Tên bài dạy Ông trạng thả diều GV chuyên Nhân với 10, 100, 1000,…Chia cho 10, 100, 1000,… Ôn tập giữa học kì I Luyện toán Luyện tập về động từ Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Tí[r]
Trang 1
Từ ngày 12 tháng 11 đến ngày 16 tháng 11 năm 2012
Thứ hai
12 / 11
1 Tập đọc 21 Ông trạng thả diều
3 Toán 51 Nhân với 10, 100, 1000,…Chia cho 10, 100, 1000,…
4 Đạo đức 11 Ôn tập giữa học kì I
Thứ ba
13/ 11
1 LT & câu 21 Luyện tập về động từ
2 TL văn 21 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
3 Toán 52 Tính chất kết hợp của phép nhân
4 Lịch sử 11 Nhà Lí dời đô ra Thăng Long
5 Kĩ thuật 11 Khâu viền đường gấp mép vải bắng mĩu khâu đột
1 TL văn 22 Mở bài trong bài văn kể chuyện
2 Kể chuyện 22 Bàn chân kì diệu
4 Khoa học 22 Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
Trang 2
Soạn ngày 5/11/2012 Dạy thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012 TCT 21 Môn: Tập đọc
Tiết 1:
Ơng trạng thả diều
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạngnguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng- dạy học
SGK
III/ Các hoạt động dạy- học:
A/ Mở đầu:
- Cho hs xem tranh SGK/3
- Gọi hs nêu tên chủ điểm
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Hãy nói những gì em thấy trong tranh?
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh SGK/104
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cậu bé ấy tên là gì?Vì sao cậu không
vào lớp học mà lại đứng ngoài cửa lớp?
Các em cùng tìm hiểu qua bài hôm hôm
nay: Ông Trạng thả diều
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng từ ngữ mới trong bài: trạng, kinh
- HS quan sát tranh
- Vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoài cửa sổnghe thầy giảng bài
- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút, vỏtrứng
- 4 hs nối tiếp đọc lượt 2 4 đoạn của bài
- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải
Trang 3- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm 2 đoạn đầu để TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông
Trạng thả diều"?
- Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK/105
- Các em ngồi cùng bàn hãy thảo luận để
chọn câu đúng nhất
- Gọi hs nêu ý kiến của nhóm mình
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi để tìm ra
giọng đọc đúng
- Kết luận giọng đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc lại đoạn vừa luyện đọc
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong nhóm
đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương bạn đọc hay
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1,2+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạthường: Có thể học thuộc hai mươi trang sáchtrong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăntrâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tốiđến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở củabạn sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bútlà ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứngthả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi,Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xinthầy chấm hộ
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫncòn là một chú bé ham thích chơi diều
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhóm mình+ Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗTrạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ màđã có tài
+ Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiềncòn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâmhọc khi gặp nhiều khó khăn
+ Câu Công thành danh toại nói lên NguyễnHiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạt
- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽlàm được điều mình mong muốn
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Lắng nghe, tìm giọng đọc đúng
- Lắng nghe
- lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 hs thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
Trang 4- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai?
- Về nhà đọc lại bài, chú ý đọc diễn cảm
- Bài sau: Có chí thì nên
Nhận xét tiết học
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng chochúng em noi theo
- Lắng nghe, thực hiện
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
II/
Đồ dùng dạy học:
SGK
III/
Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tính chất giao hoán của phép
nhân
- Gọi hs lên bảng tính
Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo
cách thuận tiện nhất
a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25
b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, cô sẽ
hd các em cách nhân một số tự nhiên với
10, 100, 1000, và chia các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,
1000,
2) HD hs nhân một số tự nhiên với 10 hoặc
chia số tròn chục cho 10.
a) Nhân một số với 10
- 2 hs lên bảng thực hiện
a) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740
4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3=1000 x 3 = 3000
2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000
- Lắng nghe
Trang 5- Ghi lên bảng: 35 x 10
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép
nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của phép nhân 35 x 10?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm
- Em có nhận xét gì về SBC và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm sao?
2) Hd nhân một số TN với 100, 1000,
chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100,
1000,
HD tương tự như nhân một số tự nhiên với
10 , chia một số tròn trăm, tròn nghìn, cho
100, 1000,
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, ta làm sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế
nào?
