1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh bình phước

160 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quản Lý Trật Tự Xây Dựng Đô Thị Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Phước
Tác giả Nguyễn Ngọc Thế
Người hướng dẫn PGS. TS Lương Đức Long
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Dân Dụng & Công Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • TÓM TẮT

  • Over the past years, the management of construction and urban management in Binh Phuoc province has made many positive changes. Many urban areas, residential areas, industrial parks and industrial clusters are formed and are constantly developing. The...

  • However, besides the achieved results, there still exist, limiting the violation of construction order is still quite common, many works and individual housing construction is not allowed, false permissions, many Violation of detection, handling is no...

  • The topic "Studying the factors affecting the management of urban construction order in Binh Phuoc province" focuses on studying the main factors, factors affecting the management of bad Self-built urban area in Binh Phuoc province.

  • The study identified 41 factors that affected the progress of the program. By collecting, analyzing survey data and applying the main factor analysis (PCA) method with Varimax rotation, the author identified 32 key factors and divided into 05 groups w...

  • Finally, the author makes a general analysis of the influence of factors groups on the management of urban construction order in Binh Phuoc province. On that basis, propose solutions to accelerate the implementation of this program.

  • MỤC LỤC

  • 2.2 TÓM LƯỢC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC.........................................................................................................................11

  • DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH - BIỂU ĐỒ

    • Hình 4.7. Biểu đồ P_P Plot của phần dư……………………………………………………….107

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

  • 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

  • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 1.3.1. Xây dựng mô hình khảo sát

    • 1.3.2. Thu thập thông tin khảo sát

    • 1.3.3. Xây dựng bảng câu hỏi

    • 1.3.4. Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi

    • 1.3.5. Phân tích và xử lý số liệu

    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT ÁP DỤNG

    • 1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.6.1. Về mặt học thuật

    • 1.6.2. Về mặt thực tiễn

  • CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

    • - Các hoạt động xử lý vi phạm trật tự xây dựng công trình[4][5][62][7]:

    • - Cơ quan nhà nước liên quan đến xử lý vi phạm trật tự xây dựng công trình[8,9]:

  • 2.2. TÓM LƯỢC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC

    • 2.4 CÁC BÊN VÀ HÀNH LANG PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH PHƯỚC

  • 2.5 KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    • 2.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

    • 2.5.2 Kinh nghiệm của Singgapore

  • 2.6. TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

    • 2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước về công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị:

    • Bài báo “Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý trật tự đô thị” của tác giả Hoàng An (2017) đăng trên trang http://baobacninh.com.vn[10]. Tác giả Hoàng An xác định rõ nguyên nhân chính của vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Bắc Ninh là ...

    • Bài báo Quản lý trật tự xây dựng đô thị: Cần sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị”của tác giả Lê Hải (2015) đăng trên trang http://hanoi.gov.vn[11] đã nêu rõ Nguyên nhân dẫn đến thực trạng vi phạp trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội...

    • 2.6.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài về quản lý trật tự xây dựng

    • 2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

  • CHƯƠNG III:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

  • 3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU BẢNG CÂU HỎI

  • 3.2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI:

  • 3.3. NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI

    • 3.3.1. Thang đo

    • 3.3.2. Thành phần bảng câu hỏi và mã hóa dữ liệu bảng câu hỏi

    • 3.3.3. Giải thích ý nghĩa của các yếu tố ảnh hưởng

      • Phần 2: Thông tin chung

    • 3.3.4. Xây dựng bảng câu hỏi

  • 3.4. THU THẬP DỮ LIỆU

    • 3.4.1. Xác định kích thước mẫu

    • 3.4.2. Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu

    • 3.4.3. Cách thức thu thập dữ liệu

  • 3.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

    • 3.5.1 Đánh giá thang đo

    • 3.5.2. Phân tích nhân tố chính

      • 3.5.2.1 Giới thiệu

      • 3.5.2.2 Phân tích nhân tố được sử dụng trong các trường hợp sau

      • 3.5.2.3 Kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu trước khi phân tích nhân tố chính

      • 3.5.2.4. Phân tích ma trận tương quan

      • 3.5.2.5. Mô hình nhân tố

      • 3.5.2.6. Cách rút trích nhân tố

      • 3.5.2.7. Xoay các nhân tố

      • 3.5.2.8. Tiêu chí để xác định số lượng nhân tố rút được trích

      • 3.5.2.9. Tiêu chí để đánh giá ý nghĩa của factor loadings

      • 3.5.2.10. Trọng số nhân tố

      • 3.5.2.11. Phân tích hồi quy

    • 3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

  • CHƯƠNG IV: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

    • 4.1. KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM

    • 4.2. THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH QUA KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

    • 4.2.3. Kết quả khảo sát độ tin cậy Cronbach’S Alpha

    • Các thang đo sẽ được tiến hành kiểm định bằng công cụ Cronbach’s Alpha. Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Với công cụ Cronbach’s Alpha sẽ giúp loại đi các b...

      • 4.2.4 Kiểm định thang đo

  • 4.3. PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH

    • 4.3.1. Quá trình thực hiện phân tích nhân tố chính

    • 4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố

    • * Nhóm nhân tố chính thứ 2 - “Chủ trương, Chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước”

    • * Nhóm nhân tố chính thứ 3 - “Yếu tố khách quan”

    • Nhân tố cuối cùng ảnh hưởng đến công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước gồm 05 biến, chiếm 12.371% độ biến động của số liệu (nhóm giải thích nhiều thứ 3) gồm “Địa bàn rộng, lực lượng cán bộ quản lý còn mỏng”, “Thời t...

