Tiếp nội dung phần 1, Giáo trình AutoCad: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Quản lý lớp đường nét và màu sắc; ghi chữ và ghi kích thước cho bản vẽ; chèn khối (block); phương pháp vẽ hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo; bản vẽ đa tỉ lệ và quy trình thực hiện bản vẽ hoàn chỉnh.
Trang 1C h ư ơ n g 5 : Q UẢ N L Ý L Ớ P Đ Ư Ờ N G N É T V À M À U S Ắ C5.1 Tạo lớp đường nét và màu sắc
Thực hiện:
Bước 1: Format layer hoặc gõ lệnh LA
Bước 2: Tại cửa sổ Layer Properties Manager:
Tạo lớp đường nét mới: Nhấn phải chuột vào khung bên phải New layer thiết lập các tham số sau:
Hình 5.1 Hộp thoại tạo lớp đường nét và màu sắc (Layer)
Tải các dạng đường nét khác: Nhấn trái chuột vào dạng đường Linetype Load Chọn dạng đường OK Chọn lại dạng đường OK
Hình 5.2 Hộp thoại tải lớp đường nét (nét đứt, nét chấm gạch)
2
Trang 2Ví dụ: Hãy tạo các lớp đường nét, thực hiện vẽ hình và gán các lớp đường nét vào hình sau:
Đặt tên Name
Màu sắc Color
Kiểu đường nét Linetype
Độ dày đường nét Lineweight Nét cơ bản
(Nét liền đậm) Xanh đậm Continueous >= 0.6mm
Nét khuất (Nét đứt)
Đỏ (Red) Hidden2 Nét cơ bản / 2 Nét trục
(Nét chấm gạch)
Hồng sẫm (Magenta) Center2 Nét cơ bản / 3 Nét kích thước
(Nét liền mãnh)
Trắng (White) Continueous Nét cơ bản / 3
Nét mặt cắt (Nét liền mãnh)
Vàng (Yellow) Hoặc Lục lam (Cyan)
Continueous Nét cơ bản / 3
Trang 35.2 Định tỉ lệ cho dạng đường (Ltscale)
Nhấn đúp chuột vào đường cần định tỉ lệ (hoặc gõ lệnh Ltscale, hoặc nhấn chuột phải vào đối tượng Properties) Thay đổi thuộc tính Linetype scale
(Thường áp dụng cho các dạng đường cho nét tâm, nét trục, nét khuất)
Hình 5.2 Hộp thoại định lại tỉ lệ cho các dạng đường
5.3 Sao chép định dạng lớp đường nét và màu sắc (Matchprop)
Bước 1: Gõ lệnh Matchprop hoặc MA
Bước 2: Nhấn chuột trái vào đường nét làm mẫu
Bước 3: Nhấn chuột trái vào đường nét muốn định dạng giống với đường nét mẫu (ở bước 2)
5.4 Hiệu chỉnh lớp đường nét và màu sắc
Format Layer (hoặc gõ lệnh LA) Thực hiện điều chỉnh
Trang 4Bài tập chương 5
Thực hiện vẽ hình và gán các lớp đường nét và màu sắc (Layer): Nét cơ bản (Đường bao), Nét khuất (Đường khuất), Nét trục (Đường tâm) và Nét kích thước (Đường kích thước), như sau:
Trang 5C h ư ơ n g 6 : G H I C H Ữ V À G H I K Í C H T H Ư Ớ C C H O B Ả N V Ẽ6.1 Ghi chữ
6.1.1 Tạo kiểu chữ tiếng Việt
Bước 1: Format Text Style, hoặc nhập lệnh Style hoặc nhập lệnh ST
Hình 6.1 Hộp thoại tạo kiểu chữ
Bước 2: New Tạo kiểu chữ mới (ví dụ: đặt tên kiểu chữ là Ghi chu VN)
Bước 3: Font name:
Tahoma hoặc Verdana (trong phần mềm gõ tiếng Việt chọn bảng mã
Unicode)
Vni-Helve-Condense (trong phần mềm gõ siếng Việt chọn bảng mã Windows)
VNI- Bước 4: High: Chiều cao kiểu chữ
