1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại ban quản lý dự án ĐTXD dung quất

119 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (18)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
  • 3. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài (19)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (19)
  • 5. Kết cấu của luận văn (19)
  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (20)
    • 1.1. Khái niệm chất lƣợng và chất lƣợng sản phẩm xây dựng (20)
      • 1.1.1. Khái niệm chất lƣợng (20)
      • 1.1.2. Chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng sản phẩm xây dựng (22)
      • 1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng (23)
    • 1.2. Tổng quan về quản lý chất lƣợng sản phẩm xây dựng (24)
      • 1.2.1. Khái niệm về quản lý chất lƣợng (24)
      • 1.2.3. Quy trình quản lý chất lƣợng dự án xây dựng (28)
      • 1.2.4. Quản lý chất lƣợng dự án xây dựng công trình ven biển (30)
    • 1.3. Tổng quan về nghiên cứu quản lý chất lƣợng công trình xây dựng (32)
      • 1.3.1. Nghiên cứu của Việt Nam (32)
      • 1.3.2. Nghiên cứu của thế giới (33)
  • CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BQL DỰ ÁN ĐTXD DUNG QUẤT (36)
    • 2.1. Tổng quan về khu kinh tế Dung Quất (36)
      • 2.1.1. Đặc điểm vị trí địa lý (36)
      • 2.1.2. Đặc điểm thủy hải văn – địa chất (37)
      • 2.1.3. Tình hình phát triển hiện nay của khu kinh tế (39)
    • 2.2. Tổng quan về tình hình quy hoạch xây dựng khu kinh tế Dung Quất (45)
      • 2.2.1. Cấu trúc không gian khu kinh tế (45)
      • 2.2.2. Quy hoạch giao thông (47)
    • 2.3. Thực trạng chất lƣợng các công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất (49)
      • 2.3.2. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Tƣ vấn (thiết kế, giám sát) (54)
      • 2.3.3. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Nhà thầu (55)
      • 2.3.4. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Môi trường (55)
      • 2.3.5. Tóm tắt (56)
  • CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH (57)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (57)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (58)
      • 3.2.1. Xác định kích thước mẫu (58)
      • 3.2.2. Xây dựng thang đo (59)
      • 3.2.3. Kiểm định thang đo (59)
      • 3.2.4. Hệ số Cronbach’s Alpha (59)
      • 3.2.5. Hệ số tương quan biến tổng (60)
      • 3.2.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) (60)
      • 3.2.7. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng (61)
      • 3.2.8. Khảo sát sơ bộ (63)
    • 3.3. Kết quả phân tích (67)
      • 3.3.1. Bảng câu hỏi chính thức (67)
      • 3.3.2. Kích thước mẫu (68)
      • 3.3.3. Thu thập dữ liệu (68)
      • 3.3.4. Kiểm định mô hình (71)
    • CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BQL DỰ ÁN ĐTXD DUNG QUẤT (85)
      • 4.1. Nhóm yếu tố nhà thầu (NT) (85)
      • 4.2. Nhóm yếu tố môi trường (MT) (87)
      • 4.3. Nhóm yếu tố chủ đầu tƣ (CDT) (87)
      • 4.4. Nhóm yếu tố tƣ vấn (TV) (88)
      • 1. Kết luận (91)
      • 2. Đóng góp của đề tài (91)
      • 3. Kiến nghị (92)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (93)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Khu kinh tế Dung Quất, tọa lạc tại tỉnh Quảng Ngãi, miền Trung Việt Nam, cách Hà Nội và TP Hồ Chí Minh khoảng 860 km, là điểm kết nối quan trọng với Quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt, và khởi đầu cho một trong những tuyến đường xuyên Á nối liền với Lào, Campuchia và Thái Lan.

KKT Dung Quất được Chính phủ Việt Nam quy hoạch thành khu kinh tế đa ngành, tập trung vào công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, và các ngành công nghiệp nặng quy mô lớn như luyện cán thép, đóng tàu, cơ khí, sản xuất xi măng, và chế tạo ô-tô Ngoài ra, khu kinh tế này còn phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch và bất động sản.

Hệ thống cơ sở hạ tầng và tiện ích xã hội tại KKT Dung Quất đã cơ bản hoàn thành và đang tiếp tục được đầu tư, mở rộng, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư.

Với nhu cầu mở rộng đầu tư xây dựng trong tương lai của khu kinh tế Dung Quất, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất” Tôi mong muốn rằng những kết quả thu thập và nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng tại Dung Quất.

Mục tiêu nghiên cứu

Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng là rất quan trọng, đặc biệt đối với các dự án tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất Những yếu tố này bao gồm vật liệu xây dựng, quy trình thi công, năng lực của đội ngũ kỹ sư, và việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật Việc đánh giá và kiểm soát các yếu tố này sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của các công trình xây dựng.

- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất.

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các dự án, công trình xây dựng đã và đang thực hiện tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất.

Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập thông tin về các công trình xây dựng đã và đang thực hiện tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

- Thống kê, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

Nghiên cứu đã tổng hợp kết quả và đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất.

Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo thì luận văn có kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1 – Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chương 2 – Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích

Chương 4 – Một số giải pháp nhằm giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lƣợng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Khái niệm chất lƣợng và chất lƣợng sản phẩm xây dựng

Theo quan điểm của các nhà triết học, chất lượng là tính xác định cơ bản của khách thể, giúp phân biệt nó với các khách thể khác Chất lượng không chỉ đơn thuần là những tính chất riêng biệt, mà gắn liền với khách thể như một khối thống nhất, không thể tách rời.