    • * Nhóm nhân tố chính thứ 4- “Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý”

    • 4.4 THỨ TỰ QUAN TRỌNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG THEO TRỊ TRUNG BÌNH

    • 4.5. PHÂN TÍCH HỒI QUY

      • Hình 4.7. Biểu đồ P_P Plot của phần dư

  • 6.1. Kết luận

    • Từ 05 nhóm yếu tố này giải thích được khoảng 68,985% cho tổng thể kết hợp với 06 yếu tố có trị trung bình thứ hạng cao ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc về quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều này đồng nghĩa v...

  • 6.2. Kiến nghị cho các nghiên cứu sâu hơn

Nội dung

GIỚI THIỆU

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tỉnh Bình Phước, với vị trí tiếp giáp Bình Dương, Đồng Nai và TP.HCM, đang chứng kiến sự gia tăng dân số đáng kể khi người dân từ các tỉnh khác đổ về Sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp và đô thị hóa đã thúc đẩy nhiều dự án và công trình xây dựng mới xuất hiện khắp nơi trong tỉnh.

Dưới sự quản lý của chính quyền địa phương, quy hoạch chung và chi tiết cho trung tâm hành chính tỉnh Bình Phước cùng các huyện, thị xã và nông thôn mới đã được phê duyệt và triển khai Những thành tựu đáng khích lệ trong việc xây dựng và chỉnh trang đô thị, cũng như nông thôn mới, đã được ghi nhận với sự phát triển rõ rệt trong kiến trúc và cảnh quan đô thị Sự xuất hiện của các công trình kiến trúc hiện đại và cao tầng đã tạo nên những điểm nhấn kiến trúc chất lượng Hệ thống giao thông, cấp thoát nước, chiếu sáng và cây xanh đang được đầu tư chú trọng Tình hình trật tự đô thị, công tác an toàn giao thông và vệ sinh môi trường cũng có nhiều cải thiện tích cực.

Mặc dù đã đạt được một số kết quả trong công tác quản lý xây dựng, nhưng tình hình tổng thể vẫn còn nhiều bất cập Đầu tư và quản lý xây dựng chủ yếu tập trung vào các khu trung tâm hành chính, trong khi các dự án xã hội chưa được cấp vốn đầy đủ và không thực hiện đúng quy hoạch Điều này dẫn đến nhiều công trình vi phạm trật tự xây dựng, như lấn chiếm lộ giới, vượt chiều cao cho phép, và không phép Dù tỉnh đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn và tổ chức các hoạt động phổ biến về quản lý trật tự xây dựng, tình trạng vi phạm vẫn ở mức cao Nguyên nhân một phần do trình độ chuyên môn của cán bộ chưa đồng đều và hạn chế ở một số khu vực, cùng với lực lượng quản lý mỏng Thêm vào đó, trình độ dân trí thấp tại địa phương gây khó khăn trong việc quản lý và xử lý vi phạm, dẫn đến một số vụ chống đối trong việc cưỡng chế tháo dỡ công trình sai phép.

Qua quá trình công tác thực tế và nghiên cứu tài liệu thống kê tại tỉnh Bình Phước, tác giả nhận thấy quản lý trật tự xây dựng đóng vai trò quan trọng Do đó, luận văn được viết với đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đô thị giúp xác định thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm xử lý triệt để hoặc hạn chế tình trạng vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

- Đánh giá được thực trạng tình hình vi phạm phổ biến vi phạm trật tự xây dựng tỉnh Bình Phước trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 (05 năm)

- Tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đô thị

- Đưa ra giải pháp khắc phục vấn đề có liên quan đến quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu của đề tài, tác giả đã tiến hành nghiên cứu tài liệu liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị và đề xuất các nội dung nghiên cứu quan trọng.

- Khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình vi phạm phổ biến vi phạm trật tự xây dựng tỉnh Bình Phước trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 (05 năm)

Phân tích và xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đô thị là rất quan trọng Cần xem xét các yếu tố này từ nhiều góc độ khác nhau, bao gồm quan điểm của cơ quan quản lý nhà nước như các Sở, ngành, huyện, thị; ý kiến của chuyên gia xây dựng chính sách; cũng như sự tham gia của các chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, giám sát và thi công Đồng thời, cần lắng nghe tiếng nói của người dân, những người chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp từ các hoạt động xây dựng.

Đề xuất các phương án và giải pháp nhằm khắc phục vấn đề quản lý trật tự xây dựng đô thị tại tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2012-2016, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực đô thị.

1.3.1 Xây dựng mô hình khảo sát

- Xác định thực trạng tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 (05 năm)[1]

- Xác định các yếu tố gây ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước

1.3.2 Thu thập thông tin khảo sát

Tìm hiểu và thu thập thông tin từ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước, các bài tham luận của chuyên gia trong lĩnh vực quản lý xây dựng, cũng như ý kiến từ các chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, giám sát và thi công Đồng thời, cần lắng nghe ý kiến của người dân bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các dự án xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo.

1.3.3 Xây dựng bảng câu hỏi Được thực hiện qua hai bước:

Bước đầu tiên là thực hiện khảo sát thử nghiệm bằng cách thu thập ý kiến từ các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý xây dựng tại tỉnh Bình Phước.

Bước 2: Kiểm tra bảng câu hỏi, xây dựng bản câu hỏi chính thức

1.3.4 Thu thập số liệu cho bảng câu hỏi

Nghiên cứu tập trung vào việc thu thập dữ liệu để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý trật tự xây dựng đô thị tại tỉnh Bình Phước Mục tiêu là xác định những yếu tố chính tác động đến quy trình quản lý và phát triển đô thị bền vững trong khu vực này.