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gv nêu lần lượt các phép tính, gọi hs
trả lời miệng và nhắc lại cách nhân một
STN với 10, 100, 1000, chia số tròn trăm,
tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- 1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng bao
- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vàobên phải số đó
- 1 hs lên bảng tính (bằng 35)
- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kếtquả là thừa số còn lại
- Thương chính là SBC xóa đi một chữ số 0
ở bên phải
- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bênphải số đó
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữsố 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số
0 ở bên phải số đó
- Lần lượt hs nối tiếp nhau trả lời Bài 1a) ,
18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18000 82 x 100 = 8200b) 9000 : 10 = 900 9000 : 100 = 90
Trang 6Ta có: 100 kg = 1 tạ
Nhẩm: 300 : 100 = 3
Vậy: 300 kg = 3 tạ
- GV nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta
làm sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000 , ta làm thế
nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: tính chất kết hợp của phép nhân
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống
B./ Đồ dùng dạy học :
- Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
C./ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài
học đã học?
2/ Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu lớp kể một số câu chuyện
liên quan đến tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã
làm gì để thực hiện tính trung thực trong
học tập ?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là
người như thế nào ?
- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
- HS nhắc lại tên các bài học : Trung thực
trong học tập - Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền của - Tiết kiệm thời giờ
- HS lần lượt một số em kể trước lớp + HS nêu ý kiến của mình
+ Long là một người trung thực trong học tập
sẽ được mọi người quý mến
+ HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
.
Trang 7- GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp
thành nhóm thảo luận
- GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô
là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất,
thể hiện tính trung thực trong học tập.
- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ
ý kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả
dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện
lòng tự trọng
- Gọi một số học sinh kể về những trương
hợp khó khăn trong học tập mà em thường
gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó
khăn như thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài
tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới
đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
e/ Bỏ không làm
- GV kết luận
- GV nêu yêu cầu :
- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến
bản thân em, đến lớp em?
- GV kết luận:
Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để
mọi người xung quanh hiểu về khả năng,
nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều
đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người.
Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi
người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những
quyết định không phù hợp với nhu cầu,
mong muốn của em nói riêng và của trẻ em
nói chung.
- Những việc làm nào trong các việc dưới
đây là tiết kiệm tiền của ?
a) Giữ gin sách vở , đồ dùng học tập
- HS giơ tay chọn các cách
- HS thảo luận nhóm
- HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phânvân, không tán thành
- HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mìnhvà giải thích lí do sự lựa chọn
- Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập
+ HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
+ Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+ Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
a) Giữ gin sách vở , đồ dùng học tập
Trang 8b) Giữ gìn quần áo , đồ dùng , đồ chơi
c) Vẽ bậy , bôi bẩn sách vở
d) Xé sách vở , làm mất sách vở
đ) Vứt sách vở , đồ dùng bừa bãi
e) Không xin tiền ăn quà gặt
g) Aên hết suất cơm của mình
h) Quên khóa vòi nước
i) Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV gọi lần lượt từng em nêu ý kiến
- Giáo viên rút ra kết luận
- Thời giờ quý như thế nào ?
- Theo em đều gì xảy ra trong mỗi tình
huống dưới đây ?
a) Học sinh đến phòng thi bị muộn ?
b) Hành khách đến muộn giờ tàu chạy ,
máy bay cất cánh ?
c) Người bệnh được đưa đến bệnh viện
chậm ?
- GV nhận xét kết luận
3/ Củng cố dặn dò :
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo
bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
b) Giữ gìn quần áo , đồ dùng , đồ chơi e) Không xin tiền ăn quà gặt
g) Aên hết suất cơm của mình i) Tắt điện khi ra khỏi phòng
- HS nhận xét bổ sung
+ Thời gời rất quý gì nó trôi qua không bao
giờ trở lại được
- HS trả lời
a) Không được vào phòng thi b) Sẽ trể chuyến đi
c) Sẽ chết , vì không cưú chữa kịp thời
- HS đọc lại ghi nhớ các bài đã học -Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Tiết 1 :Luyện tập về động từ
I / Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đang, đã, sắp ).
