Giáo trình Thực tập Máy điện: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Hướng dẫn căn bản các loại dụng cụ trong xưởng; Xác định cực tính cuộn dây máy điện; Lót cách điện; Xây dựng sơ đồ triển khai dây quấn; Tẩm sấy bộ dây quấn; Tháo lắp máy biến áp;...
Trang 2GIÁO TRÌNH
THỰC TẬP MÁY ĐIỆN
Chủ biên: ThS.Phạm Hữu Tấn Thành viên: KS.Nguyễn Thanh Sơn
ThS.Lê Hoài Trung
Lưu hành nội bộ - Năm 2016
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy và làm tài liệu tham khảo cho các môn chuyên ngành Điện – Điện tử trong Trường Cao Đẳng Giao Thơng Vận Tải Giáo trình Thực tập máy điện ra đời làm giáo trình để giảng dạy cho sinh viên đang học hệ Cao đẳng chuyên ngành điện và các ngành liên quan
Nội dung cuốn sách “ Thực tập máy điện” trình bày chi tiết các vấn đề dựa theo chương trình khung của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và kết hợp với kiến thức thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng với sự phát triển công nghệ hiện đại
Trong quá trình biên soạn, giáo trình sẽ còn một số hạn chế và không tránh khỏi sai sót Mong nhận được sự đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn Mọi sự đóng góp xin gửi về: Khoa Kỹ Thuật Điện – Điện Tử, Trường Cao Đẳng Giao Thơng Vận Tải
Tác giả
Trang 41.2 Dụng cụ, thiết bị 1
1.3 Nội dung thực tập 2
1.3.1 Tua-vít 2
1.3.2 Búa 3
1.3.3 Kìm 4
1.3.4 Chìa vặn đai ốc 5
1.3.5 Giũa 7
1.3.6 Mâm cặp (ê-tô) 7
1.3.7 Cảo 8
1.3.8 Thước panme và thước cặp 9
1.3.9 Đồng hồ vạn năng 10
1.3.10 Ampe kìm 11
1.3.11 Đồng hồ đo tốc độ 12
1.3.12 Máy quấn dây 13
1.4 Nhiệm vụ 14
Bài 2: Xác định cực tính cuộn dây máy điện 15
2.1 Mục tiêu 15
2.2 Dụng cụ, thiết bị 15
2.3 Nội dung thực tập 15
Trang 52.3.1 Xác định đầu cuối các cuộn dây máy biến áp 15
2.3.2 Động cơ điện ba pha 17
2.4 Nhiệm vụ 20
Bài 3: Lĩt cách điện 21
3.1 Mục tiêu 21
3.2 Dụng cụ, thiết bị 21
3.3 Nội dung thực tập 21
3.4 Nhiệm vụ 25
Bài 4: Xây dựng sơ đồ triển khai dây quấn 26
4.1 Mục tiêu 26
4.2 Dụng cụ, thiết bị 26
4.3 Nội dung thực tập 26
4.3.1 Đại cương 26
4.3.2 Dây quấn ba pha 28
4.3.3 Dây quấn một pha 33
4.4 Nhiệm vụ 38
Bài 5: Tẩm sấy bộ dây quấn 39
5.1 Mục tiêu 39
5.2 Dụng cụ, thiết bị 39
5.3 Nội dung thực tập 39
5.3.1 Mục đích 39
5.3.2 Các bước tẩm sấy 40
5.4 Nhiệm vụ 43
Bài 6: Tháo lắp máy biến áp 44
Trang 67.3 Nội dung thực tập 52
7.4 Nhiệm vụ 59
Bài 8: Tháo lắp động cơ điện xoay chiều 60
8.1 Muïc tieâu 60
8.2 Dụng cụ, thiết bị 60
8.3 Nội dung thực tập 60
8.4 Nhiệm vụ 66
Bài 9: Quấn dây Stator động cơ điện 67
9.1 Muïc tieâu 67
9.2 Dụng cụ, thiết bị 67
9.3 Nội dung thực tập 67
9.4 Nhiệm vụ 72
Bài 10: Lòng dây Stator động cơ điện ba pha 73
10.1 Muïc tieâu 73
10.2 Dụng cụ, thiết bị 73
10.3 Nội dung thực tập 74
10.4 Nhiệm vụ 84
Bài 11: Lòng dây Stator động cơ điện môt pha 85
11.1 Muïc tieâu 85
11.2 Dụng cụ, thiết bị 85
Trang 711.3 Nội dung thực tập 86
11.4 Nhiệm vụ 89
Bài 12: Tháo lắp máy điện một chiều 90
