1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Mạch điện: Phần 1 - CĐ Giao thông Vận tải

66 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Mạch Điện
Tác giả Nguyễn Thị Thu Lan, Võ Minh Trí
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện - Điện Tử
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN (7)
    • 1.1. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA MẠCH ĐIỆN (7)
      • 1.1.1. Giới hạn của mạch điện (7)
      • 1.1.2. Phạm vi ứng dụng của mạch điện (8)
    • 1.2. CÁC ĐẠI LƢỢNG CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN (8)
      • 1.2.1. Điện áp (8)
      • 1.2.2. Dòng điện (9)
      • 1.2.3. Nguồn và tải (10)
      • 1.2.4. Mô hình (11)
    • 1.3. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN (13)
      • 1.3.1. Định luật Ohm (13)
      • 1.3.2. Định luật Kirchoff 1: (còn gọi là định luật Kirchhoff về dòng điện) (13)
      • 1.3.3. Định luật Kirchhoff 2: (còn gọi là định luật Kirchhoff về điện áp ) (14)
        • 1.3.3.1. Định luật Kirchhoff viết cho một vòng (14)
        • 1.3.3.2. Định luật Kirchhoff viết theo điện áp giữa hai nút (15)
        • 1.3.3.3. Tính độc lập và phương trình tuyến tính của các phương trình K 1, K 2 (15)
    • 1.4. BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG MẠCH (16)
      • 1.4.1. Các nguồn mắc nối tiếp (16)
      • 1.4.2. Các nguồn dòng mắc song song (16)
      • 1.4.3. Các phần tử điện trở mắc nối tếp (17)
      • 1.4.4. Các phần tử điện trở mắc song song (17)
      • 1.4.5. Phép biến đổi nguồn tương đương (17)
      • 1.4.6. Phép biến đổi sao  tam giác (17)
    • 1.5. PHÂN LỌAI MẠCH ĐIỆN (18)
      • 1.5.1. Mạch có thông số tập trung và mạch có thông số rải (18)
      • 1.5.2. Mạch tuyến tính và mạch không tuyến tính (phi tuyến) (18)
      • 1.5.3. Mạch điện dừng và mạch không dừng (18)
    • 1.6. BÀI TẬP CHƯƠNG 1 (19)
  • CHƯƠNG II: MẠCH XÁC LẬP ĐIỀU HÒA (25)
    • 2.1. QUÁ TRÌNH ĐIỀU HÒA VÀ TRỊ HIỆU DỤNG (25)
      • 2.1.1. Đại lƣợng hình sin (25)
      • 2.1.2. Trị hiệu dụng (26)
        • 2.1.2.1. Dòng điện hiệu dụng (27)
        • 2.1.2.2. Điện áp hiệu dụng (27)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI PHỨC (27)
      • 2.2.1. Khái niệm (27)
        • 2.2.1.1. Số phức dạng đại số (27)
        • 2.2.1.2. Số phức dạng mũ ( dạng cực ) (27)
        • 2.2.1.3. Số phức liên hợp (28)
      • 2.2.2. Cộng trừ và nhân chia số phức (28)
        • 2.2.2.1. Biến đổi số phức bằng tay (28)
        • 2.2.2.2. Nhân chia số phức dạng đại số (29)
        • 2.2.2.3. Nhân chia số phức dạng cực (dạng mũ) (29)
        • 2.2.2.4. Biến đổi số phức bằng máy tính (29)
      • 2.2.3. Biểu diễn đại lƣợng hình sin sang số phức (30)
      • 2.3.1. Trên phần tử điện trở (30)
      • 2.3.2. Trên phần tử điện cảm (31)
      • 2.3.3. Trên phần tử điện dung (31)
      • 2.3.4. Trở kháng và dẫn nạp (31)
        • 2.3.4.1. Trở kháng (tổng trở) (31)
        • 2.3.4.2. Tam giác tổng trở (32)
        • 2.3.4.3. Dẩn nạp (tổng dẫn) (33)
    • 2.4. CÁC ĐỊNH LUẬT OHM, KIRCHHOFF DẠNG PHỨC (34)
      • 2.4.1. Định luật ohm dạng phức (34)
      • 2.4.2. Định luật kirchhoff 1 dạng phức (34)
      • 2.4.3. Định luật kirchhoff 2 dạng phức (35)
      • 2.4.4. Các phép biến đổi tương đương (36)
      • 2.4.5. Đồ thị vectơ (36)
    • 2.5. CÔNG SUẤT TRONG MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ ĐO CÔNG SUẤT (37)
      • 2.5.1. Công suất thực P (37)
      • 2.5.2. Công suất trung bình còn gọi là công suất tác dụng (37)
      • 2.5.3. Công suất phản kháng Q (37)
      • 2.5.4. Công suất biều kiến S (38)
      • 2.5.5. Phối hợp trở kháng giữa tải và nguồn (39)
    • 2.6. MẠCH CỘNG HƯỞNG (39)
      • 2.6.1. Mạch cộng hưởng nối tiếp (40)
      • 2.6.2. Mạch cộng hưởng song song (40)
  • CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH (48)
    • 3.1. PHƯƠNG PHÁP DÒNG NHÁNH (48)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP THẾ NÚT (48)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP DÒNG MẮT LƯỚI (53)
    • 3.4. MẠCH GHÉP HỔ CẢM (57)
    • 3.5. CÁC ĐỊNH LÝ MẠCH CƠ BẢN (60)
      • 3.5.1. Định lý tỉ lệ (60)
      • 3.5.2. Định lý xếp chồng (62)
      • 3.5.3. Định lý thevenin và định lý norton (62)
  • CHƯƠNG IV: MẠCH BA PHA (0)
    • 4.1. KHÁI NIỆM MẠCH BA PHA (0)
      • 4.1.1. Khái niệm (0)
      • 4.1.2. Các dạng sơ đồ ba pha của nguồn và tải (0)
    • 4.2. GHÉP NỐI MẠCH BA PHA (0)
    • 4.3. HỆ THỐNG ĐỐI XỨNG BỐN DÂY VÀ CÁCH GIẢI (0)
    • 4.4. MẠCH BA PHA ĐỐI XỨNG (0)
      • 4.4.1. Phân tích mạch ba pha đối xứng (0)
      • 4.4.2. Phân tích mạch điện ba pha không đối xứng (0)
    • 4.5. CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ ĐO CÔNG SUẤT (0)
      • 4.5.1. Các đại lƣợng công suất khác và hiệu chỉnh hệ số công suất (0)
        • 4.5.1.1. Công suất phản kháng (0)
        • 4.5.1.2. Công suất biểu kiến (0)
        • 4.5.1.3. Công suất phức (0)
        • 4.5.1.4. Nguyên nhân gây ra hệ số công suất nhỏ là do động cơ không đủ tải (0)
      • 4.5.2. Sụt áp và tổn hao công suất (0)
        • 4.5.2.1. Sụt áp (0)
        • 4.5.2.2. Tổn hao công suất (0)
  • CHƯƠNG V: MẠNG HAI CỬA (0)
    • 5.1. KHÁI NIỆM (0)
    • 5.2. HỆ PHƯƠNG TRINH TRẠNG THÁI (0)
      • 5.2.1. Hệ phương trình trạng thái dạng Z (Tổng trở) (0)
      • 5.2.2. Hệ phương trình trạng thái dạng Y (Dẫn nạp) (0)
      • 5.2.3. Hệ phương trình trạng thái dạng H (Hệ số khuếch đại) (0)
      • 5.2.4. Hệ phương trình trạng thái dạng G (0)
      • 5.2.5. Hệ phương trình trạng thái dạng A (0)
      • 5.2.6. Hệ phương trình trạng thái dạng B (0)
    • 5.3. PHÂN LOẠI MẠNG HAI CỬA (0)
      • 5.3.1. Mạng hai cửa tương hỗ (0)
      • 5.3.2. Mạng hai cửa đối xứng (0)

Nội dung

Giáo trình Mạch điện: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm cơ bản về mạch điện; Mạch xác lập điều hòa; Phương pháp phân tích mạch. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung giáo trình!