1.3.5 Phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu thu thập được đã được xử lý và phân tích nhằm xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đô thị tại tỉnh Bình Phước, từ cao đến thấp.

Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và khả năng thu thập dữ liệu, cũng như để tập trung vào vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu được xác định như sau:

Tại tỉnh Bình Phước, không gian quy hoạch đã được phê duyệt cho các khu dân cư tại 11 huyện/thị, chủ yếu tập trung ở ba thị xã Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long, cùng với thị trấn Phước Bình và thị trấn Chơn Thành.

- Thời gian: trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 (05 năm)

• Người dân trực tiếp, gián tiếp bị ảnh hưởng;

• Các chuyên gia xây dựng chính sách;

• Các Sở - ngành, huyện, thị xã;

• Các chủ đầu tư thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo

• Nhà thầu thiết kế,giám sát, thi công

Nghiên cứu cơ chế triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến quản lý trật tự xây dựng, bao gồm trình độ quản lý của cán bộ công chức trong thực hiện thủ tục hành chính, năng lực của chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, giám sát, thi công, và sự chấp hành pháp luật của người dân trong hoạt động xây dựng.

Thời gian thu thập dữ liệu dự kiến là 8 tuần, từ 30/5/2017 đến 30/7/2017, trong khi nghiên cứu diễn ra từ tháng 03/2017 đến 30/8/2017 Dữ liệu sẽ được thu thập từ ý kiến của nhân viên, cán bộ công chức tại các Sở ngành, huyện/thị xã tham gia chương trình, cùng với các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, các chủ đầu tư thực hiện xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình, các đơn vị thiết kế, giám sát, thi công, và các hộ dân bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến trật tự xây dựng.

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT ÁP DỤNG

Trong giai đoạn 2012-2016, việc điều tra và khảo sát đã được thực hiện để thu thập số liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng tại từng huyện và thị xã thuộc tỉnh.

- Điền giả (quan sát – chụp hình), ghi nhận hiện trạng thực tế xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị

- Nghiên cứu các tài liệu

Để khảo sát đại trà các đối tượng liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị tại tỉnh Bình Phước, cần xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các nghiên cứu trước đây và ý kiến của các chuyên gia.

Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu khảo sát từ bảng câu hỏi, kiểm tra thang đo và độ tin cậy của biến quan sát qua hệ số Cronbach’s Alpha Phân tích nhằm xếp hạng và phân nhóm tìm nhân tố chính, từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị giải pháp cải thiện quản lý trật tự xây dựng đô thị tại tỉnh Bình Phước.

1.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.6.1 Về mặt học thuật Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng các thuật toán để xác định, phân loại, đánh giá, xếp hạng qua đó phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT ÁP DỤNG

Trong giai đoạn 2012-2016, việc điều tra và khảo sát nhằm thu thập số liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng được thực hiện tại từng huyện và thị xã thuộc tỉnh.

- Điền giả (quan sát – chụp hình), ghi nhận hiện trạng thực tế xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị

- Nghiên cứu các tài liệu

Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên nghiên cứu trước đây và ý kiến chuyên gia nhằm khảo sát các đối tượng liên quan đến quản lý trật tự xây dựng đô thị tại tỉnh Bình Phước.

Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu thu thập từ khảo sát bằng bảng câu hỏi, kiểm tra thang đo và độ tin cậy của biến quan sát qua hệ số Cronbach’s Alpha Phân tích nhằm xếp hạng và phân nhóm tìm nhân tố chính, từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng đô thị tại tỉnh Bình Phước.

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.6.1 Về mặt học thuật Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng các thuật toán để xác định, phân loại, đánh giá, xếp hạng qua đó phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Nghiên cứu này hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ công chức, nhà đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát, thi công và các hộ dân bị ảnh hưởng hiểu rõ hơn về hoạt động xây dựng Nó giúp nâng cao nhận thức về các chính sách pháp luật liên quan đến xây dựng, từ đó thúc đẩy ý thức chấp hành pháp luật và trật tự xây dựng trong cộng đồng Mục tiêu là đảm bảo tính minh bạch, công khai, không gây khó khăn cho người dân và các tổ chức, đồng thời thực hiện nghiêm kỷ cương pháp luật và tôn trọng pháp luật.

TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM CƠ BẢN

Quản lý trật tự xây dựng là hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể Hoạt động này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân mà còn ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất công và xây dựng trái phép Mục tiêu cuối cùng là giữ gìn bộ mặt đô thị và phát triển kinh tế xã hội bền vững.

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư nhằm thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình Giấy phép này có thời hạn, áp dụng cho các công trình và nhà ở riêng lẻ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy hoạch xây dựng Ngoài ra, giấy phép xây dựng theo giai đoạn được cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình trong dự án khi thiết kế xây dựng chưa hoàn tất.

- Nhà ở riêng lẻ: là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật

Điểm dân cư nông thôn là khu vực cư trú tập trung của các hộ gia đình, nơi họ gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác Sự hình thành của điểm dân cư này chịu ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa và nhiều yếu tố khác.

Thanh tra chuyên ngành là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thực hiện việc kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc tuân thủ pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, cũng như các quy tắc quản lý liên quan đến ngành, lĩnh vực cụ thể.

Công trình không phép là những công trình khởi công mà chưa được sự cho phép của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Việc xin cấp phép là bắt buộc, nhưng nhiều chủ đầu tư vẫn tiến hành xây dựng mà không có giấy phép Hậu quả của những công trình này thường dẫn đến việc xây dựng không đúng quy hoạch chi tiết của địa phương, vi phạm chỉ giới đường đỏ, gây ra tranh chấp đất đai và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh cũng như cảnh quan đô thị.