12.1 Mục tiêu 90
12.2 Dụng cụ, thiết bị 90
12.3 Nội dung thực tập 90
12.4 Nhiệm vụ 95
Bài 13: Kiểm tra máy điện một chiều 96
13.1 Mục tiêu 96
13.2 Dụng cụ, thiết bị 96
13.3 Nội dung thực tập 96
13.3.1 Kiểm tra rotor 96
13.3.2 Kiểm tra cổ góp 98
13.3.3 Kiểm tra cuộn dây kích từ 98
13.3.4 Kiểm tra chổi than 99
13.3.5 Kiểm tra khung kẹp chổi than 99
13.3.6 Kiểm tra bạc đạn và trục 101
13.4 Nhiệm vụ 101
Phụ lục danh mục hình ảnh
Tài liệu tham khảo
Trang 8- Nhận dạng và phân loại được từng loại dụng cụ
- Sử dụng được các dụng cụ
- Thao tác dụng cụ thích hợp cho từng loại công việc
- Sắp xếp và bảo quản dụng cụ ngăn nắp
Trang 9- Máy quấn dây
- Các dụng cụ khác
1.3 Nội dung thực tập
1.3.1 Tua-vít
- Tua-vít là dụng cụ dùng để lắp và tháo các loại vít vặn có ren
- Mỗi loại tua-vít đều cho phép người sử dụng tạo một chuyển động xoay tròn để xiết chặt hoặc tháo rời đinh vít
Hình 1.1: Dạng tua-vít thơng dụng
Trang 10- Không được dùng tua-vít như một lưỡi đục nguội, một dụng cụ đục lỗ hay một thanh cạy Nếu phải gõ nhẹ vào tua-vít, hãy sử dụng loại tua-vít có thể cho phép gõ nhẹ
- Không dùng tua-vít để kiểm tra dòng điện
- Không được cầm vật đang thao tác trên tay khi sử dụng tua-vít vì tua-vít có thể bị trượt và gây thương tích
- Phải đảm bảo sao cho mũi của tua-vít phải đủ rộng để khít với rãnh trên đầu của đinh vít Và luôn giữ chuôi tua-vít thẳng đứng với đầu vít khi vặn
1.3.2 Búa
- Búa là loại dụng cụ để tạo sức va chạm cho vật khác
Hình 1.3: Bộ tua-vít
Trang 11- Nên cầm búa gần về cuối cán để tăng sức mạnh đòn bẩy để đóng mạnh hơn Và luôn cố gắng đóng toàn bộ mặt búa vuông góc vào vật để hạn chế
hư hỏng đối với mặt búa và đối với vật được đóng
- Không nên dùng búa bị lỏng đầu, dùng cán búa để cạy hoặc giã
- Đeo dụng cụ bảo vệ mắt Luôn đeo kính bảo hộ khi đóng lên các dụng cụ được tôi cứng hoặc các bề mặt kim loại được làm cứng Điều này sẽ bảo vệ mắt tránh những mảnh vụng văn ra
1.3.3 Kìm
- Kìm là một trong những dụng cụ được sử dụng phổ biến với những tính năng
cụ thể khác nhau Kìm cĩ nhiều loại và kích cỡ khác nhau tuỳ thuộc vào cơng dụng của nĩ Cĩ loại dùng để kẹp chặt một vật gì đĩ như 1 đoạn ống, 1 đoạn dây thép, cĩ loại dùng để xoắn dây, cĩ loại được thiết kế để làm được nhiều việc bao gồm cả việc cắt dây hoặc cĩ loại chỉ chuyên dùng để cắt dây điện, dây thép
Hình 1.4: Các dạng búa thơng dụng
Trang 12- Không dùng kìm khi kìm bị nung nóng ở nhiệt độ cao và không dùng kìm để
cắt dây đang bị nung nóng
- Không dùng kìm cỡ nhỏ để uốn cong, bẻ dây cứng Vì khi đó bạn sẽ làm hư
hại mũi kìm Bạn nên dùng kìm cỡ lớn cho các loại dây cứng
- Không dùng búa đóng vào kìm để tạo lực cắt dây cứng hoặc cắt đai ốc
- Không dùng ống nối vào cán kìm để tăng lực cắt Nếu bạn cần cắt vật cứng có
- Cờ lê, mỏ lết là một trong những dụng cụ cầm tay được sử dụng rộng rãi
Chức năng chính của nó là giữ và xoay các đai ốc, bu lông, chốt và các chi tiết