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN

GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA MẠCH ĐIỆN

1.1.1 Giới hạn của mạch điện

- Việc nghiên cứu các hiện tượng vật lý thông thường người ta thiết lập một mô hình tương đương

Ví dụ: Máy biến áp một pha có mô hình mạch nhƣ sau

- Hoặc transistor trường có mô hình mạch như sau:

- Từ mô hình đó người ta phân tích ra các hiện tượng vật lý: Vd:

- Việc lập mô hình cần phải chính xác thì kết quả phân tích mới gần với thực tế

- Để khảo sát các hiện tượng điện - từ trường trong kỹ thuật điện, người ta dùng 2 loại mô hình:

Mô hình mạch (Mạch Điện)

Mô hình trường (Lý Thuyết Trường)

Mô hình mạch trong lý thuyết mạch điện thể hiện quá trình truyền đạt và biến đổi năng lượng, được đo bằng các biến số như dòng điện I và điện áp U tại các cực của các phần tử.

- Việc phân tích mô hình mạch dựa trên các định luật cơ bản: Định luật Kirchhoff1 (K1) về sự cân bằng dòng tại một nút

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 5

Hình 1-3 Định luật Kirchhoff2 (K2) về sự cân bằng áp cho một mạch vòng kín

- Bản chất của quá trình điện từ trong các phần tử mạch (R, L ,C) đƣợc mô tả bởi các phương trình đại số hoặc các phương trình vi tích phân

- Trong đó R, L, C là các thông số đặc trƣng của cá phần tử mạch

1.1.2 Phạm vi ứng dụng của mạch điện

Mạch điện là hệ thống bao gồm các thiết bị điện và điện tử được kết nối, cho phép truyền đạt và biến đổi năng lượng hoặc tín hiệu điện tử thông qua dòng điện và điện áp Cấu trúc của mạch điện được hình thành từ các phần tử mạch điện nhỏ, mỗi phần tử thực hiện các chức năng cụ thể Hai loại phần tử chính trong mạch điện là:

Phần tử nguồn và phần tử phụ tải

- Nguồn là phần tử dùng cung cấp năng lƣợng điện hoặc tín hiệu điện cho mạch

Máy phát điện chuyển đổi cơ năng thành điện năng, ắc quy biến đổi hóa năng thành điện năng, và cảm biến nhiệt chuyển đổi tín hiệu nhiệt thành tín hiệu điện.

- Tải là phần tử tiêu tán năng lƣợng điện (nhận năng lƣợng điện hay tín hiệu điện để biến thành dạng năng lƣợng khác)

Vd: Động cơ điện, đèn điện (biến điện năng thành quang năng), bếp điện

Ngoài hai loại chính, còn tồn tại nhiều loại phần tử khác như phần tử nối nguồn với tải (dây nối, đường dây tải điện) và phần tử điều chỉnh áp và dòng trong các phần khác của mạch (máy biến áp, máy biến dòng).

- Trên mỗi phần tử thường có một số đầu nối ta gọi là các cực dùng để nối nó với các phần tử khác.

CÁC ĐẠI LƢỢNG CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN

- Điện áp giữa hai điểm A và B là công cần thiết làm dịch chuyển một đơn vị điện tích (1 coulomb) từ A đến B

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 6

- Đơn vị cuả điện áp là vôn (V)

- Điện áp ở hai đầu một phần tử của mạch đƣợc xác định bởi kí hiệu(+ -) và độ lớn (là giá trị đại số) U AB : Điện áp giữa A và B

Ví dụ: Khi viết U AB = 5v điều đó đƣợc hiểu là điện thế đầu A lớn hơn điện thế đầu B là 5v

Khi chúng ta thay đổi giá trị độ lớn của điện áp ở hai đầu một phần tử trong mạch điện từ âm sang dương và đồng thời đổi luôn dấu (+ -) ở hai đầu phần tử đó, mạch điện sẽ không bị thay đổi.

Ví dụ: Hai mạch điện sau đây là tương đương.Và ta có U AB = - U BA

Cường độ dòng điện là lượng điện tích di chuyển qua một bề mặt nhất định, như tiết diện ngang của dây dẫn, trong một đơn vị thời gian Dòng điện thể hiện sự chuyển dịch có hướng của các điện tích trong không gian.

- Đơn vị cuả dòng điện là ampere (A)

- Dòng điện trong một nhánh của mạch điện đƣợc xác định bởi chiều (kí hiệu) và độ lớn (giá trị đại số)

Chiều dòng điện được xác định là hướng di chuyển của các điện tích dương Để đơn giản, người ta chọn một hướng cụ thể và ký hiệu bằng mũi tên, gọi đó là chiều dương của dòng điện Khi chiều dòng điện cùng hướng với chiều dương, cường độ dòng điện I sẽ có giá trị dương (I > 0) Ngược lại, nếu chiều dòng điện ngược với chiều dương, cường độ dòng điện I sẽ mang giá trị âm (I < 0).

- Các dòng điện ở mỗi nhánh khác nhau ta phải ký hiệu bằng các ký hiệu khác nhau

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 7

Ví dụ: Trên ba nhánh của mạch điện ta ký hiệu ba dòng điện khác nhau I 1 , I 2 , I 3

Khi thay đổi giá trị độ lớn của dòng điện trong một phần tử của mạch điện từ âm sang dương và đồng thời điều chỉnh ký hiệu của dòng điện trong nhánh đó, mạch điện sẽ vẫn giữ nguyên cấu trúc.

Ví dụ: Hai mạch điện sau đây (Hình 1-6) là tương đương

- Hiện tƣợng biến đổi năng lƣợng có thể chia thành hai loại:

Nguồn: (Phần tử cung cấp công suất)

- Là hiện tƣợng biến đổi từ các dạng năng lƣợng khác nhƣ cơ năng, hoá năng , nhiệt năng … thành năng lƣợng điện từ

- Một phần tử gọi là nguồn cung cấp công suất nếu dòng điện đi ra từ cực dương và đi vào cực âm ở hai đầu phần tử đó

Tải (Phần tử tiêu thụ công suất)

Phần tử biến đổi năng lượng điện từ thành các dạng năng lượng khác như cơ, nhiệt, quang, và hóa năng, dẫn đến việc năng lượng tiêu tán không thể quay trở lại trong mạch.

Một phần tử được gọi là tải khi dòng điện đi vào từ cực dương và ra từ cực âm của nó Trong hệ thống điện, ắc quy 1 hoạt động như nguồn cung cấp công suất, trong khi ắc quy 2 đóng vai trò là tải tiêu thụ công suất.

- Hiện tƣợng tích phóng năng lƣợng điện từ:

Là hiện tƣợng năng lƣợng điện từ đƣợc tích trong một vùng không gian có tồn tại trường điện từ hoặc đưa từ vùng đó trả lại bên ngoài

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 8

Hiện tƣợng tích phóng năng lƣợng điện từ bao gồm hiện tƣợng tích phóng năng lượng trong trường từ và hiện tượng tích phóng năng lượng trong trường điện

Hiện tượng tích phóng năng lượng trường từ chủ yếu xảy ra trong cuộn dây, tuy nhiên, dòng điện dẫn cũng gây ra tổn hao nhiệt, dẫn đến hiện tượng tiêu tán Mặc dù có hiện tượng tích phóng năng lượng trường điện trong cuộn dây, nhưng thường rất yếu và có thể bỏ qua.

Trong tụ điện, hiện tượng chính là tích phóng năng lượng từ trường điện Bên cạnh đó, do điện môi giữa hai cực tụ có độ dẫn điện hữu hạn, nên hiện tượng tiêu tán cũng xảy ra, dẫn đến việc biến điện năng thành nhiệt năng.

- Trong điện trở thực hiện tƣợng chủ yếu xảy ra hiện là hiện tƣợng tiêu tán (tải) Nó biến đổi năng lượng trường điện từ thành nhiệt năng

- Mô hình mạch điện dùng trong lý thuyết mạch đƣợc xây dựng từ các phân tử mạch lý tưởng sau

Phần tử điện trở (R) là phần tử đặc trƣng cho sự tiêu tán năng lƣợng

(tải) Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên hai cực của điện trở có dạng U = R.I

Phần tử điện cảm (L) đặc trưng cho việc phóng thích năng lượng từ trường Mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên hai cực của điện cảm được biểu diễn bằng công thức dt.

