Lý do nghiên cứu
Việt Nam sở hữu bờ biển dài từ Bắc vào Nam, mang lại nguồn hải sản phong phú và dồi dào Để tận dụng lợi thế này, ngành công nghệ thực phẩm tại nước ta đang đầu tư mở rộng sản xuất với dây chuyền công nghệ hiện đại Một trong những ngành nổi bật trong lĩnh vực này là sản xuất nước mắm.
Trong bữa cơm gia đình Việt, chén nước mắm luôn là món không thể thiếu Hương vị đặc trưng và đậm đà của nước mắm không chỉ làm tăng thêm sự hấp dẫn mà còn nâng cao trải nghiệm ẩm thực cho mỗi bữa ăn.
Từ lâu, ông bà ta đã có truyền thống ủ cá và muối trong lu, tạo ra nước mắm với màu sắc đậm và hương vị nồng nàn từ cá biển Sau vài tháng, sản phẩm này mang đến vị mặn đặc trưng, trở thành một phần không thể thiếu trong ẩm thực Việt Nam.
Nước mắm là một dung dịch giàu dinh dưỡng, chủ yếu chứa các acid amin được hình thành từ quá trình thủy phân protein cá nhờ enzym protease có trong cá Sản phẩm này không chỉ mang lại hương vị đặc trưng mà còn cung cấp khoảng 13 loại acid amin và vitamin, góp phần nâng cao giá trị dinh dưỡng cho bữa ăn.
Nước mắm chứa khoảng 1-5 microgram vitamin B12, mang đến hương vị đặc trưng không thể thay thế Ngoài ra, nước mắm còn có tác dụng chữa trị một số bệnh như đau dạ dày, bỏng, và giúp cơ thể suy nhược, cung cấp năng lượng hiệu quả.
Nghề làm nước mắm truyền thống ở Việt Nam rất quen thuộc với người dân miền biển, nhưng để có được một loại nước mắm ngon, đậm đà và khó quên, cần có tay nghề của người làm Mặc dù hiện nay, sản xuất nước mắm vẫn giữ phương pháp cổ truyền và có sự khác biệt giữa các địa phương, quy trình sản xuất vẫn còn thô sơ, thời gian kéo dài và hiệu quả kinh tế thấp Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm cơ giới hóa nghề nước mắm, nhưng vẫn gặp hạn chế do sự ăn mòn của muối đối với kim loại.
Khi nhắc đến nước mắm, mọi người thường nghĩ ngay đến những vùng sản xuất lớn và nổi tiếng như Phú Quốc, Thuận Hải, Phan Thiết, Khánh Hòa, Hải Phòng, và Quảng Ngãi Mỗi vùng lại có những đặc trưng riêng về hương vị, chủ yếu là do các bí quyết riêng biệt của từng cơ sở sản xuất.
Nước mắm là một phần không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam, được sử dụng từ khi còn nhỏ cho đến khi trưởng thành, và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về nguồn gốc, ý nghĩa và giá trị của nước mắm chính hãng (NMCC).
Theo Hiệp Hội Nước Mắm Phú Quốc, chỉ có 10% sản lượng nước mắm Phú Quốc được sản xuất tại địa phương, dẫn đến việc 90% còn lại trên thị trường là nước mắm giả Điều này đồng nghĩa với việc trong mỗi 10 gia đình sử dụng nước mắm Phú Quốc, có đến 9 gia đình đang sử dụng sản phẩm không chính hãng.
Không riêng gì nước mắm Phú Quốc, mà hầu hết các thương hiệu nước mắm nổi tiếng khỏc ủều lõm vào hoàn cảnh tương tự
Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn hài lòng với quyết định mua và sử dụng nước mắm của mình, điều này góp phần làm suy yếu và đe dọa sự tồn tại của các làng nghề mắm truyền thống và chính thống.
Tác giả mong muốn tìm hiểu nguyên nhân sự việc để giúp các nhà sản xuất kinh doanh NMCC và các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn, từ đó thực hiện những điều chỉnh kịp thời nhằm phục hồi giá trị cho NMCC Mục tiêu là khôi phục giá trị truyền thống cao đẹp của người Việt, qua đó nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng.
TP.HCM về sản phẩm nước mắm cá cơm”
Mục ủớch nghiờn cứu
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại TP.HCM đối với sản phẩm nước mắm cỏ cơm, từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm này.
