1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng hội liên hiệp phụ nữ thành phố hồ chí minh tại huyện củ chi

98 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 864,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • ABSTRACT

  • MỤC LỤC

  • BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

    • 1.1.Cơ sở lý luận tín dụng

    • 1.1.1. Khái niệm về tín dụng

    • 1.1.2. Phân loại tín dụng

      • Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng có phạm vi hoạt động rộng và đa dạng, việc phân loại chỉ có tính chất tương đối. Trên cơ sở các căn cứ phân loại khác nhau ta có các hình thức tín dụng khác nhau.

    • 1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng

    • 1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích tín dụng

    • 1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

    • 1.1.2.4. Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

      • Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 4 loại:

        • - Chiết khấu thương phiếu.Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau. Người bán (người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (người phải trả) hoặc mang đến ng...

        • - Cho vay: là loại hình thông dụng nhất trong hoạt động tín dụng, nó có nghĩa là ngân hàng cho khách hàng vay tiền để phục vụ cho những mục đích khác nhau của khách hàng. Cho vay có các loại sau:

        • - Cho thuê tài sản (thuê- mua):Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để khách hàng mua tài sản. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khách hàng không đủ (hoặc chưa đủ điều kiện) để vay vốn. Để mở rộng tín dụng, NHTM đã mua các tài sản theo yêu cầu của k...

        • - Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.Bảo lãnh có 3 bên: bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh và ...

    • 1.1.3. Khái niệm về tổ chức tài chính phi ngân hàng

      • Dưới sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, bản thân các chủ thể của nó cũng có những bước phát triển không ngừng. Các hoạt động của hệ thống ngân hàng càng được mở rộng về tiền gửi, cho vay, dịch vụ thanh toán, từ các hình thức mang tính chấ...

      • Tuy nhiên trước sự phát triển rất mạnh của thị trường tài chính, có những nơi, những lĩnh vực mà bản thân các ngân hàng không thể bao quát hết, vì thế đòi hỏi phải có những tổ chức nhất định đảm nhận công việc này. Đó là các tổ chức tài chính phi ngân...

      • - Đặc điểm và vai trò

      • Các tổ chức tài chính phi ngân hàng có đặc điểm khác biệt với các ngân hàng ở chỗ: Chúng không nhận tiền gửi không kỳ hạn, chỉ được nhận tiền gửi có kỳ hạn nhất định, không được làm các dịch vụ thanh toán như các ngân hàng. Do đó chúng không tham gia ...

      • Các hoạt động của các tổ chức tài chính phi ngân hàng đem lại các hợp đồng bảo hiểm, các dịch vụ cung cấp thông tin… cho các khách hàng, giúp họ được bảo vệ tài chính và phân tán rủi ro. Đây là một khía cạnh đặc thù mà các tổ chức này đem lại.

      • - Phân loại

      • Nhìn chung các tổ chức tài chính phi ngân hàng chủ yếu gồm:

      • Các trung gian đầu tư: Đặc trưng của loại này là huy động vốn trung và dài hạn để đầu tư vào một số lĩnh vực. Các quỹ đầu tư bao gồm 2 loại hình cơ bản: Công ty tài chính và các quỹ đầu tư.

      • Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: Thuộc loại hình này có các Công ty Bảo hiểm và các quỹ trợ cấp. Tại đây, tài sản nợ của tổ chức được hình thành từ các hợp đồng, bằng cách nhận được các khoản nộp theo định kỳ và có trách nhiệm chi trả khi có sự k...

    • 1.1.4. Vai trò của tín dụng

    • 1.2. Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

    • 1.2.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng

    • 1.2.2. Đặc điểm của chất lượng tín dụng

    • 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM

    • 1.2.3.1. Chỉ tiêu định tính

    • 1.2.3.2. Chỉ tiêu định lượng

      • - Doanh số cho vay

    • 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

    • 1.2.4.1. Các nhân tố về môi trường hoạt động

    • 1.2.4.2. Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

    • 1.2.4.3. Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng

    • 1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

    • 1.3. Những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và trên thế giới

    • 1.3.1. Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng

    • 1.3.2. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank

    • 1.3.3. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING

    • 1.3.4. Nâng cao chất lượng tín dụng tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á

  • 1.3.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Techcombank tại Khu Vực Đông Nam Á

    • 1.3.6. Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng

    • 1.4. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNGHỘI LHPN TPHCM TẠI HUYỆN CỦ CHI