Phần tử điện dung (C) là thành phần đặc trưng cho việc phóng thích năng lượng điện trường Mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên hai cực của điện dung được biểu diễn bằng công thức dt.

Phần tử nguồn là phần cung cấp công suất Phần tử nguồn có hai loại:

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 9

‒ Dòng điện i(t) phụ thuộc vào tải mắc vào hai đầu nguồn áp và đi ra từ cực dương của nguồn

- Nguồn áp phụ thuộc áp (VCVS) (Voltage Controlled Voltage

- Là phần tử nguồn áp mà giá trị của nó phụ thuộc vào điện áp của một phần tử nào đó bất kỳ trong mạch

- Nguồn áp phụ thuộc dòng (VCCS) (Voltage Controlled Currunt Source)

- Là phần tử nguồn áp mà giá trị của nó phụ thuộc vào dòng điện qua một phần tử nào đó bất kỳ trong mạch

- Điện áp u(t) phụ thuộc vào tải mắc vào hai đầu nguồn dòng

- Nguồn dòng phụ thuộc áp (CCCS) (Currunt Controlled Voltage Source) u(t) = e(t) = const i(t) không phụ thuộc e(t)

I(t) = j(t) = const U(t) không phụ thuộc vào j(t)

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 10

- Là phần tử nguồn dòng mà giá trị của nó phụ thuộc vào điện áp của một phần tử nào đó bất kỳ trong mạch

- Nguồn dòng phụ thuộc dòng (CCVS) (currunt controlled currunt source)

- Là phần tử nguồn dòng mà giá trị của nó phụ thuộc vào dòng điện qua một phần tử nào đó bất kỳ trong mạch

CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN

- Các định nghĩa cơ bản của một mạch điện :

 Nhánh: là phần tử hai cực bất kì hoặc là các phần tử hai cực nối tiếp với nhau trên đó có cùng dòng điện chạy

 Nút (đỉnh): là biên của nhánh, điểm chung của nhánh

 Vòng: sơ đồ mạch đặt đủ các nhánh tạo thành một đường khép kín

 Mắt lưới: chỉ áp dụng cho mạch phẳng là vòng mà không chứa vòng nào bên trong

 Mạch phẳng: là mạch mà có thể vẽ lên trên một mặt phẳng sao cho không có nhánh nào cắt nhau

- Trong bài toán lý thuyết mạch để xét một mạch điện tổng quát ta xét mạch điện có một mạch phẳng n nhánh, d nút thì số mắt lưới: m = n- d + 1

- Cường độ dòng điện tỷ lệ thuận với hiệu điện thế, tỷ lệ nghịch với điện trở

Trong đó: I : cường độ dòng điện – Đơn vị tính Ampe

U: Hiệu điện thế - Đơn vị tính Volt

R: Trở kháng trong mạch – Đơn vị tính Ohm

1.3.2 Định luật Kirchoff 1: (còn gọi là định luật Kirchhoff về dòng điện)

- Tổng đại số các dòng điện chảy vào hoặc ra một nút hoặc một mặt cắt tuỳ ý thì luôn luôn bằng không K n

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 11

‒ Chiều dòng điện chạy vào là: dương

‒ Chiều dòng điện chạy ra là: âm

- Theo định luật Kirchoff 1 ta có thể viết đƣợc tổng các dòng điện tại một nút hoặc một mặt cắt S bao quanh mắc lưới như sau

K 1 : cho mạch kín S bao 3 nút : (1) + (2) + (3) : I 1 – I 2 + I 3 = 0

1.3.3 Định luật Kirchhoff 2: (còn gọi là định luật Kirchhoff về điện áp )

- Tổng đại số các điện áp của tất cả các phần tử thuộc một vòng kính thì bằng không

1.3.3.1 Định luật Kirchhoff viết cho một vòng

- Dấu (+) chiều dương của vòng đi từ cực tính dương sang cực tính âm của U

- Dấu (-) chiều dương cuả vòng đi từ cực tính âm sang cực tính dương của U

Ví dụ: Vẽ hình và phân tích:

Chiều dương của vòng là tùy thuộc vào sự lựa chọn của chúng ta, nhưng nên chọn chiều dương theo hướng quay của kim đồng hồ để tránh nhầm lẫn sau này.

- Từ ví dụ trên ta viết định luật kirchhoff 2 ta đƣợc :

- Trong đó theo định luật omh ta có :

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 12 dt t

(+): Chiều dương của dòng điện trùng với chiều dương của vòng

(-): Chiều dương của dòng điện ngược với chiều dương cuả vòng

1.3.3.2 Định luật Kirchhoff viết theo điện áp giữa hai nút

Điện áp U ij giữa hai nút i và j được xác định bằng tổng đại số các điện áp của tất cả các phần tử trên một đường đi từ điểm I tới điểm j.

(+): Chiều dương của dòng điện trùng với chiều dương của vòng

(-): Chiều dương của dòng điện ngược với chiều dương của vòng

1.3.3.3 Tính độc lập và phương trình tuyến tính của các phương trình K 1,

K 2 a Tính độc lập và tuyến tính của Kirchhoff 1 Định lý:

- Mạch có d nút thì có thể viết (d – 1) phương trình k 1 độc lập tuyến tính

- Các phương trình còn lại có thể suy ra từ

Vd: Vẽ hình và minh họa:

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 13

Trong bốn phương trình đã nêu, có một phương trình có thể suy ra từ ba phương trình còn lại, cho thấy sự độc lập tuyến tính của định luật Kirchhoff 1 Khi mạch có d nút, chỉ có thể viết được (d-1) phương trình K1 độc lập tuyến tính, trong khi các phương trình còn lại sẽ phụ thuộc tuyến tính Tính độc lập và tuyến tính của định luật Kirchhoff 2 cũng được thể hiện khi áp dụng cho một vòng mạch.

- Mạch có n nhánh, d nút thì có thể viết (n – d + 1) phương trình K 2 độc lập tuyến tính Các phương trình còn lại có thể suy ra từ (n- d + 1) phương trình trên

Ví dụ: Cho mạch điện nhƣ hình:

BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG MẠCH

Để giảm số nút trong mạch, người ta áp dụng các phép biến đổi, trong đó phép biến đổi tương đương là phương pháp phổ biến nhất trong giải toán lý thuyết mạch Phép biến đổi tương đương thường được sử dụng để đơn giản hóa mạch hiệu quả.

1.4.1 Các nguồn mắc nối tiếp e td = 

- Số phần tử = Số nhánh

1.4.2 Các nguồn dòng mắc song song

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 14

1.4.3 Các phần tử điện trở mắc nối tếp :

1.4.4 Các phần tử điện trở mắc song song :

1.4.5 Phép biến đổi nguồn tương đương

- Biến đổi nguồn áp mắc nối tiếp với điện trở thành nguồn dòng mắc song song với điện trở

- Ta so sánh phương trình (1) và (2) ta được : e = r J

Khi thay thế một nguồn áp mắc nối tiếp bằng một nguồn dòng mắc song song với điện trở, giá trị của nguồn dòng sẽ bằng nguồn áp chia cho điện trở đó Tương tự, khi thay thế nguồn dòng bằng nguồn áp, cần lưu ý khi tính toán dòng trên điện trở của nguồn áp.

1.4.6 Phép biến đổi sao  tam giác

- Ta có các công thức biến đổi sau :

+ Biến đổi tam giác  Sao:

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 15

+ Biến đổi sao  tam giác:

PHÂN LỌAI MẠCH ĐIỆN

- Có thể phân loại mạch điện theo 3 cách sau:

1.5.1 Mạch có thông số tập trung và mạch có thông số rải

Mạch có thông số tập trung là loại mạch mà các quá trình điện từ diễn ra chỉ phụ thuộc vào thời gian, không bị ảnh hưởng bởi không gian.