có ren
Hình 1.5: Các dạng kìm thông dụng
Trang 13- Có rất nhiều loại chìa vặn đai ốc, mỗi loại được chế tạo nhằm vào mục đích riêng biệt
- Lựa chọn loại cờ lê cĩ kích thước (độ mở) vừa khớp chính xác với đai ốc
- Khơng được đặt cờ lê vào nơi cĩ nhiệt độ quá cao, điều này cĩ thể làm thay
đổi độ cứng và cấu trúc kim loại khiến hỏng dụng cụ
- Khơng được rèn lại cờ lê để thay đổi hình dạng
- Luôn đặt mỏ-lết lên trên đai ốc để lực kéo sẽ tác dụng lên phần má cố định của mỏ-lết
Hình 1.6: Bộ cờ-lê
Hình 1.7: Các dạng mỏ-lết thơng dụng
Trang 14hình dáng răng mà có răng đơn hoặc răng chéo
- “Răng đơn” là loại giũa phá, thường được dùng để làm bén răng cưa Giũa thô luôn có răng đơn – chỉ có 1 hàng răng trên lưỡi
- “Răng kép” là loại giũa của các thợ máy, có răng chéo
- Thường phải đẩy giũa ngang qua vật cần giũa, giũa bằng thao tác đẩy tới phía trước Đẩ tránh làm hỏng răng giũa nâng giũa lên
- Khi sử dụng giũa, chỉ tác động 1 lực vừa đủ để giũa
- Không đóng búa lên giũa hoặc dùng giũa để nạy Không dùng giũa khi răng giũa đã bị bít kín cho đến khi chùi sạch răng Tập gõ nhẹ giũa sau mỗi lần đẩy để làm sạch răng giũa, tránh dính phôi
1.3.6 Mâm cặp (ê-tô)
Ê- tô là dụng cụ dùng để giữ chặt chi tiết gia công ở vị trí cần thiết trong quá trình gia công
Hình 1.8: Hình dáng giũa
Trang 15- Không dùng búa để đóng hoặc mở ê-tô, chỉ cần lực của cơ thể là đủ
- Nên dùng ê-tô có cỡ thích hợp với từng loại công việc
- Khi phải kẹp bộ phận tròn có thể dùng loại má kẹp bằng kim loại mềm hoặc gỗ cứng để tránh bị trượt hoặc làm hỏng bộ phận gia công Khi phải kẹp bề mặt đã được làm láng, luôn dùng bọc má kẹp bằng kim loại mềm để tránh làm trầy bề mặt
1.3.7 Cảo
- Cảo là dụng cụ sử dụng để cảo vịng bi (bạc đạn) và các chi tiết máy (bánh
răng, bánh đà, puli) ra khỏi trục trong quá trình bảo dưỡng máy hoặc thay thế
Hình 1.9: Các dạng ê-tơ thơng dụng
Trang 16- Phải đặt cạnh đai ốc trục vuơng gĩc vớn ren, nếu khơng được siết chặt cạnh đai ốc trục sẽ khơng tiếp xúc đều cạnh với cạnh của vịng bi làm vịng bi nhanh chĩng bị hỏng
- Phải bảo quản và sử dụng cảo đúng cách, khơng được để các bộ phận của cảo
bị biến dạng, thường xuyên bảo trì các cơ cấu cảo
1.3.8 Thước panme và thước cặp
- Thước panme và thước cặp được dùng để đo kích cỡ của các bộ phận (độ dày, đường kính, bề rộng, chiều sâu….) một cách chính xác đến từng phần nhỏ của inch
Hình 1.11: Cảo bạc đạn Hình 1.12: Cảo bánh răng
Hình 1.13: Thước panme
Trang 17- Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có chính xác không
- Khi đo phải giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với kích thước cần
đo
- Không được dùng thước để đo khi vật đang quay
- Không đo các mặt thô, bẩn
- Không ép mạnh hai má đo vào vật đo
- Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo
- Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên
các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước
- Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào thước
1.3.9 Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ vạn năng (hay đồng hồ VOM) là một dụng cụ đo lường điện có
nhiều chức năng, nhỏ gọn dùng cho đo kiểm tra mạch điện hoặc mạch điện tử
- Chức năng chính của đồng hồ vạn năng: đo điện trở, đo điện áp, đo dòng điện
- Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở, đo thông mạch, đo chạm vỏ, đo
điện áp nguồn, đo dòng điện chạy trong cuộn dây
Hình 1.14: Thước cặp
Trang 18- Qui định chung khi sử dụng đồng hồ vạn năng:
+ Đặt đồng hồ đúng phương qui định, nếu đặt sai sẽ gây sai số
+ Cắm que đo đúng vị trí: que màu đen luôn cắm vào cổng COM, que màu đỏ cắm vào cổng (+) hay OUTPUT và tùy thuộc vào thông số đo
+ Trước khi tiến hành đo cần xác định đại lượng cần đo để chọn chức năng thang đo phù hợp
+ Xác định khoảng giá trị của đại lượng đo để lựa chọn thang đo phù hợp Khi chưa biết giá trị của đại lượng cần đo phải để đồng hồ ở thang cao nhất + Khi chuyển thang đo phải ngắt que đo ra khỏi điểm đang đo
+ Khi không sử dụng đồng hồ, đặt chuyển mạch về vị trí OFF hoặc thang
đo điện áp xoay chiều lớn nhất
1.3.10 Ampe kìm
- Ampe kìm là một thiết bị đo dòng điện chuyên dụng dùng để đo dòng điện với
dải đo rộng từ 100mA đến 2000A Ngoài ra một số loại có tích hợp thêm tính
Hình 1.15: Đồng hồ vạn năng
Trang 19năng giống như đồng hồ vạn năng là: đo điện áp xoay chiều, điện trở, tần số, nhiệt độ, kiểm tra dẫn điện…
- Sử dụng ampe kìm để đo dòng điện chạy trong các cuộn dây, các pha của
động cơ
1.3.11 Đồng hồ đo tốc độ
- Đồng hố đo tốc độ là thiết bị dùng để đo tốc độ quay của động cơ, tốc độ quay
của chuyển động tròn
- Đồng hồ đo tốc độ được dùng để đánh giá chính xác tốc độ quay hiện hành
của động cơ, phục vụ thiết thực cho công việc sửa chữa, bảo dưỡng và tái kiểm tra độ chuẩn xác của động cơ
Hình 1.16: Ampe kìm
Trang 201.3.12 Máy quấn dây
- Máy quấn dây dùng quấn cuộn dây máy biến áp, quấn các bối dây cho dây
quấn động cơ không đồng bộ ba pha và một pha
Hình 1.17: Đồng hồ đo tốc độ
Hình 1.18: Máy quấn dây dạng vạch
Trang 21- Khi sử dụng phải cố định máy quấn dây và khuơn quấn chắc chắn
- Trước khi quấn phải trả về 0
1.4 Nhiệm vụ
- Đạt được mục tiêu của bài học
- Biết lựa chọn và sử dụng dụng cụ hợp lý cho từng cơng việc cụ thể
- Đảm bảo an toàn lao động
- Vệ sinh công nghiệp
Hình 1.19: Máy quấn dây dạng hiển thị số
Trang 22- Đo và xác định được các cuộn dây
- Đọc và biết được giá trị đo trên đồng hồ
- Xác định đầu cuối các cuộn dây của máy biến áp
- Xác định đầu cuối các cuộn dây động cơ không đồng bộ
2.2 Dụng cụ, thiết bị
- Đồng hồ VOM
- Nguồn một chiều
- Nguồn xoay chiều
- Khóa K
- Dây điện
- Máy biến áp 3 pha
- Động cơ điện 3 pha 6 đầu dây ra
- Động cơ điện 3 pha 12 đầu dây ra
- Các dụng cụ khác
2.3 Nội dung thực tập
2.3.1 Xác định đầu cuối các cuộn dây máy biến áp