    • 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi

    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

    • 2.1.2. Thực trạng hoạt động qũy tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi

    • 2.2. Cấu trúc tổ chức quỹ tín dụng tiết kiệm phụ nữ

    • 2.3. Phân tích môi trường bên ngoài

    • 2.3.1. Môi trường tự nhiên

    • 2.3.2. Kinh tế, xã hội

    • 2.4. Phân tích môi trường bên trong của Qũy tín dụng

    • 2.4.1. Vềnguồnnhânlực

    • 2.4.2. Năng lực của tổ chức

    • 2.4.3. Thể chế của tổ chức

    • 2.4.4. Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi

    • 2.4.4.1 Thống kê Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi hiện nay vay vốn theo nhóm ngành nghề

    • 2.4.4.2 Thống kê Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi hiện nay vay vốn theo nhóm hạn mức vay

    • 2.4.5. Hoạt động cho vay vốn và lãi suất hiện nay

    • 2.5. Tác động của tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi - Sự thay đổi về vai trò và vị thế của người phụ nữ

    • 2.6. Phân tích SWOT - Đánh giá cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của Quỹ tín dụng tiết kiệm phụ nữ Củ Chi

    • 2.6.1. Cơ hội

    • 2.6.2. Nguy cơ

    • 2.6.3. Điểm mạnh

    • 2.6.4. Điểm yếu

    • Tómtắtchương 2

  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍNDỤNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI HUYỆN CỦ CHI

    • 3.1. Định hướng hoạt động quỹ tíndụng hội liên hiệp phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi giai đoạn 2015 - 2020

    • 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tíndụng hội liên hiệp phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi

    • 3.2.1. Nâng cao kết quả hoạt động tín dụng

    • 3.2.2. Mở rộng dịch vụ cung cấp

    • 3.2.3. Phát triển thị trường dịch vụ

    • 3.2.4. Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và đánh giá khách hàng

    • 3.2.5. Cơ cấu lại dư nợ

    • 3.2.6. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng và dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh

    • 3.2.7. Hoàn thiện và tăng cường có hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng

    • 3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng

    • 3.2.9. Nâng cao chất lượng phục vụ

    • 3.3. Các kiến nghị

      • 3.3.1. Tạo môi trường thuận lợi

    • 3.3.2 Xây dựng chiến lược quốc gia về tài chính vi mô

    • KẾT LUẬN

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Cơ sở lý luận tín dụng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một khía cạnh quan trọng trong kinh tế, phát triển song song với nền kinh tế hàng hóa Sự xuất hiện của tín dụng là điều tất yếu và khách quan trong bối cảnh xã hội kinh tế.

Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng

Theo Các Mác, tín dụng là sự tín nhiệm có căn cứ, cho phép một cá nhân giao cho người khác một lượng tư bản dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ Số tiền này cần phải được hoàn trả trong khoảng thời gian đã thỏa thuận.

Tín dụng là một khái niệm kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay Trong mối quan hệ này, người cho vay có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong một khoảng thời gian nhất định Đến hạn trả nợ, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hóa đã vay, có thể kèm theo lãi suất.

Tín dụng, theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, là mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay, trong đó có sự cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản từ cá nhân hoặc tổ chức này sang cá nhân hoặc tổ chức khác, kèm theo các điều kiện về số tiền hoàn trả, thời gian, lãi suất, cũng như phương thức vay mượn và thu hồi.

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định và với một khoản chi phí cụ thể Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng không cung cấp tín dụng dưới dạng hàng hóa.

Theo Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2015, hoạt động tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng (TCTD) sử dụng vốn tự có và vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là sự thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng cho phép khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả thông qua các hình thức như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng đáng tin cậy giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các pháp nhân, cá nhân, dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi.

Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng hoạt động với phạm vi rộng và đa dạng, do đó việc phân loại tín dụng chỉ mang tính tương đối Dựa trên các tiêu chí phân loại khác nhau, chúng ta có thể nhận diện nhiều hình thức tín dụng khác nhau.

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành 3 loại:

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng, giúp doanh nghiệp bù đắp thiếu hụt vốn lưu động và đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Loại hình tín dụng này ít rủi ro cho ngân hàng do thời gian ngắn hạn, cho phép ngân hàng dự đoán các biến động tài chính Các hình thức tín dụng ngắn hạn bao gồm chiết khấu, thấu chi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động.

