1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện củ chi tp hồ chí minh

151 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Bền Vững Tại Huyện Củ Chi - TP.Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Đức Chí
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quyết Thắng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (21)
    • 1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài (21)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (23)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (23)
      • 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu (23)
      • 1.3.3. Câu hỏi nghiên cứu (24)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 1.4.1. Dữ liệu nghiên cứu (24)
        • 1.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp (24)
        • 1.4.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp (24)
      • 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu (24)
        • 1.4.2.1. Phương pháp định tính (24)
        • 1.4.2.2. Phương pháp định lượng (25)
    • 1.5. Lược khảo tài liệu nghiên cứu và điểm mới của đề tài (26)
      • 1.5.1. Lược khảo tài liệu nghiên cứu (26)
      • 1.5.2. Điểm mới của đề tài (27)
    • 1.6. Kết cấu của đề tài (28)
  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch sinh thái (29)
      • 2.1.2. Các đặc trưng của du lịch sinh thái (30)
        • 2.1.2.1 Đặc trưng về tài nguyên tự nhiên (30)
        • 2.1.2.2 Đặc trưng về bản sắc văn hóa địa phương (31)
        • 2.1.2.3 Đặc trưng về phát triển bền vững (31)
        • 2.1.2.4 Đặc trưng về tính cộng đồng (31)
        • 2.1.2.5 Đặc trưng về tinh thần trách nhiệm (32)
        • 2.1.2.6 Đặc trưng về tính giáo dục (32)
      • 2.1.3. Các loại hình du lịch sinh thái (32)
    • 2.2. Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững… (33)
      • 2.2.1 Khái niệm và các nguyên tắc của du lịch bền vững (33)
      • 2.2.2 Du lịch sinh thái và phát triển bền vững (35)
      • 2.2.3. Vai trò của phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững…. 15 2.3. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến PTDLST theo hướng bền vững …. 17 2.3.1. Nhóm các yếu tố về tài nguyên (35)
      • 2.3.1. Nhóm các yếu tố về công tác quản lý tổ chức (0)
      • 2.3.3. Yếu tố liên quan đến du khách (38)
      • 2.3.4. Nhóm các yếu tố khác (39)
    • 2.4. Các mô hình nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái bền vững …. 20 1. Các mô hình trên thế giới (0)
      • 2.4.2. Các mô hình tại Việt Nam (42)
    • 2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu (46)
      • 2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (46)
      • 2.5.2. Giả thuyết nghiên cứu (51)
  • Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (53)
    • 3.1. Thiết kế nghiên cứu (53)
      • 3.1.1. Nghiên cứu định tính (53)
      • 3.1.2. Nghiên cứu định lượng (54)
      • 3.1.4. Phương pháp phân tích dữ liệu (56)
        • 3.1.4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (56)
        • 3.1.4.2 Đánh giá giá trị của thang đo bằng phân tích EFA (56)
        • 3.1.4.3 Xây dựng mô hình hồi quy (57)
        • 3.1.4.4 Kiểm định khác biệt trung bình (58)
    • 3.2. Quy trình nghiên cứu (59)
    • 3.3. Xây dựng thang đo (60)
  • Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 4.1. Thực trạng về phát triển du lịch sinh thái huyện Củ Chi (64)
      • 4.1.1 Giới thiệu về huyện Củ Chi (64)
        • 4.1.1.1 Lịch sử (64)
        • 4.1.1.2 Điều kiện tự nhiên (64)
        • 4.1.1.3 Điều kiện xã hội (66)
        • 4.1.1.4 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên (67)
        • 4.1.1.5 Tình hình kinh tế (68)
      • 4.1.2. Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Củ Chi 48 (68)
        • 4.1.2.1 Thực trạng về tài nguyên du lịch sinh thái tại Củ Chi 48 4.1.2.2. Thực trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, khu điểm du lịch sinh thái… (68)
        • 4.1.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch (76)
        • 4.1.2.4 Quy hoạch, đầu tư trong du lịch sinh thái (77)
        • 4.1.2.5 Vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm (0)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu (78)
      • 4.2.1. Thống kê mô tả mẫu (78)
      • 4.2.2. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha (80)
        • 4.2.2.1 Yếu tố “Tài nguyên du lịch sinh thái “ (TN) (80)
        • 4.2.2.2 Yếu tố “Cơ sở vật chất kỹ thuật “ (VC).… (80)
        • 4.2.2.3 Yếu tố “Sản phẩm và dịch vụ” (DV) (81)
        • 4.2.2.4 Yếu tố “Tổ chức quản lý điểm đến” (TC) (82)
        • 4.2.2.5 Yếu tố “Sự tham gia của cộng đồng” (CD) (82)
        • 4.2.2.6 Yếu tố “Bảo vệ môi trường” (MT) (83)
        • 4.2.2.7 Biến phụ thuộc “Phát triển DLST bền vững” (PTBV) (83)
      • 4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA) 64 (84)
        • 4.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (84)
        • 4.2.3.2 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc PTBV (87)
      • 4.2.4. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (88)
      • 4.2.5. Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng trong từng yếu tố (0)
      • 4.2.6. Kiểm định sự khác biệt của mô hình (97)
        • 4.2.6.1 Kiểm định theo giới tính (97)
        • 4.2.6.2. Kiểm định theo độ tuổi (97)
        • 4.2.6.3 Kiểm định theo nghề nghiệp (98)
        • 4.2.6.4 Kiểm định theo thu nhập (99)
    • 4.3 Đánh giá chung thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến PTDLST bền vững DLST huyện Củ Chi … (0)
    • 43.1. Yếu tố Tài nguyên du lịch sinh thái (100)
      • 4.3.2 Yếu tố Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng (101)
      • 4.3.3. Yếu tố Sản phẩm, dịch vụ du lịch phục vụ DLST (101)
      • 4.3.4. Yếu tố Tổ chức quản lý điểm đến du lịch (102)
      • 4.3.5 Yếu tố Bảo vệ môi trường (103)
  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH (104)
    • 5.1.1. Kết luận (104)
    • 5.1.2. Đề xuất các hàm ý chính sách (105)
      • 5.1.2.1 Đề xuất về bảo vệ môi trường DLST bền vững (105)
      • 5.1.2.2 Đề xuất về tổ chức quản lý diểm đến (106)
      • 5.1.2.3 Đề xuất về phát triển sản phẩm, dịch vụ (106)
      • 5.1.2.4. Đề xuất về đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng (110)
      • 5.1.2.5 Đề xuất về phát triển tài nguyên DLST huyện Củ Chi (112)
      • 5.1.2.6 Các nội dung đề xuất khác (0)
    • 5.2. Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (115)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (116)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch sinh thái

2.1.1.Khái niệm du lịch sinh thái

Trong hơn ba thập kỷ qua, Du lịch Sinh thái Bền vững (DLST) đã trở thành chủ đề quan trọng trong nghiên cứu du lịch, bắt đầu từ công trình của Romeril (1985) Với sự gia tăng tầm quan trọng của DLST trong ngành du lịch toàn cầu, Liên Hiệp Quốc đã công nhận năm 2002 là năm Quốc tế về Du lịch Sinh thái và phát hành ấn phẩm đầu tiên “Journal of Ecotourism” Nhiều định nghĩa về DLST đã được đưa ra, trong đó Hội du lịch sinh thái quốc tế năm 1990 định nghĩa DLST là du lịch có trách nhiệm với thiên nhiên, chú trọng bảo vệ môi trường và nâng cao lợi ích cho cộng đồng địa phương Hiệp hội Du lịch sinh thái Úc nhấn mạnh rằng DLST thúc đẩy sự hiểu biết, tôn trọng và bảo tồn môi trường và văn hóa bản địa.

2013) Mặc dù có sự quan tâm chú ý đến DLST, nhưng định nghĩa về DLST vẫn chưa được thống nhất (Deng, et al., 2002; Weaver, 2005).