Dùng nguồn điện một chiều
Trang 23Bước 1: Dùng đồng hồ VOM để xác định các cuộn dây của máy biến áp Xác
định các cuộn dây của phần hạ áp và cao áp bằng giá trị điện trở của các cuộn dây
Bước 2: Đấu một cuộn dây bất kỳ trong 3 cuộn cao áp của máy biến áp vào một
nguồn điện một chiều có điện áp khoảng 10% Uđm của cuộn dây, thông qua một khoá K Trong thời gian đóng hoặc ngắt khoá K, trên các cuộn dây khác sẽ cảm ứng sức điện động cảm ứng có chiều tuỳ thuộc vào cực tính của cuộn dây đấu vào nguồn điện một chiều.Nếu ta qui ước đầu ĐẦU của cuộn dây là đầu đấu vào cực dương của nguồn điện và đầu CUỐI của cuộn dây là đầu đấu vào cực âm của nguồn điện, thì khi ngắt khoá K ở các cuộn kia, sức điện động cảm ứng sinh ra sẽ có cực Dương ở đầu ĐẦU và cực âm ở đầu CUỐI, xác định bởi độ dịch chuyển của kim đồng hồ mV DC (xem Hình 2.1)
Aùp dụng thí nghiệm tương tự để xác định các đầu dây của phần hạ áp
Trang 24một đấu là đầu ĐẦU và một đầu là đầu CUỐI (xem Hình 2.2)
Nếu điện áp đo được nhỏ hơn nhiều so với điện áp nguồn thì hai dầu được nối tắt là cùng tên, tức là: cùng là đầu ĐẦU hoặc cùng là đầu CUỐI
Bước 2: Để xác định cuộn còn lại, ta đổi nguồn sang cuộn khác, rồi lặp lại thí
nghiệm
Tìm tương tự như vậy đối với phần hạ áp
2.3.2 Động cơ điện ba pha
2.3.2.1 Động cơ điện ba pha 6 đầu dây
Bước 1: Dùng đồng hồ VOM xác định các cuộn dây của động cơ
Hình 2.2: Cách xác định các đầu dây máy biến áp dùng nguồn xoay chiều
Trang 25Bước 2: Dùng một nguồn một chiều khoảng 10% Uđm đấu vào một cuộn bất kỳ
thông qua một khoá K Khi đóng hoặc ngắt khoá K, trên các cuộn khác sẽ xuất hiện sức điện động cảm ứng Dùng một mili vôn kế DC để đo sức điện động cảm ứng trên các cuộn Mắc mV DC sao cho khi ngắt khoá K, kim vôn kế lệch thuận, đánh dấu đầu dây được nối với que đo dương Chuyển mV DC sang cuộn còn lại, làm tương tự trình tự như trên Hai đầu đánh dấu là cùng tên với nhau (xem Hình 2.3)
Để xác định cuộn còn lại, ta đổi nguồn sang cuộn khác và lập lại thí nghiệm
2.3.2.2 Động cơ điện ba pha 12 đầu dây
Bước 1: Dùng Ohm kế xác định 6 cuộn dây của động cơ
Hình 2.3: Cách xác định các đầu dây động cơ 3 pha 6 đầu dây dùng
nguồn một chiều
Trang 26ứng yếu
Như vậy, hai cuộn cảm ứng yếu xác định được trong lần này là : 8-11 và 9-12 Đổi nguồn sang cuộn 8-11, làm lại thí nghiệm như trên ta sẽ thấy hai cuộn cảm ứng yếu là 1-4 và 3-6 Như vậy xác định được cuộn 3-6 Đổi nguồn sang cuộn 9-12, ta lại xác định được cuộn 2-5 Cuộn còn lại là 7-10 (xem Hình 2.4)
Hình 2.4: Cách xác định các đầu dây động cơ 3 pha 12 đầu dây
dùng nguồn một chiều
Trang 27Bước 3: Bước tiếp theo là phải xác định chính xác các đầu dây của các cuộn
dây Chuyển nguồn về cuộn 1-4, đấu thông qua khoá K với chiều dương nguồn vào đầu số 1, và âm nguồn vào đầu số 4 Khi ngắt khoá K, ta sẽ thấy các nguồn sức điện động sinh ra trên các cuộn kia và được xác định bằng chiều dịch chuyển cụa mV DC