ðối tượng nghiên cứu
Là cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến sự hài lũng của NTD ủối với sản phẩm nước mắm cỏ cơm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiờn cứu này ủược thực hiện dựa trờn cả hai phương phỏp: phương phỏp ủịnh tớnh và phương phỏp ủịnh lượng
5.1 Nghiờn cứu khỏm phỏ ủịnh tớnh
Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm hiểu sâu về thái độ và hành vi của khách hàng (Lee, 1999) Do đó, nghiên cứu này sử dụng phương pháp thảo luận với các chuyên gia trong ngành và một số khách hàng đang sử dụng sản phẩm NMCC Mục đích của nghiên cứu là khám phá các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh khi mua và sử dụng sản phẩm NMCC Từ đó, tác giả nghiên cứu xây dựng bảng câu hỏi để thu thập ý kiến của khách hàng, làm cơ sở cho việc thu thập số liệu nghiên cứu định lượng tiếp theo.
Nghiên cứu định lượng áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hệ số tin cậy Cronbach alpha để đo lường và kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh khi mua và sử dụng sản phẩm NMCC Sau khi ước lượng các nhân tố tác động, phương pháp hồi quy sẽ được thực hiện để xác định mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định lựa chọn sản phẩm Phần mềm SPSS 16.0 sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập trong nghiên cứu định lượng này.
í nghĩa của ủề tài
Đề tài này sẽ trình bày một số ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn quan trọng đối với người tiêu dùng (NTD) và các nhà sản xuất kinh doanh Cụ thể, nó sẽ khám phá cách mà những ý nghĩa này ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của NTD và chiến lược kinh doanh của các nhà sản xuất.
Nghiên cứu này sẽ giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng (NTD) đối với sản phẩm nước mắm cỏ cơm Đồng thời, nhà sản xuất có thể xác định những yếu tố quan trọng nhất để cải thiện sự thỏa mãn và hài lòng của NTD Điều này sẽ hỗ trợ cho việc đầu tư hợp lý, đáp ứng mong mỏi của NTD và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.
Kết cấu của ủề tài
Luận văn ủược thực hiện gồm 5 chương ủể làm rừ những quan ủiểm ủó ủược ủưa ra từ ủầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Mô hình và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Một số giải phỏp nhằm nõng cao sự hài lũng của khỏch hàng ủối với sản phẩm nước mắm cá cơm
Kết luận: Túm tắt kết quả nghiờn cứu, những mặt ủạt ủược của ủề tài, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan về sản phẩm nước mắm cá cơm
Nước mắm là sản phẩm được tạo ra từ quá trình ngâm thịt cá trong nước muối, nơi protein phức tạp được phân giải thành amino acid nhờ enzym tự nhiên có trong cá Quá trình này bao gồm các bước như ủ hũa, phân giải đường thành acid, và phân hủy một phần amino acid dưới tác động của vi khuẩn, dẫn đến sự hình thành các hợp chất đơn giản như amin, amoniac và cacbonic hydrosunfua Nước mắm mang hương vị đặc trưng, phản ánh sự phức tạp của quá trình sản xuất này.
Nước mắm được sản xuất từ cỏ và muối không chỉ phổ biến ở Việt Nam mà còn được ưa chuộng tại nhiều quốc gia khác trên thế giới Đặc biệt, nước mắm được sản xuất ở hầu hết các nước Châu Á, mỗi quốc gia có phương pháp sản xuất riêng, tạo ra sản phẩm với giá trị dinh dưỡng và cảm quan khác nhau.
Bảng 1.1: Tên các loại nước mắm và tỷ lệ phối trộn tạo sản phẩm
1.1.1 Phân loại: ðặc biệt: ủộ ủạm > 300N
Nước mắm nhỉ vỡ là loại nước mắm đặc biệt, được sản xuất bằng phương pháp nhỏ giọt Nước mắm này có màu cánh gián, mùi thơm nồng và vị ngọt dịu, với độ đạm cao khoảng 30 g/lít Thời gian ủ càng lâu, nước mắm càng trở nên ngon hơn.
Nước mắm thượng hạng, hay còn gọi là nước mắm cốt, có màu vàng rơm đặc trưng và hương thơm dịu nhẹ Với vị ngọt êm ái và độ đạm cao lên đến 25 g/lít, nước mắm này càng ủ lâu thì càng thơm ngon hơn Đây là gia vị lý tưởng để nâng cao hương vị cho các món ăn.
Hạng 1: ủộ ủạm >150N Do nước chan kộo qua chượp ủó rỳt 90% cốt, hàm lượng ủạm 15 g/lit, dựng làm nước chấm
Hạng 2: ủộ ủạm > 100N Do nước chan kộo qua bó chượp ủó rỳt hết 90% loại 1, hàm lượng ủạm 10 g/lit, dựng ủể nấu nếm thức ăn
Hạng 3: ủộ ủạm