Trên một đường dây tải điện ngắn, dòng điện ở đầu và cuối dây là giống nhau, cho thấy rằng đường dây có thể được coi như một tổng trở Biến đổi dòng điện và áp suất trên đường dây chỉ phụ thuộc vào thời gian, không phụ thuộc vào chiều dài của dây.

- Các phần tử lý tưởng (R,L,C,e,j) thuộc loại các phần tử có thông số tập trung

Mạch có thông số rải là loại mạch mà các quá trình điện từ diễn ra không chỉ phụ thuộc vào thời gian mà còn không bị ảnh hưởng bởi không gian.

1.5.2 Mạch tuyến tính và mạch không tuyến tính (phi tuyến)

- Mạch đƣợc gọi là tuyến tính nếu nó thoả mãn nguyên lý xếp chồng và nguyên lý tỷ lệ

- Nếu mạch chỉ gồm những phần tử tuyến tính thì nó là mạch tuyến tính

- Mạch đƣợc gọi là phi tuyến nếu nó không thoả mãn nguyên lý xếp chồng và nguyên lý tỷ lệ

- Nếu mạch chỉ một phần tử phi tuyến thì nó là mạch phi tuyến

1.5.3 Mạch điện dừng và mạch không dừng

- Mạch điện dừng là mạch các phần tử của nó không phụ thuộc vào thời gian

- Đa số các mạch điện trong thực tế đều mô hình bằng mạch điện dừng

Trong lý thuyết mạch, mạch tuyến tính dừng (TTD) đóng vai trò quan trọng nhất nhờ vào các thông số tập trung của nó Mạch này có thể được mô tả thông qua các phương trình đại số hoặc các phương trình vi phân tuyến tính.

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 16

BÀI TẬP CHƯƠNG 1

Ví dụ 1: Tìm công suất cung cấp và công suất tiêu thụ của mạch sau Giải:

Phần tử 1 cung cấp công suất: P1 = 5x2 = 10w

Phần tử 2 tiêu thụ công suất: P 2 = U 2 x I 2 =2 x 2 = 4w

Phần tử 3 tiêu thụ công suất: P 3 = U 3 x I 3 =3 x 2 = 6w

Kiêm tra lại nguyên lý cân bằng công suất: P 1 = P 2 + P 3

Ví dụ 2: Tìm áp trên các điện trở (mạch phân áp) Giải:

Ap dụng định luật K2 và định luật ôm

Kết luận: Nguồn điện áp U bị chia trên hai điện trở R1 và R2 theo các điện áp tỷ lệ thuận với giá trị điện trở

Ví dụ 3 : Tìm dòng điện qua các điện trở (cầu phân dòng)

Giải: Áp dụng định luật K1 tại nút a và định luật ohm

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 17

Ví dụ 4: Dùng định luật KCL để tìm V R2 và V x

‒ Ta viết phương trình K2 cho mạch vòng bên trái

‒ Cuối cùng để tính giá trị V x ta thường nghĩ rằng, V x sẻ bằng tổng các điện áp rơi trên

Sử dụng K 2 cho các phần tử phía bên trái và thông qua a đến V x tới b sẽ giúp chúng ta tìm ra kết quả một cách đơn giản, mặc dù có ba phần tử ở bên phải gây khó khăn cho việc xác định kết quả.

‒ Nếu ta đã biết VR2 chúng ta có mạch vòng ngắn hơn qua R2

Ta cũng suy ra đƣợc Vx = 6 v

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 18

BÀI TẬP 1.1 Xác định công xuất thụ của mạch sau a) Uv I: b) U=4v I= -5A

1.2 Xác định độ lớn và hướng của điện áp trong mạch

1.4 Dùng phương trình kirchhoff để tìm các dòng điện trong mạch

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 19

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 20

1.11 Tìm I 1 ,I 2 và công suất hấp thụ bởi điện trở 40KΩ trong mạch

1.12 Tìm công suất hấp thụ bởi điện trở 6KΩ trong mạch

1.13 Tìm điện trở tương đương R ab trong mạch

1.14 Tìm điện trở tương đương R ab trong mạch

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 21

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 22

MẠCH XÁC LẬP ĐIỀU HÒA

QUÁ TRÌNH ĐIỀU HÒA VÀ TRỊ HIỆU DỤNG

- Mạch xác lập điều hòa là một mạch điện mà các đại lƣợng dòng và áp trong mạch biến đổi hình sin với tần số bằng tần số nguồn

- Một đại lƣợng f(t) gọi là điều hoà nếu nó biến thiên theo quy luật sau : f(t) = F m cos(t +  )

- Hàm f(t) có thể là dòng điện i(t), điện áp u(t), sức điện động e(t) hoặc trị số nguồn dòng j(t)

: tần số góc là rad / s (radian/giây)

t + : góc pha tại thời điểm t

- Chu kỳ T: là khoảng thời gian ngắn nhất để f(t) lặp lại trị số cũ

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 23 f 1 (t) = F m1 cos (t + 1) f 2 (t) = F m2 cos(t +  2 )

 = ( 1 –  2 ) ± 360 sao cho |  | 0:  Điện trở (tải mang tính chất trở kháng )

 X0  Điện cảm (tải mang tính chất cảm kháng)

‒ Đơn vị của Z, R, L: là ohm ()

‒ >0: Tải có tính chất cảm kháng

‒  0 X>0 tải cảm (vẽ sơ đồ vectơ)

‒ Đơn vị : G và B là mho(1/Ω) i u 

Ví dụ : Hãy xác định trở kháng Z và dẩn nạp Y của mạch R, L, C nối tiếp

Z   mô đun trở kháng Z jB G

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 31

CÁC ĐỊNH LUẬT OHM, KIRCHHOFF DẠNG PHỨC

2.4.1 Định luật ohm dạng phức

Cho mạch nhƣ hình vẽ Hãy tính dòng điện I trong mạch và điện áp U R1 ? U R2 ? U R3 ? trên các điện trở trong mạch

‒ R 1 , R 2 , R 3 đƣợc ghép nối tiếp nên ta có:

‒ Áp dụng định luật Ohm mạch mắc nối tiếp

‒ Điện áp qua từng điện trở trong mạch:

2.4.2 Định luật kirchhoff 1 dạng phức

“Tổng đại số các ảnh phức của các dòng điện vào hoặc ra một nút hoặc một mặt kín bất kỳ bằng không.”

Ví dụ: Cho mạch nhƣ hình vẽ Hãy tính dòng điện trong mạch

‒ Theo định luật Kirchhoff 1 dạng phức ta có

‒ Từ các dữ kiện trên ta đƣợc

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 32

2.4.3 Định luật kirchhoff 2 dạng phức

“Tổng đại số các ảnh phức của điện áp của tất cả các phần tử thuộc một vòng hoặc một mắt lưới bất kỳ thì bằng không.”

‒ Tìm dòng i 1 ,i 2 ,i 3 ? và các áp U  R 1 , U  R 2 , U  L , U  c ?Suy ra u R1 (t) , u R2 (t) , u L (t) , u c (t)

Bước 1: Biến đổi mạch sang dạng phức

Bước 2: Viết các định luật :

(Định luật K2 cho mạch vòng bên phải)

Bước 2 : giải hệ phương trình ở bước 2 ta được các nghiệm phức

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 33

2.4.4 Các phép biến đổi tương đương :

‒ Các nguồn áp cùng tần số mắc nối tiếp hoặc khác tần số mắc nối tiếp,hoặc tần số mắc nối tiếp

‒ Các nguồn dòng mắc song song

‒ Nguồn áp mắc nối tiếp tổng trở ,suy ra nguồn dòng song song tổng trở

Đồ thị vectơ là một khái niệm quan trọng trong điện học, thể hiện mối quan hệ giữa các biên độ phức của dòng điện và áp suất trong mạch điện, dựa trên các định luật Kirchhoff Nó giúp hình dung một cách trực quan và chính xác các tương tác trong mạch điện theo dạng phức.