Công trình sai phép là những công trình xây dựng không tuân thủ thiết kế đã được phê duyệt hoặc không đúng với nội dung Giấy phép xây dựng đã cấp Những công trình này thường được xin phép xây dựng nhưng sau đó lại thực hiện sai lệch, chủ yếu là xây lấn hoặc tăng thêm diện tích so với giới hạn cho phép Tình trạng này phổ biến do nhiều chủ đầu tư lợi dụng Giấy phép xây dựng để thực hiện các hành vi vi phạm, dẫn đến việc làm mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng xấu đến quy hoạch chung của tỉnh.

Công trình xây dựng sai thiết kế và không tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật, đặc biệt là đối với những công trình được miễn giấy phép xây dựng.

Công trình xây dựng có thể tác động tiêu cực đến chất lượng của các công trình lân cận, gây ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của cộng đồng dân cư xung quanh.

- Các hoạt độngxử lý vi phạm trật tự xây dựng công trình[4][5][62][7]:

Tất cả các hành vi vi phạm trật tự xây dựng cần được phát hiện và đình chỉ kịp thời để xử lý Việc xử lý vi phạm phải diễn ra nhanh chóng, công minh và triệt để, đảm bảo khắc phục mọi hậu quả theo đúng quy định của pháp luật.

Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính một lần; nếu tái phạm, sẽ được coi là hành vi vi phạm mới Việc xử lý các vi phạm hành chính cần dựa vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm, cùng với các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng để quyết định hình thức và biện pháp xử lý phù hợp.

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu dung túng hoặc bao che cho hành vi vi phạm mà không xử phạt kịp thời, không công minh hoặc không đúng thẩm quyền sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự Nếu hành vi này gây thiệt hại vật chất, người vi phạm còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Cá nhân và tổ chức vi phạm hành chính có hành vi chống đối người thi hành công vụ, trì hoãn hoặc trốn tránh thi hành quyết định xử phạt sẽ bị xử phạt theo tính chất và mức độ vi phạm Ngoài ra, nếu có hành vi vi phạm khác, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Trong trường hợp gây thiệt hại về tài sản, các đối tượng này phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan nhà nước liên quan đến xử lý vi phạm trật tự xây dựng công trình[8,9]:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra tình hình trật tự xây dựng tại địa phương, đồng thời ban hành quyết định đình chỉ thi công và cưỡng chế phá dỡ các công trình vi phạm Ngoài ra, Chủ tịch cũng phải xử lý các cán bộ dưới quyền nếu để xảy ra vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng và chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Đồng thời, cần ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ các công trình vi phạm và xử lý các cán bộ liên quan nếu để xảy ra vi phạm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng và kiến nghị cấp tỉnh ban hành các biện pháp cần thiết để quản lý trật tự xây dựng hiệu quả.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định và biện pháp để xử lý vi phạm trật tự xây dựng, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền Đồng thời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cán bộ quản lý trật tự xây dựng sẽ bị xử lý nếu để xảy ra vi phạm, và Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng:

TÓM LƯỢC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC

Ngày 01 tháng 01 năm 1997, tỉnh Sông Bé tách thành hai tỉnh là Bình Dương và Bình Phước, lúc này tỉnh Bình Phước được tái lập gồm 5 huyện phía Bắc của tỉnh Sông Bé: Bình Long, Bù Đăng, Đồng Phú, Lộc Ninh, Phước Long Bình Phước là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam Đây cũng là tỉnh có diện tích lớn nhất miền nam Tỉnh lỵ của Bình Phước hiện nay là thị xã Đồng Xoài, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 121 km theo đường Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 và

Bình Phước, tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có 240 km đường biên giới với Vương quốc Campuchia, bao gồm 3 tỉnh biên giới là Tbong Khmum, Kratie và Mundulkiri Tỉnh này không chỉ là cửa ngõ mà còn là cầu nối quan trọng giữa khu vực với Tây Nguyên và Campuchia.

Bình Phước có 11 đơn vị hành chính gồm 3 thị xã và 8 huyện, trong đó có 111 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 5 thị trấn, 14 phường và 92 xã

Những ngày đầu tái lập, tỉnh đối mặt với nhiều thách thức như tỷ lệ hộ nghèo cao, di dân tự do gia tăng, trình độ dân trí thấp và nhà ở đơn sơ GDP bình quân đầu người đứng ở mức thấp nhất cả nước, trong khi nguồn nhân lực tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh thiếu hụt nghiêm trọng Kinh tế tỉnh chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp, với ngành công nghiệp và thương mại - dịch vụ còn nhỏ bé Hệ thống hạ tầng kém phát triển và tình hình an ninh biên giới diễn biến phức tạp.

Trong bối cảnh kế thừa và phát huy truyền thống cách mạng, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lâm thời đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 01/01/1997 để xác định phương hướng và nhiệm vụ lãnh đạo cho tỉnh mới tái lập Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh đã tập trung vào phát triển kinh tế - xã hội như nền tảng cho sự phát triển toàn diện Mối quan hệ đoàn kết giữa Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh và Bình Phước được củng cố, cùng với sự hỗ trợ từ Trung ương, đã giúp Bình Phước vượt qua khó khăn, khuyến khích người dân xây dựng nhà ở khang trang và ổn định cuộc sống, mặc dù chưa có quy định cụ thể về quản lý trật tự xây dựng trong giai đoạn đầu.