Du lịch sinh thái, theo Hiệp hội Du lịch sinh thái Hoa Kỳ (1998), là hình thức du lịch có mục đích khám phá các khu vực tự nhiên, đồng thời tìm hiểu về lịch sử văn hóa và tự nhiên của môi trường Hình thức du lịch này không làm thay đổi tình trạng của hệ sinh thái, mà còn tạo cơ hội phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và mang lại lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương.

Du lịch sinh thái, theo định nghĩa của Honey (1999), là loại hình du lịch tập trung vào những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh, thường được bảo vệ để giảm thiểu tác động tiêu cực Nó không chỉ giáo dục du khách mà còn tạo ra quỹ bảo vệ môi trường, mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương và khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa cũng như quyền con người.

Theo Blamey (1997; 2001) và Weaver & Lawton (2007), các nhà nghiên cứu thống nhất rằng Du lịch sinh thái bền vững (DLST) cần đáp ứng ba điều kiện: (1) điểm đến phải dựa trên môi trường tự nhiên; (2) du khách phải tương tác với tài nguyên thông qua học hỏi và giáo dục; và (3) trải nghiệm và quản lý sản phẩm DLST phải tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững về môi trường, văn hóa xã hội và kinh tế Định nghĩa về DLST của Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế (TIES) nhấn mạnh rằng du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm đến các khu vực thiên nhiên nhằm bảo tồn môi trường và nâng cao phúc lợi cho cộng đồng địa phương.

Du lịch sinh thái (DLST) ở Việt Nam là hình thức du lịch thiên nhiên với mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường, có tác động tích cực đến bảo vệ môi trường và văn hóa Theo Luật Du lịch Việt Nam (2017), DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, kết hợp với bản sắc văn hóa địa phương và sự tham gia của cộng đồng, đồng thời chú trọng đến giáo dục bảo vệ môi trường Mô hình này không chỉ mang lại lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương mà còn góp phần vào nỗ lực bảo tồn.

Các khái niệm về DLST tại Việt Nam đều thống nhất về nội dung liên quan đến thiên nhiên, bản sắc văn hóa, trách nhiệm và lợi ích cộng đồng, cũng như phát triển bền vững.

2.1.2 Các đặc trưng của du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái (DLST) là một loại hình du lịch đặc trưng với nhiều yếu tố như tính thời vụ, liên vùng, đa ngành và đa mục tiêu Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về DLST, nhưng các nhà nghiên cứu đều thống nhất về một số đặc trưng cơ bản của nó.

2.1.2.1 Đặc trưng về tài nguyên tự nhiên

Các sản phẩm du lịch sinh thái (DLST) thường dựa vào tài nguyên du lịch tự nhiên, thu hút du khách nhờ vào sự kết hợp này Theo Phạm Trung Lương (1998), DLST liên quan chặt chẽ đến các loại hình du lịch như du lịch thiên nhiên, môi trường, và du lịch xanh, tất cả đều hướng đến mục tiêu du lịch có trách nhiệm và bền vững Tuy nhiên, không phải mọi hình thức du lịch thiên nhiên đều được xem là DLST; du lịch thiên nhiên chỉ đơn thuần là việc tham quan các khu vực tự nhiên với động cơ thưởng ngoạn, và có thể không đảm bảo tính bền vững hay liên quan đến bảo tồn môi trường, giá trị văn hóa bản địa, hoặc phát triển kinh tế cho cộng đồng địa phương.

2.1.2.2 Đặc trưng về bản sắc văn hóa địa phương

Tính chất văn hóa trong DLST chủ yếu mang tính bản địa (thường là quanh điểm tài nguyên DLST như sinh hoạt của cộng đồng quanh điểm tài nguyên v.v…)

Du lịch sinh thái khác với du lịch văn hóa ở chỗ, du lịch văn hóa dựa vào các yếu tố văn hóa lịch sử truyền thống của một quốc gia hoặc khu vực rộng lớn, trong khi du lịch sinh thái yêu cầu sự tham gia của người dân địa phương, thể hiện bản sắc văn hóa riêng của từng vùng miền (UNWTO, 2005).

2.1.2.3 Đặc trưng về phát triển bền vững

Khái niệm bền vững là mục tiêu quan trọng trong du lịch sinh thái (DLST), một hình thức phát triển du lịch bền vững DLST không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống Mục tiêu của DLST là xóa đói giảm nghèo, bảo tồn giá trị văn hóa bản địa và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương (UNWTO, 2005).

2.1.2.4 Đặc trưng về tính cộng đồng:

Du lịch sinh thái không chỉ đơn thuần là du lịch cộng đồng, mà còn yêu cầu sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương, doanh nghiệp, cơ quan quản lý và du khách Sự tương tác giữa các bên này là rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường bền vững tại địa phương (UNWTO, 2005).

2.1.2.5 Đặc trưng về tinh thần trách nhiệm

Du lịch sinh thái, hay còn gọi là du lịch có trách nhiệm, yêu cầu sự hợp tác giữa cộng đồng, các tổ chức khai thác du lịch, khách du lịch và cơ quan quản lý nhà nước Mọi bên liên quan cần chung tay bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch lên văn hóa, xã hội và kinh tế, nhằm hướng tới phát triển du lịch bền vững Sự trách nhiệm này được thể hiện qua việc khai thác tài nguyên du lịch sinh thái một cách có kiểm soát, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn như sức chứa tài nguyên và biện pháp quản lý từ các tổ chức quản lý.

2.1.2.6 Đặc trưng về tính giáo dục

Các hoạt động liên quan đến du lịch sinh thái (DLST) mang tính giáo dục cao về môi trường, giúp du khách và cộng đồng hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tham gia vào DLST, mọi người sẽ học cách tôn trọng và yêu quý các nguồn tài nguyên, từ đó thúc đẩy mong muốn phát triển du lịch bền vững (UNWTO, 2005).

2.1.3 Các loại hình du lịch sinh thái

Hoạt động du lịch rất đa dạng và phong phú, có thể chia thành các loại hình sau:

- Theo phạm vi lãnh thổ: du lịch trong nước, du lịch quốc tế

- Theo vị trí địa lí của điểm đến: du lịch biển, du lịch núi, du lịch rừng

- Theo thời gian cuộc hành trình: du lịch ngắn ngày, du lịch dài ngày

- Theo hình thức tổ chức: du lịch có tổ chức, du lịch tự túc

Du lịch hiện nay được phân loại theo phương tiện sử dụng như ô tô, xe đạp, máy bay, tàu thủy, và theo nhu cầu của du khách như du lịch chữa bệnh, nghỉ dưỡng, văn hóa lịch sử, công vụ, tôn giáo, thể thao, và mạo hiểm Trong đó, du lịch sinh thái (DLST) ngày càng trở nên phổ biến, mang đến cho những người sống trong môi trường đô thị ngột ngạt cơ hội trải nghiệm mới mẻ về thiên nhiên và văn hóa địa phương DLST không chỉ giúp du khách thoát khỏi cuộc sống thường nhật mà còn tạo ấn tượng mạnh mẽ với những giá trị tinh thần qua việc khám phá vẻ đẹp văn hóa và môi trường tự nhiên của điểm đến, khác biệt so với các loại hình du lịch giải trí truyền thống.

Kể từ khi Hector Ceballos-Lascurain giới thiệu thuật ngữ "Du lịch sinh thái" (Ecotourism) lần đầu vào năm 1983, đã xuất hiện nhiều thuật ngữ khác để chỉ các loại hình du lịch tương tự, cùng với sự phát triển của du lịch sinh thái.