Ví dụ : Đồ thị vector của mạch R, L, C nối tiếp, trong 3 trường hợp mạch có tính cảm, tính dung và tính thuần trở

‒ Chọn góc pha ban đầu của I  bằng không vectơ I  biểu diễn I có suất bằng I m và góc bằng không

 U R  R.IU R cùng pha với I và có biên độ là R.I m

 U L  jL.IU L nhanh pha hơn so với Ilà 90 o và có biên độ là L.I m

 chậm pha hơn so với Ilà 90 o và có biên độ là I m

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 34

CÔNG SUẤT TRONG MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ ĐO CÔNG SUẤT

‒ Theo chương 1 ta có công thức tính công suất như sau:

‒ Trong mạch điều hào ta có:

Công suất tức thời bao gồm hai thành phần chính: thành phần không đổi và thành phần xoay chiều biến thiên theo hình sin Tần số của thành phần xoay chiều này có hai giá trị trung bình của công suất.

2.5.2 Công suất trung bình còn gọi là công suất tác dụng

‒ Công suất phản kháng đƣợc định nghĩa nhƣ sau Q = U.I.sin( u  i )

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 35

‒ Ta có đƣợc tam giác công suất

‒ Người ta định nghĩa công suất ở dạng phức như sau:

(U,I là trị hiệu dụng phức )

Trong một mạch điện, tổng công suất tác dụng (phản kháng) được cung cấp bởi các nguồn phải bằng tổng công suất tác dụng (phản kháng) trên các phần tử khác, cụ thể là các tải.

Tìm E 1 ,E 2 ,I 1 ,I 2 ,I 3 Trong đó S 1 ,S 2 : Công suất phát bởi 2 nguồn

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 36

2.5.5 Phối hợp trở kháng giữa tải và nguồn

‒ Phối hợp trở kháng giữa nguồn và tải để tải nhận đƣợc công suốt lớn nhất

‒ Dòng điện có biên độ :

‒ Suy ra công suất tác dụng trên tải là

‒ Ta tìm R L và X L sao cho p max

‒ Ta tìm R L để P có giá trị lớn nhất vậy ta lấy đạo hàm dR L dP và cho đạo hàm bằng không (tìm cực trị của hàm P theo R L )

‒ Suy ra P đạt cực đại tại :R S R L

‒ Vậy để Pmaxcần có các điều kiện sau:

MẠCH CỘNG HƯỞNG

Mạch cộng hưởng là loại mạch điện cho phép hiện tượng cộng hưởng xảy ra Hiện tượng này xảy ra khi tần số đạt đến mức mà tổng điện kháng X(ω) hoặc tổng điện nạp B(ω) bằng 0.

‒ Như vậy điều kiện cần để xảy ra cộng hưởng là trong mạch có chứa các phần tử

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 37

‒ Trong kỷ thuật vô tuyến điện ,mạch cộng hưởng thường được dùng dể tách riêng các tín hiệu

2.6.1 Mạch cộng hưởng nối tiếp

Trong mạch cộng hưởng nối tiếp, ba phần tử R, L, C được kết nối theo kiểu nối tiếp Mạch này được kích thích bởi sứ điện động sin với tần số có biên độ phức.

Với X() = (L – 1/ C) là điện kháng của mặch

‒ Điều kiện xảy ra cộng hưởng trong mạch là X() 0 suy ra X()=  o LC

‒ Như vậy ở tần số cộng hưởng  =  o dòng điện trong mạch có biên độ lớn nhất bằng

Khi tần số E m còn cách xa tần số  o, thì dòng điện I m và tổng dẫn Y sẽ giảm dần Các nguồn tác động có tần số gần với  o có khả năng tạo ra dòng điện lớn trong mạch, trong khi nguồn có tần số xa tần số  o chỉ tạo ra dòng điện nhỏ, do đó được coi là bị chặn lại Điều này cho thấy mạch có tính lọc.

2.6.2 Mạch cộng hưởng song song

Mạch cộng hưởng nối tiếp có đặc điểm với mô đun dẫn nạp lớn, hoạt động hiệu quả trong giải tần số hẹp quanh tần số cộng hưởng Tuy nhiên, trong nhiều ứng dụng thực tế, cần thiết phải sử dụng mạch có tính chất ngược lại Mạch cộng hưởng song song là giải pháp phù hợp để đáp ứng những yêu cầu này.

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 38

 Ở tần số cộng hưởng áp u(t) cùng pha với j(t)

 Nếu G càng nhỏ thì điện trở càng lớn thì mạch có tính chọn lọc tần số tốt hơn

 Toàn bộ nguồn dòng chảy qua điện trở I L và I  C có cùng độ lớn nhƣng ngƣợc pha nhau

 Nếu Q rất lớn thì ở cộng hưởng I Lm và I Cm rất lớn hơn so với J m nên cộng hưởng song song được gọi là cộng hưởng dòng điện

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 39

2.1 Dòng điện chạy qua phần tử điện trở R 00Ω có giá trị nhƣ sau i(t) = 10 t A 0  t  1 ms a) Tính trị trung bình của công suất tiêu hao trên điện trở b) Vẽ giản đồ thời gian của dòng điện trên trong một chu kỳ

2.2 Xác định công suat trung bình của p(t)=R.I m 2 (1+cost) 2

2.3 Tính công suất tiêu hao trên điện trở 6Ω

2.4 Tính công suất tiêu hao trên điện trở 10Ω

2.5 Tính công suất tiêu hao trên điện trở 0.4Ω

2.6 Tính công suất tiêu hao trên điện trở 0.5Ω

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 40

2.7 Tính công suất tiêu hao trên điện trở 1 Ω

2.8 Tính công suất tiêu hao trên điện trở 2Ω

2.9 Tính công suất tiêu hao trên điện trở 2Ω

2.10 Tìm dòng điện xác lập và hệ số công suất của nguồn trong mạch

2.11 Tìm dòng điện xác lập I và hệ số công suất của nguồn trong mạch Và xác định tổng trở nối song song với nguồn để hệ số công suất của nguờn là cực đại

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 41

2.12 Xác định tổng trở nối song song với nguồn để hệ số công suất của nguờn đạt 0.8

2.13 Tìm công suất tác dụng (công suất thực) , công suất phản kháng , công suất biểu kiến của nguồn trong mạch

2.14 Tìm công suất tác dụng (công suất thực), công suất phản kháng, công suất biểu kiến và hệ số công suất của nguồn trong mạch

2.15 Trên mạch điện nhƣ hình vẽ biết chỉ số của Ampemét là 5A HÃy xác định số chỉ của các Vomét V ; V1 ; V2 ; V3 là bao nhiêu (Biết chỉ số của vônmét chỉ số đo hiệu dụng )

2.16 Xét mạch điện nhƣ hình vẽ Với trị hiệu dụng cho trên hình vẽ hảy xác định trị hiệu dụng của các dòng điện I ; I 1 ; I 2

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 42

2.17 Cho mạch điện nhƣ hình vẽ Biết điện áp giữa hai đầu điện trở là : 45 2sin.t Tìm chỉ số của Ampemét

2.18 Tính dòng điện trong các nhánh Nghiệm lại sƣ cân bằng công suất tác dụng, công suất phản kháng trong mạch điện nhƣ hình vẽ Biết rằng E = 50 V ( Hiệu dụng)

2.18 Xác định công suất cung cấp bởi từng nguồn E1; E2 trong mạch điện nhƣ hình vẽ

2.19 Cho mạch điện nhƣ hình vẽ Trong đó các giá trị trong mạch nhƣ sau: E = 110 cos(2t

)V, R1 = 3Ω; R2 = R3 = 2Ω, L = 1H a Viết các phương trình Kirchhoff ? b Tính i(t) ; i 1 (t) ; i 2 (t) ?

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 43

2.20 Cho mạch điện nhƣ hình vẽ Trong đó hai nguồn áp và một nguồn dòng chƣa biết giá trị và chiều a Tính công suất tiêu thụ trong từng điện trở ? b Tính dòng điện trong các nhánh ? c Tính điện áp trên hai đầu từng nhánh ? d Xác định chiều của các nguồn và tính công suất do từng nguồn phát ra hoặc tiêu thụ e Kiểm tra định luật bảo toàn công suất trong mạch ?