Tín dụng trung hạn là hình thức vay có thời gian từ 1 đến 5 năm, thường được sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định, nâng cấp thiết bị và công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như xây dựng các dự án mới quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh.

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm xây dựng nhà máy mới và các công trình hạ tầng như đường, cầu, cảng, và sân bay Tuy nhiên, loại tín dụng này thường tiềm ẩn mức độ rủi ro cao do khó dự đoán những biến động có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án.

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là hình thức cấp tín dụng thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hình thức tín dụng này được áp dụng rộng rãi trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, nhằm hỗ trợ các chủ thể kinh doanh trong việc phát triển và duy trì hoạt động sản xuất.

Tín dụng tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm nhà cửa và các vật dụng đắt tiền, cũng như trang trải các chi phí sinh hoạt hàng ngày Ngân hàng chủ yếu tập trung vào khả năng trả nợ và thu nhập của khách hàng, ít chú trọng đến việc sử dụng khoản tín dụng một cách hiệu quả, dẫn đến mức độ rủi ro cao hơn cho loại tín dụng này.

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:

Cho vay có bảo đảm là hình thức cho vay dựa trên các tài sản bảo đảm như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh từ bên thứ ba, giúp giảm thiểu rủi ro cho bên cho vay.

Cho vay không có bảo đảm, hay còn gọi là tín chấp, là hình thức cho vay không yêu cầu tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh từ người khác Loại hình cho vay này dựa hoàn toàn vào uy tín và khả năng tài chính của khách hàng để quyết định việc cấp vốn.

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 4 loại:

Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ được định nghĩa là toàn bộ tính năng đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội một cách tốt nhất Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần chú trọng vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao từ thị trường.

Chất lượng tín dụng phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bao gồm cả người gửi và người vay tiền, đồng thời phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội Điều này cũng đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức tín dụng cung cấp sản phẩm tín dụng.

Chất lượng tín dụng là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng Để đánh giá chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu thường được chú ý bao gồm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và tỷ lệ cũng như cơ cấu tài sản đảm bảo.

Chất lượng tín dụng, xuất phát từ mối quan hệ giữa người vay và người cho vay, ảnh hưởng đến nhiều chủ thể kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Do đó, việc đánh giá chất lượng tín dụng cần được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau.

Tín dụng có chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động tối đa nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi và thực hiện cho vay đầu tư phát triển kinh tế theo định hướng của Nhà nước Đầu tư tín dụng không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra sản phẩm dịch vụ chất lượng cao với giá thành hợp lý Qua đó, tín dụng góp phần thực hiện các nhiệm vụ kinh tế vĩ mô như hợp lý hoá cơ cấu nền kinh tế, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống người dân, củng cố quan hệ kinh tế đối ngoại và thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Chất lượng tín dụng của ngân hàng là yếu tố quan trọng đối với khách hàng vay vốn, bao gồm việc cung cấp đủ số lượng vốn vay, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý Một dịch vụ tín dụng tốt không chỉ giúp khách hàng có thời gian xét duyệt nhanh chóng mà còn thể hiện thái độ tận tình, chu đáo của ngân hàng Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc kinh doanh hiệu quả, từ đó đảm bảo nguồn thu nhập ổn định để trả nợ, góp phần vào sự phát triển chung của cả khách hàng và ngân hàng.

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng ngân hàng là đảm bảo vốn vay được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Chất lượng tín dụng liên quan đến việc khoản vay được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng Việc hoàn trả đúng hạn không chỉ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, góp phần làm lành mạnh các quan hệ kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng, phát triển.

Chất lượng tín dụng phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu và hiệu quả của nền kinh tế, đồng thời thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay trong lĩnh vực tín dụng.

1.2.2 Đặc điểm của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là yếu tố quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng gửi và vay tiền, đồng thời phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội Nó không chỉ đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà còn được hình thành từ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Do đó, chất lượng tín dụng của ngân hàng phụ thuộc không chỉ vào khả năng của bản thân ngân hàng mà còn vào kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Chất lượng tín dụng là khái niệm bao gồm cả yếu tố cụ thể và trừu tượng, thể hiện qua các chỉ tiêu như kết quả kinh doanh và nợ quá hạn, cũng như khả năng thu hút khách hàng và tác động đến nền kinh tế Nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan như khả năng quản lý, trình độ và đạo đức của cán bộ ngân hàng và khách hàng, cũng như các yếu tố khách quan như sự thay đổi trong môi trường kinh tế xã hội và khuynh hướng phát triển kinh tế.

Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh khả năng thích nghi của ngân hàng thương mại (NHTM) trước những biến động của môi trường bên ngoài Điều này thể hiện sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng, quyết định khả năng tồn tại và phát triển trong ngành tài chính.

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM

Các nhà kinh tế, nhà phân tích ngân hàng và cơ quan quản lý sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng Thông thường, việc đánh giá này dựa trên cả các chỉ tiêu định tính và định lượng.

Các chỉ tiêu định tính là những tiêu chí tương đối, khó xác định, thường được sử dụng để đánh giá tổng quan chất lượng tín dụng Chúng bao gồm nhiều yếu tố khác nhau, giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tín dụng.

Đầu tiên, việc tuân thủ các nguyên tắc cho vay là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và đảm bảo thực hiện hiệu quả các chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn.

Uy tín của ngân hàng đối với khách hàng là yếu tố quan trọng, thể hiện qua sự hài lòng của khách hàng về các sản phẩm tín dụng Điều này bao gồm quy mô, lãi suất, phí dịch vụ và thời gian phục vụ mà ngân hàng cung cấp.

Những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và trên thế giới

1.3.1 Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng

Trong quan hệ tín dụng với ngân hàng, có nhiều hình thức bảo lãnh khác nhau Một trong những hình thức bảo lãnh phổ biến và thành công tại Cộng hòa Liên Bang Đức là bảo lãnh từ ngân hàng bảo lãnh.

Ngân hàng Bảo lãnh ở Đức hoạt động theo luật công ty, với chức năng chính là bảo lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn ngân hàng khi thiếu tài sản thế chấp Nguồn thu của ngân hàng này chủ yếu đến từ kinh doanh chứng khoán, lệ phí 1% giá trị bảo lãnh và hoa hồng hàng năm Theo quy định, khi xảy ra rủi ro trong cho vay, Ngân hàng Bảo lãnh chịu 80% và ngân hàng cho vay chịu 20% Doanh nghiệp muốn được bảo lãnh cần nộp hồ sơ xin vay, và sau khi thẩm định dự án, khả năng trả nợ và giá trị tài sản thế chấp, nếu phương án vay tốt, ngân hàng vẫn có thể chấp thuận bảo lãnh Ngân hàng Bảo lãnh hợp tác chặt chẽ với Bộ Tài chính và Bộ Kinh tế, cùng với các đối tác như Ngân hàng Tín dụng tái thiết và các quỹ tiết kiệm để hỗ trợ cấp vốn và tư vấn cho doanh nghiệp.

Ngân hàng bảo lãnh tại Cộng Hòa Liên Bang Đức đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó góp phần đa dạng hóa thị trường vốn tại quốc gia này.

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank

Citigroup là một trong những tập đoàn tài chính hàng đầu thế giới, với Citibank đóng góp lớn vào doanh thu của tập đoàn Sự thành công của Citigroup không chỉ đến từ quy mô mà còn từ khả năng cạnh tranh mạnh mẽ nhờ vào chính sách quản lý rủi ro hiệu quả Chủ tịch Walter Wriston từng nhấn mạnh rằng quản lý rủi ro là yếu tố cốt lõi trong hoạt động ngân hàng.

Citibank đã thiết lập một khung quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, bao gồm các chính sách tín dụng rõ ràng, quy trình quản lý rủi ro và các công cụ thông tin cần thiết cho quyết định Đội ngũ nhân sự tại ngân hàng được trang bị kiến thức chung và trách nhiệm trong quy trình tín dụng Sự hội tụ đầy đủ của những yếu tố này tạo ra một văn hóa tín dụng hiệu quả trong ngân hàng.

Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hóa trải qua ba giai đoạn quan trọng: gặp gỡ khách hàng, thẩm định và thực hiện giao dịch.

Chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm ba giai đoạn: hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay, tiến hành cho vay khách hàng, và đánh giá cũng như báo cáo thực thi Mỗi giai đoạn này có trách nhiệm cụ thể và rõ ràng cho các bộ phận tham gia.