Một số định nghĩa ngắn gọn hơn liên quan đến “mức độ thỏa mãn” hoặc “mức độ phù hợp” của sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng.

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các tính chất của sản phẩm đó, nhằm xác định tính thích hợp để đáp ứng nhu cầu cụ thể và phù hợp với công dụng của nó.

Chất lượng sản phẩm được xác định bởi sự hoàn hảo và khả năng đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn đã được thiết lập từ phía nhà sản xuất.

Nếu xuất phát từ phía thị trường (từ phía khách hàng): Chất lƣợng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khác hàng

Chất lượng được định nghĩa là tỷ số giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm và chi phí cần bỏ ra để đạt được những lợi ích đó.

Chất lượng sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh, giúp phân biệt sản phẩm này với các sản phẩm tương tự trên thị trường.

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa ISO, chất lượng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã được nêu ra hoặc tiềm ẩn.

Chất lượng được định nghĩa là khả năng của một tập hợp các đặc tính của sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan Những yêu cầu này bao gồm nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hoặc bắt buộc theo tập quán.

Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng

Khi đánh giá một sản phẩm tốt, cần xem xét cả yếu tố bên trong và bên ngoài Yếu tố bên trong bao gồm vật liệu, thiết bị công nghệ, quy trình chế tạo và dịch vụ cung cấp Trong khi đó, yếu tố bên ngoài liên quan đến tác động của sản phẩm trong quá trình sử dụng, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Do đó, cần đặt ra các yêu cầu cụ thể để đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng toàn diện.

Chất lượng sản phẩm được hình thành từ sự phối hợp hài hòa giữa lao động, các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và văn hóa xã hội, tạo nên một sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa bốn yếu tố này.

Chất lượng sản phẩm thể hiện khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và giá trị sử dụng mà nó mang lại.

Chất lượng được hình thành trong mọi hoạt động và quá trình, do đó cần được xem xét kỹ lưỡng trong các giai đoạn trước, trong và sau sản xuất Việc đánh giá chất lượng phải chú ý đến các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp, cũng như các yếu tố bên trong và bên ngoài.

 Đặc điểm của chất lƣợng

Chất lượng sản phẩm được xác định bởi khả năng đáp ứng các yêu cầu của thị trường; nếu không đạt được, sản phẩm sẽ bị coi là kém chất lượng, bất kể công nghệ sản xuất có tiên tiến đến đâu Kết luận này là cơ sở quan trọng để các nhà quản lý xây dựng chính sách và chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Chất lượng được đánh giá dựa trên mức độ thỏa mãn các yêu cầu, những yêu cầu này thường thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng Do đó, việc xem xét định kỳ các yêu cầu chất lượng là rất cần thiết.

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần xem xét tất cả các đặc tính liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu cụ thể.

Tổng quan về quản lý chất lƣợng sản phẩm xây dựng

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lƣợng

Quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động quản lý nhằm xác định và thực hiện chính sách cũng như mục tiêu chất lượng Quá trình này được thực hiện thông qua lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong một hệ thống tổng thể.

Theo cách hiểu thông thường, thuật ngữ "quản lý chất lượng" bao gồm hai khái niệm chính: "quản lý" và "chất lượng" Nó được định nghĩa là việc chăm sóc và sắp xếp công việc liên quan đến chất lượng sản phẩm trong một tổ chức, cũng như tổ chức và điều khiển hoạt động chất lượng của một đơn vị hay cơ quan Tuy nhiên, định nghĩa này còn khá mơ hồ, vì chưa chỉ rõ các công việc và hoạt động cụ thể liên quan đến chất lượng.

Quản lý chất lượng, theo định nghĩa của Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO), là tập hợp các hoạt động quản lý nhằm xác định chính sách chất lượng, mục tiêu và trách nhiệm Nó bao gồm việc lập kế hoạch, điều khiển, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.

Theo tiêu chuẩn ISO 9000, quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động chức năng của quản lý như xác định chính sách và mục tiêu chất lượng, phân định trách nhiệm và thực hiện thông qua lập kế hoạch, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng Chất lượng sản phẩm được định nghĩa là tập hợp các chỉ tiêu đặc trưng đáp ứng nhu cầu xã hội trong các điều kiện sử dụng cụ thể.

Vai trò của quản lý chất lƣợng

Quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội của cộng đồng, cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Đảm bảo và nâng cao chất lượng trong nền kinh tế quốc dân giúp tiết kiệm lao động xã hội, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Quản lý chất lượng mang lại lợi ích cho cộng đồng, giúp khách hàng tiếp cận sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với chi phí hợp lý hơn.

Quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng niềm tin của khách hàng và tạo dựng thương hiệu cho doanh nghiệp Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường mà còn tăng năng suất và giảm chi phí.

Trong cơ chế thị trường, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc mạnh mẽ vào cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm, giá cả và thời gian giao hàng Những yếu tố này lại chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động quản lý chất lượng.

Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp hiện nay Việc nâng cao trình độ quản lý chất lượng trong ngành là rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt Điều này không chỉ đảm bảo sự tồn tại mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.2.2 Đặc điểm, nguyên tắc, yêu cầu quản lý chất lƣợng dự án xây dựng

 Đặc điểm quản lý chất lƣợng dự án xây dựng:

Quản lý chất lượng dự án xây dựng là hoạt động thiết yếu của các bên liên quan, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật trong suốt quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư và khai thác công trình Mục tiêu chính là đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình trong quá trình thi công và sử dụng.

Quản lý chất lượng là quá trình lập kế hoạch và đảm bảo chất lượng trong từng giai đoạn của dự án, từ chuẩn bị, tổ chức thực hiện cho đến khai thác.