Bảng 2.1 Các loại hình du lịch sinh thái

Du lịch xanh Green tourism

Du lịch sông nước River tourism

Du lịch nông nghiệp, du lịch miệt vườn, du lịch trang trại

Agrotourism, Gardens tourism, Farm tourism

Du lịch thiên nhiên Nature tourism

Du lịch cộng đồng Community tourism

Du lịch thám hiểm Adventure tourism

Du lịch có trách nhiệm Responsible tourism

Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững…

2.2.1 Khái niệm và các nguyên tắc của du lịch bền vững :

Theo Luật Du lịch 2017, phát triển du lịch bền vững được định nghĩa là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu kinh tế - xã hội và môi trường Điều này đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên tham gia du lịch mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch trong tương lai.

Du lịch bền vững được định nghĩa bởi Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) tại Hội nghị môi trường và phát triển năm 1992, nhấn mạnh việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và cộng đồng địa phương, đồng thời bảo tồn các nguồn tài nguyên cho tương lai Định nghĩa này bao gồm các yếu tố liên quan đến du lịch bền vững, chú trọng đến bảo vệ môi trường, gìn giữ bản sắc văn hóa và phát triển cộng đồng Để đánh giá sự phát triển bền vững trong du lịch, người ta sử dụng các tiêu chuẩn so sánh theo không gian và thời gian, bao gồm ba tiêu chuẩn chính để đảm bảo sự phát triển du lịch theo hướng bền vững.

Bảng 2.2: Các nhóm tiêu chuẩn đánh giá phát triển DLST bền vững

Tiêu chuẩn Kinh tế Xã hội Môi trường

Mức tăng trưởng kinh tế do quá trình phát triển đem lại

Sự khai thác hợp lý các giá trị văn hóa- xã hội

Mức tăng trưởng kinh tế do quá trình phát triển đem lại

Mức đóng góp cho phát triển kinh tế địa phương

Giáo dục, xây dựng, phục hồi và phát triển văn hóa truyền thống của dân tộc

Mức đóng góp cho phát triển kinh tế địa phương

Sự phát triển phù hợp với mục tiêu đề ra trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và địa phương

Sự hưởng thụ về văn hóa, mức sống và sinh hoạt của cộng động được cải thiện

Sự phát triển phù hợp với mục tiêu đề ra trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và địa phương

(Nguồn: Hiệp hội Du lịch Sinh thái, 1999)

Các tiêu chuẩn đánh giá đóng vai trò quan trọng trong việc định lượng và định tính các hoạt động phát triển của quốc gia, vùng, tỉnh và doanh nghiệp Chúng hỗ trợ các nhà hoạch định chiến lược trong việc xây dựng chính sách, xác định nhiệm vụ và mục tiêu phát triển du lịch sinh thái bền vững, đồng thời giúp đưa ra quyết định và chương trình hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu này.

2.2.2 Du lịch sinh thái và phát triển bền vững

Các cơ sở ban đầu làm kim chỉ nam cho hoạt động DLST bao gồm:

- Nghiên cứu và bảo tồn các giá trị thiên nhiên, giá trị văn hóa

- Tăng cường nội dung giáo dục môi trường

- Tổ chức đồng bộ và chuyên nghiệp về nghiệp vụ du lịch và lữ hành nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường

- Hướng mọi khả năng đến việc góp phần bảo vệ môi trường

Như vậy phát triển du lịch bền vững là nền tảng của du lịch sinh thái

Hình 2.1: Sự tiếp cận của PTBV là nền tảng của DLST (UNWTO, 2009)

2.2.3 Vai trò của phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững

Du lịch của các nước phát triển không chỉ làm tăng ngân sách nhà nước mà còn cải thiện đời sống xã hội và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế liên quan Trên toàn cầu, nhiều quốc gia đã thu được nguồn thu ngoại tệ lớn từ du lịch, với thu nhập du lịch quốc tế năm 1995 đạt cao như Mỹ 58 tỷ USD và Italia 27 tỷ USD Du lịch đã trở thành một trong những nguồn thu ngoại tệ hàng đầu ở nhiều nước như Thái Lan, Philippines, và Hồng Kông, đồng thời ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường (UNWTO, 2005).

Theo Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), nhu cầu du lịch quốc tế vẫn duy trì sức mạnh bất chấp những thách thức hiện tại, với 1.235 triệu lượt khách du lịch toàn cầu vào năm 2016, tăng 46 triệu lượt so với năm 2015 Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới (WTTC) cũng nhấn mạnh rằng du lịch và lữ hành là lĩnh vực chủ chốt cho phát triển kinh tế và tạo việc làm toàn cầu, với đóng góp trực tiếp 2,3 nghìn tỷ đô la Mỹ và 109 triệu việc làm vào năm 2016.

Mặc dù du lịch đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế, nhưng hoạt động này cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội, như việc khai thác tài nguyên du lịch không bền vững, ô nhiễm môi trường, xâm phạm di sản văn hóa và ảnh hưởng đến đời sống của cộng đồng Do đó, phát triển du lịch sinh thái bền vững là cần thiết để bảo vệ tài nguyên tự nhiên và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc tại các địa phương.

1 Nhân tố thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như: giao thông, xây dựng, bưu điện, hàng không, nông nghiệp, ngân hàng

2 Mang tính chất giáo dục cao về ý thức bảo vệ môi trường và nguồn tài nguồn tự nhiên cho khách du lịch và cả cộng đồng địa phương

3 Góp phần truyền bá bản sắc văn hóa dân tộc của cộng đồng địa phương cho du khách khắp nơi

4 Phương tiện cải thiện và nâng cao sức khỏe, giáo dục, và phúc lợi cho xã hội Nếu du lịch sinh thái không phát triển bền vững thì tương lai của các nguồn tài nguyên sẽ bị cạn kiệt

5 Giúp giảm thiểu đói nghèo và ngăn ngừa vấn đề suy thoái môi trường trong hiện tại và tương lai

6 Biện pháp thiết thực nhất để cứu lấy môi trường thiên nhiên và là biện pháp gián tiếp cứu lấy con người

7 Nhân tố quan trọng giúp cho du khách trên thế giới biết được tiềm năng kinh tế của các nước, tạo điều kiện trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các nước trên thế giới

2.3 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến PTDLST theo hướng bền vững

Xuất phát từ nguyên tắc và mục tiêu của DLST, có thể tổng quát hóa các điều kiện để phát triển DLST theo các nhóm yếu tố sau đây:

2.3.1 Nhóm các yếu tố về tài nguyên Để có thể tổ chức tốt được loại hình DLST tại một điểm đến điều kiện trước tiên là ở đó phải tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh học cao, có sức hấp dẫn du khách Sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu khu vực và các động thực vật bao gồm: Sinh thái tự nhiên (Natural Ecology); Sinh thái động vật (Animal Ecology); Sinh thái thực vật (Plant Ecology); Sinh thái nông nghiệp điển hình (Agricultural Ecology); Sinh thái khí hậu (Ecoclimate); Sinh thái nhân văn (Human Ecology)

Các yếu tố sinh thái đặc thù đã làm nổi bật tính chất của du lịch sinh thái (DLST) như một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên Hiện nay, DLST cũng phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm du lịch sinh thái vùng nông thôn, du lịch trang trại và du lịch nông nghiệp Những loại hình này rất phù hợp với điều kiện kinh tế nông nghiệp của huyện.

Củ Chi và đây cũng chính là loại hình DLST được tập trung nghiên cứu trong đề tài này

2.3.2 Nhóm yếu tố liên quan đến công tác quản lý, tổ chức DLST

Công tác quản lý tổ chức của con người tác động đến sản phẩm DLST thông qua các yêu cầu cơ bản là:

Sự chuyên nghiệp của nhân viên tác nghiệp trong hoạt động du lịch sinh thái (DLST) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết cho du khách Người hướng dẫn viên không chỉ cần có khả năng ngôn ngữ truyền đạt tốt mà còn phải am hiểu về đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa của cộng đồng địa phương Yếu tố này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động DLST, và trong nhiều trường hợp, sự hợp tác với người dân địa phương là cần thiết để truyền đạt thông tin một cách chính xác và sâu sắc nhất đến du khách.