Uỷ ban quản lý thực hiện nhiệm vụ thiết lập mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư cho ngân hàng, đồng thời đặt hạn mức tín dụng cho Uỷ ban chính sách tín dụng.

Uỷ ban chính sách tín dụng có nhiệm vụ quan trọng trong việc đặt ra hạn mức tín dụng phối hợp với Uỷ ban quản lý, xây dựng các chính sách tín dụng hiệu quả, cũng như quản lý và đánh giá danh mục đầu tư nhằm tối ưu hóa quản trị rủi ro.

Bộ phận quản trị rủi ro (Line Management) đảm nhận các nhiệm vụ quan trọng như xây dựng chiến lược kinh doanh, phân tích thị trường mục tiêu và mức độ chấp nhận rủi ro Họ cũng thực hiện việc gặp gỡ khách hàng để đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ và theo dõi hồ sơ tín dụng Ngoài ra, bộ phận này còn theo dõi việc hoàn trả, duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tín dụng, đồng thời xúc tiến tiến độ khoản vay.

Mục tiêu của quy trình tín dụng hiệu quả là tối ưu hóa hoạt động của ngân hàng, giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất trong khi vẫn đạt được lợi nhuận mục tiêu.

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING

Quản trị tín dụng tại các ngân hàng có những đặc điểm chung nhưng cũng có sự khác biệt do nhiều yếu tố như trình độ phát triển, hoạt động và quan niệm lãnh đạo Để đạt được hoạt động chuẩn hóa hiệu quả, có thể tham khảo kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ING, một trong những tập đoàn hàng đầu toàn cầu trong lĩnh vực ngân hàng và bảo hiểm, nổi bật với hiệu quả quản trị rủi ro, bao gồm cả quản trị tín dụng.

– Bộ máy độc lập, quản lý chung

– Rạch ròi về thẩm quyền quyết định tín dụng

– Xây dựng hạn mức tín dụng nội bộ và cho khách hàng

– Lượng hóa rủi to tín dụng, chủ động đối phó

1.3.4 Nâng cao chất lượng tín dụng tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á

Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997, nợ xấu tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á đã gia tăng nhanh chóng, làm mất cân bằng bảng tổng kết tài sản của các quỹ tín dụng Điều này khiến các ngân hàng không đạt chuẩn vốn tối thiểu (8%) theo quy định của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) Các khoản cho vay khó đòi tại khu vực này không chỉ lớn về giá trị, như 700 tỷ USD ở Nhật Bản và 200 tỷ USD ở Trung Quốc, mà còn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ tín dụng, với khoảng 70% ở Indonesia, 36% ở Thái Lan, 17% ở Malaysia và 16% ở Philippines, trong khi mức cho phép quốc tế chỉ là 5% Gánh nặng nợ xấu đã đẩy nhiều ngân hàng thương mại đến bờ vực phá sản, buộc chính phủ và các ngân hàng phải thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng tín dụng.

Chính phủ đã thắt chặt quản lý nợ xấu của ngân hàng bằng cách áp dụng tiêu chuẩn kế toán tiên tiến, phân loại lại các khoản cho vay khó đòi Theo quy định mới, các khoản cho vay không trả được lãi trong vòng 3 tháng sẽ được xác định là nợ xấu, thay vì 6 tháng như trước đây.

Chính phủ đã thúc đẩy việc thành lập các tổ chức tài chính nhằm xử lý hiệu quả các khoản cho vay khó đòi, bao gồm công ty mua bán nợ, công ty quản lý nợ ngân hàng và công ty mua bán tài sản thế chấp Để tăng cường năng lực tài chính cho ngân hàng, Chính phủ đầu tư tái tạo vốn cho hệ thống ngân hàng thông qua ngân sách, phát hành trái phiếu hoặc vay từ các tổ chức tài chính quốc tế, đồng thời dành một phần ngân sách để mua lại các khoản nợ xấu của ngân hàng.

Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Đông (2012) mang tên “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập”, tác giả đã phân tích thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010 Từ đó, nghiên cứu đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng này trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Tác giả Lê Đăng Hoàn (2013) trong nghiên cứu của mình đã khẳng định vai trò quan trọng của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế tại Việt Nam Ông hệ thống hóa và phân tích các lý luận liên quan đến khu công nghiệp và doanh nghiệp hoạt động trong đó Từ những phân tích này, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp trong các khu công nghiệp ở một số thành phố lớn của Việt Nam.