 Nguyên tắc quản lý chất lƣợng dự án xây dựng

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015, Chính phủ đã quy định các nguyên tắc chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho các công trình.

1 Công trình xây dựng phải đƣợc kiểm soát chất lƣợng theo quy định và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tƣ xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

2 Hạng mục công trình công trình xây dựng hoàn thành chỉ đƣợc phép đƣa vào khai thác sử dụng sau khi đƣợc nghiệm thu đảm bảo yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, và quy định của pháp luật có liên quan

Tổng quan về nghiên cứu quản lý chất lƣợng công trình xây dựng

1.3.1 Nghiên cứu của Việt Nam

Theo Trần Văn Cờ (2016) trong nghiên cứu về chất lượng công trình cầu đường bộ tại tỉnh Bà Rịa, tác giả đã xác định 21 yếu tố ảnh hưởng nhất từ 28 yếu tố thu thập qua khảo sát và ý kiến chuyên gia Các yếu tố này được phân loại thành 5 nhóm chính, nhằm đề xuất biện pháp đảm bảo chất lượng công trình cầu.

- Nhóm yếu tố liên quan trong giai đoạn thi công

- Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực và các thủ tục pháp lý của cơ quan quản lý nhà nước

- Nhóm yếu tố liên quan đến chất lƣợng hồ sơ công trình

Các yếu tố quan trọng liên quan đến quản lý chất lượng công trình (CLCT) của các cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) trong giai đoạn thi công và khi đưa công trình vào khai thác sử dụng bao gồm việc đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, giám sát tiến độ thi công, và kiểm tra chất lượng vật liệu Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan là cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả quản lý và đảm bảo công trình đáp ứng yêu cầu sử dụng.

-Nhóm các yếu tố tác động từ bên ngoài

Theo nghiên cứu của Phạm Tấn Tài (2015) về chất lượng thi công xây dựng các công trình ven biển tại huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả đã thu thập 38 yếu tố qua khảo sát và ý kiến chuyên gia, từ đó xác định 32 yếu tố ảnh hưởng nhất Kết quả được phân loại thành 9 nhóm chính, phản ánh các yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thi công tại khu vực này.

- Nhóm Tƣ vấn giám sát

- Nhóm thiết bị, nhân sự

- Nhóm số liệu khảo sát

- Nhóm nghiệm thu, bàn giao

1.3.2 Nghiên cứu của thế giới

Bài báo khoa học của K S Shobana và D Ambika (2016) mang tên “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong xây dựng” đã chỉ ra 29 nhân tố tác động đến chất lượng xây dựng, được phân loại thành 7 nhóm khác nhau.

- Nhóm tương tác giữa các bên

- Nhóm kiểm kê và thanh toán

- Nhóm tiêu chuẩn và kinh nghiệm

- Nhóm kiểm tra và giám sát

- Nhóm chất lƣợng và rủi ro

Teena Joy (2014) trong bài báo khoa học “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của các dự án xây dựng” đã xác định 15 nhân tố tác động đến chất lượng của các dự án xây dựng Những nhân tố này được phân loại và xếp hạng từ mạnh đến yếu dựa trên mức độ ảnh hưởng của chúng.

- Các vấn đề về tài chính

- Tuân thủ tiêu chuẩn và quy chuẩn

- Hỗ trợ quản lý hàng đầu

- Các yếu tố quản lý

- Hệ thống (chất lƣợng, an toàn)

- Lựa chọn nhà thiết kế

- Sự hợp tác giữa các bên

Công trình xây dựng, đặc biệt là các công trình ven biển, phải chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau Do đó, quản lý chất lượng xây dựng là một khâu quan trọng trong quản lý xây dựng cơ bản Mục tiêu của công tác này là đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu về hiệu quả đầu tư, tính ổn định, an toàn, tiện nghi, thẩm mỹ và bảo vệ môi trường, đồng thời phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình và quy phạm liên quan.

Trong chương I, tác giả trình bày tổng quan về chất lượng sản phẩm xây dựng, đặc biệt là đối với các công trình ven biển Bên cạnh đó, tác giả cũng giới thiệu khái niệm cơ bản về quản lý chất lượng cho các công trình này.

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BQL DỰ ÁN ĐTXD DUNG QUẤT

Tổng quan về khu kinh tế Dung Quất

2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý

Khu kinh tế Dung Quất tọa lạc tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, với vị trí địa lý thuận lợi: phía Tây Bắc giáp sân bay Chu Lai, phía Tây giáp quốc lộ 1A, phía Đông và Đông Bắc giáp Biển Đông, và phía Tây Nam giáp Thành phố Quảng Ngãi Khu kinh tế này còn mở rộng bao gồm huyện đảo Lý Sơn, tạo điều kiện phát triển kinh tế đa dạng.

Khu kinh tế Dung Quất nằm cách Hà Nội khoảng 880 km và Tp Hồ Chí Minh khoảng 870 km Vị trí này cũng gần với các thành phố lớn như Quy Nhơn (185 km), Đà Nẵng (100 km) và Quảng Ngãi (25-40 km) Sân bay Chu Lai chỉ cách 13 km, trong khi đường hàng hải nội địa cách đó 30 km và đường hàng hải quốc tế khoảng 190 km Ngoài ra, Dung Quất còn cách các trung tâm kinh tế lớn như Hồng Kông, Singapore và Bangkok khoảng 2000 km.