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) trong SGK.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2, 3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời
- Động từ là gì? Cho ví dụ
1 hs lên bảng trả lời
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái
Trang 9- Gạch chân những động từ trong đoạn
văn sau:
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hôm
nay các em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý
nghĩa cho động từ và biết cách dùng
những từ đó
2) HD làm bài tập:
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Ở BT2b, các em chọn 1 trong 3 từ (đã,
đang, sắp) để điền vào chỗ trống sao cho
hợp nghĩa
- Các em đọc thầm các câu văn, câu thơ
suy nghĩ để chọn và điền từ đúng vào chỗ
trống (làm trong VBT), phát phiếu cho 2
hs
- Gọi 2 hs làm trên phiếu dán bài lên
bảng và đọc kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Nếu hs điền sắp hót, đã tàn thì GV phải
phân tích để các em thấy là không hợp lí
+ "Chào mào sắp hót " - sắp biểu thi
hoạt động chắc chắn xảy ra trong tương
lai gần Qua 2 dòng thơ tiếp, ta biết bà đã
nghe tiếng chim chào mào kêu với rất
nhiều hạt na rụng vì chim ăn
+ "Mùa na đã tàn " cũng không hợp lí
vì mùa na hết thì chào mào cũng không
về hót như trong câu Chào mào vẫn hót
nữa Vả lại, bà mong cháu về là để ăn na
Nếu mùa na đã tàn thì chắc bà cũng
không sốt ruột mong cháu về
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và truyện vui
Đãng trí
- Các em suy nghĩ tự chữa lại cho đúng
bằng cách thay đổi các từ hoặc bỏ bớt từ
- Dán 2 tờ phiếu lên bảng , gọi 4 hs lên
bảng thi làm bài
- Gọi hs lần lượt đọc truyện vui, giải thích
của sự vật VD: đi, hát, vẽ,
1 hs lên bảng tìm, cả lớp tìm động từ vàviết vào vở nháp
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn để
lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn
trong bụi chanh.
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c và nội dung
- Lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài cá nhân, 2 hs làm trên phiếu
- Dán phiếu và đọc kết quả
a) , ngô đã thành cây ánh nắng b) Chào mào đã hót , cháu vẫn đang xa , Mùa na sắp tàn
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- HS làm bài vào VBT
- 4 hs thi làm bài
- Lần lượt đọc truyện vui và giải thích: đã thay
Trang 10cách sửa bài của mình
- Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ đã, bỏ
sẽ)?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Kết luận lời giải đúng, tuyên dương em
làm bài nhanh, giải thích đúng
- Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố, dặn dò:
- Những từ nào thường được bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ?
- Hãy đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ?
- Về nhà xem lại bài, tập đặt câu với từ
bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ Kể
lại truyện vui Đãng trí cho người thân
nghe
- Bài sau: Tính từ
Nhận xét tiết học
bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang
+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làmviệc trong phòng
+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng rồi+ Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi
- Ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộmđọc sách gì? ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sáchmà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách, nó chỉ cần những đồ đạc quí của ông
- Đã, đang, sẽ
+ Em đang ăn cơm+ Em đã học xong bài cho ngày mai+ Em Nụ đang ngủ ngon lành
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức traođổi ý kiến với người thân theo đề
tài trong SGK
- Bước đầu biết đóng vaitrao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đề tài của cuộc trao đổi (gạch dưới những từ ngữ quan trọng)
- Tên một số nhân vật để hs chọn đề tài trao đổi
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Công bố điểm kiểm tra GKI (nêu
nhận xét)
- Gọi 2 hs lên đóng vai trao đổi ý kiến với
người thân về nguyện vọng học thêm một
môn năng khiếu
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết trao đổi ý
kiến với người thân về nguyện vọng học
thêm một môn năng khiếu Trong tiết TLV
hôm nay, các em sẽ tiếp tục thực hành trao
đổi ý kiến với người thân một đề tài gắn với
chủ điểm Có chí thì nên
2) HD hs phân tích đề bài:
a) HD hs phân tích đề bài:
- Gọi hs đọc đề bài
- Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
- Trao đổi về nội dung gì?
- Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
- Khi hs trả lời, dùng phấn màu gạch chân
các từ: em với người thân, cùng đọc một
truyện, khâm phục, đóng vai
- Giảng: Đây là một cuộc trao đổi giữa em và
người thân trong gia đình: bố, mẹ, anh,
chị,ông, bà Do đó, khi đóng vai thực hiện
trao đổi trên lớp học thì 1 bạn sẽ đóng vai
ông, bà, ba, mẹ hay anh, chị của bạn kia
+ Em và người thân cùng đọc 1 truyện về
một người có nghị lực, có ý chí vươn lên
trong cuộc sống thì mới tiến hành trao đổi
được với nhau Nếu chỉ một mình em biết
chuyện đó thì người thân sẽ chỉ nghe em kể
lại chuyện, không thể trao đổi chuyện đó
cùng em
+ Khi trao đổi, hai người phải thể hiện thái
độ khâm phục nhân vật trong truyện
b) HD hs thực hiện cuộc trao đổi
- Gọi hs đọc gợi ý 1(tìm đề tài trao đổi)
- Lắng nghe
- 2 hs thực hiện cuộc trao đổi
- Lắng nghe
- 1 hs đọc đề bài
- Giữa em với người thân trong gia đình:bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em
- Trao đổi về một người có ý chí nghị lựcvươn lên
- Cần chú ý nội dung truyện Truyện đóphải cả 2 người cùng biết và khi trao đổiphải thể hiện thái độ khâm phục nhân vậttrong truyện
- Theo dõi
- Lắng nghe
- 1 hs đọc thành tiếng
- HS lần lượt kể tên truyện, tên nhân vật
Trang 12- Gọi hs đọc tên các truyện đã chuẩn bị
- Treo bảng phụ viết tên nhân vật có nghị
lực, ý chí vươn lên
- Các em hãy đọc thầm tên các nhân vật trên
bảng để chọn cho mình một đề tài trao đổi
với bạn
* Nhân vật trong các bài của SGK
* Nhân vật trong sách truyện đọc 4
- Gọi hs nói nhân vật mình chọn
- Gọi hs đọc gợi ý 2 (xác định nội dung trao
đổi)
- Gọi 1 hs làm mẫu nói nhân vật mình chọn
trao đổi và sơ lược về nội dung trao đổi
* Hoàn cảnh sống của nhân vật (những
khó khăn khác thường)
* Nghị lực vượt khó
* Sự thành đạt
- Gọi hs đọc gợi ý 3 (X/định h/thức trao đổi)
- GV nêu lần lượt các câu hỏi, gọi hs trả lời
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với người thân
hay người thân gợi chuyện?
c) Từng cặp hs đóng vai thực hành trao đổi
- Các em hãy cùng bạn bên cạnh đóng vai
người thân trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp
rồi viết ra giấy nháp
Kỉ Xương, Trần Nguyên Thái, Hốc-king,Rô-bin-xơn, Va-len-tin Di-cun,
- Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáoNguyễn Ngọc Ký
- Em chọn đề tài trao đổi về Rô-bin-xơn
- Em chọn đề tài trao đổi về giáo sư king,
Hốc 3 hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 2
- 1 hs giỏi làm mẫu
+ Từ 1 cậu bé mồ côi cha phải theo mạgánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đãtrở thành "vua tàu thuỷ"
+ Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủnghề Có lúc mất trắng tay vẫn khôngnản chỉ
+ Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộccạnh tranh với các chủ tàu người Hoa,người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàuthuỷ Ông được gọi là "một bậc anh hùngkinh tế"
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, nhận xét, bổsung cho nhau
Trang 13- Gọi hs trao đổi trước lớp
- Treo bảng các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung trao đổi đã đúng chưa? có hấp
dẫn không?
+ các vai trao đổi đã đúng, rõ ràng chưa?
+ Thái độ ra sao? Các cử chỉ động tác, nét
mặt ra sao?
- Gọi hs nhận xét
- Tuyên dương cặp trao đổi hay, tự nhiên
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết lại nội dung trao đổi vào VBT
- Bài sau: Mở bài trong bài văn KC
Nhận xét tiết học
- Một vài cặp hs tiến hành trao đổi trướclớp
- HS nhận xét theo các tiêu chí trên
- lắng nghe, thực hiện
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Biết đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ kẻ bảng phần (b) SGK, bỏ trống các dòng 2, 3, 4 ở cột 4, 5
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhân với 10, 100, 1000,
Chia cho 10, 100, 1000,
Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện tính
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta
làm sao?
Tính nhẩm: 18 x 10 = ? 18 x 100 = ?
18 x 1000 = ?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế
nào?
+ 420 : 10 = ? 6800 : 100 = ? 2000 : 1000 = ?