Nếu muốn xuất hiện dòng nhắc “Height” khi thực hiện lệnh ghi chữ (Text) thì nhập chiều cao là 0 Nếu ta muốn chiều cao của các kiểu chữ là không đổi thì tại dòng nhắc này ta nhập giá trị khác 0
Nếu bản vẽ tỉ lệ 1:1 thì chiều cao chữ nhỏ nhất là 2.5
Nếu bản vẽ tỉ lệ 1:10 thì chiều cao chữ nhỏ nhất là 25
Nếu bản vẽ tỉ lệ 1:100 thì chiều cao chữ nhỏ nhất là 250
Bước 5: Thiết lập một số tham số khác (nếu cần)
Width factor: hệ số chiều rộng của chữ
Trang 6o Hệ số chiều rộng cho chữ hoa và chữ số là 5/7
o Hệ số chiều rộng của chữ thường là 4/7
Oblique angle: độ nghiêng của chữ
Nếu bằng không thì chữ sẽ thẳng đứng, nếu dương thì sẽ nghiêng sang phải, nếu âm thì nghiêng sang trái Cần chú ý rằng theo tiêu chuẩn, chữ nhập trong bản vẽ là thẳng đứng (độ nghiêng là 00) hoặc nghiêng với phương nằm ngang một góc 750
Upside down: dòng chữ đứng phương ngang
Backwards: dòng chữ đứng phương thẳng
Vertical: dòng chữ nằm theo phương thẳng đứng Nên chọn N Nếu ta
chọn font VNI (TTF) có dấu tiếng Việt thì dòng này không xuất hiện
Preview: xem kiểu chữ vừa tạo
Rename: Đổi tên kiểu chữ
Bước 6: Apply Close
6.1.2 Ghi chữ vào bản vẽ
Bước 1: Gõ lệnh Mtext (hoặc T, MT), hoặc dùng công cụ A
Bươc 2: Nhấn chuột trái vào màn hình để chọn vùng chữ nhật cần ghi chữ
Bước 3: Thực hiện gõ chữ vào bản vẽ
Bước 4: Sử dụng thanh công cụ Text Formatting để định dạng chữ
Hình 6.2 Hộp thoại thực hiện ghi và định dạng chữ
Một số ký hiệu đặt biệt bằng cách nhập trực tiếp hoặc sử dụng công cụ @
Ví dụ:
150 15%%d Þ15 %%c15
Trang 76.1.3 Hiệu chỉnh chữ
Bước 1: Nhấn đúp chuột vào chữ cần hiệu chỉnh hoặc gõ lệnh ED
Bước 2: Thực hiện hiệu chỉnh và định dạng lại chữ
Use for: chọn All dimension
kích thước
Bước 3: Chọn thẻ Symbol and arrows
First và Second:
Đối với bản vẽ xây dựng:
Chọn kiểu Architectural tick
Đối với bản vẽ cơ khí, điện:
Chọn Closed filled
Leader: Closed filled
Arrow size: kích thước mũi tên
(từ 2-3 mm)
Center marks: dấu tâm (chọn
Marks, size: 1-2 mm)
Hình 6.4 Hộp thoại định ký hiệu kích
Trang 8 Extend beyond ticks: đoạn đường
kích thước vượt quá đường gióng
Từ 0-2 mm (Nên chọn 2)
Baseline spacing: khoảng cách
giữa hai đường kích thước song
song Từ 6-8 mm (Nên chọn 8)
Extension lines: đường gióng
Color, Linetype ext 1, Linetype ext 2, Lineweight:
thực hiện giống đường kích thước ở trên (Dimension Lines)
Extend beyond dim lines: đoạn
đường gióng vượt quá đường kích
thước Từ 2-3 mm (Nên chọn 2)
Offset from origin: khoảng hở
giữa đường gióng và đường bao
Từ 0-2 mm (Nên chọn 1)
Hình 6.5 Hộp thoại định kiểu đường
nét cho nét kích thước
Trang 9 Bước 5: Chọn thẻ Text
Text syle: chọn kiểu chữ đã
thiết lập, hoặc tạo mới kiểu chữ (có chiều cao chữ phù hợp với tỉ lệ bản vẽ)
Text color: màu chữ số kích
Bản vẽ tỉ lệ 1:1 thì nhập 1
Bản vẽ tỉ lệ 1:10 thì nhập
10, …
Chọn Draw dim line between