Trong công tác quản lý du lịch, việc tuân thủ nguyên tắc bảo tồn thiên nhiên và văn hóa là vô cùng quan trọng Các nhà điều hành du lịch truyền thống thường chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà không có cam kết bảo vệ các khu vực thiên nhiên, dẫn đến việc khai thác tài nguyên mà không quan tâm đến sự bền vững Ngược lại, các nhà quản lý du lịch sinh thái (DLST) hợp tác chặt chẽ với các khu bảo tồn và cộng đồng địa phương để thiết lập các nguyên tắc quản lý nhằm bảo vệ lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóa, đồng thời cải thiện đời sống và nâng cao nhận thức giữa người dân địa phương và du khách.

2.3.3 Yếu tố liên quan đến du khách

Du lịch sinh thái không chỉ thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của du khách về hệ sinh thái tự nhiên và xã hội, mà còn yêu cầu sự tương tác tích cực giữa du khách và môi trường Điều này đòi hỏi việc bảo vệ môi trường song song với việc đáp ứng nhu cầu trải nghiệm của khách Để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của du lịch sinh thái, việc cung cấp những trải nghiệm và kiến thức mới về tự nhiên và văn hóa bản địa là rất quan trọng Do đó, các dịch vụ nhằm làm hài lòng du khách cần được ưu tiên hàng đầu, chỉ sau công tác bảo tồn các giá trị sinh thái và xã hội.

Khách du lịch sinh thái (DLST) ngày càng có nhu cầu và tư duy cao trong việc khám phá, biến loại hình du lịch này thành một trải nghiệm tri thức và tư duy tiên tiến Do đó, cần xây dựng mẫu khách DLST điển hình, những người thực sự quan tâm đến giá trị tự nhiên và nhân văn tại những khu vực còn giữ được dấu ấn thiên nhiên và con người, chưa bị hiện đại hóa hay đô thị hóa.

2.3.4 Nhóm các yếu tố khác

Để giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch sinh thái (DLST) đối với môi trường tự nhiên, cần xem xét điều kiện "sức chứa" của khu vực.

Các mô hình nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái bền vững … 20 1 Các mô hình trên thế giới

Mô hình nghiên cứu được thiết kế với 29 biến quan sát, tập trung vào các yếu tố quan trọng như phát triển kinh tế, phát triển xã hội, bảo tồn văn hóa và sự tham gia của cộng đồng.

(5) Bảo vệ môi trường ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Sự gắn bó với điểm đến du lịch

Nghiên cứu chỉ ra rằng cảm nhận và thái độ của cư dân đối với các lợi ích của du lịch sinh thái (DLST) đã ảnh hưởng đến mức độ gắn bó với điểm đến du lịch Wadi-Rum Các lợi ích này được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp: Bảo vệ môi trường (4,1), Phát triển kinh tế (3,99), Bảo tồn văn hoá (3,73), Sự tham gia của cộng đồng (3,72) và Phát triển xã hội (3,47).

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Ibrahim Bazazo và các cộng sự 2.4.2 Các mô hình tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều tác giả đã thực hiện nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững tại các địa phương có tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên.

1 Đề tài của tác giả Vũ Văn Đông (2014) luận án Tiến sĩ “Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu” Tác giả nghiên cứu thực trạng và tiềm năng du lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nhằm đề xuất các giải pháp về phát triển du lịch bền vững với mô hình nghiên cứu dựa trên 12 nhân tố với 92 biến quan sát ảnh hưởng

Sự tham gia của cộng đồng

Thái độ vì lợi ích DLST

Sự gắn bó với Wadi Rum đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch bền vững tại Bà Rịa – Vũng Tàu Nghiên cứu này đánh giá mức độ hài lòng của du khách (SAT) dựa trên ba tiêu chí chính: kinh tế, xã hội và môi trường Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc đưa ra các kết luận.

Mức độ hài lòng về các tiêu chí xây dựng phát triển du lịch bền vững theo Phương trình hồi quy bội tuyến tính như sau:

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững tại Bà Rịa – Vũng Tàu bao gồm tài nguyên nhân văn, các hoạt động kinh tế và xã hội, cũng như khai thác tài nguyên tự nhiên Bên cạnh đó, vấn đề quá tải và các hoạt động môi trường cũng đóng vai trò quan trọng Tài nguyên tự nhiên và môi trường du lịch cần được bảo vệ, trong khi cơ sở vật chất và cơ sở vật chất kỹ thuật cần được cải thiện Cuối cùng, quản lý nhà nước và các hoạt động phát triển du lịch là những yếu tố không thể thiếu trong việc đảm bảo sự bền vững của ngành du lịch tại địa phương này.

Kết quả cho phương trình hồi quy là:

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại Bà Rịa – Vũng Tàu, nhân tố F2 “Các hoạt động kinh tế” có tác động lớn nhất với hệ số β = 0,37 Tiếp theo là nhân tố F10 “Chất lượng sản phẩm du lịch” với β = 0,167, nhân tố F3 “Các hoạt động xã hội” có β = 0,138, và cuối cùng là nhân tố F6 “Các hoạt động môi trường” với β = 0,083.

Hình 2.5 Mô hình phát triển du lịch bền vững của Vũ Văn Đông

Các hoạt động kinh tế

Các hoạt động xã hội

Chất lượng sản phẩm du lịch Các hoạt động môi trường

Phát triển du lịch bền vững

2 Đề tài của tác giả Nguyễn Quyết Thắng (2012): “Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái Vùng du lịch Bắc Trung Bộ Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, tác giả xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ khai thác tiềm năng DLST cho Vùng du lịch Bắc Trung Bộ theo mô hình Logit và sử dụng phương pháp đánh giá các yếu tố thành công then chốt (The critical success factors method – CSFs) để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển khách DLST và yếu tố thành công của vùng du lịch Mô hình phản ánh quan hệ giữa các yếu tố gồm 10 biến quan sát: (1) Mục đích đi DLST; (2) Thông tin về DLST; (3) Điều kiện an ninh an toàn; (4) Giá chương trình DLST; (5) Loại hình DLST; (6) Thời tiết; (7) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất; (8) Thời gian lưu trú; (9) Bảo vệ môi trường; (10) Sản phẩm đặc thù và 1 biến phụ thuộc (Y) xác suất quyết định đi DLST của du khách được điều tra tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ năm 2011

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu đi du lịch sinh thái (DLST) của du khách phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố bảo vệ môi trường (X9) có ảnh hưởng lớn nhất với β=3,585780, tiếp theo là điều kiện an toàn (X3) β=3,024816 và điều kiện cơ sở hạ tầng & cơ sở vật chất (X6) β=2,673721 Các yếu tố khác như điều kiện thời tiết (X7) β=2,385498, mục đích du lịch sinh thái (X1) β=2,277648, mức độ thông tin (X2) β=1,981441, thời gian lưu trú (X8) β=1,476103 và sản phẩm đặc thù (X10) β=0,715753 cũng có ảnh hưởng nhưng ở mức thấp hơn Đặc biệt, yếu tố giá chương trình DLST (X4) với β= -0,600972 cho thấy rằng việc tăng giá sẽ hạn chế sự lựa chọn của du khách đối với hình thức du lịch này.

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quyết Thắng

Bảo vệ môi trường Điều kiện an toàn Điều kiện CSHT Điều kiện thời tiết

Nhu cầu du lịch sinh thái của du khách vùng Bắc Trung Bộ

3 Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì, Hà Nội”, (Nguyễn Thị Trang Nhung, Đỗ

Mỹ Hạnh và Nguyễn Quốc Oánh Khoa (2014) đã tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái Các tiêu chí ảnh hưởng được đo lường và kiểm định bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá Nghiên cứu sử dụng số liệu thu thập từ 252 du khách có trải nghiệm tại vườn quốc gia Ba Vì trong năm 2014.