Khu kinh tế Dung Quất nằm ở toạ độ 108 0 47’ độ kinh Đông và 15 0 23’ độ vĩ Bắc

Hình 2.1 Vị trí và quy hoạch mở rộng khu kinh tế Dung Quất tới 2025

2.1.2 Đặc điểm thủy hải văn – địa chất

2.1.2.1 Đặc điểm thủy, hải văn

KKT Dung Quất chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn Sông Trà

Bồng, Trà Khúc Sông Trà Bồng có chiều dài 45km, hay gây ra ngập lụt cho vùng hạ lưu Tổng diện tích lưu vực sông khoảng 697km 2

Bảng 2.1 Mực nước cao nhất ứng với các tần suất P% (lũ thiết kế)

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngói giai đọan 2006-2015)

Thực tế tại Châu Ổ mực nước cao nhất mới chỉ xảy ra năm 1999,

Sông Trà Khúc là sông lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi, bắt nguồn từ vùng núi Kon

Plong - Kon Tum ở cao độ trung bình từ 1300-1500m

Sông Trà Khúc, nằm ở trung tâm tỉnh, là con sông lớn nhất với lượng nước dồi dào nhất trong khu vực, dài khoảng 135km Khoảng 1/3 chiều dài của sông chảy qua vùng núi và rừng rậm với độ cao từ 200 đến 1.000m, trong khi phần còn lại chảy qua đồng bằng với độ dốc bình quân 18,5% Diện tích lưu vực của sông khoảng 3.240km², bao gồm đất của các huyện như Sơn Hà, Tư Nghĩa, một phần huyện Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tịnh, Trà Bồng, Tây Trà và một phần nhỏ thuộc tỉnh Kon Tum.

Sông Trà Khúc hay gây ra ngập lụt cho vùng hạ lưu, dòng chảy lũ của sông

Trà Khúc không chỉ gây ra ngập lụt cho hạ lưu trong lưu vực mà còn ảnh hưởng đến vùng hạ lưu sông Trà Bồng và sông Vệ.

Mùa lũ tại lưu vực có đặc điểm dòng chảy với vận tốc lớn và lũ tập trung nhanh chóng đổ xuống đồng bằng Trong khi đó, đồng bằng sông có độ dốc nhỏ và lòng sông thường bị bồi lấp, co hẹp, dẫn đến khả năng tiêu thoát lũ kém Kết quả là, phần lớn dòng chảy lũ đến Thạch Nham đã tràn bờ, gây ngập lụt cho toàn bộ hạ lưu sông.

Bảng 2.2 Mực nước lũ cao nhất ứng với các tần suất P%

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi giai đọan 2006-2015)

Vùng biển Quảng Ngãi có chế độ triều hỗn hợp, bao gồm triều nhật và triều bán nhật không đều Đặc biệt, sông Trà Bồng chảy ra biển tại cửa Sa Cần có chế độ triều nhật và bán nhật cân bằng, với trung bình mỗi tháng có một nửa số ngày thuộc chế độ bán nhật triều.

Do tỉnh Quảng Ngãi không có trạm đo mực nước triều, số liệu hải văn của KKT Dung Quất được tính toán dựa trên số liệu từ trạm Quy Nhơn.

Bảng 2.3 Mực nước triều tại trạm Quy Nhơn

( Nguồn: Báo cáo quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi giai đọan 2006-2015)

Tại trạm Quy Nhơn: Hmax 296cm; H min 27cm

Vùng biển Lý Sơn có chế độ nhật triều không đều, với khoảng 18-20 ngày nhật triều mỗi tháng Độ lớn trung bình của kỳ nước cao nhất dao động từ 1,2 đến 2,0m, trong khi độ lớn trung bình của kỳ nước kém là 0,5m.

2.1.2.2 Đặc điểm địa chất công trình

Lớp đất canh tác bao gồm cát hạt mịn và nhiều cây cỏ tươi, dày 30cm, phân bố trên bề mặt Cấu trúc đất được chia thành 5 lớp, trong đó có các lớp cát mịn, bùn dạng á sét và bùn sét, với độ dày từ 4-6,2m.

+ Lớp 1: Cát hạt mịn hạt nhỏ, mầu xám trắng chuyển xuống màu vàng, nâu vàng nguồn gốc trầm tích biển, dày bình quân khoảng 4,0m

+ Lớp 2: Bùn dạng á sét nhẹ lẫn nhiều vỏ sò, ốc, hến, màu sám đen, nguồn gốc trầm tích biển Phân bố đều khắp khu vực, chiều dày bình quân 5,7m

+ Lớp 3: Dạng bùn sét vừa màu xám đen, nguồn gốc trầm tích biển Phân bố đều khắp khu vực, chiều dày trung bình 6,2m

+ Lớp 4: Bùn dạng á sét nặng lẫn sỏi, màu xám tro, nguồn gốc trầm tích biển

+ Lớp 5: Á sét nặng lẫn nhiều dăm sạn vón kết laterít, màu nâu đỏ, nâu vàng nguồn gốc sườn tích

2.1.3 Tình hình phát triển hiện nay của khu kinh tế

Trong khu vực nghiên cứu, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng cường tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp Sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn cũng đang chuyển mình, tập trung vào việc gia tăng sản xuất các nông sản có giá trị kinh tế cao và phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến.

Khu vực KKT được đầu tư nhằm nâng cao năng lực sản xuất và phát triển nhiều mặt hàng mới, sử dụng nguyên liệu địa phương, góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Sự phát triển công nghiệp không chỉ tạo tiền đề vững chắc cho tăng trưởng mà còn phát huy tiềm lực sẵn có, đóng góp lớn vào việc tạo công ăn việc làm cho người lao động.

Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tại 3 huyện trong KKT năm 2008 đạt 885,28 tỷ đồng, tăng 1,28 lần so với năm 2007 với tốc độ phát triển 21% Cụ thể, huyện Bình Sơn đạt 264,05 tỷ đồng, Sơn Tịnh đạt 580,21 tỷ đồng và huyện Lý Sơn đạt 41,01 tỷ đồng Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại khu vực KKT Dung Quất chủ yếu bao gồm công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc và khai thác đá.

Trong ngành công nghiệp, chế biến đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 85,86%, tiếp theo là khai thác mỏ với 7,42%, và sản xuất cùng phân phối điện nước chiếm 6,72%.

Hiện nay Tỉnh đang đầu tƣ xây dựng 3 cụm công nghiệp:

- Cụm công nghiệp làng nghề Bình Nguyên, diện tích 20ha (hiện 4 nhà đầu tƣ đăng ký)

- Cụm công nghiệp làng nghề Đông Thị trấn Châu Ổ, diện tích 10ha (đang lập QHCT)

- Cụm công nghiệp làng nghề Bình Hiệp, diện tích 20ha

Khu công nghiệp Tịnh Phong có diện tích 141,7ha, trong đó 45,9ha đã được sử dụng cho các nhà máy quy mô vừa và nhỏ chuyên sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, lắp ráp cơ khí, thiết bị vận tải, hàng tiêu dùng và bao bì hàng xuất khẩu Với vị trí giao thông thuận lợi, khu công nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trấn Sơn Tịnh và thành phố Quảng Ngãi, tạo điều kiện cho xu hướng mở rộng khu kinh tế về phía Tây và gần đường sắt Quốc gia.

Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất cùng với hai dự án đầu tư nước ngoài quy mô lớn đã thu hút khoảng 125 doanh nghiệp đăng ký đầu tư tại KKT Dung Quất, với tổng vốn đầu tư trên 8 tỷ USD Trong số đó, các dự án quan trọng bao gồm Nhà máy lọc dầu Dung Quất 3 tỷ USD, liên hiệp công nghiệp tàu thủy 700 triệu USD, và nhà máy luyện cán thép Guang Lian khoảng 5 tỷ USD Đặc biệt, từ đầu năm 2007, đầu tư Hàn Quốc vào KKT Dung Quất đã gia tăng mạnh mẽ với 9 doanh nghiệp đăng ký vào lĩnh vực chế tạo thiết bị, tổng vốn khoảng 200 triệu USD Ngoài ra, nhà máy nhiệt điện bằng than sạch của tập đoàn Sài Gòn liên doanh với một tập đoàn Hoa Kỳ cũng đăng ký đầu tư khoảng 2,4 tỷ USD.

Tổng quan về tình hình quy hoạch xây dựng khu kinh tế Dung Quất

Khu kinh tế Dung Quất đã được chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung, đánh dấu một bước quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và cả nước.

Quyết định số 124/QĐ-TTg, ban hành ngày 20/01/2011, của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, nhằm phát triển bền vững đến năm 2050.

Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt là những dự án đã và đang được đầu tư theo Quyết định điều chỉnh quy hoạch chung của Thủ tướng Chính phủ.

2.2.1 Cấu trúc không gian khu kinh tế

Khu vực này nổi bật với địa hình đa dạng, bao gồm núi, sông, đồng bằng, đồi gò thấp và biển Đặc trưng của trung du đồi núi và đồng bằng xen kẽ với núi thấp cùng cù lao sông tạo nên một cấu trúc không gian phong phú, chia thành hai loại hình chính.

Không gian bờ ven biển kéo dài hơn 40 km từ Khe Hai đến Sa Kỳ sở hữu địa hình đa dạng với các bãi cát, cửa sông và đồi núi nhấp nhô Khu vực này có sự kết hợp giữa những vùng cao và thấp, tạo nên cảnh quan hài hòa mở ra biển Đặc biệt, những ngọn núi cao nhô ra biển với độ dốc lớn và các đồi thoải nối liền các bãi cát trắng, tạo nên vẻ đẹp tự nhiên hấp dẫn cho du khách.

Hệ sinh thái nông lâm nghiệp bao gồm các loại cây trồng như cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây sinh thái tự nhiên Tại cửa sông, hệ sinh thái còn có sự hiện diện của cây sinh thái ngập mặn, tạo nên sự đa dạng sinh học trong khu vực.

Khu vực dân cư nông thôn xen lẫn với các thắng cảnh đẹp như mũi Ba Tăng Giăng, hòn Ông, Ba Làng An, cửa Khe Hai và Sa Cần, cùng với các di tích lịch sử như Vạn Tường, Ba Làng An, địa đạo Đám Toái và chùa Viên Giáp, đang được chú trọng khai thác để phát triển cảng biển nước sâu, khu công nghiệp, đô thị, khu du lịch và vùng sinh thái ven biển lý tưởng.

Không gian đồi thấp và đồng bằng phía Tây dọc quốc lộ 1A tạo thành hành lang giao thông quan trọng, đi qua vùng địa hình bằng phẳng và một số khu vực đồi thấp, cùng với các đồng ruộng và vùng sinh thái nông nghiệp Khu vực này có hai dạng địa hình khác biệt: phía Bắc (gồm xã Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Đông, Bình Dương, Bình Thới) là hệ thống sông, lạch chằng chịt, thường xuyên bị ngập lụt và có sinh thái ngập mặn lý tưởng cho phát triển du lịch Trong khi đó, phía Nam (gồm xã Bình Thanh Đông, Bình Thanh Tây, Bình Tân, Tịnh Phong, Bình Hiệp) là vùng đồi gò thấp với hệ sinh thái cây công nghiệp và lâm nghiệp, nằm trong lưu vực cửa Sa Cần bên cạnh các đồi núi.