ext line Hình 6.7 Hộp thoại định tỉ lệ kiểu ghi kích
thước
Trang 10 Bước 7: Chọn thẻ Primary Units
Unit format: Chọn Decimal
là 200 Round off=10 kết quả 2 là
150 Round off=1 kết quả 2 là
152 Round off=0 kết quả 2 là 151.5625
Round off=0.1 kết quả 2 là 151.6
Scale factor (Biến
DIMLFAC): Hệ số tỉ lệ ghi kích thước Giá trị kích thước hiện ra bằng giá trị kích thước thật nhân với giá trị tỉ
lệ (biến DIMLFAC)
Nếu bản vẽ 1 tỉ lệ thì nhập 1
Nếu bản vẽ đa tỉ lệ thì nhập giá trị tỉ lệ (biến DIMLFAC) cho phù hợp
Hình 6.8 Hộp thoại định đơn vị cho chữ số
đo kích thước
Bước 8: OK
Trang 116.2.2 Hiệu chỉnh kiểu ghi kích thước
Format Dimension style Modify Thực hiện điều chỉnh OK Set Current Close
6.2.3 Ghi kích thước cho hình vẽ
Bậc thanh công cụ ghi kích thước bằng cách nhấn phải chuột vào công cụ bất kỳ trên thanh công cụ Dimension
6.2.4 Hiệu chỉnh chữ số ghi kích thước
Dùng lệnh ED:
Gõ lệnh ED Chọn chỉ số kích thước cần hiệu chỉnh Thực hiện hiệu chỉnh OK
Dùng menu Dimension align text:
Dimension align text: cho phép thay đổi vị trí, phương của chữ số kích thước của 1 kích thước liên kết
Dùng lệnh DIMEDIT:
Command: dimedit
Dimension edit ( home/ new.rotate ? oblique ) < home>
Home: đưa chữ số kích thước về vị trí ban đầu khi ghi kích thước
New: thay đổi chữ số ghi kích thước
Rotate: quay chữ số kích thước
Trang 12Bài tập chương 6 Bài tập 1: Tạo khung bản vẽ A4_Ngang _Tỉ lệ 1:1, tạo khung tên, ghi chữ vào khung tên
và lưu tại D:\Ho ten_Lop\Bai tap 1 _ Chuong 6.dwg
Tạo khung bản vẽ A4_Ngang_Tỉ lệ 1:1
Khung bản vẽ cách mép ngoài khổ giấy 5mm
Trường hợp muốn đóng thành tập thì bên trái cách mép chổ giấy là 25mm
Tạo khung tên và ghi chữ vào khung tên theo TCVN:
(8) Ký hiệu bài tập hoặc ký hiệu tỉ lệ
Bài tập 2: Tạo khung bản vẽ A4_Ngang_Tỉ lệ 1:10, tạo khung tên, ghi chữ vào khung
tên và lưu tại D:\Ho ten_Lop\Bai tap 2_Chuong 6.dwg
Trang 13Bài tập 3: Tạo khung bản vẽ A4_Đứng_Tỉ lệ 1:5, tạo khung tên, ghi chữ vào khung tên
và lưu tại D:\Ho ten_Lop\Bai tap 3_Chuong 6.dwg
Thực hiện vẽ hình và ghi chữ trong khung bản vẽ trên
Trang 15C h ư ơ n g 7 : C H È N K H Ố I ( B L O C K )7.1 Lệnh tạo khối (Block)
Chức năng: Dùng để nhóm một số đối tượng thành một khối duy nhất
Thực hiện:
Bước 1: Ra lệnh tạo khối (Block)
Cách 1: Gõ lệnh b
Cách 2: Draw block make
Bước 2: Thực hiện các chức năng trong cửa sổ Block Definition:
Block name: Đặt tên khối
Select object: Chọn các đối tượng muốn tạo khối
Pick point: Chọn điểm chuẩn để chèn khối
List block name: Liệt kê các khối có trong bản vẽ
Retain object: Đánh dấu chọn: để các đối tượng tạo thành khối lưu giữ
trong bản vẽ; Không đánh dấu chọn: các đối tượng bị xóa
Bước 3: OK
Ví dụ: Vẽ hình sau và thực hiện nhóm các đối tượng thành một khối
Bước 1: Vẽ hình gõ lệnh b
Trang 16 Bước 2:
Hình 7.1 Hộp thoại thiết lập khối
Bước 3: OK
7.2 Lệnh tạo thư viện riêng (wblock)
Chức năng: Dùng để tạo một đối tượng nào đó thành một thư viện riêng (tập tin
– File) để khi nào cần thì chèn thư viện này vào bản vẽ
Thực hiện:
Bước 1: Ra lệnh thư viện riêng bằng cách gõ lệnh Wblock hoặc W
Bước 2: Thực hiện các chức năng trong cửa sổ Write Block
Select Obiects: Chọn các đối tượng cần tạo thư viện
Pick point: Chọn điểm chuẩn để chèn thư viện
File name and path: Đặt tên tập tin và chọn nơi lưu trữ khối thư viện
Save
Bước 3: OK
Trang 17 Ví dụ: Vẽ hình sau và thực hiện tạo thư viện riêng có tên là Truc_X
Chức năng: Dùng để chèn khối đã tạo thư viện riêng vào những vị trí khác nhau
với tỉ lệ và kích thước khác nhau trong cùng bản vẽ hoặc bản vẽ khác
Thực hiện:
Bước 1: Insert block…
Bước 2: Nhấn Browse Chọn thư viện (tên tập tin) đã tạo Open
Trang 18Hình 7.3 Hộp thoại chèn khối (block)
Bước 3: OK
Bước 4: Sử dụng truy bắt điểm để đặt vị trí của khối cần chèn
Ví dụ: Chèn block Truc_X vừa tạo ở trên (mục 7.2) vào hình bên dưới có dạng như sau:
Trang 197.4 Chèn khối (block) có sẵn trong thư viện AutoCad
Chức năng: Dùng để chèn khối hình có sẳn trong thư viện AutoCad
Thực hiện:
Bước 1: Ctrt + 2 hoặc chọn công cụ DesignCenter
Hình 7.3 Bật công cụ Design Center
Bước 2: Vào C:\Program Files\AutoCad2007\Sample\Design Center
Hình 7.4 Hộp thoại chứa các hình có sẵn trong thư viện AutoCad
Bước 3: Chọn nhóm thư viện Block Kéo hình cần lấy vào màn hình
Bước 4: Thay đổi tỉ lệ bằng lệnh Scale cho phù hợp với bản vẽ hiện hành
Trang 20Bài tập chương 7 Bài tập 1:
Tạo thư viện riêng cho khung tên tỉ lệ 1:1 và lưu thành D:\Ho ten_Lop\Block khung ten_TL1-1.dwg có dạng bên dưới:
Thực hiện tạo ra khổ giấy A4_Ngang _Tỉ lệ 1:3 và chèn block khung ten_TL1-1.dwg vào, đồng thời sử dụng lệnh SC để phóng lớn khung tên lên 3 lần Đặt khung tên vào khung bản vẽ cho phù hợp Lưu tại D:\Ho ten_Lop\Khung ten A4_Ngang_TL1-3_Chuong 7.dwg
Thực hiện tạo ra khổ giấy A4_Ngang _Tỉ lệ 1:10 và chèn block khung 1.dwg vào, đồng thời sử dụng lệnh SC để phóng lớn khung tên lên 10 lần Đặt khung tên vào khung bản vẽ cho phù hợp Lưu tại D:\Ho ten_Lop\Khung ten A4_Ngang_TL1-10_Chuong 7.dwg
ten_TL1- Thực hiện tạo ra khổ giấy A4_Đứng _Tỉ lệ 1:5 và chèn block khung ten_TL1-1.dwg vào, đồng thời sử dụng lệnh SC để phóng lớn khung tên lên 10 lần Đặt khung tên vào khung bản vẽ cho phù hợp Bai tap 2 _ Chuong 7.dwg
Trang 21Bài tập 2:
Mở tập tin Bai tap 2 _ Chuong 7.dwg vừa tạo ở bài tập 1
Thực hiện chèn một số block có sẵn trong AutoCad Dùng lệnh Scale (hoặc SC) để
phóng lớn hoặc thu nhỏ theo tỉ lệ phù hợn để đặt vào khung bản vẽ trên
Trang 22C h ư ơ n g 8 : P H Ư Ơ N G P H Á P V Ẽ H Ì N H C H I Ế U V U Ô N G G Ó C