Các tác giả đã sử dụng 41 biến quan sát với thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá sự hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái Phân tích hồi quy cho thấy, khi loại trừ yếu tố phương tiện vận chuyển, có 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, được xếp hạng từ cao xuống thấp: cảnh quan sinh thái, tính đồng cảm, tính đáp ứng, sự đảm bảo liên lạc, khả năng quản lý, và sự an toàn.

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang Nhung và các cộng sự

4 Trong mô hình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Chợ Nổi ở thành phố Cần Thơ và vùng phụ cận”, (Nguyễn Trọng Nhân, 2015), tác giả nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch chợ nổi ở thành phố Cần Thơ và vùng phụ cận bằng bảng câu hỏi đối với 240 khách du lịch đến chợ nổi Cái Răng và Phong Điền (thành phố Cần Thơ), 120 khách du lịch đến chợ nổi Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện

Sự đảm bảo liên lạc

Chất lượng dịch vụ DLST VQG Ba Vì

Nghiên cứu này áp dụng 8 tiêu chí để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch chợ nổi, bao gồm: (1) Môi trường tự nhiên với 3 biến đo lường; (2) Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch với 4 biến đo lường; (3) Phương tiện vận chuyển tham quan với 6 biến đo lường; (4) Dịch vụ ăn uống, tham quan, mua sắm và giải trí với 4 biến đo lường; (5) Cơ sở lưu trú với 7 biến đo lường; (6) An ninh trật tự và an toàn với 3 biến đo lường; (7) Hướng dẫn viên du lịch với 6 biến đo lường; và (8) Giá cả các loại dịch vụ với 5 biến đo lường.

Nghiên cứu chỉ ra rằng có 7 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch chợ nổi, bao gồm: nguồn nhân lực du lịch, giá cả các loại dịch vụ, cơ sở lưu trú, phương tiện vận chuyển tham quan, dịch vụ du lịch, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, và an ninh trật tự cùng với an toàn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

According to Tribe and Snaith (1998), there are four widely used models for assessing satisfaction levels among researchers: the Importance-Performance Analysis (IPA), the Service Quality (SERVQUAL), the Holiday Satisfaction (HOLSAT), and the Service Performance (SERVPERF) models Among these, SERVPERF is particularly notable for its focus on service performance evaluation.

Giá cả các loại dịch vụ

Phát triển du lịch Chợ Nổi và vùng phụ cận

Mô hình an ninh trật tự và an toàn là công cụ đơn giản và hiệu quả để đánh giá sự hài lòng của khách hàng, giúp họ dễ dàng chia sẻ cả kỳ vọng và cảm nhận của mình Các nghiên cứu của Cronin & Taylor (1992), Kandamully (2002), Jain & Gupta (2004), Phạm & Kullada (2009), Nadiri & Hussain (2008), Soliman & Alzaid (2002), cùng với Cunningham, Young và Lee đã xác nhận tính khả thi và ứng dụng của mô hình này trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Mô hình SERVPERF được Jain & Gupta (2004) khuyến nghị là hiệu quả hơn trong việc đánh giá sự thỏa mãn và thích hợp cho các nghiên cứu yêu cầu sự ngắn gọn Đối tượng nghiên cứu là khách du lịch, những người ưu tiên nghỉ ngơi và thư giãn thay vì tham gia vào các cuộc phỏng vấn dài dòng Do đó, đề tài đã chọn mô hình SERVPERF để đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững tại huyện Củ Chi.

Dựa vào các mô hình nghiên cứu DLST và phát triển du lịch bền vững trong và ngoài nước, cùng với kết quả nghiên cứu tại Việt Nam, Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch Việt Nam đã được Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch phê duyệt, bao gồm các nhóm tiêu chí như: (1) Tài nguyên du lịch; (2) Sản phẩm và dịch vụ; (3) Quản lý điểm đến; (4) Cơ sở hạ tầng; (5) Sự tham gia của cộng đồng địa phương; và (6) Sự hài lòng của du khách Những yếu tố này có thể được vận dụng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại huyện Củ Chi.

Yếu tố tài nguyên du lịch đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch sinh thái, bao gồm sự hấp dẫn và độc đáo của các điểm đến, cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp và văn hóa bản địa phong phú Theo Phạm Trung Lương (1998), tài nguyên du lịch cần phải đa dạng và dễ khai thác, với khả năng tiếp cận quanh năm và sức chứa thuận tiện, như đã được nhấn mạnh bởi Nguyễn Thị Trang Nhung (2014) và Manuel Rodríguez Díaz (2016).

Cơ sở vật chất hạ tầng được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch sinh thái (DLST) của khách du lịch và sự phát triển bền vững của ngành này Theo Nguyễn Thị Trang Nhung (2014) và Maythawn Polnyotee (2014), hạ tầng bao gồm hệ thống đường sá, cơ sở điện, nước, thông tin liên lạc, cùng với các trang thiết bị và phương tiện phục vụ an toàn, tiện nghi và hiện đại.

Yếu tố sản phẩm và dịch vụ du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tác động đến phát triển bền vững và sự hài lòng của du khách Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân (2015), sản phẩm và dịch vụ cụ thể bao gồm hệ thống cơ sở lưu trú, giúp du khách khám phá văn hóa và lối sống của cư dân địa phương, đồng thời kết hợp với việc mua sắm hàng hóa đặc sản, thưởng thức ẩm thực, tham gia các hoạt động giải trí, nghiên cứu và trải nghiệm dịch vụ du lịch.

Để đạt được sự phát triển bền vững, việc tổ chức và quản lý điểm đến là rất quan trọng, như được nhấn mạnh trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang Nhung (2014) và Nguyễn Trọng Nhân (2015) Các tác giả này đã đề xuất ba biến đo lường liên quan đến an ninh trật tự và an toàn cho du khách, năm biến đo lường về giá cả dịch vụ, cùng với sáu biến đo lường về chất lượng hướng dẫn viên du lịch và nhân viên phục vụ địa phương.

- Trong phát triển DLST bền vững, yếu tố sự tham gia của cộng đồng địa phương luôn được coi trọng Theo Ibrahim Bazazo (2016) và Vũ Văn Đông

Vào năm 2014, sự tham gia của cộng đồng địa phương tại huyện Củ Chi được đánh giá qua tỷ lệ người dân được đào tạo về hoạt động du lịch sinh thái (DLST) và những lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường mà họ sẽ nhận được nếu DLST phát triển theo hướng bền vững.

Yếu tố bảo vệ môi trường trong nghiên cứu của Nguyễn Quyết Thắng (2012) là rất quan trọng cho sự phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Bắc Trung Bộ và các điểm đến du lịch sinh thái ở Việt Nam, bao gồm huyện Củ Chi Để bảo vệ môi trường tự nhiên, cần thiết phải có chính sách và chiến lược phát triển hợp lý, nâng cao nhận thức của người dân, kiểm soát ô nhiễm môi trường và khai thác tài nguyên một cách hợp lý.

Dựa trên các yếu tố tổng kết từ nghiên cứu và mô hình SERVPERF, tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi Mô hình này tập trung vào việc đánh giá cảm nhận của khách du lịch về ba tiêu chí phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường, dựa trên nghiên cứu của Vũ Văn Đông (2014) và bộ thang đo sự hài lòng SERVPERF.

