương trình (2) tìm được số mol CO và H2 là 0,14 và 0,06 mol
0,5 -0,25
Trang 7%V CO 70%;%V H 30%
*Trường hợp 1:
2 2 2
0,1: 0,1 1:1
Vậy Y là anken: C2H4
0,25
*Trường hợp 2:
2 2 2
3: 7
Không có hiđrocacbon nào có dạng C2Hn thoả mãn
0,25 PTHH: C2H4 + 3O2
0
t
2CO2 + 2H2O
0,05 0,1 0,1 (mol)
mY = m C H2 4= 1,4 (gam)
0,25
Cho CO2 và H2O tạo thành phản ứng với nhau để tạo thành tinh bột:
nCO nH O C H O nO
(7)
Từ phương trình (7): 2 2
.0,1 0,833 0,1
H O CO
Vậy H2O dư
Ta có: 6 10 5 2
( )
n CO
C H O
n n mol
6 10 5
1 162 2,7( ) 60
n
C H O
2,7
3 100% 10%
tinhbot
m
0,25
0,5
-Hết -Ghi chú: Thí sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho đủ điểm.
Giám khảo chấm bài cẩn thận.