V À H Ì N H C H I Ế U T R Ụ C Đ O8.1 Biểu diễn các hình chiếu cơ bản trong bản vẽ kỹ thuật
Trong AutoCad ta có thể vẽ hình chiếu bằng các lệnh vẽ kết hợp với các lệnh hiệu chỉnh tạo hình, sao chép và biến đổi hình học … với sự trợ giúp của các lệnh Snap, Orthor, Xline, Ray, Object Snap (bắt điểm), Point Filter (lọc điểm)… Ngoài ra ta có thể tạo các hình chiếu bằng các phép toán đại số Boole đối với các region
Để sắp xếp vị trí các hình chiếu trên bản vẽ ta sử dụng lệnh Move với Point Filter, tracking hoặc kết hợp với chế độ ORTHOR và OSNAP
Đầu tiên ta xác định số hình chiếu tối thiểu cần thiết để biểu diễn vật thể Vẽ dư hình chiếu không những tốn thời gian mà có phát sinh những lỗi trong các hình chiếu giống nhau Tuỳ thuộc vào hình dạng vật thể biểu diễn dưới dạng một hình chiếu, hai hình chiếu, ba hình chiếu
8.1.1 Biểu diễn một hình chiếu cơ bản
Một số vật thể chỉ cần biểu diễn bằng một hình chiếu cơ bản, thông thường các chi tiết này là các tấm phẳng có độ dày không đổi Để thực hiện bản vẽ một hình chiếu ta sử dụng các lệnh vẽ cơ bản, các lệnh hiệu chỉnh và các phép biến đổi hình
Hình 8.1 Biểu diễn một hình chiếu
8.1.2 Biểu diễn hai hình chiếu cơ bản
Trang 23và biến đổi hình học trong các chương trước kết hợp với các phương thức truy bắt điểm
và point filter Tuỳ vào mô hình mà hai hình chiếu có thể là hình chiếu bằng và hình chiếu đứng, hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh,…
Hình 8.2 Biểu diễn hai hình chiếu
8.1.3 Biểu diễn ba hình chiếu cơ bản
Nếu hai hình chiếu không biểu diễn đầy đủ mô hình vật thể thì ta sử dụng ba hình chiếu Ba hình chiếu thông thường là: hình chiếu bằng, hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh
Hình 8.3 Biểu diễn ba hình chiếu
Trang 248.2 Phương pháp vẽ các hình chiếu cơ bản
8.2.1 Sử dụng lệnh Xline, Ray để vẽ các đường hình chiếu cơ bản
Sử dụng lệnh Xline và Ray để tạo các đường thẳng nằm ngang hay thẳng đứng (các đường này gọi là construction line) Các đường thẳng này sau khi Trim sẽ trở thành các cạnh của hình chiếu
Ta cáo thể sử dụng chúng như các đường thẳng phụ, khi đó các đường thẳng này nên
vẽ trong một lớp riêng Sau khi vẽ các hình chiếu ta đóng băng (FREEZE) lớp chứa các đường thẳng này
Ví dụ: Sau khi có hình chiếu đứng và bằng ta vẽ hình chiếu cạnh bằng cách vẽ
đường trục t hợp với phương ngang một góc -450 và các nửa đường thẳng (Ray)
Hình 8.4 Cách vẽ hình chiếu thứ ba bằng lệnh Xline, Ray
Sau khi thực hiện lệnh Trim để xén các đoạn thừa và sử dụng lệnh DDdchprp hoặc Properties chuyển các đường khuất sang lớp đường khuất ta thu
được hình 8.5
8.2.2 Sử dụng lệnh Offset tạo các đường hình chiếu cơ bản
Ta có thể sử dụng lệnh Offset tạo các đường song song khi vẽ các hình chiếu
Ví dụ: Giả sử ta có hai hình chiếu đứng và bằng, ta dựng hình chiếu cạnh như sau
Trang 25 Specify offset distance or [Through] <0.0000>: (Định khoảng cách
P1P2 bằng cách sử dụng phương thức truy bắt điểm END P1)
Specify second point: Sử dụng phương thức END truy bắt điểm P2
Select object to offset or <exit>: Chọn đoạn L1
Specify point on side to offset: Chọn một điểm bên phải đường L1 ta
có L2
Select object to offset or <exit>:
Vẽ các đoạn thẳng nằm ngang nối L1 với L2, sau đó sử dụng lệnh Offset
và Trim tạo các đường hình chiếu còn lại theo phương thức tương tự
Trang 268.2.3 Ví dụ minh họa vẽ các hình chiếu cơ bản
Thực hiện vẽ ba hình chiếu cơ bản cho hình sau:
Bước 1: Tạo mới bản vẽ theo hệ vẽ Metric
File New Metric
Bước 2: Tạo lớp đường nét như Nét cơ bản, Nét khuất, Nét trục, Nét mảnh, Nét kích thước, Nét mặt cắt
Format Layer (hoặc gõ lệnh LA)
Hình 8.6 Cửa sổ tạo Layer
Trang 27 Bước 3: Sử dụng các lệnh vẽ cơ bản, vẽ nhanh và hiệu chỉnh để vẽ hình chiếu bằng
Specify first chamfer distance <0.0>: 20
Specify second chamfer distance <20.0>: 20
Select first line or [Undo/Polyline/Distance/Angle/Trim/mEthod/Multiple]: chọn cạnh thứ nhất và thứ 2
Lặp lại ở bốn góc
Bật truy bắt trung điểm và sử dụng lệnh Line để vẽ hai trục
Vẽ tứ giác nội tiếp đường tròn bán kính 17.5
Command: pol
POLYGON Enter number of sides <4>: 4
Specify center of polygon or [Edge]: Chọn tâm tứ giác là giao điểm hai trục
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: i
Trang 28 Vẽ lục giác nội tiếp đường tròn bán kính 35
Command: pol
POLYGON Enter number of sides <4>: 6
Specify center of polygon or [Edge]: Chọn tâm lục giác là giao điểm hai trục
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: i
Specify radius of circle: @0,35
Vẽ hai đường tròn bán kính 7 có tâm cách tâm đa giác về bên trái và bên phải là 47
Vẽ đường tròn đồng tâm với đa giác có bán kính 26
Bước 4: Sử dụng các lệnh vẽ cơ bản, vẽ nhanh và hiệu chỉnh, đặc biệt các lệnh Offset, Ortho để vẽ hình chiếu đứng dựa trên hình chính bằng
Bật Ortho và sử dụng lệnh Line để vẽ các đường gióng xuất phát từ hình chiếu bằng
Sử dụng lệnh Offset để tạo các đoạn thẳng song song
Sử dụng lệnh Trim xén bỏ phần dư
Sử dụng lệnh Hacth để tạo mặt cắt
Bước 5: Sử dụng các lệnh vẽ cơ bản, vẽ nhanh và hiệu chỉnh, đặc biệt các
Trang 29 Vẽ trục t hợp với phương ngang một góc -450
Bật Ortho và sử dụng lệnh Line để vẽ các đường gióng xuất phát từ hình chiếu bằng và hình chiếu đứng
Sử dụng lệnh Trim xén bỏ phần dư
Sử dụng lệnh Hacth để tạo mặt cắt
Bước 6: Gán lớp đường nét cho phù hợp
Bước 7: Tạo kiểu ghi kích thước và Ghi kích thước
Trang 308.3 Phương pháp vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều
Muốn hình dung vật thể phải kết hợp nhiều hình chiếu với nhau, ngoài các hình chiếu vuông góc ta còn phải xây dựng các hình chiếu trục đo của vật thể, trong phần này chúng
ta sẽ đi tìm hiểu phương pháp vẽ hình chiếu trục đo bằng các lệnh 2D
Ta phân biệt các dạng hình chiếu trục đo theo hướng chiếu và hệ số biến dạng sau:
Hình chiếu trục đo vuông góc đều (Isometric) - có hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu và các hệ số biến dạng bằng nhau
Hình chiếu trục đo vuông góc cân (Dimetric) - có hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu và hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau
Hình chiếu trục đo vuông góc lệch (Trimetric) - có hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu và ba hệ số biến dạng khác nhau
Hình chiếu trục đo xiên đều (Cavalier Oblique) - có hướng chiếu không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu và ba hệ số biến dạng bằng nhau
Hình chiếu trục đo xiên cân (Cabinet Obilique) – có hướng chiếu không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu và hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau
Tất cả toạ độ được nhập theo hoành độ X và tung độ Y và hình chiếu trục được vẽ trong mặt phẳng XY Khi đó ta chọn Isometric cho lệnh Snap Để vẽ đường tròn trong hình chiếu trục đo ta dùng lệnh Ellipse với lựa chọn Isocircle (chỉ xuất hiện khi lệnh Snap đặt ở lựa chọn Isometric
Trang 318.3.1 Các lệnh vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều (Isometric drawing)
Để vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều đầu tiên ta đặt chế độ Isometric cho lệnh Snap và có thể định mật độ lưới bằng lệnh Grid Ta có thể gán Snap và Orthor bằng hộp thoại Drafting Settings khi thực hiện lệnh Dsettings
Hình 8.7 Hộp thoại thiết lập bước nhảy (Snap) và lưới (Gip)
8.3.2 Các mặt phẳng chiếu trục đo (phím Ctrl + E)
Khi đã gán Snap style là Isometric và để chuyển vị trí các sợi tóc về một trong
ba vị trí trong mặt phẳng trục đo thì ta sử dụng lệnh Isoplane, dùng tổ hợp phím Ctrl + E, hoặc phím F5
Command: Isoplane
Enter isometric plane setting [Left/Top/Right] <Right>: Nếu chế độ Orthor đang là ON thì ta chỉ vẽ được các đoạn thẳng theo các trục đo (chiều của hai sợi tóc) Nếu muốn vẽ các đoạn thẳng không song song với trục đo ta đặt chế
độ Orthor là OFF Ngoài ra khi vẽ các đoạn thẳng hình chiếu trục độ ta dùng
hệ toạ độ cực tương đối
Nếu ta định Snap là Isometric thì đầu tiên ta đang ở Isoplane Left Khi vẽ chú
ý xem toạ độ của giao điểm hai sợi tóc là toạ độ cực tương đối tại góc trái phía
Trang 32Hình 8.8 Hình chiếu cạnh
Sử dụng phím Ctrl + E (F5) lần thứ nhất ta được Isoplane Top Khi vẽ chú ý xem toạ độ của giao điểm hai sợi tóc là toạ độ cực tương đối tại góc trái phía dưới màn hình (nhấn phím F6) Ở chế độ này ta vẽ hình chiếu bằng của vật thể
Hình 8.9 Hình chiếu bằng
Sử dụng Ctrl + E (F5) kế tiếp ta được Isoplane Top Ở chế độ này ta vẽ hình