Bảng 2.4 Thang đo dự kiến các yếu tố ảnh hưởng đến PT DLST bền vững huyện Củ Chi

STT THANG ĐO NGUỒN ĐỀ XUẤT

Tài nguyên du lịch sinh thái

1 Sức hấp dẫn, độc đáo và đa dạng của hệ sinh thái động, thực vật

Nguyễn Thị Trang Nhung và cộng sự, 2014

2 Sự phong phú, tươi đẹp của cảnh quan tự nhiên, văn hóa bản địa đặc sắc

Manuel Rodríguez Díaz và cộng sự, 2016

3 Tính thời vụ và yếu tố khí hậu thuận lợi cho hoạt động du lịch quanh năm;

Manuel Rodríguez Díaz và cộng sự, 2016

4 Tính dễ tiếp cận về vị trí địa lý của tài nguyên du lịch sinh thái

5 Sự khai thác không gian, sức chứa của tài nguyên du lịch thuận tiện

6 Hệ thống đường sá, giao thông, phương tiện đi lại thuận tiện trong địa bàn

7 Hạ tầng cơ sở hệ thống điện, nước tại các điểm du lịch sinh thái được đảm bảo

8 Hệ thống các dịch vụ vệ sinh môi trường (nhà vệ sinh, xử lý rác thải) được đảm bảo

9 Hệ thống thông tin, các loại biển báo, sơ đồ, bản đồ chỉ dẫn tiếp cận các điểm du lịch thuận tiện

Nguyễn Thị Trang Nhung và cộng sự, 2014

10 Trang thiết bị, phương tiện phục vụ tại các điểm DLST tiện nghi, an toàn, hiện đại

Nguyễn Thị Trang Nhung và cộng sự, 2014

Sản phẩm dịch vụ du lịch

11 Hệ thống các cơ sở lưu trú du lịch đa dạng, tiện nghi Nguyễn Trọng Nhân, 2015

12 Hệ thống các dịch vụ mua sắm tiện lợi Nguyễn Trọng Nhân, 2015

13 Hệ thống các dịch vụ ăn uống phong phú, chất lượng Nguyễn Trọng Nhân, 2015

14 Các dịch vụ vui chơi, giải trí hấp dẫn Nguyễn Trọng Nhân, 2015

15 Đặc sản tự nhiên ngon, đa dạng (hàng hoá, sản vật, ẩm thực đặc trưng)

Manuel Rodríguez Díaz và cộng sự, 2016

16 Các dịch vụ hỗ trợ trải nghiệm DLST (trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thuỷ sản, nghề tiểu thủ công mỹ nghệ )

Manuel Rodríguez Díaz và cộng sự, 2016

Tổ chức quản lý điểm đến

17 Đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho du khách, phòng ngừa các rủi ro, tai nạn, sự cố xảy ra

Nguyễn Thị Trang Nhung và cộng sự, 2014

(Nguồn: Tác giả tổng hợp đề xuất)

Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi được đề xuất như sau:

18 Đảm bảo tình tình an ninh, trật tự không có cướp giật, ăn xin, chèo kéo, tệ nạn xã hội

Nguyễn Thị Trang Nhung và cộng sự, 2014

19 Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, xử lý chất thải

20 Đảm bảo về giá cả hợp lý không chặt chém, trấn lột Nguyễn Trọng Nhân, 2015

21 Đảm bảo chất lượng dịch vụ, không bán hàng giả, nhái, kém chất lượng

22 Đội ngũ nhân sự quản lý, bảo vệ, nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, bài bản

Sự tham gia của cộng đồng địa phương

23 Tỷ lệ tham gia của người dân địa phương trong hoạt động du lịch (trên 5% tại các điểm đến du lịch)

24 Tỷ lệ người dân địa phương được bồi dưỡng kiến thức về hoạt động du lịch (trên 50%)

25 Ý thức về DLST của người dân địa phương được nâng cao

Ibrahim Bazazo và các cộng sự, 2014

26 Lợi ích về kinh tế của người dân được nâng cao khi tham gia hoạt động du lịch

Ibrahim Bazazo và các cộng sự, 2014

27 Lợi ích về xã hội của người dân được nâng cao khi tham gia hoạt động du lịch

Ibrahim Bazazo và các cộng sự, 2014

Bảo vệ môi trường sinh thái

28 Có chính sách, chiến lược phát triển DLST bền vững đúng đắn

29 Có quy hoạch bảo vệ, phát triển tài nguyên DLST khoa học, chặt chẽ

30 Nhận thức về bảo vệ môi trường của người tham gia hoạt động du lịch được nâng cao

31 Sử dụng, khai thác các tài nguyên DLST hợp lý Nguyễn Quyết Thắng

32 Mức độ ô nhiễm môi trường được kiểm soát Nguyễn Quyết Thắng

Phát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi

1 Phát triển DLST đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế Vũ Văn Đông, 2014

2 Phát triển DLST phải đảm bảo giữ vững phát triển ổn định về mặt xã hội

3 Phát triển DLST phải đảm bảo hạn chế tối đa sự xâm hại môi trường

Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi

Từ mô hình đề xuất trên, các giả thuyết được nêu ra như sau:

Bảng 2.5: Tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu sau đánh giá

Tài nguyên du lịch sinh thái ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi Mức độ đánh giá cao về tài nguyên này càng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực du lịch.

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch sinh thái (DLST) có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển bền vững của DLST tại huyện Củ Chi Mức độ phát triển của cơ sở vật chất càng cao thì tác động đến sự phát triển bền vững của DLST càng mạnh mẽ.

Sản phẩm và dịch vụ có tác động tích cực đến sự phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi Sự đánh giá cao về các sản phẩm và dịch vụ này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực du lịch sinh thái.

Tổ chức quản lý điểm đến đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi Mức độ đánh giá của tổ chức này tỷ lệ thuận với sự phát triển bền vững của du lịch trong khu vực, cho thấy rằng sự quản lý hiệu quả có thể tạo ra những tác động tích cực đáng kể.

Sự tham gia của cộng đồng có tác động cùng chiều (+) với biến phụ thuộc phát triển DLST bền vững huyện Củ Chi và được đánh giá càng

Cơ sở vật chất kỹ thuật

Tổ chức quản lý điểm đến

Sự tham gia cộng đồng

PHÁT TRIỂN DLST BỀN VỮNG HUYỆN

Tài nguyên du lịch sinh thái H1

Bảo vệ môi trường DLST H6 cao thì càng ảnh hưởng đến phát triển DLST bền vững H6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu định tính được thực hiện để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững tại huyện Củ Chi, từ đó điều chỉnh và bổ sung thang đo cho phù hợp với ngành du lịch và đặc điểm địa phương Mục tiêu của bước nghiên cứu này là xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức với các câu hỏi chi tiết, đồng thời phát triển mô hình nghiên cứu hợp lý với thực tiễn của ngành du lịch huyện Củ Chi.

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung, dựa trên tài liệu thống kê về đặc điểm và tình hình phát triển du lịch địa phương Các nghiên cứu trước được sử dụng làm cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu và điều chỉnh cách đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững Qua đó, các yếu tố và biến quan sát trong thang đo sẽ được hiệu chỉnh và bổ sung cho phù hợp với thực tế tại huyện Củ Chi Mục đích chính của cuộc thảo luận này là nhằm cải thiện sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của du lịch trong khu vực.

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận của du khách về phát triển du lịch bền vững tại huyện Củ Chi, cùng với các biến quan sát giúp đo lường những yếu tố này, là rất quan trọng để cải thiện trải nghiệm du lịch và bảo tồn môi trường.

Bài viết khẳng định và bổ sung các yếu tố chính ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững huyện Củ Chi, dựa trên mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả Từ đó, tiến hành thảo luận, hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát để đo lường các yếu tố này.

Tác giả đã gửi thư thông báo về việc tổ chức cuộc họp nhằm thảo luận và tiếp nhận ý kiến từ các chuyên gia, đại diện sở ngành và công ty du lịch Cuộc gặp gỡ sẽ có sự tham gia của 3 đại diện từ Sở Du lịch TP.HCM và 5 đại diện từ UBND huyện cùng ban quản lý các khu, điểm tham quan du lịch tại huyện Củ Chi.