Từ 05-10 năm trở lại đây, cùng với xu thế phát triển của xã hội, dân cư trở nên đông đúc, cuộc sống nhân dân được cải thiện, dân trí tăng, các dự án trọng điểm về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, hạ tầng kỹ thuật dần được hoàn thiện đồng bộ hơn Tuy nhiên, đi cùng sự phát triển đó, thì tình trạng nhiều tổ chức, nhân dân lại thường xuyên xây dựng công trình, nhà ở vi phạm trật tự xây dựng cả ở khu đô thị lẫn khu dân cư nông thôn đã được phê duyệt, tạo những nhức nhối gây khó khăn cho công tác quản lý trật tự xây dựng của địa phương mặc dù đã được chính quyền thường xuyên phổ biến tuyên truyền nhưng tình hình vi phạm vẫn ở mức cao Đòi hỏi sự vào cuộc mạnh mẽ của các cấp, ngành để diện mạo Bình Phước ngày càng hiện đại, văn minh, thân thiện

Bảng 2.1: Thống kê đơn vị hành chính tỉnh Bình Phước (Nguồn: Website tỉnh Bình Phước) Ðơn vị hành chính cấp

Số đơn vị hành chính

1 thị trấn và 6 xã 8 xã 1 thị trấn và

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Trong những năm gần đây, tình trạng xây dựng không phép và trái phép đã trở nên phổ biến do nhu cầu nhà ở gia tăng ở tỉnh Bình Phước Bài viết này trình bày bảng thống kê kết quả quản lý trật tự xây dựng từ năm 2012 đến 2016, phản ánh những bất cập trong công tác quản lý xây dựng tại địa phương.

Năm 2012: Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ Trong năm

Năm 2012, Thanh tra đã kiểm tra tổng cộng 1.610 trường hợp, trong đó có 612 trường hợp không vi phạm, 99 trường hợp vi phạm sai phép, 399 trường hợp vi phạm không phép và 500 trường hợp vi phạm khác Các vi phạm đã được xử lý kịp thời.

+ Nhắc nhở: 434 trường hợp, lập biên bản ngừng thi công: 564 trường hợp

Trong thời gian qua, đã có 466 trường hợp vi phạm hành chính được lập biên bản và tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt Cụ thể, Thanh tra Xây dựng đã xử phạt 153 trường hợp với tổng số tiền 936.500.000 đồng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả cho 04 trường hợp Ngoài ra, UBND các cấp cũng đã ban hành quyết định xử phạt 83 trường hợp với tổng số tiền 318.500.000 đồng.

Năm 2013, Thanh tra Sở Xây dựng đã thực hiện kiểm tra 1.404 trường hợp theo Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ, đạt tỷ lệ 87,2% so với năm 2012.

+ Không vi phạm các quy định: 574 trường hợp ( chiếm 40,88% và giảm 38 trường hợp so với năm 2012)

+ Vi phạm sai phép: 155 trường hợp (chiếm 11,03% và tăng 56 trường hợp so với năm 2012)

+ Vi phạm không phép: 485 trường hợp (chiếm 34,54% và tăng 86 trường hợp so với năm 2012)

+ Vi phạm khác là: 190 trường hợp(chiếm 13,53 % và giảm 310 trường hợp so với năm 2012)

Thanh tra Xây dựng đã xử phạt 198 trường hợp vi phạm hành chính với tổng số tiền 1.257.000.000 đồng, đồng thời tham mưu cho UBND các cấp 145 quyết định xử phạt khác với số tiền 617.000.000 đồng.

Năm 2014, Thanh tra Sở Xây dựng đã kiểm tra 1.091 trường hợp theo Nghị định 121/2013/NĐ-CP, đạt 77,70% so với năm 2013.

+ Không vi phạm các quy định: 630 trường hợp ( chiếm 57,74% và tăng 56 trường hợp so với năm 2013)

+ Vi phạm sai phép: 79 trường hợp (chiếm 7,24% và giảm 76 trường hợp so với năm 2013)

+ Vi phạm không phép: 325 trường hợp (chiếm 29,78% và giảm 133 trường hợp so với năm 2013)

+ Vi phạm khác là: 57 trường hợp(chiếm 5,22 % và giảm 133 trường hợp so với năm 2013) Đã tham mưu xử lý:

+ Thanh tra Sở Xây dựng ban hành 279 quyết định với số tiền là 1.532.000.000 đồng (tăng 81 quyết định với số tiền là 275.000.000 đồng so với năm 2013)

+ UBND các cấp ban hành 93 quyết định với số tiền là 312.250.000 đồng (giảm 52 quyết định với số tiền là 304.750.000 đồng so với năm 2013)

Năm 2015, lực lượng Thanh tra Sở đã kiểm tra 1.218 trường hợp vi phạm quy định pháp luật trong hoạt động xây dựng, đạt 111,64% so với năm 2014, theo Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ.

+ Không vi phạm: 724 trường hợp (chiếm 59.44 %, tăng 94 trường hợp so với năm 2014)

+ Xây dựng không phép: 325 trường hợp (chiếm 26.68 %)

+ Xây dựng sai phép: 136 trường hợp (chiếm 11.16 %, tăng 57 trường hợp so với năm 2014)

+ Vi phạm khác: 33 trường hợp (chiếm 2.70 %, giảm 24 trường hợp so với năm

2014) Đã tham mưu xử lý:

Thanh tra Xây dựng đã ban hành 355 quyết định với tổng số tiền lên tới 2.575.125.000 đồng, trong đó có 09 quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả So với năm 2014, số lượng quyết định đã tăng 76, tương ứng với số tiền tăng thêm 1.043.125.000 đồng.

- UBND các cấp: 139 quyết định với số tiền là: 255.625.000 đồng Tăng 46 quyết định so với năm 2014 nhưng giảm 49.125.000 đồng so với năm 2014

Năm 2016, Lực lượng Thanh tra Sở đã tiến hành kiểm tra và xử lý 746 trường hợp vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, cũng như quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà ở Đồng thời, phối hợp với UBND các cấp để kiểm tra 10 trường hợp theo Nghị định 121/2013/NĐ-CP, đạt tỷ lệ 61,25% so với năm 2015.