2.4 Nhiệm vụ
- Đạt được mục tiêu của bài học
- Tuân thủ đúng quy trình
- Thao tác chính xác
- Sử dụng dụng cụ hợp lý
- Đảm bảo an toàn điện
- Đảm bảo an toàn lao động
- Vệ sinh công nghiệp
Trang 28- Đo và cắt được miếng lót cách điện
- Lắp được miếng cách điện vào rãnh stator
3.2 Dụng cụ, thiết bị
- Lưỡi cưa sắt
- Miếng sắt mõng
- Cây cọ quét
- Lõi thép Stator của động cơ không đồng bộ
- Phim cách điện
- Các dụng cụ khác
3.3 Nội dung thực tập
Bước 1: Vệ sinh Stator
- Trước khi lót cách điện rãnh stator, chúng ta cần quan sát bên trong rãnh có
Trang 29cách điện cũ hay các lớp verni khô và bị cháy còn sót trong rãnh, cạo sạch các vật bẩn đang chứa bên trong rãnh
- Nếu miệng rãnh bị biến dạng có thể gây khó khăn cho lúc lồng dây Chúng ta có thể dùng miếng sắt mõng, vừa với miện rãnh để định hình cho miệng rãnh về hình dạng ban đầu
- Có thể dùng hơi thổi hoặc dùng cọ quét sạch bụi bẩn
Bước 2: Đo và cắt cách điện
- Đo chiều dài L của Stator động cơ
- Tính L’ dựa theo công thức: L’= L + 5(mm)(dùng để gấp mí và 2 đầu)
- Đo chiều ngang (S) của miếng cách điện: Dùng một miếng phim cách điện chiều ngang khoảng 2 cm, chiều dài tuỳ thuộc vào độ cao của rãnh, đặt miếng cách điện trên vào rãnh sao cho miếng cách điện sát vào vách rãnh, miếng cách
Hình 3.1: Rãnh stator sau khi làm vệ sinh hoàn chỉnh
Trang 30Bước 3: Gấp mí cách điện
Gấp mí 2 đầu của miếng lót cách điện đã cắt được như ta đã chọn ở mỗi đầu 5mm
Bước 4: Chèn miếng cách điện đã gấp vào trong rãnh
Hình 3.3: Chèn cách điện vào trong rãnh Hình 3.2: Đo kích thước và cắt miếng lót cách điện
Trang 31- Từ phía thuận tay chèn miếng cách điện vào rãnh (xem Hình 3.3)
- Trong qúa trình lót cách điện rãnh chúng ta dùng thanh tre để đẩy cách điện tạt sát vách rãnh
- Sau khi lót xong toàn bộ cách điện rãnh, chúng ta kiểm tra cách điện rãnh phải mở rộng bung sát vách rãnh và không được thấp hơn cổ rãnh, miệng rãnh phải luôn được thông thoáng (xem Hình 3.4)
Hình 3.4: Đẩy lớp cách điện sát vách rãnh
Trang 323.4 Nhiệm vụ
- Đạt được mục tiêu của bài học
- Tuân thủ đúng quy trình
- Sử dụng dụng cụ hợp lý và đúng chức năng
- Thao tác chính xác
- Đảm bảo an toàn điện
- Đảm bảo an toàn lao động
- Vệ sinh công nghiệp
Hình 3.5: Hoàn chỉnh lót cách điện cho rãnh stator
Trang 33BÀI 4: XÂY DỰNG SƠ ĐỒ KHAI TRIỂN
DÂY QUẤN
4.1 Mục tiêu
Học xong bài này sinh viên đạt được:
- Nhận biết và phân loại được các dạng sơ đồ khai triển dây quấn
- Thực hiện đúng các bước xây dựng sơ đồ
- Tính toán được các thông số
- Vẽ chính xác các dạng sơ đồ khai triển dây quấn động cơ không đồng bộ
ba pha: đồng khuôn, đồng tâm và xếp 2 lớp
- Vẽ chính xác các dạng sơ đồ khai triển dây quấn động cơ không đồng bộ một pha: đồng khuôn, đồng tâm, xếp 2 lớp và dây quấn Sin
- Dây quấn máy điện khơng đồng bộ xoay chiều 3 pha bao gồm các dạng dây quấn
bố trí trên stato động cơ khơng đồng bộ 3 pha, đơi khi bao gồm cả dạng dây quấn