Không gian đảo Lý Sơn là một địa điểm độc đáo với địa hình đồi núi và biển, bao gồm hai đảo lớn và một đảo nhỏ, tạo nên cảnh quan sinh động Hệ sinh thái phong phú với rừng cây lâm nghiệp không chỉ tạo nên vẻ đẹp tự nhiên mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng Bên cạnh đó, khu vực ven biển ở đây thu hút nhiều du khách đến tham quan và trải nghiệm du lịch làng chài.

Quốc lộ 1A chạy dọc phía Tây KKT là trục đối ngoại chính, là trục giao thông huyết mạch quốc gia

Dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Sa Huỳnh là một phần trong kế hoạch xây dựng giai đoạn đầu của tuyến cao tốc Bắc Nam, dự kiến khởi công vào cuối năm 2010 Bên cạnh đó, đường kinh tế ven biển, mặc dù có chất lượng còn hạn chế từ cấp V đến cấp IV, đã góp phần quan trọng trong việc phát triển và nâng cao đời sống cho cư dân ven biển từ Dung Quất đến Mỹ Khê Ngoài ra, đường Dốc Sỏi - Cảng Dung Quất cũng được xây dựng mới nhằm phục vụ cho giai đoạn đầu vận hành của khu kinh tế.

Tuyến đường kết nối đô thị mới Vạn Tường với QL.1A đã được xây dựng hoàn chỉnh, và trong tương lai sẽ kết nối với tuyến Trà Bồng-Trà My, trở thành tuyến giao thông đối ngoại phía Tây Nam quan trọng của Khu kinh tế.

 Đường sắt (ngoài ranh giới thiết kế):

Tuyến đường sắt quốc gia nằm ở phía Tây của KKT mở rộng mang lại lợi thế lớn cho việc xây dựng và kết nối với tuyến đường sắt chuyên phục vụ cho hoạt động công nghiệp và cảng.

Cảng Dung Quất đã được quy hoạch và xây dựng một cầu tàu cho nhà máy lọc dầu Dung Quất, hiện đang hoạt động hiệu quả Cảng đã đạt công suất thông qua trên 1,5 triệu tấn/năm, tuy nhiên đang đối mặt với tình trạng quá tải.

Hệ thống bến gồm: 6 bến xuất sản phẩm, 01 bến cảng hậu cần dầu khí 2 bến tổng hợp: Germadept và Vinaline 5, 2 bến chuyên dùng: Vinashine Doosan

Cảng Sa Kỳ: Là cảng tổng hợp có vai trò rất quan trọng trong vận tải hàng hóa cho tỉnh và đầu mối của nghề đánh bắt thủy sản

Cảng Lý Sơn là cảng đầu mối, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa đất liền và huyện đảo, đồng thời có chức năng thiết yếu trong an ninh quốc phòng và nghề đánh bắt.

 Đường hàng không (ngoài ranh giới thiết kế):

Sân bay Chu Lai, được xây dựng từ thời kỳ chiến tranh, có chiều dài đường băng và các yêu cầu về quỹ đất, tĩnh không, địa chất đều đạt tiêu chuẩn để phát triển thành một sân bay lớn Hiện tại, sân bay đang trong quá trình nâng cấp cải tạo và đã bắt đầu khai thác các chuyến bay dân dụng kết nối với thành phố Hồ Chí Minh với tần suất 3 chuyến mỗi tuần.

Hà nội 4 chuyến/ tuần Việc đƣa vào khai thác và tăng số chuyến sẽ rất thuận lợi cho sử dụng đường hàng không của KKT

Thực trạng chất lƣợng các công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất

Tổng hợp các công trình đã và đang xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất tính tới trước ngày 31/12/2015:

Bảng 2.4 Thực trạng chất lƣợng một số công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất

Tổng mức đầu tƣ (triệu đồng)

1 Đường nối tuyến Nam vào KDC và Chuyên gia

Nhà máy lọc dầu số 1

- Ảnh hưởng của mưa bão, lũ lụt gây xói mòn trong quá trình thi công

- Khảo sát chưa lường trước được sự phức tạp của địa hình, địa chất

2 Đường giao thông trục chính KDC và Chuyên gia Nhà máy lọc dầu số1

- Chưa tính tới ảnh hưởng của mƣa bão, lũ lụt gây xói mòn trong quá trình thi công