2.21 Cho mạch điện nhƣ hình vẽ Trong đó nguồn áp E = 4 cos 6t và một nguồn dòng

Tính điện áp trên hai đầu tụ điện ?

2.22 Cho mạch điện nhƣ hình vẽ Tính điện áp trên hai đầu tụ điện ?

2.23 Tìm dòng điện trong các nhánh ở mạch điện như hình vẽ Hãy dùng phương pháp thế nút

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 44

2.24 Tìm công suất cung cấp bởi nguồn và công suất tiêu thụ trên các điện trở của mạch điện như hình vẽ Cho biết hiệu dụng phức E 10 2sin(.t 90  ) Dùng phương pháp dòng điện mắc lưới

2.25 Tìm dòng điện trên các nhánh của mạch điện như hình vẽ bằng phương pháp thế nút ?

2.26 Cho mạch điện nhƣ hình Tìm giá trị dòng điện qua các nhành trong mạch Trong đó các giá trị trong mạch nhƣ sau :

2.27 Cho mạch điện như hình vẽ Hãy tìm dòng điện I theo phương pháp thế nút

2.28 Cho mạch điện nhƣ hình vẽ Hãy tìm điện áp U(t) ?

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 45

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH

PHƯƠNG PHÁP DÒNG NHÁNH

Trong một mạch điện với n nhánh và d nút, ta có thể thiết lập (d-1) phương trình Kirchhoff 1 và n-(d-1) phương trình Kirchhoff 2 cho các mắt lưới Từ các phương trình này, ta thu được n phương trình với n ẩn số, tương ứng với các dòng điện trên các nhánh Quá trình giải hệ phương trình này được gọi là phương pháp dòng điện nhánh.

‒ Chú ý : phương pháp này chúng ta đã khảo sát trong các chương 1 và chương 2.

PHƯƠNG PHÁP THẾ NÚT

Phương pháp điện thế nút dựa vào các phương trình Kirchhoff để tính toán điện thế tại các nút Trong phương pháp này, các phương trình Kirchhoff được thiết lập cho từng nút, sau đó các dòng điện nhánh được quy đổi về điện thế tại các nút Kết quả là một hệ phương trình với các ẩn là điện thế tại các nút.

Giải hệ phương trình điện thế nút là một phương pháp quan trọng để xác định các điện thế tại các nút trong mạch điện Từ các điện thế này, chúng ta có thể tính toán được nhiều đại lượng khác liên quan đến mạch, giúp tối ưu hóa thiết kế và phân tích hệ thống điện.

Phương pháp điện thế nút có ưu điểm nổi bật là giảm thiểu số lượng phương trình cần giải so với phương pháp dòng điện nhánh, với số phương trình chỉ bằng (d-1).

‒ Khảo sát phương pháp điện thế nút Giả sử chúng ta có một mạch điện trong đó có số nhánh là: n và số nút là d

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 46

Chọn một nút bất kỳ trong mạch điện làm gốc, ưu tiên chọn nút có nhiều nhánh kết nối để thuận lợi cho việc tính toán các đại lượng sau này Nút gốc sẽ có điện thế bằng không, tức là góc điện thế  = 0.

‒ Điện áp giữa hai nút I và j: U ij

Chú ý : Điện áp giữa hai nút I và j:U ij  j  i  ( i  j )  U ij

Tất cả các phương trình Kirchhoff 1 tuyến tính có thể được viết là (d-1) phương trình, trong đó d là số lượng nút trong mạch Mỗi phương trình này sẽ chứa n dòng điện nhánh Để quy đổi các dòng điện nhánh về điện thế tại các nút, chúng ta cần áp dụng các quy tắc nhất định.

 Nhƣ vậy dòng điện nhánh sẽ đƣợc quy đổi về điện thế 

Sau khi hoàn thành Bước 2, chúng ta có một hệ phương trình với các ẩn đại diện cho điện thế tại các nút Tiếp theo, giải hệ phương trình này để xác định điện thế tại từng nút.

‒ Tìm điện thế tại các nút xong chúng ta tính các đại lƣợng khác nhƣ dòng điện trên các nhánh

‒ Tìm điện áp trên các nhánh: U ji   j   i   (  i   j )   U ij

‒ Tìm công suất và các đại lƣợng khác v.v…

Ví dụ 1: Cho một mạch điện nhƣ hình vẽ và có các thông số trong hình vẽ Tìm các dòng điện trong các nhánh?

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 47

‒ Để giải đƣợc ví dụ này chúng ta có thể dùng hai cách:

1 Phương pháp dòng diện nhánh

Trong phương pháp dòng điện nhánh, số phương trình nhiều hơn so với phương pháp điện thế nút Cụ thể, với mạch điện có 4 nhánh (n = 4) và 3 nút (d = 3), chúng ta có 4 phương trình cho dòng điện nhánh nhưng chỉ có 2 phương trình cho điện thế nút Điều này cho thấy số phương trình và số ẩn trong phương pháp điện thế nút giảm đi một nửa.

Bước 1: Chọn nút số 3 làm gốc   3 = 0 volt

‒ Điện áp giữa hai nút i và j : U ij  i  j

 Điện áp giữa hai nút 1 và 2 :U 12  1  2 U 21 ( 2  1 )

 Điện áp giữa hai nút 1 và 3 : U 13  1  3  1 U 31 ( 3  1 )

 Điện áp giữa hai nút 2 và3 : U 23  2  3  2 U 32 ( 3  2 )

Bước 2: Viết tất cả các phương trình kirchhoff 1 tuyến tính :

‒ Tại nút số 1 ta có phương trình kirchhoff 1:

Tại nút số 2 ta có phương trình kirchhoff 1:

Quy đổi các dòng điện nhánh về điện thế tại các nút

‒ Nhƣ vậy dòng điện nhánh đã đƣợc quy đổi về điện thế 

Bước 3: Sau khi thực hiện bước 2 xong chúng ta nhận được hệ phương trình sau:

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 48

‒ Hệ hai phương trình trên có thể viết dưới dạng ma trận như sau

Hệ phương trình này bao gồm các ẩn số là điện thế tại các nút, và việc giải hệ phương trình này cho phép chúng ta xác định điện thế tại các nút Từ đó, chúng ta có thể tính toán các dòng điện chạy trong các nhánh.

Ta rút ra nhận xét sau:

 Hệ phương trình trên không phụ thuộc vào chiều dương của dòng điện chạy trong nhánh

Phương trình cho nút 1 được xác định với hệ số của  1 là tổng các dẫn nạp Y 1, Y 2 và Y 3, tương ứng với các nhánh kết nối vào nút 1 Ngược lại, hệ số của  2 là –(Y 3 + Y 4), thể hiện tổng các dẫn nạp của các nhánh nối từ nút 1 đến nút 2.

Trong phương trình cho nút 1, số hạng bên phải là J1 – J3, thể hiện tổng đại số của các nguồn dòng đổ vào nút 1, với dòng vào được ký hiệu bằng dấu dương và dòng ra bằng dấu âm.

Phương trình cho nút 2 xác định hệ số của 2 là (Y4 + Y2 + Y3), tương ứng với tổng các dẩn nạp từ các nhánh kết nối vào nút 2 Trong khi đó, hệ số của 1 được tính là –(Y3 + Y4), phản ánh tổng các dẩn nạp từ nút 2 đến nút 1, tương đương với việc lấy giá trị âm của tổng các dẩn nạp từ nút 1 đến nút 2.

Số hạng bên phải trong phương trình cho nút 2 được biểu diễn là J1 – J3, thể hiện tổng đại số của các nguồn dòng chảy vào nút 1, trong đó dòng vào mang dấu dương và dòng ra mang dấu âm.