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ làm quen với tính chất kết hợp của
2 hs lần lượt lên bảng thực hiện
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữsố 0 vào bên phải số đó
- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18000+ Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ở bên phải số đó
420 : 10 = 42 6800 : 100 = 68
2000 : 1000 = 2
- Lắng nghe
Trang 14phép nhân, áp dụng tính chất giao hoán, kết
hợp của phép nhân để thực hiện tính giá trị
của biểu thức bằng cách thuận tiện
2) So sánh giá trị của hai biểu thức:
a) So sánh giá trị của các biểu thức
- Viết lên bảng 2 biểu thức
( 2 x 3 ) x 4 2 x ( 3 x 4)
- Gọi hs lên bảng tính, các em còn lại làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về kết quả của hai biểu
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị
- Giới thiệu cách làm: cô lần lượt cho các
giá trị của a, b, c, các em hãy lần lượt tính
giá trị của các biểu thức (a x b) xc, a x (bxc)
và viết vào bảng
- Với a = 3, b = 4, c = 5
- Với a = 5, b = 2, c = 3
- Với a = 4, b = 6, c = 2
- Nhìn vào bảng, các em hãy so sánh giá trị
của biểu thức (a x b) xc và a x (b x c) khi
a=3, b = 4, c = 5
- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c như
thế nào so với giá trị của biểu thức a x (bxc)
- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x c)
- Đây là phép nhân có mấy thừa số?
- Chỉ vào VT và nói: (a x b) x c gọi là một
tích nhân với một số , chỉ VP : a x (b x c) gọi
là một số nhân với một tích
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
làm sao?
Kết luận: Khi nhân một tích hai số với số
thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích
- 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp ( 2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24
- Có giá trị bằng nhau
- 1 hs lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức và rút ra kết luận
Trang 15của số thứ hai và số thứ ba
- Gọi hs nêu lại kết luận trên
- Từ nhận xét trên, ta có thể tính giá trị của
biểu thức a x b x c = (a x b) x c = a x (b xc)
- Nghĩa là có thể tính a x b x c bằng 2 cách:
a x b x c = (a xb ) x c
hoặc a x b x c = a x (b x c)
Tính chất này giúp ta chọn được cách làm
thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức
dạng a x b x c
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Thực hiện mẫu 2 x 5 x 4 sau đó ghi
lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
HS chỉ thực hiện Bài 1a
Bài 2: Chỉ làm 1a) Gọi hs đọc y/c
- Viết lên bảng 13 x 5 x 2
- Gọi hs lên bảng tính theo 2 cách
- Theo em trong 2 cách trên, cách nào thuận
tiện hơn? Vì sao?
- Gọi hs lên bảng thực hiện bài còn lại, cả
lớp làm vào vở nháp
4 Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
làm sao?
- Về nhà làm bài 2 b
- Bài sau: Nhân với số có tận cùng là chữ số
- Nêu được lý do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đấtnước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
Trang 16- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô raĐại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược lần thứ nhất (981)
Gọi hs lên bảng trả lời:
1) Hãy trình bày tình hình nước ta trước khi
quân Tống sang xâm lược?
2) Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem hình 1 SGK/30
- Hình chụp tượng của ai?
- Đây là ảnh chụp tượng vua Lý Thái Tổ (Lý
Công Uẩn), ông vua đầu tiên của nhà Lý Nhà
Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhà Lý
ra đời trong hoàn cảnh nào? Việc dời từ Hoa
Lư ra Đại La, sau đổi thành Thăng Long diễn
ra như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhà Lý - sự nối tiếp nhà Lê
- Gọi hs đọc SGK/30 từ Năm 2005 nhà Lý
bắt đầu từ đây
- Sau khi vua Đại Hành mất, tình hình đất nước
PK địa phương nổi dậy chai cắt đất nướcthành 12 vùng đánh nhau liên miên, dânchúng phải đổ máu vô ích, ruộng đồng
bị tàn phá, quân thù lăm le bờ cõi2) Giữ vững được nền độc lập của nướcnhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tựhào, lòng tin ở sức mạnh dân tộc
- Quan sát hình trong SGK
- Lý Thái Tổ
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vuatính tình rất bạo ngược nên người dânrất oán giận
- Năm 1009 trong hoàn cảnh: Lê LongĐĩnh mất, Lý Công Uẩn là một vị quantrong triều đình nhà Lê Ông là ngườithông minh, văn võ đều tài, đức độ cảmhóa được lòng người nên được các quantrong triều tôn lên làm vua
Trang 17Kết luận: Năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý
nối tiếp nhà Lê xây dựng đất nước ta
* Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt
tên kinh thành là Thăng Long
- Treo bản đồ hành chính VN, gọi hs lên xác
định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La
- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết
định dời đô về thành Đại La?