14 đại diện các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, phóng viên và 2 hướng dẫn viên du lịch

Danh sách những người tham gia được nêu trong Bảng 2: Danh sách các chuyên gia, nhà quản lý tham gia khảo sát, Phụ lục 1

Tác giả đã khởi xướng một cuộc thảo luận bằng cách đặt ra các câu hỏi gợi mở, khuyến khích các thành viên chia sẻ quan điểm và phân tích ý kiến Sau khi thu thập phản hồi, tác giả tổng hợp các ý kiến để xây dựng mô hình chính thức và các thang đo cho các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi Kết quả thảo luận sẽ là nền tảng để tác giả điều chỉnh, bổ sung và phát triển thang đo cũng như xây dựng bảng câu hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát ý kiến du khách đã đến huyện Củ Chi từ 01/9/2017 đến 01/12/2017, dựa trên bảng câu hỏi đã được hiệu chỉnh Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thang đo, xác định tầm quan trọng của các yếu tố, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và kiểm định giả thuyết đã nêu trong chương trước.

Dựa trên mô hình nghiên cứu, tác giả sẽ thực hiện việc lập phiếu điều tra và phỏng vấn các chuyên gia du lịch, nhà quản lý, doanh nghiệp du lịch, nhân viên tại các khu, điểm du lịch sinh thái, du khách, hướng dẫn viên du lịch và người dân địa phương để thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của du lịch sinh thái tại huyện Củ Chi.

Kết quả từ các khảo sát, điều tra và phỏng vấn sẽ được tổng hợp và nhập liệu, sau đó phân tích bằng phần mềm SPSS để đưa ra những đánh giá và kết luận Mục tiêu là định hướng và đề xuất các giải pháp thích hợp cho sự phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi.

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững huyện Củ Chi dựa trên lý thuyết và các thang đo đã được kiểm định từ các nghiên cứu trước Qua nghiên cứu định tính, các thang đo của từng yếu tố đã được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm và điều kiện môi trường du lịch địa phương, đảm bảo tính chính xác và khả thi trong việc phát triển du lịch bền vững.

Củ Chi được đánh giá theo thang đo Liker 5 mức độ, bao gồm các mức: (1) Rất không quan trọng; (2) Không quan trọng; (3) Không ý kiến; (4) Quan trọng; và (5) Rất quan trọng, dựa trên ý kiến của nhóm chuyên gia (Phụ lục 1).

Kết quả thảo luận nhóm đã xác nhận các yếu tố và biến quan sát phù hợp với thực trạng tại huyện Củ Chi Phân tích định tính cho thấy các câu hỏi trong thang đo phỏng vấn rõ ràng, dễ hiểu, mỗi câu hỏi thể hiện khía cạnh khác nhau của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Củ Chi.

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất, với tác giả và cộng sự thực hiện phỏng vấn trực tiếp các du khách đã từng đến Củ Chi ít nhất một lần Cuộc khảo sát diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 01/09/2017 đến 01/12/2017 (xem Phiếu khảo sát, Phụ lục 2).

Theo nghiên cứu của Theo Hair và cộng sự (1998), để thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA), kích thước mẫu tối thiểu cần có là 5 mẫu cho mỗi biến quan sát, với mức lý tưởng là 10 mẫu Nghiên cứu này áp dụng phương pháp EFA và phân tích hồi quy đa biến, với 30 biến quan sát Do đó, theo tiêu chuẩn đã nêu, kích thước mẫu tối thiểu cần khảo sát là 150 (n1 = 30*5) và mức tối ưu là 300 mẫu (n2 = 30*10).

Vậy để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình nghiên cứu, dữ liệu sẽ được thu thập với kích thước mẫu khoảng từ 300 - 350 mẫu

3 Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp du khách nội địa đang tham quan các khách sạn và điểm du lịch tại huyện Củ Chi, cùng với một số công ty và doanh nghiệp tại TP HCM.

Quy trình nghiên cứu

Tác giả đề xuất quy trình nghiên cứu theo sơ đồ sau:

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi

Xác định vấn đề NC và mục tiêu NC Cơ sở khoa học Mô hình NC đề xuất

Nghiên cứu chính thức Đo lường độ tin cậy Cronback’s Alpha

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích mô hình hồi quy đa biến

- Kiểm tra phương sai trích

- Kiểm tra các nhân tố rút trích

- Loại biến có mức tải nhân tố nhỏ

- Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha biến tổng

- Loại biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ

- Kiểm tra hệ số tương quan

- Phân tích hồi quy đa biến

- Giá trị trung bình của các yếu tố

- Kiểm định One-way ANOVA

Xây dựng thang đo

Các chuyên gia đã thống nhất xác định sáu yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của du lịch sinh thái tại huyện Củ Chi, bao gồm: tài nguyên du lịch sinh thái, cơ sở vật chất kỹ thuật, sản phẩm và dịch vụ, tổ chức quản lý điểm đến, sự tham gia của cộng đồng địa phương, và công tác bảo vệ môi trường.

Tuy nhiên, các thang đo của từng yếu tố có một số điều chỉnh chính như sau:

Về yếu tố Sản phẩm và các loại dịch vụ

- Thang đo “Hệ thống các dịch vụ mua sắm” ghép chung với thang đo “Hệ thống các dịch vụ ăn uống” thành 1 thang đo

Thang đo “Các dịch vụ vui chơi, giải trí” được kết hợp với thang đo các dịch vụ hỗ trợ trải nghiệm du lịch sinh thái như trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản và nghề tiểu thủ công mỹ nghệ, tạo thành một thang đo tổng hợp.

Về yếu tố Tổ chức quản lý khu, điểm du lịch sinh thái

Thang đo an toàn du lịch được hình thành từ việc kết hợp hai yếu tố quan trọng: đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản cho du khách, cũng như phòng ngừa các rủi ro, tai nạn và sự cố xảy ra Đồng thời, thang đo này cũng chú trọng đến việc duy trì tình hình an ninh, trật tự, không có cướp giật, ăn xin, chèo kéo và các tệ nạn xã hội.

Thang đo “Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, xử lý chất thải” đã được tích hợp vào yếu tố “Bảo vệ môi trường du lịch” và bổ sung thêm thang đo “Thông tin tuyên truyền, quảng bá tiếp thị điểm đến hiệu quả.”

Điều chỉnh thang đo "Đảm bảo về giá cả hợp lý không chặt chém, trấn lột" thành thang đo "Đảm bảo giá cả hợp lý, uy tín về chất lượng dịch vụ" nhằm nâng cao sự tin cậy và chất lượng dịch vụ Việc này không chỉ giúp khách hàng cảm thấy an tâm hơn khi lựa chọn dịch vụ mà còn góp phần xây dựng thương hiệu uy tín trong mắt người tiêu dùng.

Triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hiệu quả là một bước quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, ngăn chặn việc bán hàng giả, nhái và kém chất lượng.

Về yếu tố “Bảo vệ môi trường DLST bền vững”

- Thay thang đo “Mức độ ô nhiễm môi trường được kiểm soát” thành thang đo “Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải”

Mô hình thang đo và nghiên cứu hiệu chỉnh:

Thang đo chính thức cho nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển

DLST bền vững huyện Củ Chi được xác định bởi 33 biến quan sát, trong đó có 30 biến được sử dụng để đo lường 6 yếu tố tác động khác nhau Bên cạnh đó, 3 biến quan sát còn lại tập trung vào việc đánh giá sự phát triển bền vững của huyện.

Bảng 3.1 Biến quan sát của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến PTDLST bền vững huyện Củ Chi

STT THANG ĐO KÝ HIỆU

Tài nguyên du lịch sinh thái

1 Sức hấp dẫn, độc đáo và đa dạng của hệ sinh thái động, thực vật TN1

2 Sự phong phú, tươi đẹp của cảnh quan tự nhiên, văn hóa bản địa đặc sắc TN2

3 Tính thời vụ và yếu tố khí hậu thuận lợi cho hoạt động du lịch quanh năm; TN3

4 Tính dễ tiếp cận về vị trí địa lý của tài nguyên du lịch sinh thái TN4

5 Sự khai thác không gian, sức chứa của tài nguyên du lịch thuận tiện TN5

6 Hệ thống đường sá, giao thông, phương tiện đi lại thuận tiện trong địa bàn VC1

7 Hạ tầng cơ sở hệ thống điện, nước tại các điểm du lịch sinh thái được đảm bảo VC2

8 Hệ thống các dịch vụ vệ sinh môi trường (nhà vệ sinh, xử lý rác thải) được đảm bảo VC3

9 Hệ thống thông tin, các loại biển báo, sơ đồ, bản đồ chỉ dẫn tiếp cận các điểm du lịch thuận tiện VC4

10 Trang thiết bị, phương tiện phục vụ tại các điểm DLST tiện nghi, an toàn, hiện đại VC5

Sản phẩm dịch vụ du lịch

11 Điểm tham quan hấp dẫn thú vị, kết hợp nhiều sản phẩm, dịch vụ DV1

12 Hệ thống các cơ sở lưu trú du lịch tiện nghi, thuận tiện DV2

13 Hệ thống các dịch vụ mua sắm, ăn uống đa dạng, phong phú DV3

14 Đặc sản địa phương tự nhiên ngon, độc đáo, đẹp đa dạng (hàng lưu niệm, sản vật đặc trưng) DV4

Các dịch vụ hỗ trợ trải nghiệm du lịch sinh thái như trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản và nghề tiểu thủ công mỹ nghệ mang đến sự phong phú và hấp dẫn cho du khách Bên cạnh đó, các hoạt động vui chơi và giải trí đa dạng cũng góp phần làm tăng trải nghiệm cho người tham quan.

Tổ chức quản lý điểm đến

Chương 3 trình bày chi tiết phần phương pháp thực hiện nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và xây dựng thang đo Quá trình nghiên

16 Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn tính mạng, tài sản cho du khách, phòng ngừa các rủi ro, tai nạn, sự cố xảy ra TC1

17 Đảm bảo giá cả hợp lý, uy tín về chất lượng dịch vụ TC2

18 Thông tin tuyên truyền, quảng bá tiếp thị diểm đến hiệu quả TC3

19 Triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hiệu quả TC4

20 Đội ngũ nhân sự quản lý, bảo vệ, nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, bài bản TC5

Sự tham gia của cộng đồng địa phương

21 Tỷ lệ tham gia của người dân địa phương trong hoạt động du lịch

(trên 5% tại các điểm đến du lịch) CD1

22 Tỷ lệ người dân địa phương được bồi dưỡng kiến thức về hoạt động du lịch (trên 50%) CD2

23 Ý thức về DLST của người dân địa phương được nâng cao CD3

24 Lợi ích về kinh tế của người dân được nâng cao khi tham gia hoạt động du lịch CD4

25 Lợi ích về xã hội của người dân được nâng cao khi tham gia hoạt động du lịch CD5

Bảo vệ môi trường sinh thái

26 Có chính sách, chiến lược phát triển DLST bền vững đúng đắn MT1

27 Có quy hoạch bảo vệ, phát triển tài nguyên DLST khoa học, chặt chẽ MT2

28 Nhận thức về bảo vệ môi trường của người tham gia hoạt động du lịch được nâng cao MT3

29 Sử dụng, khai thác các tài nguyên DLST hợp lý MT4

30 Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải, MT5

Phát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi

1 Phát triển DLST đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế PTBV1

2 Phát triển DLST phải đảm bảo giữ vững phát triển ổn định về mặt xã hội PTBV2

Phát triển du lịch sinh thái (DLST) cần đảm bảo hạn chế tối đa tác động đến môi trường bền vững Quá trình nghiên cứu được chia thành hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ áp dụng phương pháp định tính qua thảo luận nhóm giữa nhà nghiên cứu và người tham gia, từ đó điều chỉnh mô hình với 33 biến quan sát cho 7 khái niệm Giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng thông qua phỏng vấn với bảng câu hỏi Chương 3 cũng trình bày các thông tin liên quan đến quá trình nghiên cứu, bao gồm việc thu thập dữ liệu, xây dựng thang đo, thiết kế mẫu, và yêu cầu phân tích dữ liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 10/07/2021, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (Chủ biên), Thái Lê Nguyên (2006). Du lịch sinh thái. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá (Chủ biên), Thái Lê Nguyên
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
2. Nguyễn Đình Hòe & Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe & Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2001
3. Hiệp hội du lịch sinh thái (1999), Du lịch sinh thái – Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý, Cục Môi trường , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp hội du lịch sinh thái (1999), "Du lịch sinh thái – Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý
Tác giả: Hiệp hội du lịch sinh thái
Năm: 1999
4. IUCN tại Việt Nam (2008), “Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Một số kinh nghiệm và bài học quốc tế)”. Cơ quan xuất bản IUCN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Một số kinh nghiệm và bài học quốc tế)
Tác giả: IUCN tại Việt Nam
Năm: 2008
5. Phạm Trung Lương (Chủ biên), Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông (1998). Du lịch sinh thái - Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái - Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương (Chủ biên), Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
6. Phạm Trung Lương (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Na
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
7. Phạm Trung Lương và các tác giả (2002), Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương và các tác giả
Năm: 2002
8. Hoàng Trọng&Chu Thị Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu
Tác giả: Hoàng Trọng&Chu Thị Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
10. Vũ Văn Đông (2014), Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu; luận án Tiến sĩ, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu
Tác giả: Vũ Văn Đông
Năm: 2014
11. Nguyễn Quyết Thắng (2012), Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái vùng du lịch Bắc Trung Bộ Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái
Tác giả: Nguyễn Quyết Thắng
Năm: 2012
17. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Thông tư liên tịch 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT về “Hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
Tác giả: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
18. Sở Du lịch TP. HCM (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2017
Tác giả: Sở Du lịch TP. HCM
Năm: 2017
21. Sở Văn hóa, Thể thao TP.HCM (2017), Danh sác các di tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc nghệ thuật được xếp hạng trên địa bàn Thành phố, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Văn hóa, Thể thao TP.HCM" (2017), Danh sác các di tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc nghệ thuật được xếp hạng trên địa bàn Thành phố
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao TP.HCM
Năm: 2017
22. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP.HCM (2017), Báo cáo 6 tháng đầu năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP.HCM (2017)
Tác giả: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP.HCM
Năm: 2017
23. Uỷ ban nhân dân huyện Củ Chi (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017, Củ Chi 24. Uỷ ban nhân dân huyện Củ Chi (2017), Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới - Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2017", Củ Chi 24. Uỷ ban nhân dân huyện Củ Chi (2017), "Chương trình mục tiêu quốc gia xây "dựng nông thôn mới - Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Củ Chi (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017, Củ Chi 24. Uỷ ban nhân dân huyện Củ Chi
Năm: 2017
26. Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi (2017), Báo cáo thống kê 2013-2017. 2. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê 2013-2017
Tác giả: Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi
Năm: 2017
2. Blamey, R. (2001). Principles of ecotourism. In D. B. Weaver (Ed.), Encyclopedia of ecotourism (pp. 5-22). Wallingford: CAB International Sách, tạp chí
Tiêu đề: Encyclopedia of ecotourism
Tác giả: Blamey, R
Năm: 2001
1. www.vietnamtourism.gov.vhttp://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/25583 10/14/2017/10:14AM Link
6. www.http://nongthonmoi.gov.vn/vn/tintuc/Lists/hdtw/View_Detail.aspx?ItemID=43 11/14/2017/11 :15AM Link
7. www.http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid=2d930d05-f85f-40fb-b9e8-c650805ccbd5&groupId=18 11/18/2017/09:45PM Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w