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 49

‒ Trong trường hợp tổng quát đối với mạch có d nút, ta có thể chứng minh rằng mạch có d-1 phương trình thế nút

 Y ii = tổng các dẩn nạp nối tới nút i

 Y ij = Y ji = -( tổng các dẩn nạp của các nhánh nối giữa 2 nút i và j

 J d,i = tổng đại số các nguồn dòng đổ vào nút i (đi vào mang dấu dương, đi ra mang dấu âm)

 Tổng trở của nguồn áp (lý tưởng) bằng không

 Tổng trở của nguồn dòng (lý tưởng) bằng vô cùng Vd1: Cho mạch điện nhƣ hình vẽ Tính điện áp trên nguồn dòng chọn  0 0 (v)

 Giải hệ phương trình trên ta suy ra:

‒ Điện áp trên nguồn dòng 4 A = 1-  0 =1.104 V

‒ Điện áp trên nguồn dòng 1A= 3 -  0 =0.563 V

Ví dụ 2: Cho mạch nhƣ hình vẽ Tính công suất phát trên nguồn dòng

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 50

‒ Chọn nút số 4 là nút gốc=> 4 =0 Nhƣ vậy nút số 3 có điện thế 3 = 2 V

‒ Giải hệ phương trình trên ta có :

‒ Điện áp trên nguồn dòng U =  1 -  4 = 2.56 V

 Công suất phát trên nguồn dòng P = 2.56 x 6 36 W

PHƯƠNG PHÁP DÒNG MẮT LƯỚI

Phương pháp mắc lưới sử dụng các phương trình Kirchhoff để tính toán dòng điện trong các mắc lưới Người ta viết các phương trình Kirchhoff cho từng mắc lưới và quy đổi điện áp trên các nhánh thành dòng điện trong mắc lưới Kết quả là một hệ phương trình với ẩn số là các dòng điện trong mắc lưới.

Giải hệ phương trình mắc lưới giúp xác định các dòng điện trong mạch lưới, từ đó cho phép tính toán các đại lượng điện khác dựa trên các dòng điện này.

Phương pháp dòng điện mắc lưới mang lại ưu điểm nổi bật là giảm thiểu số lượng phương trình cần giải so với phương pháp dòng điện nhánh, với số phương trình chỉ bằng số mắc lưới trong mạch.

 Định nghĩa dòng điện trong mắc lưới:

‒ Dòng điện mắc lưới là dòng điện được định nghĩa để dùng trong tính toán

“Dòng điện nhánh bằng tổng đại số tất cảc các dòng điện mắc lưới chạy qua nhánh đó”

Quy ước: Chiều của dòng điện mắc lưới và chiều của dòng điện nhánh

 Nếu như chiều của dòng điện trong mắc lưới cùng chiều với dòng điện nhánh thì dấu của dòng điện mắc lưới là dấu (+)

 Nếu như chiều của dòng điện trong mắc lưới ngược chiều với dòng điện nhánh thì dấu của dòng điện mắc lưới là dấu (-)

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 51

‒ Khảo sát phương trình dòng điện mắc lưới:

‒ Giả sử chúng ta có một dòng điện trong đó có số nhánh là: n và số nút là: d

Bước đầu tiên là viết (n-d+1) phương trình k 2, với các ẩn số đại diện cho điện áp trên các nhánh Tiếp theo, cần quy đổi tất cả các điện áp và dòng điện trên các nhánh về dòng điện trong các mắc lưới.

Bưới 3: Sau khi thực hiện bước 2 xong chúng ta nhận được một hệ phương trình có chứa các ẩn là dòng điện mắc lưới Giải phương trình mà chúng ta nhận được để tìm dòng điện mắc lưới tìm dòng điện mắc lưới xong chúng ta tính các đại lượng khác như dòng điện trên các nhánh

 Tìm điện áp trên các nhánh

 Tìm công suất và đại lƣợng khác v.v…

Cho ví dụ nhƣ hình vẽ:

Bước 1: Viết (n-d+1) phương trình K2 Trong đó các ẩn số là điện áp trên các nhánh:

 Viết định luật kirchhoff 2 cho mắc lưới số 1

 Viết định luật kirchhoff 2 cho mắc lưới số 2

 Viết định luật kirchhoff 2 cho mắc lưới số 3

Ta có hệ phương trình sau :

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 52

Bước 2: Quy đổi tất cả các điện áp và dòng điện trên các nhánh về dòng điện trong các mắc lưới

I 1 = -I m1 (dòng điện trên nhánh ngược chiều với mắc lưới )

‒ Như vậy ta có được hệ phương trình dòng điện mắc lưới sau:

Sau khi hoàn thành bước 2, chúng ta có một hệ phương trình với các ẩn là dòng điện trong mạch lưới Giải hệ phương trình này để xác định dòng điện mắc lưới Sau khi tìm được dòng điện mắc lưới, chúng ta tiếp tục tính toán các đại lượng khác, chẳng hạn như dòng điện trên các nhánh, với I1 = -.

 Tìm điện áp trên các nhánh

 Tìm công suất và các đại lƣợng khác v v…

Ta rút ra nhận xét sau:

 Hệ phương trình trên không phụ thuộc vào chiều dương của dòng điện chạy trong nhánh

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 53

Phương trình cho mạch vòng 1 xác định hệ số của dòng điện I m1 bằng tổng các điện trở R1, R2 và R3, tương ứng với tổng trở của các nhánh trong mạch Hệ số của I m2 là -R2, phản ánh tổng trở của các nhánh giữa hai mạch vòng 1 và 2 khi chọn cùng chiều Tương tự, hệ số của I m3 là -R3, đại diện cho tổng trở của các nhánh giữa mạch vòng 1 và 3 Cuối cùng, số hạng bên phải của phương trình cho mạch vòng 1 là E2, được tính bằng tổng đại số các nguồn điện áp trong mạch, với các nguồn cùng chiều mang dấu dương và ngược chiều mang dấu âm.

Phương trình cho mạch vòng 2 xác định hệ số của Im2 là (R2 + R4), tương ứng với tổng các tổng trở của các nhánh trong mạch vòng 2 Hệ số của Im1 là -R2, phản ánh tổng các tổng trở của các nhánh giữa mạch vòng 1 và 2 khi các vòng được chọn cùng chiều Tương tự, hệ số của Im3 là -R4, thể hiện tổng các tổng trở giữa mạch vòng 2 và 3 Cuối cùng, số hạng bên phải trong phương trình cho mạch vòng 2 là E1, được tính bằng tổng đại số các nguồn áp trong mạch vòng 1, với dấu dương cho chiều cùng và dấu âm cho chiều ngược.

Trong mạch vòng 3, hệ số của I m3 được xác định là tổng các điện trở R3, R4 và R5 Hệ số của I m2 là -R4, đại diện cho tổng trở của các nhánh giữa mạch vòng 3 và 2 khi chọn cùng chiều Tương tự, hệ số của I m1 là -R3, phản ánh tổng trở của các nhánh giữa mạch vòng 1 và 3 Cuối cùng, số hạng bên phải trong phương trình cho mạch vòng 3 là E3, được tính bằng tổng đại số các nguồn áp trong mạch vòng 1, với dấu dương cho chiều đi và dấu âm cho chiều ngược.

‒ Trong trường hợp tổng quát đối với mạch có L=n- d+1 mắt lưới, ta có thể chứng minh rằng mạch có L phương trình vòng mắt lưới

Z ii = tổng các tổng dẫn trong mạch vòng i

Z ij = Z ji = - (tổng các tổng dẩn của các nhánh nối giữa hai mạch vòng i và j)

E V,i = tổng đại số các nguồn áp trong mạch vòng i (đi cùng chiều với mạch vòng i mang dấu dương, đi ngược chiều với mạch vòng i mang dấu âm)

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 54

Ví du 1: Cho mạch điện như hình vẽ Tính các đại lượng mắc lưới

‒ Ta thiết lập hệ phương trình mắc lưới

‒ Từ hệ phương trìng trên ta giải được kết quả:

Ví dụ 2: Cho một mạch điện như hình vẽ Tính các đại lượng mắc lưới

MẠCH GHÉP HỔ CẢM

Nếu không tính đến điện trở và điện dung ký sinh của hai cuộn dây ghép hổ cảm, thì mối liên hệ giữa điện áp và dòng điện được mô tả bởi một phương trình cụ thể.