- Quy trình và biện pháp thi công chƣa chặt chẽ

- Khảo sát chưa lường trước được sự phức tạp của địa hình, địa chất

3 Xây dựng DA Trụ sở làm việc BQL (cũ)

Quá trình sử dụng bị ăn mòn do không khí có hàm lƣợng muối cao

XD Trung tâm đào tạo lao động kỹ thuật KCN

- Biện pháp thi công không đúng kỹ thuật

- Biện pháp ATLĐ không đảm bảo

- Biện pháp thi công không đúng kỹ thuật

- Biện pháp ATLĐ không đảm bảo

- Quá trình sử dụng bị ăn mòn do không khí có lƣợng muối cao

- Thiết kế không sử dụng vật liệu chống ăn mòn

7 XD Trạm thu – phát truyền hình Dung Quất

- Biện pháp thi công không đúng kỹ thuật

- Biện pháp ATLĐ không đảm bảo

- Quá trình sử dụng bị ăn mòn do không khí có lƣợng muối cao

- Thiết kế không sử dụng vật liệu chống ăn mòn

XD Trung tâm văn hóa – thể thao Thành Phố Vạn

- Biện pháp thi công không đúng kỹ thuật

- Không thực hiện đúng quy trình quy phạm kỹ thuật

XD hệ thống thoát nước mƣa, thu gom và xử lí nước thải KDC & CG

- Quá trình sử dụng bị ăn mòn do không khí có lƣợng muối cao

- Thiết kế không sử dụng vật liệu chống ăn mòn

XD Trung tâm hỗ trợ

- Quá trình sử dụng bị ăn mòn do không khí có lƣợng muối cao

- Thiết kế không sử dụng vật liệu chống ăn mòn

12 XD trụ sở Ban quản lý

- Biện pháp thi công không đúng kỹ thuật

- Quá trình sử dụng bị ăn mòn do không khí có lƣợng muối cao

- Thiết kế không sử dụng vật liệu chống ăn mòn

Cải tạo mở rộng trụ sở làm việc Ban bồi thường, tái định cư và

- Chƣa xác định đƣợc tuổi thọ còn lại của công trình

- Quá trình sử dụng bị ăn mòn do không khí có lƣợng muối cao

14 Xây dựng đường giao thông trục chính nối

2018 397,712 - Chưa tính tới ảnh hưởng của mƣa bão, lũ lụt gây

Trung tâm phía Bắc và phía Nam đô thị Vạn

Tường xói mòn trong quá trình thi công

- Quy trình và biện pháp thi công chƣa chặt chẽ

- Khảo sát chưa lường trước được sự phức tạp của địa hình, địa chất

Khu dân cƣ Hải Nam

(thuộc dự án đầu tƣ hạ tầng các khu dân cƣ trong đô thị Vạn Tường)

Quy trình xử lí văn bản còn bất cập, dẫn đến thời gian thực hiện dự án kéo dài

Từ bảng tổng hợp công trình và sự cố, tác giả đã xác định bốn nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD Dung Quất.

- Nhóm Tƣ vấn (Thiết kế, Khảo sát)

- Nhóm Môi trường, thời tiết

2.3.1 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Chủ đầu tƣ

Chủ đầu tư đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng, từ việc lựa chọn các đơn vị tham gia dự án như tư vấn và nhà thầu thi công, đến việc ký kết hợp đồng, giám sát và nghiệm thu chất lượng Họ chịu trách nhiệm từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công cho đến khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng và thanh quyết toán Do đó, chủ đầu tư là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Trong quá trình đấu thầu để chọn nhà thầu, chủ đầu tư thường không kiểm tra đầy đủ năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu, dẫn đến việc lựa chọn không hợp lý Việc chọn nhà thầu chủ yếu dựa vào giá thầu thấp nhất mà không xem xét đầy đủ yếu tố chất lượng công trình Nhiều công trình tổ chức đấu thầu chỉ mang tính hình thức và thủ tục.

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015, Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý và giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình Tuy nhiên, hiện nay, nhiều Chủ đầu tư không tự quản lý mà thường thuê các Ban QLDA tổ chức tư vấn giám sát Tư vấn giám sát là nhà thầu tư vấn, nhưng các quy định về quản lý chất lượng chủ yếu áp dụng cho Chủ đầu tư (Ban QLDA), trong khi chưa có văn bản quy định cụ thể trách nhiệm cho tư vấn giám sát Trách nhiệm của tư vấn giám sát thường được xác định thông qua hợp đồng giữa Ban QLDA và tổ chức tư vấn.

Các chủ đầu tư thường gặp khó khăn trong việc thẩm định thiết kế và dự toán do năng lực hạn chế, dẫn đến việc không phát hiện sai sót trong khảo sát và thiết kế Điều này gây ra sự không thống nhất giữa các bản vẽ và dự toán, buộc phải điều chỉnh dự án và tổng mức đầu tư Nhiều chủ đầu tư không có chuyên môn xây dựng nên phải thuê tư vấn quản lý dự án, nhưng chất lượng của các đơn vị tư vấn này thường không cao, làm cho công việc gần như được giao khoán cho tư vấn giám sát và nhà thầu thi công Khi xảy ra sự cố, quy trình xử lý văn bản không hiệu quả, kéo dài thời gian xây dựng công trình.

Chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc nhiều vào năng lực của chủ đầu tư Một chủ đầu tư có chuyên môn và năng lực tốt sẽ đóng góp đáng kể vào việc nâng cao chất lượng công trình.

2.3.2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Tƣ vấn (thiết kế, giám sát)

Trong quá trình thi công, nhiều sai sót đã xảy ra, dẫn đến việc phải điều chỉnh thiết kế, gây tốn kém và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng công trình Nhiều tổ chức tư vấn, do nhu cầu công việc, chưa có chiến lược phát triển rõ ràng và gặp khó khăn về năng lực, thiết bị khảo sát, phòng thí nghiệm, cũng như chuyên gia, nên không thể thực hiện các dự án lớn và kỹ thuật phức tạp Hơn nữa, một số doanh nghiệp tư vấn có năng lực hạn chế vẫn trúng thầu nhờ vào việc mượn hồ sơ năng lực để tham gia đấu thầu.

Trong quá trình thiết kế, tư vấn thường phụ thuộc quá nhiều vào ý kiến của chủ đầu tư, dẫn đến việc phải điều chỉnh thiết kế theo yêu cầu của họ Hơn nữa, việc bảo quản mẫu địa chất không tốt khi chuyển từ hiện trường về phòng thí nghiệm làm cho các chỉ số thí nghiệm không chính xác Thêm vào đó, sự chủ quan của người khảo sát khiến cho việc đánh giá địa hình, thủy văn và môi trường phức tạp không đầy đủ, dẫn đến việc sử dụng vật liệu không phù hợp, gây ra hiện tượng ăn mòn trong quá trình sử dụng.