Tác giả Tống Thị Mai Loan (2006) trong nghiên cứu “Rủi ro tín dụng trong cho vay ở Ngân hàng chính sách xã hội Thực trạng và giải pháp quản lý” đã phân tích sâu sắc các vấn đề liên quan đến rủi ro trong cho vay, bao gồm nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với nguồn vốn ưu đãi.

Tác giả Nguyễn Thị Thu (2013) đã nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai”, tập trung vào việc đánh giá thực trạng sử dụng vốn vay của hộ nghèo Nghiên cứu không chỉ phân tích hiệu quả tín dụng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chương trình cho vay hộ nghèo, từ đó nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính cho nhóm đối tượng này.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về chất lượng tín dụng ngân hàng và tín dụng chính sách trong công tác xóa đói giảm nghèo, nhưng vẫn thiếu các đề tài nghiên cứu sâu về chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tín dụng cho vay hộ nghèo là cần thiết để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho nhóm đối tượng này.

Giới thiệu tổng quát những vần đề về cơ sở lý luận, khái niệm và thực tiễn về

Chất lượng tín dụng là yếu tố quan trọng trong hệ thống tài chính, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Bài viết phân tích các khái niệm và lý luận liên quan đến chất lượng tín dụng, đồng thời tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng sẽ được xem xét để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và trên toàn cầu.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘI LHPN TPHCM TẠI HUYỆN CỦ CHI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍNDỤNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI HUYỆN CỦ CHI

Ngày đăng: 10/07/2021, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. C.Mác (1962), Tư bản, Quyển 3, Tập 2, Nhà xu ất bản Sự Thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, Quyển 3, Tập 2
Tác giả: C.Mác
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự Thật
Năm: 1962
[5].TS Nguy ễn Minh Kiều (2009), Nghi ệp vụ ngân hàng thương mại , Nhà xu ất bản Th ống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Nguy ễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
[7].PGS.TS Nguy ễn Đăng Dờn (2008), Nghi ệp vụ ngân hàng thương mại , Nhà xu ất b ản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguy ễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2008
[9].David Cook (1997), Nghi ệp vụ ngân hàng hiện đại , Nhà xu ất bản chính trị quốc gia Hà n ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cook
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội
Năm: 1997
[10].Tr ần Đình Định (2008), Qu ản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn m ực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam , Nhà xu ất bản Tư Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam
Tác giả: Tr ần Đình Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư Pháp
Năm: 2008
[11]. Nguy ễn Quang Đông (2001), Bài gi ảng kinh tế lượng, Trường Đại học Kinh tế qu ốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Nguy ễn Quang Đông
Năm: 2001
[12]. PGS. TS Hoàng H ữu Hòa (2001), Phân tích th ống kê, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê
Tác giả: PGS. TS Hoàng H ữu Hòa
Năm: 2001
[13]. TS. Phan Th ị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương m ại , Nhà xu ất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Phan Th ị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2002
[19]. D ự án giảm nghèo miền trung (2005), Tài li ệu tập huấn tài chính vi mô, 1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn tài chính vi mô
Tác giả: D ự án giảm nghèo miền trung
Năm: 2005
[16]. https://voer.edu.vn/m/khai-quat-ve-to-chuc-tai-chinh-phi-ngan-hang/4110afad [17]. CACERP (2005), Tài chính vi mô: Chính sách và các v ấn đề thực tiễn, một số bài h ọc từ hoạt động cung cấp dịch vụ giảm nghèo ở khu vực Miền Trung Link
[1].Http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Viet-nam-tren-duong-doi-moi [2].Http://www.cuchi.hochiminhcity.gov.vn/quyhoach Khác
[6].Qu ốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Lu ật sữa đổi bổ sung m ột số điều của Luật các tổ chức tín dụng Khác
[14] . Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quy ết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 c ủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sữa đổi, bổ sung một s ố điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm Khác
[15] . Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quy ch ế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 c ủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Khác
[18]. CGAP, Xây d ựng các hệ thống tài chính dành cho người nghèo Khác
[20]. Định hướng phát triển các ngành huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ (2006) [21]. Đào Văn Hùng (2005), Phát triển hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam, Nhà xu ất bản Lao động-Xã hội, Hà Nội Khác
[22]. Lê Th ị Lân (2005), Hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam-Làm gì để phát tri ển, 8/2005, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w