Kết luận: Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long
Theo truyền thuyết, khi thuyền vua tạm dỗ
dưới thành Đại La có rồng vàng hiện lên ở chỗ
thuyền ngự, vì thế vua đổi tên Đại La là
Thăng Long, có nghĩa là rồng bay lên Sau đó,
năm 1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta
là Đại Việt
* Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới
thời Lý
- Gọi hs đọc từ "Tại kinh thành đất Việt"
- Các em hãy quan sát các hình 2 SGK TLCH:
Thăng Long dưới thời Nhà Lý đã được xây
dựng như thế nào?
Kết luận: Thăng Long ngày nay với hình ảnh
"Rồng bay lên" ngày càng đẹp đẽ và trở thành
niềm tự hào của người dân đất Việt
3/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/31
- Em biết Thăng Long còn có những tên gọi
nào khác nữa?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Chùa thời Lý
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- 1 hs lên bảng xác định
- 1 hs đọc to trước lớp
- Vì Đại La là vùng đất trung tâm củađất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân
cư không khổ vì ngập lụt, muôn vậtphong phú tốt tươi
- Lý Thái Tổ suy nghĩ để cho con cháuđời sau xây dựng cuộc sống ấm no thìphải dời đô từ miền núi chật hẹp Hoa Lưvề vùng Đại La, một vùng đồng bằngrộng lớn, màu mỡ
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đãcho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện,đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngàycàng đông, tạo nên nhiều phố, nhiềuphường nhộn nhịp vui tươi
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, HàNội
- HS lắng nghe
Trang 18- Biết cách khâu viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu có thể bị dúm
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ gối)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu
+ Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch
III/ Hoạt động dạy- học:
a Giới thiệu bài: Khâu viền gấp mép vải bằng
mũi khâu đột thưa
b Hoạt động 3: HS thực hành khâu viền
đường gấp mép vải
- Gọi hs nhắc lại phần ghi nhớ/25 SGK
- Gọi hs nhắc lại cách vạch dấu đường khâu
viền gấp mép vải
- Y/c cả lớp thực hành vạch dấu
- Cách gấp mép vải được thực hiện như thế
nào?
- Y/c cả lớp thực hành gấp mép vải
- Nêu cách khâu lược đường gấp mép vải
- Y/ c cả lớp thực hành khâu lược
- HS cĩ bộ đồ dùng kĩ thuật
- 2 hs nhắc lại
- 1 hs nhắc lại
- Cả lớp thực hành
- Gấp mép vải lần 1 theo đường vạchdấu thứ nhất Miết kĩ đường gấp
- gấp mép vải lần 2 theo đường vạchdấu thứ hai Miết kĩ đường gấp
- Cả lờp thực hành
- Lật mặt trái của vải, kẻ 1 đường cáchmép vải 15 mm, sau đó thực hiện đườngkhâu lược ở mặt trái của vải
- Lật mặt vải có đường gấp mép ra sau
- Vạch 1 đường dấu ở mặt phải của vải,
Trang 19- Bạn nào hãy nhắc lại cách khâu viền đường
gấp mép vải?
- Y/c cả lớp thực hành
- GV quan sát, giúp đỡ những hs còn lúng
- Đính các tiêu chí đánh giá sản phẩm lên
bảng gọi hs đọc
+ Gấp được mép vải Đường gấp mép vải
tương đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật
+ Khâu viền được đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
+ Mũi khâu tương đối đều, phẳng, không bị
dúm
- HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
theo các tiêu chí trên
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị vải, kim để tiết sau thực hành trên
vải
- Nhận xét tiết học
cách mép gấp phía trên 17 mm
- Khâu các mũi khâu đột thưa hoặc độtmau theo đường vạch dấu
- Lật vải và nút chỉ cuối đường khâu
- Rút bỏ sợi chỉ khâu lược
- cả lớp thực hành
- Hs trưng bày sản phẩm
Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2012
Môn: Tập đọc Tiết 1Có chí thì nênI/ Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không
nản lòng khi gặp khó khăn ( trả lời các câu hỏi trong SGK)
- KNS: - Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân – Lắng nghe tích cực
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 20Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Ông Trạng thả diều
Gọi hs lên bảng đọc bài kết hợp TLCH:
+ Vì sao chú bè Hiền được gọi là "Ông
Trạng thả diều"
+ Nêu nội dung bài?