Người thiết kế không đánh giá đúng tuổi thọ còn lại của công trình cải tạo, dẫn đến hiện tượng lún, nứt khi kết nối phần mới và phần cũ Trong quá trình thi công, nhiều đơn vị tư vấn thiết kế không thực hiện giám sát tác giả, chỉ tham gia xử lý hiện trường và nghiệm thu khi được mời Năng lực của đơn vị tư vấn giám sát chưa đủ, thiếu chuyên gia và không bám sát hợp đồng giám sát, dẫn đến việc không kiểm soát chất lượng công trình trong quá trình thi công Họ cũng không kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý và chưa kiên quyết xử lý vi phạm chất lượng Nhật ký giám sát không ghi chép đầy đủ công tác quản lý chất lượng, thiếu nhận xét và đánh giá chất lượng hàng ngày, cũng như không kiểm tra các tài liệu nghiệm thu, gây ra các biên bản nghiệm thu không đảm bảo quy định hiện hành.

Từ đó ta thấy năng lực của đơn vị Tư vấn ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình xây dựng

2.3.3 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Nhà thầu

Nhiều đơn vị trúng thầu chưa bố trí đúng chỉ huy trưởng công trình và cán bộ kỹ thuật theo hồ sơ dự thầu, đồng thời không thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hợp đồng xây lắp Họ sử dụng thiết bị cũ hoặc hết hạn kiểm định và công nhân có tay nghề yếu kém Hồ sơ quản lý chất lượng được lập ra còn mang tính đối phó, với nhật ký công trình ghi chép chưa đầy đủ và sơ sài Công tác nghiệm thu nội bộ cũng chỉ mang tính hình thức.

Việc sử dụng biện pháp thi công không phù hợp với tính chất công trình dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện và giảm chất lượng thi công Ngoài ra, biện pháp an toàn lao động thường mang tính chất đối phó và chưa được thực hiện nghiêm túc Một số công tác chưa đảm bảo hồ sơ thiết kế được duyệt, như việc lu lèn thiếu ca máy và sử dụng vật liệu không đúng thiết kế Công tác thí nghiệm vật liệu để xác định chất lượng cũng chưa được thực hiện nghiêm túc, vẫn còn mang tính đối phó.

Từ những phân tích trên, ta thấy năng lực của đơn vị Nhà thầu thi công ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng

2.3.4 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Môi trường Địa hình, thủy văn phức tạp và mƣa bão kéo dài gây khó khăn cho công tác cung cấp vật tư, thiết bị, tổ chức thi công , ảnh hưởng đến tiến độ công trình do đó công nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các yêu cầu kỹ thuật đôi khi không đƣợc thực hiện đúng quy trình nhƣ gia công cốt thép, cốp pha chƣa kịp để đổ bê tông phải dừng do mƣa bão kéo dài, móng trụ thi công chƣa kịp đã đến mùa mƣa lũ, …

Từ phân tích trên, ta thấy yếu tố môi trường cũng gây ảnh hưởng đến chất lƣợng công trình

Chất lượng công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố quan trọng Qua bảng tổng hợp thực trạng và các nghiên cứu trước đây, có thể xác định bốn vấn đề chính ảnh hưởng đến chất lượng, bao gồm: Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu và Môi trường Để nâng cao quản lý chất lượng công trình, cần nghiên cứu sâu hơn về bốn nhóm vấn đề này.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Ngày đăng: 10/07/2021, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Quyết định 124/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2050 [7]. Ngô Trung Hải (2011). Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025. Viện kiến trúc, quy hoạch đô thi và nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025
Tác giả: Quyết định 124/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2050 [7]. Ngô Trung Hải
Năm: 2011
[12]. Phạm Tấn Tài (2016). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thi công xây dựng các công trình ven biển trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Luận văn thạc sĩ, đại học Giao thông Vận tải Tp.HCM, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thi công xây dựng các công trình ven biển trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả: Phạm Tấn Tài
Năm: 2016
[13]. Trần Văn Cờ (2016). Nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình cầu đường bộ và đề xuất biện pháp đảm bảo chất lượng công trình cầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Luận văn thạc sĩ, đại học Giao thông Vận tải Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình cầu đường bộ và đề xuất biện pháp đảm bảo chất lượng công trình cầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả: Trần Văn Cờ
Năm: 2016
[14]. K. S. Shobana, D. Ambika (2016). Factors Affecting Quality in Construction [online], International Journal of Emerging Technology and Advanced Engineering, September 2016 (6), viewed 9 May 2016, from:<www.ijetae.com/files/Volume6Issue9/IJETAE_0916_29.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Emerging Technology and Advanced Engineering
Tác giả: K. S. Shobana, D. Ambika
Năm: 2016
[15]. Teena Joy (2014). A Study on Factors Influencing Quality of Construction Projects [online], International Journal Of Innovative Research & Development, May 2014 (3), viewed 15 May 2016, from:<www.ijraset.com/fileserve.php?FID=2323&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal Of Innovative Research & Development
Tác giả: Teena Joy
Năm: 2014
[16]. Nguyễn Tự Công Hoàng, Ngô Thị Thanh Vân (2015). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình [online], Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên, 2015, viewed 20 May 2016, from:<http://hoithaokhcn.tlu.edu.vn/Portals/7/2015/KTQL/80.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên
Tác giả: Nguyễn Tự Công Hoàng, Ngô Thị Thanh Vân
Năm: 2015
[1]. Chính Phủ: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII , kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
[2]. Chính Phủ: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
[3]. Chính Phủ: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[4]. Chính Phủ: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Khác
[5]. Chính Phủ: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w