+ Không vi phạm: 538 trường hợp (chiếm 72,11%, giảm 186 trường hợp so với năm 2015)

+ Xây dựng không phép: 142 trường hợp (chiếm 19,0% , giảm 183 trường hợp so với năm 2015)

+ Xây dựng sai phép: 49 trường hợp (chiếm 6,57% , giảm 87 trường hợp so với năm 2015)

+ Vi phạm khác: 17 trường hợp (chiếm 2.28%, giảm 16 trường hợp so với năm

- Đã tham mưu xử lý:

Thanh tra Xây dựng: 165 quyết định với số tiền là: 1.670.500.000 đồng; UBND các cấp: 43 quyết định với số tiền là: 151.000.000 đồng

Hình 1: Người dân ấp 2, xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước xây dựng nhà ở (Nguồn: Báo cáo của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước)

Lực lượng thanh tra xây dựng thuộc Phòng Quản lý đô thị thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, đã tiến hành kiểm tra các công trình xây dựng tại địa phương Hình ảnh minh họa cho thấy sự quyết liệt trong việc đảm bảo an toàn và chất lượng xây dựng, theo báo cáo của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước.

Lực lượng chính quyền UBND xã Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước đã tiến hành thông báo cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm của hộ dân Hành động này được thực hiện theo báo cáo của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước.

Lực lượng chính quyền UBND xã Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước đã tiến hành thông báo cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm của hộ dân, theo báo cáo của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước.

Lực lượng chính quyền UBND xã Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước đã tiến hành thông báo cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm của hộ dân, theo báo cáo của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước.

CÁC BÊN VÀ HÀNH LANG PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN TRẬT TỰ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH PHƯỚC

Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước cùng với các phòng Quản lý đô thị và Phòng Kinh tế & Hạ tầng tại các huyện, thị xã, cũng như UBND các xã, phường, thị trấn, các chủ đầu tư xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát và thi công công trình, đều có trách nhiệm đối với những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến cộng đồng dân cư.

* Hành lang pháp lý trong quản lý trật tự xây dựng tỉnh Bình phước:

Pháp lý trong quản lý trật tự xây dựng tại tỉnh Bình Phước đóng vai trò quan trọng, tạo ra khuôn khổ cho các bên liên quan hoạt động Tác giả đã tổng hợp các văn bản liên quan đến hành lang pháp lý để làm rõ vấn đề này.

- Luật Thanh tra số 56/2010/QH12

Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xây dựng, tập trung vào việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị Nghị định này nhằm đảm bảo trật tự, an toàn trong hoạt động xây dựng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng đô thị Các quy định trong nghị định sẽ giúp các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả đối với các vi phạm liên quan đến trật tự xây dựng.

- Luật xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13

Nghị định số 121/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 10/10/2013, quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, cũng như quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà ở, công sở Nghị định này nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương trong hoạt động xây dựng và quản lý đô thị.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chinh phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Phước về ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia như Anh, Pháp, Nga, Phần Lan, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và Trung Quốc giúp chúng ta rút ra những bài học quý giá trong việc phát triển và cải cách giáo dục Những mô hình giáo dục tiên tiến từ các nước này có thể áp dụng để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập tại Việt Nam Việc tham khảo những phương pháp giáo dục hiệu quả sẽ góp phần tạo ra một hệ thống giáo dục hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Các quốc gia đều xem đô thị là công cụ quan trọng cho quản lý và phát triển Nhiều nước đã ban hành luật riêng về đô thị và quản lý đô thị Đặc biệt, luật đô thị của Nhật Bản có nhiều quy định phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh hiện tại của Việt Nam.

Hình 6: Ở Nhật, vẫn có những khu phố truyền thống như thế này giữa lòng thành phố Tokyo nhờ chính sách và quản lý phù hợp Ảnh: Bloomberg.

Tại Nhật Bản, đô thị được xem như một chương trình quảng bá đầu tư, với việc công bố rộng rãi thông tin về sử dụng đất và hạ tầng cơ sở để thu hút nhà đầu tư Luật đô thị quy định rằng ít nhất 40% dự án phải ưu tiên cho địa phương quản lý thực hiện Để thông qua dự thảo luật, cần lấy ý kiến cộng đồng với yêu cầu 70% đồng thuận Sau khi đạt được sự đồng thuận, các quy định sẽ được phê duyệt thành chính sách phát triển đô thị, có tính pháp lý cao Bản chính thức sẽ được thông báo và có hiệu lực từ ngày công bố Các dự án phê duyệt sẽ do chính quyền thành phố và địa phương đảm nhiệm, trong khi Bộ Xây dựng, Đất đai, Giao thông và Du lịch sẽ thẩm định và trình chính phủ phê duyệt Đô thị Nhật Bản có ba sản phẩm chính: sử dụng đất, hạ tầng và danh mục các dự án phát triển, trong đó sử dụng đất là nội dung chủ yếu, xác định khu vực khuyến khích và hạn chế phát triển với các quy định thiết kế kỹ thuật nghiêm ngặt.

Các quận, huyện đóng vai trò quan trọng trong quản lý phát triển đô thị, với nội dung chủ yếu liên quan đến thiết kế kỹ thuật đô thị Quy hoạch này nhằm đưa ra nguyên tắc và hướng dẫn xây dựng, đồng thời giữ gìn đặc trưng cho từng khu vực Do đó, quy hoạch quận, huyện được xem là phần bổ sung chi tiết cho việc sử dụng đất toàn thành phố, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, đặc biệt tại các khu vực chuyển đổi chức năng và đất trống trong đô thị.