 Dấu (+) khi i 1 và i 2 cùng chiều (cùng đi vào hoặc cùng đi ra dấu chấm)

 Dấu (-) khi i1 và i 2 ngƣợc chiều

Trường hợp mạch ở chế độ xác lập điều hoà ta có:

 Dấu cộng ứng với sơ đồ phức hình 1

 Dấu trừ ứng với sơ đồ phức hình 2

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 55

Cách phân tích mạch chứa phần tử biến áp lý tưởng

‒ Biến áp lý tưởng được ký hiệu như hình bên với n gọi là tỷ số biến áp hoặc tỷ số vòng

‒ Trường hợp mạch ở chế độ xác lập điều hoà thì ta có phương trình sau

‒ Trong đó chiều dương của áp và vị trí các cực cùng tên như hình 3

‒ Nếu vị trí các cực cùng tên ngƣợc lại nhƣ hình 4 thì:

‒ Từ biểu thức (1) cho thấy có thể thay thế biến áp lý tưởng như hình 3 bởi một trong hai mạch tương đương sau:

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 56

Ví dụ: Tìm áp u 2 (t) của mạch sau:

Theo phương trình của biến áp lý tưởng

(2) Viết K 1 cho nút 2 ta đƣợc: I  3  I  4  I  2  0

Quy đổi mạch thứ cấp ra sơ cấp

‒ Có thể thay thế biến áp lý tưởng va mạch thứ cấp bởi một mạch tương đương bằng cách

 Chia mỗi điện áp ở thứ cấp cho n

 Nhân mỗi dòng điện ở thứ cấp cho n

 Chia mỗi trở kháng ở thứ cấp cho n 2

‒ Quy đổi mạch sơ cấp về thứ cấp ra

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 57

Từ phương trình trên ta có thể suy ra sơ đồ mạch tương đương sau:

‒ Có thể thay thế biến áp lý tưởng và mạch sơ cấp bởi một mạch tương đương bằng cách

 Nhân mỗi điện áp, mỗi nguồn sức điện động ở sơ cấp cho n

 Nhân mỗi dòng điện, mỗi nguồn dòng ở sơ cấp cho n

 Nhân mỗi trở kháng ở sơ cấp cho n 2

CÁC ĐỊNH LÝ MẠCH CƠ BẢN

Nếu tất cả các nguồn kích thích trong một mạch tuyến tính được nhân lên k lần, thì mọi đáp ứng cũng sẽ tăng lên k lần Đặc biệt, trong trường hợp mạch tuyến tính chỉ có một nguồn kích thích duy nhất, mỗi kích thích sẽ tỉ lệ thuận với đáp ứng tương ứng.

 Kích thích : các nguồn độc lập

 Đáp ứng : dòng, áp trên một phần tử hay một nhánh

 k : là hằng số thực hoặc phức

Định lý này cho phép tính toán các bài toán có cấu trúc không đổi bằng cách sử dụng các bài toán đã được giải trước đó với cùng cấu trúc Chỉ cần thay đổi trị số nguồn kích thích, và ta có thể nhân với một hằng số K, là tỷ lệ giữa nguồn kích thích đã biết và nguồn có trị số mới Để đơn giản hóa quá trình tính toán, chúng ta có thể gán một giá trị cho các đáp ứng và sau đó tính ngược lại các giá trị kích thích của bài toán đã cho.

=>hằng số K=> nghiệm lại các giá trị đáp ứng bằng cách nhân các đáp ứng với hằng số K vừa tìm đƣợc

Ví dụ: Áp dụng tính chất tỉ lệ xác định điện áp U 0 ở mạch điện sau:

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 58

‒ Ta xác định sức điện động E tác động lên mạch để cho điện áp U 0 có một giá trị cho trước: chẳng hạn U o  j1 V

Tương tự tính như sau:

‒ Ta cho U  o  j 1 V và sau đó tính toán các đáp ứng và kích thích ứng vối các giá trị: U 0 =j1V đã cho ích:

‒ Nhƣng điều kiện cho ban đầu E = 7V Do đó ta suy ra đƣợc hệ số

‒ Do đó tất cả các đáp ứng đều nhân với một hệ số K cho phù hợp với điều kiện ban đầu: I K I j    A

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 59

‒ Giá trị cần tìm của bài toán là j   V

‒ “Đáp ứng tạo bởi nhiều kích thích tác động đồng thời thì bằng tổng các đáp ứng tạo bởi mổi kích thích đáp ứng riêng lẻ”

Tính chất này được sử dụng để giải quyết các bài toán liên quan đến nhiều nguồn kích thích với tần số khác nhau, hoặc chỉ một nguồn kích thích nhưng có nhiều tần số khác nhau.

Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần áp dụng phương pháp xếp chồng, một kỹ thuật hóa mạch điện Phương pháp này giúp đơn giản hóa mạch điện bằng cách tách các nguồn kích thích có tần số khác nhau ra khỏi mạch.

Ngắn mạch tất cả các nguồn áp và hở mạch tất cả các nguồn dòng có tần số khác, chỉ giữ lại những nguồn kích thích có cùng tần số hoặc một nguồn duy nhất.

Để giải bài toán, chúng ta cần xác định các đáp ứng tương ứng với những kích thích còn lại trong mạch Bằng cách áp dụng các nguồn kích thích có tần số khác nhau, cuối cùng chúng ta sẽ thu được giá trị của tất cả các đáp ứng tương ứng với các nguồn kích thích có tần số khác nhau.

 Tổng các đáp ứng riêng rẽ ứng với kích thích khác tần số => kết quả của bài toán

3.5.3 Định lý thevenin và định lý norton:

 Định lý thevenin được phát biểu như sau:

Một mạng một cửa tuyến tính có thể được thay thế bằng một nguồn áp, với điện áp trên cửa khi hở mạch nối tiếp với trở kháng Thevenin của mạng đó.

 Định lý norton được phát biểu như sau:

Một mạng một cửa tuyến tính có thể được thay thế bởi một nguồn dòng điện trên cửa khi ngắt mạch, kết nối song song với trở kháng Thevenin của mạng đó.

‒ Từ hai phát biểu trên nếu như biết mạch tương đương thevenin có thể suy ra mạch norton từ biểu thức sau:

Uhm : Điện áp hở mạch

I nm : Dòng điện ngắn mạch

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 60

‒ Để tìm các đại lượng trên ta làm các bước sau:

 Muốn tìm U hở : hở mạch giữa hai cực phần tử và tìm điện áp giữa hai cực đó

 Muốn tìm I ngắn mạch: kích thích ở cửa ab một nguồn áp có thể họn tùy ý (vd = 1v) Xác định i(t) chảy vào mạch A

Cách : Lần lƣợt hở mạch và ngắn mạch hai cửa ab để xác định

Cách 3: Trường hợp mạch A không chứa nguồn phụ thuộc Triệt tiêu các nguồn độc lập bên trong mạch A Tính Z 1 =Z 0

Ví dụ1: a) Tìm mạch tương đương thevenin và norton : b) Tìm Z t để P max

‒ Hở mạch tính điện áp Uab:

‒ Tính tổng trở thevenon bằng cách 3=> Z0=5 –j5

‒ Từ các thông số trên ta có đƣợc mạch điện thervenin và norton

‒ Từ mạch điện ta có thể tính dòng điện trên tải hoà hợp tải khi Zt = Z 0 n h th nm hm I

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 61

‒ Tìm R t để P max triệt tiêu tất các các nguồn độc lập đặt vào ab một nguồn áp U 1V, I 1

I 1 =I 1 +I 2 : Vậy mạch tương đương thevenin:

Từ mạch điện thevenin ta suy ra tải và dòng điện trên tải

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Trang 62

3.1 Viết phương trình thế nút

3.2 Tìm dòng qua các điện trở trong mạch

3.3 Tìm điện áp tại các nút của mạch

3.4 Tìm điện áp U o trong mạch

MẠCH BA PHA

MẠNG HAI CỬA

Ngày đăng: 10/07/2021, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm