1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất xã xuân quang 1

38 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Phương Án Quy Hoạch Và Kế Hoạch Sử Dụng Đất Xã Xuân Quang 1
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Chuyên Đề
Thành phố Đồng Xuân
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ để giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; đồng thời nhằm xác định và bố trí đất đai

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục các bảng biểu

Trang 4

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề:

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư,phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng

Luật Đất đai năm 2003 nêu rõ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong

13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nhà nước quyết định mục đích sử dụngđất thông qua phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Luật cũng quy định tráchnhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ, quy định thẩmquyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khôngchỉ trước mắt mà cả lâu dài Trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, việc phân bố đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếphải gắn liền với quá trình phân công lại lao động

Vì vậy, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các địa phương làhết sức cần thiết Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ để giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; đồng thời nhằm xác định và bố trí đất đai một cách hợp lý, khai thácquỹ đất một cách có hiệu quả nhất, tránh lãng phí tài nguyên đất đai đáp ứng chomục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Từ những vấn đề nêu trên đã cho thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là rất quan trọng Nhờ sự quan tâm giúp đỡ nhà trường và đơn vị thựctập đã tạo điều kiện cho tôi một khoảng thời gian thực tập để rèn luyện kỹ năng

và nâng cao kiến thức đã được học, từ đó tiến hành thực hiện chuyên đề “Lập

phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất xã Xuân Quang 1” thuộc Ban

quản lý dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây nguyênhuyện Đồng Xuân

Trang 5

1.2 Mục đích nguyên cứu

Đề xuất khoanh định, phân bổ đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động

KT - XH trong thời gian tới, đảm bảo hài hoà giữa các mục đích ngắn hạn và dàihạn, phù hợp với các chiến lược phát triển KT - XH của xã

Làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

và phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá; hình thành, phát triển cácvùng nuôi, trồng chuyên canh tập trung

Sử dụng tài nguyên đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển cácngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn phường

Tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai, sửdụng đất đúng pháp luật

1.3 Yêu cầu của việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

- Cung cấp tầm nhìn tổng quan, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa cácngành từ Trung ương, tỉnh, huyện đến địa phương trong quá trình quản lý, sửdụng đất, phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn mới trongtương lai

- Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất các ngành, các hộ gia đình, cá nhân sửdụng đất trong những năm tới trên địa bàn xã

- Đảm bảo sự phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lạihiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường

- Cung cấp thông tin về hiện trạng, tiềm năng và định hướng sử dụng đất(SDĐ) cho các nhà đầu tư, tạo điều kiện ban đầu trong việc tìm kiếm cơ hội đầu

tư nhằm làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh những bất hợp lý trongquá trình SDĐ

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (QH,KHSDĐ) nhằm xác lập căn cứcho các chương trình phát triển và các dự án đầu tư

- Trên cơ sở QH,KHSDĐ để nắm chắc quỹ đất đai phục vụ cho việc xâydựng chính sách quản lý, sử dụng quỹ đất đai đồng bộ và có hiệu quả

Trang 6

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN 2.1 Điều kiện tự nhiên.

2.1.1 Vị trí địa lý:

Xã Xuân Quang 1 thuộc huyện Đồng Xuân, có đường tỉnh lộ ĐT 647,đường huyện lộ chạy qua, cách trung tâm huyện 26 km về phía Tây Nam Córanh giới hành chính như sau:

+ Phía Bắc : Giáp xã Phú Mỡ;

+ Phía Nam : Giáp xã Xuân Phước;

+ Phía Đông : Giáp xã Xuân Quang 2, xã Xuân Quang 3;

+ Phía Tây : Giáp xã Phú Mỡ, huyện Sơn Hoà

2.1.2 Địa hình, địa mạo:

+ Địa hình núi cao: phân bố chủ yếu ở phía Đông Bắc và phía Tây Namcủa xã có độ cao trên 1.100m, có độ dốc trên 25o Đây là vùng đầu nguồn củacác con sông suối có vai trò quan trọng, quyết định đến khả năng dự trữ nướctưới và bảo vệ vùng hạ lưu Dạng địa hình này chủ yếu được đưa vào rừng tựnhiên phòng hộ và trồng rừng phòng hộ

+ Địa hình núi thấp: phân bố ở độ cao 500m đến 1.000m, độ dốc phổbiến từ 15o đến 25o Nhìn chung, địa hình này thích hợp cho phát triển trồngrừng sản xuất, hiện trạng chủ yếu là đất cỏ tranh, cây bụi

+ Địa hình đất bằng: phân bố dọc theo sông Kỳ Lộ, độ cao trung bìnhdưới 500 m, độ dốc phổ biến dưới 8o Do hạ lưu các con sông hẹp nên một sốkhu vực bị ngập nước sau các trận mưa lớn, nhưng sau đó nước rút nhanh, thổnhưỡng chủ yếu là phù sa, đất xám và đất cát, khá thích hợp với canh tác lúa vàcây công nghiệp ngắn ngày

Nhìn chung, địa hình của xã chủ yếu là địa hình núi cao và núi thấp, địahình đất bằng chỉ chiếm 7,25% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã, nên phần lớnđất ở đây chỉ thích hợp cho việc trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm

Trang 7

+ Lượng mưa: lượng mưa trung bình năm biến động từ 1500 - 2000 mm.Mùa mưa chỉ kéo dài 4 - 5 tháng (từ tháng 9 đến tháng 12) nhưng chiếm 70 -80% lượng mưa cả năm Do mưa rất lớn vào tháng 9 đến tháng 11, trong khi hạlưu các con sông nhỏ hẹp, thoát nước chậm nên lượng nước đổ về một mặt gâyxói mòn và rửa trôi đất ở vùng đồi núi thượng nguồn

Mùa khô kéo dài 7 - 8 tháng, từ tháng 1 đến tháng 8 nhưng lượng mưa chỉchiếm 20 - 30% tổng lượng mưa năm, gây ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng vềcán cân ẩm, ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vậtnuôi Việc xây dựng các công trình thuỷ lợi để cung cấp nước sản xuất và sinh hoạttrong mùa khô có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của xã

+ Độ ẩm: độ ẩm trung bình nhiều năm biến động từ 80 - 85% và tăng dầntheo độ cao, vùng núi thấp từ 83 - 85%, vùng núi cao từ 85 - 90%

Xã có nhiều suối ngắn như: suối Đập, suối Trưởng, suối Trăng, suối HốBầu, suối Sổ…

2.2 Các nguồn tài nguyên:

2.2.1 Tài nguyên đất

Xã Xuân Quang 1 có tổng diện tích tự nhiên 11.501,79 ha Theo kết quảđiều tra thổ nhưỡng năm 1978 trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000, của viện quy hoạchthiết kế nông nghiệp, trên địa bàn xã gồm những loại đất sau:

- Đất phù sa: 719 ha chiếm 6,25% Tổng diện tích tự nhiên toàn xã, tập trung

ở thung lũng ven sông Kỳ Lộ Đất có tầng dày trên 100 cm, hàm lượng mùn tươngđối khá, thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ, loại đất này khá màu mỡ, hiện nayngười dân sử dụng để trồng lúa nước, còn lại trồng các loại cây hàng năm như ngô,đậu và các cây công nghiệp ngắn ngày như mía, sắn

- Đất nâu đỏ trên đá bazan: 95 ha chiếm 0,83% Tổng diện tích tự nhiêntoàn xã, trên các địa hình đồi núi thấp lượn sóng Nhóm đất này giàu dinhdưỡng, nhiều đá lẫn, cấu tượng viên hạt, độ xốp cao, thành phần cơ giới nặng,thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 8

- Đất xám mùn phát triển trên đá macma - axit: 10.500,79 ha chiếm 91,3%Tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở nơi có độ dốc khá lớn, tầng dày trung bình vàmỏng, nhiều đá lộ đầu, thành phần cơ giới nhẹ, loại đất này hiện nay phần lớn là đấtlâm nghiệp, đất hoang hoá Cần có chính sách đất đai để khuyến khích khai thác loạiđất này vào mục đích nông - lâm nghiệp.

- Đất mùn vàng đỏ trên núi cao: 162 ha, chiếm 1,41% Tổng diện tích tựnhiên, phân bố trên độ cao 1000m, độ dốc trên 25o Nên diện tích loại đất nàycần khoanh nuôi bảo vệ rừng và xây dựng vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Đất cát: 15 ha, chiếm 0,13% Tổng diện tích tự nhiên, phân bố ven sông Kỳ

Lộ Thành phần chủ yếu cát thô, kết cấu rời rạc, dung tích hấp thu của đất thấp, đấtnghèo dinh dưỡng, có thể sử dụng vào đất trồng màu hoặc cây công nghiệp ngắnngày nhưng cần phải đầu tư nhiều phân bón cho cải tạo đất

- Nhóm đất khác: bao gồm các loại đất lầy và đất dốc tụ, phân bố tại các khesuối, nơi hợp thuỷ Đất có độ phì cao, giàu mùn, tầng dày trên 100 cm, khả năng giữ

ẩm rất tốt Tuy nhiên, loại đất này có diện tích nhỏ 10 ha, chiếm 0,08% Tổng diệntích tự nhiên

Nhìn chung, tài nguyên đất của xã Xuân Quang 1 có nhiều hạn chế như:đất đồi núi có độ dốc lớn, tầng đất không dày, đất nghèo dinh dưỡng, cùng vớicường độ mưa lớn dễ làm đất bị xói mòn; đất đồng bãi, thung lũng có độ phì khánhưng bị ngập lụt hàng năm Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất cần đặc biệt coitrọng các biện pháp cải tạo - bảo vệ và tăng dần độ phì cũng như các biện pháp

thuỷ lợi và lịch canh tác hợp lý

2.2.2 Tài nguyên nước:

+ Nước mặt: hệ thống sông suối dày đặc, phân bố khá đều trên địa bàn xã,chất lượng nước mặt khá tốt, nước thường có độ khoáng hoá nhỏ, pH trung tính

sẽ thích hợp cho nông nghiệp Có thể nói nguồn nước mặt của xã khá dồi dào.Tuy nhiên, nguồn nước mặt phân bố không đều trong năm Mùa mưa (tháng 9đến tháng 12) chiếm tới 70 - 80% lượng mưa năm, các sông suối ngắn, dốc nêngây ra tình trạng ngập nước ở khu vực đất thấp Mùa khô dòng chảy nhỏ, nên ít

có khả năng khai thác nếu không có các công trình thuỷ lợi

+ Nước ngầm: tuy chưa có tài liệu nghiên cứu đánh giá cụ thể về nướcngầm, nhưng qua khảo sát một số giếng nước đặc trưng cho thấy mực nướcngầm ở đây dao động từ 15 - 30 m, chất lượng nước khá tốt

2.2.3 Tài nguyên rừng:

Hiện tại, trên địa bàn xã diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu là đất có rừng tựnhiên phòng hộ Trong những năm qua việc khai thác nguồn tài nguyên này vào

Trang 9

phát triển kinh tế chưa mang lại hiệu quả như mong muốn Tình trạng phá rừngđang là vấn đề cần giải quyết của địa phương.

2.2.4 Tài nguyên nhân văn:

Xã Xuân Quang 1 có nhiều thành phần dân tộc sinh sống: Kinh chiếm63,3% dân số, Chăm (H’roi) chiếm 31,4% dân số và một số dân tộc khác như Ê

dê, Ba Na, định cư trên địa bàn xã với sinh hoạt lễ hội (lễ mừng lúa mới, lễ đâmtrâu của dân tộc Chăm…), phong tục tập quán và nền văn hoá riêng đã tạo nênmột nền văn hoá đa dạng

2.3 Thực trạng môi trường:

Hơn 2/3 diện tích đất đai của xã là đất rừng tự nhiên và đất chưa sử dụng, với những cảnh quan thiên nhiên hoang sơ tươi đẹp là điều kiện thuận lợi để xã phát triển du lịch sinh thái

Là một xã thuần nông, môi trường của xã ít chịu ảnh hưởng của các hoạtđộng sản xuất công nghiệp Mặt khác công tác môi trường của xã được quan tâmbằng nhiều hoạt động thiết thực như khơi thông cống rãnh, tổ chức tiêu hủy rácthải tại các buôn, làng nên môi trường của xã chưa bị ô nhiễm Tuy nhiên, nguy

cơ suy thoái về môi trường vẫn còn tiềm ẩn nếu việc lạm dụng sử dụng các chấthóa học độc hại trong sản xuất nông nghiệp chưa được hạn chế, nuôi nhốt giasúc, gia cầm trong khuôn viên đất ở chưa có giải pháp xử lý môi trường hữuhiệu Đặc biệt, việc phá rừng đốt rẫy làm nương đã gây ảnh hưởng nghiêm trọngđến môi trường, sinh thái, đất đai bị rửa trôi, bạc màu,…

Mặt khác là xã hiện đang ở giai đoạn đầu đổi mới trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, các ngành kinh tế - xã hội đang trên đà hội nhập pháttriển, song chưa có hệ thống xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt Phần lớn chấtthải, nước thải được chôn lấp, hoặc chảy tràn xuống các sông, suối, ao

Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khoẻ cho người dân, trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái Chú trọng phát triển công tác trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng tái sinh, có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn xóm và cộng đồng

2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế

xã hội và môi trường:

2.4.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

* Thuận lợi:

Trang 10

Xã Xuân Quang 1 nằm ở trung tâm cụm xã của các xã phía Tây Namhuyện Đồng Xuân, có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu thương mại và tiếp thukhoa học kỹ thuật vào sản xuất.

Khí hậu ôn hoà, lượng mưa lớn, tốc độ tái sinh của rừng khá cao, độ chephủ lớn thuận lợi cho việc khoanh nuôi tái sinh rừng

Thổ nhưỡng đa dạng, thích hợp cho sự phát triển nhiều loại cây trồng khácnhau Tuy nhiên, 91,3% diện tích tự nhiên là đất đỏ vàng phát triển trên đá macma-axit, loại đất này chỉ thích hợp cho trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm

Mật độ sông suối dày, cùng với đặc thù về địa hình là một lợi thế cho việcxây dựng các công trình thuỷ lợi có quy mô vừa và nhỏ, phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt

* Khó khăn:

Địa hình chia cắt, đất đai bạc màu đã ảnh hưởng lớn đến khả năng khaithác sử dụng đất nông nghiệp Khí hậu phân hóa theo mùa, mùa mưa lượng mưatập trung lớn gây xói mòn, sạt lở đất đai mạnh Mùa khô thiếu nước, hạn hángây khó khăn cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân Đất đai có độ phì thấp, trongquá trình sử dụng cần đặc biệt coi trọng biệt pháp bảo vệ và cải tạo

Các vùng kinh tế trong xã phát triển không đồng đều, điều kiện phát triểnkhông giống nhau Đa số các hộ nông dân trên địa bàn xã thuộc diện nghèo,thiếu vốn sản xuất

2.4.2 Đánh giá chung về kinh tế xã hội và môi trường

* Thuận lợi:

Trong những năm qua, nền kinh tế đã có những bước phát triển khá toàndiện, liên tục và đạt được những thành tựu đáng khích lệ Cơ cấu kinh tế đangchuyển dịch đúng hướng: Tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọngnông - lâm nghiệp, phát huy ngày càng rõ hơn những lợi thế về điều kiện tựnhiên, vị trí địa lý

Mạng lưới giao thông ngày càng được đầu tư tu sửa, nâng cấp, đóng vaitrò quan trọng thúc đẩy đầu tư phát triển

Sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ và chính quyền các cấp nhằm đưa xãphát triển mạnh về kinh tế - xã hội, đặc biệt là khai thác tiềm năng, thế mạnh của

vị trí địa lý, đất đai

* Khó khăn:

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại - Dịch vụ và ngànhnghề truyền thống đã có sự phát triển nhưng quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng, mặt

Trang 11

bằng cũng như trang thiết bị phục vụ sản xuất còn nhiều hạn chế, thiếu vốn,thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Các tuyến đường trong khu dân cư đều quanh co, khúc khuỷu nên tầm nhìnhạn chế, vòng cua hẹp, dễ xảy ra tai nạn Chủ yếu là đường đất nên việc đi lại củangười dân gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong mùa mưa

Tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao, nhất là 2 thôn dân tộc thiểu số chiếm 65%

số hộ nghèo toàn xã Vì vậy, việc phá rừng làm nương rẫy và hiện tượng ducanh du cư rất khó ngăn chặn triệt để

Thu nhập của người dân còn rất thấp nên gây khó khăn trong việc huyđộng vốn để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Cũng nhưviệc đầu tư cải tạo đất kém màu mỡ vào sản xuất nông nghiệp Dân số vẫn tiếptục gia tăng, nhu cầu về đất ở, đất phát triển cơ sở hạ tầng và đất cho sản xuấtngày một cao, quỹ đất thuận lợi có hạn vì vậy sức ép lên đất đai ngày một giatăng Vấn đề bố trí sử dụng đất như thế nào vừa để tạo điều kiện phát triển kinh

tế - xã hội nhưng vẫn đảm bảo được việc sử dụng đất hợp lý, đầy đủ và hiệu quả

là những vấn đề cần cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng trong phương án quy hoạch sửdụng đất

Trang 12

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai, hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất

Việc giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và chủ sử dụng

3.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu.

Hiện tại ban quản lý dự án FLITCH đã và đang tiếp tục hỗ trợ thực hiệncác hạng mục đầu tư và các hoạt động lâm sinh trên địa bàn các xã dự án từ năm

2009 đến nay, trong đó xã Xuân Quang 1 được chọn để chúng tôi nghiên cứu và

thực hiện chuyên đề “Đánh giá tình hình sử dụng đất và lập phương án quy

hoạch và kế hoạch sử dụng đất xã Xuân Quang 1”

3.3 Nội dụng nghiên cứu.

3.3.1 Tình hình quản lý sử dụng đất đai và tiềm năng đất đai.

3.3.1.1 Tình hình quản lý đất đai

Điều 6 Luật đất đai năm 2003 quy định có 13 nội dung quản lý nhà nước

về đất đai Đến nay, Uỷ ban nhân dân xã đã có nhiều cố gắng đưa công tác quản

lý đất đai trên địa bàn đi vào nền nếp, ngày càng chặt chẽ hơn, phần lớn quỹ đấtđược giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Chínhquyền xã đặc biệt quan tâm đến công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật vớimục đích để nhân dân hiểu và chấp hành tốt Luật Đất đai

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản.

Trên cơ sở Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn của TW, củatỉnh, huyện, UBND xã đã tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến các chủtrương, chính sách mới về đất đai đến người sử dụng đất Đồng thời trên cơ sởcác văn bản hướng dẫn của tỉnh, huyện, đã có những văn bản hướng dẫn và xử

lý các sai phạm về quản lý và sử dụng đất trên địa bàn

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.

Xã Xuân Quang 1 đã hoàn thành việc hoạch định ranh giới hành chính cấp

xã Tuyến ranh giới của xã đều được xác định cắm mốc giới, thống nhất rõ ràngbằng các yếu tố địa vật cố định cho đến nay địa giới của xã không có sự thay đổi vàxảy ra không xảy ra tranh chấp về địa giới hành chính

Trang 13

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Hiện xã chưa được đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy nên côngtác quản lý ranh giới thửa đất có nhiều bất cập Bản đồ địa chính cơ sở chưaphản ánh được cơ bản hiện trạng sử dụng đất của xã, hàng năm không có sự cậpnhật, chỉnh lý biến động nên có sự sai khác so với hiện trạng sử dụng đất, do đócần điều tra khảo sát thực địa và chỉnh lý biến động thường xuyên nhằm phảnánh đúng hiện trạng sử dụng đất của xã

Hiện tại xã đang lưu trữ các tài liệu như : Hồ sơ về địa giới hành chính

364, hồ sơ về tổng kiểm kê đất đai qua các năm, số liệu giao cấp đất GCNQSDĐcho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, qua các năm…công tác lưu trữ hồ sơ địachính của xã mới chỉ dừng lại ở mức độ lưu trữ ở các loại hồ sơ bằng giấy vàbản đồ giấy

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm thời gian qua xã thực hiệnkhá tốt Công tác quy hoạch của xã đang từng bước đi vào nề nếp Ngoài việcxây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm Năm 2000 xã đã tiến hành lập quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 Tuy nhiên do thời gian đã lập quyhoạch đã lâu, cùng với sự vận động của đất đai theo cơ chế thị trường nên cónhững công trình trong quy hoạch chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của địaphương Thời gian tới cần tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với thực tế

5 Quản lý việc giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụngđất trong thời gian qua đã có nhiều tiến bộ so với những năm trước đây, trình tựthủ tục đã đi vào nề nếp, việc giao đất tuỳ tiện, trái thẩm quyền được hạn chế.Công tác quy hoạch, thiết kế cơ sở hạ tầng các khu dân cư trước khi giao đất đãđược coi trọng Việc giao đất sản xuất nông lâm nghiệp đảm bảo chặt chẽ vàđúng thủ tục Xã đã hoàn thành công tác giao đất, giao rừng đến các hộ, các tổchức sử dụng đất

Diện tích đất của xã được giao 11501,79 ha cho các đối tượng sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân : 1593,54ha;

+ UBND xã quản lý : 6667,75 ha;

+ Tổ chức kinh tế : 1207,19 ha;

+ Cơ quan, đơn vị của Nhà nước : 1999,46 ha;

Trang 14

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ.

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất cho các đối tượng được thực hiệnthường xuyên cùng với công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính

Nhìn chung đến nay đã thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo Nghị định 64/CP cho nhân dân, giao đất, giao rừng và cấp GCNQSDĐ lâmnghiệp đến từng hộ gia đình, tổ chức và cộng đồng trên địa bàn xã

7 Thống kê, kiểm kê đất đai.

Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện định kỳ 5 năm một lần theođúng quy định của pháp luật Trên cơ sở đó để nắm lại toàn bộ quỹ đất cũngnhư hiện trạng sử dụng đất của các ngành sau đó đề ra các giải pháp quản lý

và sử dụng có hiệu quả hơn Hiện nay số liệu thống kê, kiểm kê được lưu trữtrên máy và cả ở dạng giấy

8 Quản lý tài chính về đất đai.

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy địnhcủa pháp luật Về thực hiện các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trên địa bàn

xã đã căn cứ vào các văn bản của tỉnh để tổ chức thực hiện

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.

Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trongthị trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bấtđộng sản trên địa bàn xã hiện còn gặp nhiều khó khăn Trong thời gian dài trướcđây quản lý Nhà nước về giá đất trên địa bàn xã hiệu quả chưa cao, chủ yếu phụthuộc vào khả năng cung cầu trên thị trường

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Công tác này được quan tâm thực hiện, người sử dụng đất được hưởngđầy đủ các quyền của mình và nghĩa vụ đóng thuế sử dụng đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thuế trước bạ, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi thuêđất

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật

về đất đai trên địa bàn xã được thực hiện thường xuyên và thực hiện theo đúngquy định của pháp luật

Trang 15

Thường xuyên duy trì và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân theo quiđịnh (nội dung chủ yếu là tranh chấp đất đai, ranh giới giữa công dân với côngdân, bồi thường giải toả, ô nhiễm môi trường, hành vi dân sự ) Tất cả các kiếnnghị phản ánh, khiếu nại đều được phối hợp hoà giải và giải quyết theo qui định.

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo luôn được xã chú trọng, quan tâmgiải quyết Khắc phục những sai sót còn tồn tại, thanh tra, kiểm tra định kỳ pháthiện và ngăn chặn kịp thời những vi phạm có thể phát sinh Tích cực tuyêntruyền giáo dục pháp luật đất đai và những vấn đề về quản lý nhà nước đối vớiđất đai cho nhân dân bằng nhiều hình thức

Tuy nhiên do lực lượng cán bộ mỏng, địa bàn và hình thức sử dụng củadân cư phức tạp nên vẫn còn những tồn tại nhất định trong công tác thanh tra,kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo còn chưa kịp thời Chế độ thông tinbáo cáo còn chậm

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.

Trong những năm qua việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biếnđộng về đất và thực hiện thủ tục hành chính quản lý, sử dụng đất chưa theo kịpdiễn biến và sử dụng đất đai thực tế Hiện tượng tuỳ tiện chuyển mục đích sửdụng đất, chuyển quyền sử dụng đất vẫn còn diễn ra những năm trước

3.3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai.

3.3.1.2.1.Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

3.3.1.2.1.1 Đất nông nghiệp: a)

Theo kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là11501,79 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp 5453,06 chiếm 47,41% diệntích đất tự nhiên, bao gồm:

- Đất trồng lúa: 86,1 ha

- Đất trồng cỏ vào chăn nuôi: 18,43 ha

- Đất trồng cây hàng năm khác: 1297,8 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 108,6 ha

- Đất rừng phòng hộ: 1502,35 ha

- Đất rừng sản xuất: 2439,78 ha

Trang 16

Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2010

(ha)

Cơ cấu (%)

Trong đó:

1.4 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 1297,8 23,8

3.3.1.2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp: b)

Đất phi nông nghiệp có diện tích là 287,36 ha, chiếm 2,5% diện tích đất tựnhiên Việc sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã nhìn chung có hiệu quả

Trang 17

-2.9 Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại DRA -

3.3.1.2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

Bi n ến động diện tích đất nông nghiệp năm 2010 với năm 2005 động diện tích đất nông nghiệp năm 2010 với năm 2005 ng di n tích ện tích đất nông nghiệp năm 2010 với năm 2005 đất nông nghiệp năm 2010 với năm 2005 t nông nghi p n m 2010 v i n m 2005 ện tích đất nông nghiệp năm 2010 với năm 2005 ăm 2010 với năm 2005 ới năm 2005 ăm 2010 với năm 2005

năm 2010

diện tích năm 2005

Biến động tăng (+), giảm (-) Diện tích (ha)

Trang 18

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2.60 2.60

tổ chức theo chỉ thị 31/CT-TTg năm 2007

Nhận xét chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai

* Về công tác quản lý đất đai

Được sự chỉ đạo của UBND Huyện Đồng Xuân, phòng địa chính HuyệnĐồng Xuân công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã trong những năm qua

đã đạt được một số thành tích đáng kể Các chủ trương của Đảng, chính sách củaNhà nước cũng như những nội dung quản lý theo ngành được triển khai khá đầy đủtrên địa bàn xã Công tác hoà giải, giải quyết các vi phạm, tranh chấp, khiếu kiệntrong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai được quan tâm giải quyết góp phần ổn địnhtình hình chính trị, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Hầu hết các hộ gia đình đều sửdụng đất theo đúng mục đích được giao Tuy nhiên vẫn còn một số hộ dân tự ýchuyển đổi mục đích sử dụng, sử dụng đất không đúng với mục đích được giao

Bên cạnh những thành tích đã đạt được, công tác quản lý Nhà nước về đấtđai của xã còn một số hạn chế như: Công tác đo đạc cập nhật chỉnh lý biến độnghàng năm chưa được triển khai thực hiện

* Về tình hình sử dụng và biến động đất đai

Phần lớn các tổ chức, hộ gia đình đều sử dụng đất theo đúng mục đíchđược giao Tuy nhiên, trong quá trình khai thác sử dụng đất còn nhiều bất cập,hiệu quả sử dụng đất nhiều khu vực chưa cao

Công tác tổ chức sử dụng và khai thác tiềm năng đất đai về nông nghiệptrên địa bàn xã trong những năm qua đã dần theo hướng tích cực và đã đạt đượcnhững kết quả nhất định Việc thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồngvới những giống cây mới, cây có giá trị kinh tế cao đã được quan tâm và ngàycàng mở rộng, góp phần làm tăng hiệu quả, nâng cao hệ số sử dụng đất, do được

sự quan tâm của huyện nên giải quyết tốt vấn đề thuỷ lợi tại một số khu vực nên

Trang 19

việc sản xuất nông nghiệp cũng gặp được nhiều thuận lợi Tuy nhiên tại một sốnơi địa hình cao tại một số thôn vẫn chưa có hệ thống thủy lợi nên cũng gặpkhông ít khó khăn

Trong giai đoạn này diện tích đất giao thông, đất cơ sở giáo dục đào tạo,đất thể dục thể thao tăng điều này cho thấy việc phát triển cơ sở hạ tầng nhữngnăm gần đây đã được quan tâm, đầu tư

3.3.1.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc

sử dụng đất.

3.3.1.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

- Đất nông nghiệp: chiếm 47,41 % diện tích tự nhiên Những năm qua,sản lượng lương thực của xã luôn có xu hướng tăng, tổng giá trị thu được từ sảnxuất nông nghiệp bình quân hàng năm luôn tăng ổn định Tuy nhiên, diện tíchđất sản xuất ở một số khu vực cao có độ dốc lớn hiệu quả sử dụng còn chưa caocần có biện pháp chuyển đổi sang những mô hình sản xuất khác hiệu quả kinh tếhơn

- Đất phi nông nghiệp: Nhìn chung loại đất này được sử dụng có hiệu quả,tuy nhiên diện tích đất dành cho xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanhthương mại, dịch vụ chưa được chú trọng nên giá trị sản xuất thu được từ ngànhcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ chưa ổn định, bình quânthu nhập đạt thấp

- Đất phù sa: 719 ha chiếm 6,25% Tổng diện tích tự nhiên toàn xã, tập trung

ở thung lũng ven sông Kỳ Lộ Đất có tầng dày trên 100 cm, hàm lượng mùn tươngđối khá, thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ, độ pH từ 5,5 - 7, loại đất này khá

Ngày đăng: 10/07/2021, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w