Dự án nhằm chính xác hoá các bản đồ đô thị dựa trên các dự án ưu tiên, từ đó lập kế hoạch khả thi Các dự án phát triển đô thị bao gồm phát triển khu dân cư và xây dựng cơ sở hạ tầng như đường sá, với khả năng giao cho các đối tác tài chính và chuyên môn phù hợp Tất cả dự án đều cần nâng cao chất lượng môi trường đô thị và đáp ứng nhu cầu của các nhóm lợi ích Dự án phát triển khu dân cư đô thị được chia thành hai loại: dự án phát triển đô thị mới liên kết với khu công nghiệp và dự án tái phát triển khu dân cư hiện có.

Trong các khu vực lập dự án, việc cấp giấy phép chuyển đổi chức năng sử dụng đất và đền bù giải phóng mặt bằng được coi trọng, nhằm hạn chế tình trạng sử dụng đất thiếu kiểm soát Cấp phép đầu tư cho tư nhân được quản lý nghiêm ngặt thông qua thuế chuyển nhượng và thừa kế cao Các khu vực có dự án khả thi (1/500) sẽ nhanh chóng chuyển thành quy chế với quy định sử dụng đất bắt buộc Quy định về thiết kế kỹ thuật đô thị có tính linh hoạt hơn, miễn là tuân thủ luật tiêu chuẩn và quy định chung của đô thị.

Chính quyền đô thị địa phương thực hiện các hạng mục đã được phê duyệt theo phân công quản lý nhà nước Các cơ sở hạ tầng, bao gồm đường sá, cần được đầu tư và phát triển một cách đồng bộ và hiệu quả.

Các dự án cải tạo và nâng cấp khu dân cư đô thị có quy mô tối thiểu 50 ha do cấp tỉnh quản lý sẽ được triển khai Đồng thời, các dự án phát triển đô thị vùng thuộc hai tỉnh hoặc nhiều hơn sẽ cần được phê duyệt bởi Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như Bộ Giao thông Vận tải.

Du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách, với cán bộ được tuyển dụng từ các ban ngành liên quan và các phòng xúc tiến đô thị hóa hoặc quản lý xây dựng Các dự án cấp Vùng và quốc gia sẽ được thực hiện bởi các cơ quan quốc gia phối hợp với các tổng công ty lớn của Nhật Bản, như Tổng công ty đường bộ Nhật Bản.

Các dự án được triển khai đều có sự đồng thuận từ các cơ quan nhà nước như Bộ Xây dựng, Đất đai, Giao thông, Du lịch và chính quyền địa phương Tham gia thực hiện các dự án này là các tổ chức nhà nước, công ty tư nhân và các công ty cổ phần đã được đăng ký.

Tình trạng vi phạm trật tự xây dựng đô thị ở Nhật Bản hiếm khi xảy ra, điều này không chỉ giúp duy trì diện mạo hiện đại cho đất nước mà còn bảo tồn những khu vực mang đậm văn hóa truyền thống.

Singapore là một quốc gia nổi bật với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, mang đến cho người dân cuộc sống chất lượng cao trong khi vẫn duy trì phát triển bền vững Để đạt được thành công này, các chuyên gia và nhà quản lý đô thị đã rút ra những nguyên lý cơ bản trong việc quy hoạch và phát triển đô thị.

2.5.2.1 Đô thị hóa là quá trình tất yếu

Quản lý đô thị Singapore khẳng định rằng đô thị hóa là một quá trình không thể tránh khỏi, và cần coi đó là cơ hội để các doanh nghiệp xây dựng hình ảnh đô thị thịnh vượng và bền vững Họ nhấn mạnh tầm quan trọng của quy hoạch sáng tạo, thiết kế thông minh và phát triển bền vững như những bài học quý giá gửi đến các nhà quản lý đô thị toàn cầu.

Singapore hiện nay sở hữu cảnh quan đô thị văn minh, hiện đại và thân thiện với môi trường nhờ vào quy hoạch tổng thể 1/5.000, được khởi xướng từ năm 1971 và tiếp tục được thực hiện cho đến ngày nay.

Quy hoạch tổng thể của Singapore phân chia khu vực thành các khu nhà cao tầng (trên 10 tầng), cao trung bình (3 - 10 tầng) và thấp tầng (1 - 2 tầng), đồng thời bảo tồn kiến trúc cổ và bản sắc văn hóa của bốn tộc người: bản địa, Hoa, Malaysia và Ấn Độ Bản quy hoạch cũng chú trọng đến việc kết nối hạ tầng như nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, điện và điện thoại, với sự đầu tư từ nhà nước Để phát triển ngành công nghiệp sạch, Singapore đã xây dựng các khu đô thị vệ tinh nhằm giảm chi phí đi lại, tiết kiệm sinh hoạt và giải quyết lao động tại chỗ.

TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước về công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị:

Tiểu luận của tác giả Phạm Sơn Lâm (2013) tập trung vào việc phân tích lý luận quản lý nhà nước trong xử lý vi phạm trật tự xây dựng tại huyện Đông Anh Bài viết đánh giá những điểm mạnh và tồn tại trong công tác này, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả xử lý vi phạm trật tự xây dựng tại địa phương Những kiến nghị cụ thể được đưa ra nhằm hoàn thiện công tác quản lý và xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Đông Anh – Hà Nội.

Bài viết của tác giả Hoàng An (2017) trên trang http://baobacninh.com.vn nêu rõ nguyên nhân chính gây ra vi phạm trật tự xây dựng tại thành phố Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý trật tự đô thị để cải thiện tình hình này.

Bắc Ninh đang đối mặt với tình trạng vi phạm trật tự xây dựng do ý thức chấp hành pháp luật của một số tổ chức và cá nhân còn thấp, cùng với trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý đô thị chưa đáp ứng yêu cầu Để khắc phục, trong hội nghị triển khai nhiệm vụ ngành Xây dựng tháng 01-2017, các giải pháp đã được đề xuất, bao gồm việc thực hiện nghiêm quy định trách nhiệm của người đứng đầu và xử lý cán bộ tại các địa bàn vi phạm Đồng thời, Đảng uỷ các xã, phường cần ban hành nghị quyết nhằm tăng cường quản lý trật tự đô thị, triển khai đồng bộ đề án nâng cao năng lực quản lý đô thị và xây dựng kế hoạch quản lý theo tháng để đáp ứng tiêu chí đô thị loại I.

Bài viết của tác giả Lê Hải (2015) trên trang http://hanoi.gov.vn nhấn mạnh rằng quản lý trật tự xây dựng đô thị cần sự phối hợp đồng bộ từ toàn bộ hệ thống chính trị Bài báo chỉ ra những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng vi phạm trật tự đô thị tại thành phố, từ đó đề xuất các giải pháp cần thiết để cải thiện tình hình.

Hà Nội gặp khó khăn trong quản lý xây dựng do một số địa phương chưa đề cao trách nhiệm, giao phó cho cấp phường, xã Mặc dù đã có sự phân cấp và tăng cường cán bộ thanh tra, nhưng công tác giám sát chủ đầu tư theo giấy phép và hồ sơ thiết kế vẫn chưa thường xuyên và kịp thời Một số cán bộ còn né tránh trách nhiệm hoặc có hành vi tiêu cực Thủ tục cấp giấy phép xây dựng tuy đã được cải tiến nhưng vẫn còn phức tạp, và chất lượng chuyên môn trong cấp phép còn hạn chế Hơn nữa, một số văn bản pháp luật mới ban hành chậm có hướng dẫn, gây khó khăn cho việc kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng.

Công nghệ GIS 3D, mặc dù mới mẻ tại Việt Nam, đã được áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển trong nhiều thập kỷ qua Với khả năng tạo ra sản phẩm số chính xác và linh hoạt, GIS 3D trở thành công cụ hiệu quả trong quản lý và quy hoạch đô thị Những ứng dụng nổi bật của công nghệ này bao gồm xây dựng mô hình địa hình số (DTM), mô hình bề mặt số (DSM), và quản lý cơ sở hạ tầng đô thị như giao thông, điện, và thoát nước Ngoài ra, GIS 3D còn hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc đô thị, mở ra khả năng xây dựng mô hình cảnh quan ba chiều của thành phố một cách nhanh chóng và chính xác, mang lại hiệu quả cao cho các dự án quy hoạch.

Luận văn của Chử Thị Kim Anh (2014) đã phân tích những vấn đề quan trọng trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại quận Hoàng Mai, Hà Nội Bài viết đã chỉ ra thực trạng hiện tại và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

Luận văn của Hoàng Lê Thanh (2016) đã chỉ ra những vấn đề quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác cấp phép xây dựng cho các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp tại tỉnh Bến Tre Kết quả cho thấy việc cấp phép xây dựng đã được kiểm tra thường xuyên, dần đi vào nề nếp và bám sát thực tế hơn Qua đó, nhiều trường hợp vi phạm về sai phép, không phép và các quy định về quản lý trật tự xây dựng đã được phát hiện và xử lý kịp thời.

2.6.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài về quản lý trật tự xây dựng

Trong những năm gần đây, quản lý trật tự xây dựng trên thế giới đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin để cấp phép xây dựng và kiểm soát trật tự xây dựng.

Nawari O Nawari và Adel Alsaffar (2017) đã chỉ ra rằng việc áp dụng BIM có thể đơn giản hóa quy trình xin phép xây dựng và nâng cao hiệu quả quản lý dự án Để được cấp phép, các dự án nhà ở cần phải xây dựng mô hình BIM với đầy đủ thông tin cần thiết nhằm đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng Hình ảnh trong tài liệu của Nawari và Alsaffar minh họa quy trình cấp phép cho dự án nhà ở tại Kuwait.

Erling Onstein và Matias Gonzalez Tognoni (2017) đã trình bày việc áp dụng Hệ thống mô hình thông tin (BIM) và Hệ thống thông tin vị trí (GIS) để xây dựng mô hình công trình phục vụ cho việc xin phép xây dựng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý dự án theo quy hoạch và tiêu chuẩn cấp phép BIM được sử dụng để mô tả thông tin dự án, trong khi GIS giúp thể hiện các tác động đến công trình, khu vực và cộng đồng lân cận Hình ảnh trong tài liệu của các tác giả minh họa rõ nét việc áp dụng BIM và GIS trong quy trình xin phép xây dựng.

KẾT LUẬN CHƯƠNG II

Trong những năm gần đây, tình trạng vi phạm trật tự xây dựng tại tỉnh Bình Phước đã giảm, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, hạ tầng kỹ thuật và môi trường, đồng thời đe dọa an toàn của người dân Chính phủ và chính quyền địa phương đã ban hành Nghị quyết và các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này, nhưng do địa bàn rộng và trình độ dân trí thấp, việc quản lý trật tự xây dựng gặp nhiều khó khăn Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào đề xuất giải pháp cụ thể để khắc phục các nguyên nhân gây ra tình trạng vi phạm này, cần thiết phải tìm kiếm các biện pháp hiệu quả hơn để cải thiện công tác quản lý.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Ngày đăng: 10/07/2021, 10:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w