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết tập đọc hôm nay,
các em sẽ được biết 7 câu tục ngữ khuyên
con người rèn luyện ý chí Tiết học còn
giúp các em biết được cách diễn đạt của
câu tục ngữ có gì đặc sắc
2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 7 câu tục ngữ
+ Sửa lỗi phát âm cho hs
- Gọi hs đọc bài lượt 2
- Giảng từ ngữ mới trong bài : nên, hành,
lận, keo, cả, rã
- Gọi hs đọc lượt 3
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc
rõ ràng, nhẹ nhàng thể hiện lời khuyên chí
tình
b) Tìm hiểu bài:
- Gọi hs đọc câu hỏi 1
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi hs đọc câu hỏi 2
- Các em hãy đọc lướt toàn bài để TLCH:
Cách diễn đạt của câu tục ngữ có đặc điểm
gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
Kết luận: Cách diễn đạt của các câu tục
ngữ trên dễ nhớ, dễ hiểu vì:
+ Ngắn gọn: chỉ bằng 1 câu
+ Có vần, có nhịp cân đối cụ thể
- 2 hs lần lượt lên bảng đọc (mỗi hs đọc 2đoạn)
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khivẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.+ Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,có ý chí vượt khó nên đỗ Trạng nguyên khituổi mới 13
- Lắng nghe
- 7 hs đọc nối tiếp 7 câu tục ngữ + HS luyện phát âm: lận tròn vành, chạch,rùa
- 7 hs đọc to trước lớp
- HS đọc phần chú giải
- 7 hs đọc
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- 1 hs đọc câu hỏi
- Thảo luận nhóm 4
- Dán phiếu, cử đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- 1 hs đọc to trước lớp
- Ngắn gọn, có hình ảnh, có vần điệu
- Lắng nghe
+ Có công mài sắt , /có ngày nên kim
+ Ai ơi đã quyết thì hành/
Đã đa thì lận tròn vành mới thôi!
Trang 21+ Có hình ảnh
- Gọi hs đọc câu hỏi 3
- Theo em, hs phải rèn luyện ý chí gì? Lấy
ví dụ về những biểu hiện của một hs không
có ý chí?
c) Đọc diễn cảm và HTL:
- Treo bảng phụ HD hs đọc luyện đọc diễn
cảm toàn bài (có vần, có nhịp)
- Gọi vài hs đọc cả bài
- Y/c hs luyện HTL trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs đọc thuộc lòng từng câu
theo hình thức truyền điện
- Tổ chức cho hs thi đọc cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Các câu tục ngữ trong bài muốn nói với
chúng ta điều gì?
- Về nhà HTL 7 câu tục ngữ
- Bài sau: "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi
Nhận xét tiết học
+ Thua keo này,/ bày keo khác + Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững
+ Hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch, cầu rùa mặc ai!
+ Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chèo
+ Thất bại là mẹ thành công
- Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim
- Người đan lát quyết làm cho sản phẩm trònvành
- Người kiên trì câu cua
- Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữasóng to gió lớn
- 1 hs đọc câu hỏi
- Rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lêntrong học tập, cuộc sống, vượt qua nhữngkhó khăn của gia đình, của bản thân
- Những biểu hiện của hs không có ý chí:+ Gặp bài khó không chịu suy nghĩ làm bài+ Bị điểm kém là chán nản
+ Trời rèt không muốn chu ra khỏi mền đểhọc
+ Hơi bị mệt là muốn nghỉ học + Thấy viết mất kiếm cớ không làm bài
- HS theo dõi trên bảng phụ
- 2 hs đọc cả bài
- Luyện HTL trong nhóm 4
- Mỗi hs đọc thuộc lòng 1 câu theo đúng vịtrí của mình
- 3 hs thi đọc toàn bài
- Nhận xét
- Phải giữ vững mục tiêu đã chọn, không nảnlòng khi gặp khó khăn và khẳng định: Có ýchí thì nhất định thành công
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
………
………