Tiếp nội dung phần 1, Giáo trình Điều khiển lập trình PLC: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Xử lý tín hiệu Analog EM235; Thao tác trên phần mềm S7 – 200; Các họ PLC khác. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung giáo trình!
Trang 1CHƯƠNG 5: XỬ LÝ TÍN HIỆU MODUL ANALOG EM235
5.1 Tín hiệu Modul Analog
Hãy so sánh việc cộng hai tín hiệu tương tự (Modul Analog) với việc cộng hai tín hiệu số (digital), công việc nào đơn giản hơn khi mà kỹ thuật số phát triển như hiện nay?
Ta cần điều khiển nhiệt độ của một lò nung sao cho đạt được chất lượng nào đó, làm thế nào để đo nhiệt độ về và xử lý nhiệt độ đó như thế nào trong bài toán điều khiển?
Một trong những công cụ được sử dụng là module Modul Analog: Module Modul Analog là một công cụ để xử lý các tín hiệu tương tự thông qua việc xử
5.1.3 Nguyên lý hoạt động chung của các cảm biến và các tín hiệu đo chuẩn trong công nghiệp
Thông thường đầu vào của các module Modul Analog là các tín hiệu điện
áp hoặc dòng điện Trong khi đó các tín hiệu tương tự cần xử lý lại thường là các tín hiệu không điện như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, lưu lượng, khối lượng Vì
Trang 2vậy người ta cần phải có một thiết bị trung gian để chuyển các tín hiệu này về tín hiệu điện áp hoặc tín hiệu dòng điện – thiết bị này được gọi là các đầu đo hay cảm biến
Để tiện dụng và đơn giản các tín hiệu vào của module Modul Analog Input và tín hiệu ra của module Modul Analog Output tuân theo chuẩn tín hiệu của công nghiệp Có 2 loại chuẩn phổ biến là chuẩn điện áp và chuẩn dòng điện
Điện áp : 0 – 10V, 0-5V, 5V…
Dòng điện : 4 – 20 mA, 0-20mA, 10mA
Trong khi đó tín hiệu từ các cảm biến đưa ra lại không đúng theo chuẩn
Vì vậy người ta cần phải dùng thêm một thiết chuyển đổi để đưa chúng về chuẩn công nghiệp
Kết hợp các đầu cảm biến và các thiết bị chuyển đổi này thành một bộ cảm biến hoàn chỉnh , thường gọi tắt là thiết bị cảm biến, hay đúng hơn là thiết
đo và chuyển đổi đo ( bộ transducer)
Hình 5.1: Sơ đồ khối của tín hiệu 5.2 Biểu diễn giá trị Modul Analog EM235
EM 235 là một module tương tự gồm có 4AI và 1AO 12bit (có tích hợp
Modul Analog Input ( A/D) Các con số
Modul Analog Output ( D/A) Các con số
Đầu đo
Thiết bị chuyển đổi
Thiết bị cảm biến
Module Modul Analog
Trang 3các bộ chuyển đổi A/D và D/A 12bit ở bên trong)
Hình 5.2: Cấu trúc modul analog EM235 5.2.1 Các thành phần của module Modul Analog EM235
1 đầu ra tương tự (MO,VO,IO) Các đầu nối của đầu ra
Switch cấu hình Cho phép chọn dải đầu vào và độ phân
giải
Hình 5.3: Các thành phần của modul analog EM235
Trang 45.3 Kết nối ngõ vào ra của Modul Analog
5.3.1 Sơ đố khối ngõ vào Modul Analog
Hình 5.4: Sơ đồ kết nối vào ra của modul analog EM235
Đầu vào tương tự:
Với thiết bị đo đầu ra kiểu điện áp
RA A+
A-
+
-
Điện áp
Trang 5 Với thiết bị đo tín hiệu đầu ra dòng điện:
Hoặc:
5.3.2 Sơ đồ khối ngõ ra Modul Analog
RA A+
Trang 6Hình 5.5: Sơ đồ khối ngõ ra của modul analog
Trang 7Hình 5.6: Sơ đồ cấp nguồn của modul analog 5.3.4 Tổng quát cách nối dây:
Hình 5.7: Sơ đồ nối dây của modul analog 5.4 Hiệu chỉnh giá trị Modul Analog
5.4.1 Định dạng dữ liệu
a Dữ liệu ngõ vào:
Ký hiệu vùng nhớ: AIWxx (Ví dụ AIW0, AIW2…)
M L+
Nguồn
24 VDC
Trang 8Modul Modul Analog output của S7-200 chuyển đổi con số 0
32000 thành tín hiệu điện áp đầu ra 010V
+ Đối với dải tín hiệu đo đối xứng (Ví dụ 10V, 10mA,): Kiểu này các
Trang 9module Modul Analog output của S7-200 không hỗ trợ
MSB LSB
15 4 3 2 1 0
c Bảng tổng hợp:
5.4.2 Cài đặt dải tín hiệu vào
Module EM 235 cho phép cài đặt dải tín hiệu và độ phân giải của đầu vào bằng switch:
Sau đây là bảng cấu hình :
Định dạng dữ liệu Giá trị chuyển đổi
Kiểu tín hiệu đối xứng (
Trang 10Dải không đối xứng Dải đầu vào Độ phan giải SW1 SW2 SW3 SW4 SW5 SW6
ON OFF OFF ON OFF ON 0 – 50 mV 12.5 uV
OFF ON OFF ON OFF ON 0 – 100 mV 25 uV
ON OFF OFF OFF ON ON 0 – 500 mV 125 uV
ON OFF OFF OFF OFF ON 0 – 5 V 1.25 mV
ON OFF OFF OFF OFF ON 0 – 20 mA 5 uA
OFF ON OFF OFF OFF ON 0 – 10 V 2.5 mV
Dải đối xứng Dải đầu vào Độ phân giải SW1 SW2 SW3 SW4 SW5 SW6
ON OFF OFF ON OFF OFF ± 25 mV 12.5 uV
OFF OFF ON ON OFF OFF ± 100 mV 50 uV
ON OFF OFF OFF ON OFF ± 250 mV 125 uV
OFF ON OFF OFF ON OFF ± 500 mV 250 uV
ON OFF OFF OFF OFF OFF ± 2.5 V 1.25 mV
5.4.3 Trình tự thiết lập và căn chỉnh cho module Modul Analog
a Căn chỉnh đầu vào cho module Modul Analog
Hãy tắt nguồn cung cấp cho module
Gạt switch để chọn dải đo đầu vào
Bật nguồn cho CPU và module Để module ổn định trong vòng 15 phút
Trang 11 Sử dụng các bộ truyền, nguồn áp, hoặc nguồn dòng, cấp giá trị 0 đến một trong những đầu vào
Đọc giá trị nhận được trong CPU
Căn cứ vào giá trị đó hãy chỉnh OFFSET để đưa giá trị về 0 (căn chỉnh điểm không) , hoặc giá trị số cần thiết kế
Sau đó nối một trong những đầu vào với giá trị lớn nhất của dải đo
Đọc giá trị nhận được trong CPU
Căn cứ vào giá trị đó hãy chỉnh GAIN để đọc được giá trị là 32000, hoặc giá trị số cần thiết kế
Lặp lại các bước chỉnh OFFSET và GAIN nếu cần thiết
Chú ý :
Phải chắc chắn nguồn cung cấp cho cảm biến phải được loại bỏ nhiễu
và phải ổn định
Dây dẫn tín hiệu phải có lớp bảo vệ chống nhiễu
Các đầu vào Modul Analog không sử dụng phải được nối ngắn mạch (ví dụ A+ nối với A-)
Ví dụ: Viết chương trình con tính toán giá trị điện áp đo từ chiết áp
Xây dựng công thức tính toán:
Dải điện áp đầu ra của chiết áp : 0 – 10V
Với dải điện áp này module Modul Analog sẽ chuyển đổi sang dải giá trị từ 0 – 32000
Vậy nếu ta đọc được giá trị trên CPU là 24000 thì giá trị Modul Analog
ở đầu vào là bao nhiêu Volt ?
Trang 12Sự biến đổi từ giá trị tương tự đầu vào sang các con số là sự biến đổi 1-1 ,
và hoàn toàn tuyến tính Vì vậy mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra là mối quan
hệ tuyến tính có dạng đường thẳng đơn giản y = ax + b
Có thể thấy ngay phương trình trên có dạng y = x/3200 Do đó nếu biết được giá trị số là 24000 ta tính được ngay đầu ra là 7.5 V
Ta hãy tổng quát hóa công thức tính toán để có thể xây dựng chương trình con:
Đầu ra số (x)
0
10
24000 ? V
Đầu vào Modul Analog
( y ) - V
Trang 13Các kí hiệu :
A_In : Giá trị Modul Analog đầu vào cần xác định
A_Min : Giá trị giới hạn dưới của giá trị đầu vào tương tự
A_Max : Giá trị giới hạn trên của giá trị đầu vào tương tự
D_out : Giá trị chuyển đổi bằng số của A_In
D_Min : Giá trị chuyển đổi bằng số của A_Min
D_Max : Giá trị chuyển đổi bằng số của A_Max
Từ đây ta xác định được công thức tính toán cho giá trị đầu vào
Chương trình con tính toán
Trang 14Min A Min D Out D Min D Max D
Min A Max A In
_ _
_ _
Trang 15Chương trình con :
Trang 16Gọi chương trình con
Tiến hành biên dịch, download, và debug chương trình
Trang 17CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
Câu 1: Hãy cho biết các thành phần của module Modul Analog EM235 trong
PLC S7-200?
Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ khối ngõ vào, ngõ ra của Modul analog EM 235?
Câu 3: Viết chương trình đo nhiệt độ môi trường
Dải tín hiệu đo 0-150o
C
Đầu ra 0-10V
Cần tính nhiệt độ thực tế môi trường là bao nhiêu
Trang 18CHƯƠNG 6: THAO TÁC TRÊN PHẦN MỀM S7-200-SIMULATIE
6.1 Khởi động:
Cách 1: Start -> Simatic -> Step7 MicroWin -> Step7 -> MicoWin32
Cách 2 : nhấp đúp vào biểu tượng Step7 MicroWin trên nền Desktop
của Window
Hình 6.1: Biểu tượng phần mềm S7-200 Simulatie 6.2 Giao diện màn hình
Hình 6.2: Giao diện phần mềm S7-200 Simulatie
Intruction Tree
Trang 19Các thành phần của menu STEP7
Thanh Menu: Cho phép thao tác bằng mouse hay bàn phím Có thể thay đổi menu công cụ theo ý riêng
Thanh công cụ: Để giúp truy cập mouse cho các công việc với chương trình STEP 7-Micro/WIN 32 dễ hơn Có thể thay đổi menu công cụ theo ý riêng, (tuy nhiên vui lòng đừng thay đổi, vì đây là máy của trung tâm Việt Đức, chứ không phải của riêng bạn,)
Thanh điều hướng (Navigation): Gồm nhiều nhóm, được chọn bằng các nút nhấn, để tăng cường các tính năng lập trình:
"View": Chọn loại thể hiện này để thấy các nút điều khiển như: Khối chương trình (Program Block), Bảng ký hiệu (Symbol Table), bảng trạng thái (Status Chart), khối dữ liệu (Data Block), khối hệ thống (System Block), phần tham khảo trích ngang (Cross Reference), và trạng thái kết nối (Communications)
"Tools": Chọn loại thể hiện này để thấy các nút điều khiển: giải pháp trợ giúp cho các hướng dẫn và giải pháp trợ giúp cho chương trình làm việc với
Có thể bấm chuột phải vào một thành phần của chương trình để điền thêm các khối tổ chức của chương trình (Program Organizational Units -POUs); bạn có thể bấm chuột phải vào từng POU để mở, đổi tên, xoá hay soạn thảo tính chất của chúng Có thể bấm chuột phải vào thư mục hoặc chỉ thị ở cây phân nhánh để che phần này Khi mở thư mục chỉ thị, ta có thể rê và thả hoặc nhấn kép chuột để điền chỉ thị vào vị trí dấu nháy trong cửa sổ soạn thảo chương trình (Trong
Trang 20chương trình loại STL , các phân nhánh chỉ thị chỉ để tham khảo, phải nhập chỉ thị bằng bàn phím, không thể dùng chuột.)
Bảng ghi biến nội bộ (Local Variable Table): Chứa các chỉ định cho các biến nội bộ (nói cách khác, các biến dùng với các chương trình con hay các ngắt) Các biến này nhớ trong bộ nhớ tạm, địa chỉ do ta qui định trong hệ thống; việc dùng các biến bị giới hạn bởi POU
Cửa sổ soạn thảo chương trình chứa bảng biến nội bộ và chương trình đang soạn thảo (LAD, FBD, hay STL) Có thể rê thanh tác vụ để mở rộng cửa
sổ và che khuất bảng biến nội bộ khi cần thiết
Khi tạo chương trình con hay ngắt thêm vào chương trình chính (OB1), sẽ tạo ra những thanh (tab) xuất hiện ở phía dưới cửa sổ màn hình soạn thảo Có thể nhấn chuột vào thanh tab để di chuyển màn hình giữa các chương trình con, các ngắt
và OB
Cửa sổ ngõ ra (Output Window): cung cấp thông báo, thông tin khi biên dịch chương trình Khi cửa sổ này liệt kê những lỗi sai của chương trình, ta có thể nhấn kép lên thông báo lỗi để làm hiển thị vùng chương trình có thể gây ra lỗi tương ứng
Thanh trạng thái (Status Bar): Cung cấp thông tin về trạng thái của các toán tử bạn đang làm trong chương trình STEP 7-Micro/WIN 32
Phần tham khảo trích ngang (Cross Reference ): Cho phép xem các thông tin về phần tử đang dùng trong chương trình
Cửa sổ bảng ký hiệu/bảng biến toàn cục (Symbol Table/Global Variable Table Window): Cho phép chỉ định và soạn thảo ký hiệu toàn (nói khác đi các giá trị biến có thể được dùng trong bất kỳ POU, chứ không phải chỉ là những POU có ký hiệu được tạo ra) Bạn có thể tạo nhiều bảng ký hiệu Cũng có một bảng ký hiệu/biến toàn cục được hệ thống định nghĩa dành cho bạn sẵn trong chương trình
Cửa sổ bảng trạng thái (Status Chart Window): Cho phép theo dõi các
Trang 21trạng thái ngõ vào, ngõ ra, các biến của chương trình bằng cách nhập chúng vào bảng Bạn có thể làm nhiều bảng nhằm mục đích xem nhiều thành phần khác nhau của các đoạn chương trình Mỗi bảng trạng thái có cửa sổ riêng
Cửa sổ khối dữ liệu động/khối dữ liệu đặt (Data Block/Data Initializer Window): Cho phép hiện và soạn thảo nội dung của khối dữ liệu
5 - Nối đất
6 - 5 VDC 7- 24 VDC
8 - Truyền và nhận dữ liệu
Trang 22Bộ chuyển đổi từ RS232 sang 485 có hình dạng nhƣ sau:
Hình 6.3: Cáp kết nối máy tính với PLC
Để chọn tốc độ Baud cho phù hợp dựa vào bảng sau:
Trang 23Nếu sử dụng PLC loại 22X ví dụ : 221,224 … cổng truyền dữ liệu là cổng COM (RS232), phần mềm điều khiển là PC/PPI thì chọn tốc độ truyền là 9.6 19.2 Kbps (Thông thường chọn 9.6Kbps để tránh quá tải ) Nếu sử dụng Cards
để truyền và phần mềm điều khiển là CP5611 thì chọn tốc độ truyền từ 9.6 187.5 Kbps
Swich 4,8 : bỏ trống
Swich 5 : 1=PPI, 0 = PPI/Freeport
Swich 6 : 1=Remote, 0=local
Swich 7 : Số bit truyền: 0 =11 bit, 1=10 bit
Nếu kết nối với máy tính đơn ta chọn
Trang 24Nếu kết nối với phần mềm Step 7 – Micro/WIN 3.2 Service Pack 4 hoặc hơn thì :
Với máy đơn chọn : Swich 5=1, Swich 6=0
Với modem thì : Swich 5=1, Swich 6=1
Các đèn trên PPI Multi Master Cable
LED Màu Chúc năng
Tx Green Đèn báo truyền dữ liệu
Rx Green Đèn báo nhận dữ liệu PPI Green Đèn báo RS485 truyền dữ liệu
6.2.2 Kiểm tra kết nối
Vào Communication bằng cách : nhấp biểu tƣợng Communication trên Navigation Bar hoặc trên Instruction Tree
Khi đó xuất hiện cửa sổ sau :
Nhấp chuột vào
Đến khi thấy biểu tƣợng thì kết nối thành công
Trang 25Hình 6.4: Kiểm tra kết nối giữa máy tính với PLC
Nếu không thấy biểu tượng trên chúng ta phải kiểm tra lại :
Cáp : Đã nối cáp chưa, swich chọn tốc độ truyền đúng không, cáp còn nguyên vẹn hay đã hư hỏng
PLC : PLC đã mở điện chưa, công tắc chọn chế độ làm việc đang ở vi trí
ON, OFF hay STERM Chỉ ở vị trí STERM PLC mới cho Load chương trình
Máy tính : Đang nối dây ở cổng COM1 hay COM2, cổng COM còn truyền dữ liệu được hay đã hư
Nếu sai cổng COM ta làm như sau :
Cách 1 : Đổi bằng phần cứng ( tháo dây cáp nối lại )
Cánh 2 : Khai báo lại :
Nhấp double vào biểu tượng PC/PPI Màng hình “ Set PG/PC interface” xuất hiện
Chọn Properties xuất hiện màng hình sau, chọn lại cổng COM và nhấp
OK
Hình 6.5: Khai báo lại cổng Com
Trang 266.3 Các bước thực hiện một chương trình:
6.3.1 Tạo một dự án :
Cách 1 : Chọn menu -> Project -> New
Cách 2 : Chọn biểu tượng trên cửa sổ chính
6.3.2 Soạn thảo chương trình
S7-200 được tổ chức thành nhiều Network (tối đa 1850) Mỗi một network tương đương một câu lệnh, nếu tồn tại 2 câu lệnh trở lên trong 1 network thì chương trình sẽ báo lỗi khi biên dịch
Lệnh phải được mở đầu ở vị trí mũi tên, vị trí ô vuông ở đâu thì lệnh lấy
Hình 6.7: Nhóm lệnh của PLC
Nhóm lệnh rẽ nhánh
Trang 27Muốn chú thích cho mỗi network ( dòng lệnh ) ta đưa chuột vào hàng chứa network nhấp chuột -> suất hiện bảng soạn thảo và đánh dòng chú thích (nên có chú thích để dễ đọc chương trình )
Ví dụ: Hãy soạn thảo bài tập sau :
6.3.4 Lưu một dự án
Cách 1 : chọn Project -> save all -> đặt tên -> OK
Cách 2 : chọn biểu tượng trên thanh công cụ -> đặt tên -> OK
Hình 6.8: Lưu dự án sau khi đã hoàn thành 6.3.5 Mở một dự án
Cách 1 : chọn menu -> project -> open -> chọn tên -> Ok
Cách 2 : chọn biểu tượng trên thanh công cụ chính -> chọn tên ->
OK
Trang 28Hình 6.9: Mở một dự án 6.3.5 Kiểm tra lỗi:
Sau khi soạn thảo xong chúng ta cần kiểm tra xem có lỗi hay không bằng cách vào biểu tượng hoặc vào PLC Compile all
Hình 6.10: Kiểm tra lỗi của dự án
Khi đó sẽ có thông báo hiện lên ở đấy màn hình
Việc kiểm tra lỗi bằng cách này chỉ tìm được một số lỗi địa chỉ như :
6.3.6 Nạp chương trình vào PLC:
Cách 1 : chọn menu -> project ->download -> OK
Cách 2 : chọn biểu tượng trên thanh công cụ
Trang 29Hình 6.11: Nạp dữ liệu từ máy tính lên PLC
Nếu chưa chưa nối dây PLC thì có thông báo sau :
Nếu chưa cấp điện cho PLC thì có thông báo sau :
Hình 6.12: Các lỗi khi nạp dữ liệu từ máy tính lên PLC
Nếu đường truyền tốt PLC sẽ thông báo chọn đời CPU Ta nhấn Continue
để tiếp tục
Nhấn Continue để tiếp tục load chương trình, màng hình xuất hiện thông báo sau:
Trang 30Nhấp OK để tiếp tục
Màn hình hiển thị thông báo dowload đã thành công
Nếu chương trình có lỗi PLC thông báo, nhấn OK để về soạn thảo sửa lỗi
Hình 6.12: Nạp dữ liệu từ máy tính lên PLC thành công
6.3.7 Chạy chương trình:
Cách 1 : chọn menu CPU -> run -> yes
Cách 2 : chọn biểu tượng từ thanh công cụ
Hình 6.13: Chạy chương trình PLC 6.3.8 Dừng chương trình :
Cách 1 : chọn menu CPU -> stop -> yes
Cách 2 : chọn biểu tượng trên thanh công cụ
Bản thông báo sau xuất hiện, nhấn OK
Trang 31Hình 6.14: Dừng chương trình 6.3.9 Hiển thị tình trạng hoạt động của PLC :
Từ menu Debug chọn Ladder Status On/Off
Hình 6.15: Hiển thị hoạt động của chương trình trên máy tính
6.3.10 Gọi chương trình từ PLC :
Cách 1 : Chọn menu Project ->Upload -> OK -> yes
Cách 2 : chọn trên thanh công cụ
PLC thông báo
Trang 32Nhấn Yes PLC sẽ load chương trình từ PLC về máy tính
Hình 6.16: Upload chương trình từ PLC về máy tính 6.3.11 Chỉnh sửa chương trình: Chèn, xoá hàng cột, network
Cách 1 : Chọn menu edit -> insert/ delete sau đó chọn hàng hoặc cột
Cách 2 : nhấn shift Insert/ delete
Chèn:
Xoá:
Hình 6.17: Chỉnh sửa một dự án
Trang 33CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
Bài 1: Nhấn và giữ ngõ vào I0 thì ngõ ra Q0 lên 1 Tương tự cho các ngõ vào I1
đến I5 và các ngõ ra Q1 đến Q3
Bài 2: Nhấn I0, ngõ ra Q0 lên 1 Nhấn I1 xuống 0
Bài 3: Nhấn I0 hoặc I1 hoặc I2 hoặc I3 ngõ ra Q0, Q1, Q2, Q1 lên 1 Nếu nhấn
Một trong các ngõ vào I4 hoặc I5 thì tất cả các các ngõ ra trên xuống 0
Bài 4: Ứng dụng lệnh Set và Reset thiết kế mạch điều khiển ngõ ra Q0 bằng nút
nhấn mở I0 và nút dừng I1
Bài 5: Ứng dụng lệnh Timer viết chương trình tác động nút nhấn I0 sau 3s ngõ
ra Q0 lên 1
Bài 6: Ứng dụng lệnh Timer viết chương trình tác động nút nhấn I0 sau 3s ngõ
ra Q0 lên 1 và chớp tắt với chu kỳ 1s
Bài 7: Ứng dụng lệnh Counter viết chương trình tác động nút nhấn I0 5 lần ngõ
ra Q0 lên 1 Tác động I1, ngõ ra Q0 xuống 0
Bài 8: Thiết kế mạch đảo chiều quay động cơ KĐB 3 pha bằng 3 nút nhấn (đảo
chiều gián tiếp), hoạt động và quá tải báo bằng đèn Kết nối phần cứng ngõ vào
ra
Bài 9: Thiết kế mạch đảo chiều quay động cơ KĐB 3 pha bằng 3 nút nhấn (đảo
chiều trực tiếp), hoạt động và quá tải báo bằng đèn Kết nối phần cứng ngõ vào
ra
Bài 10: Thiết kế mạch điều khiển mở tuần tự 02 động cơ KĐB 3 pha bằng 3 nút
nhấn, hoạt động và quá tải báo bằng đèn Kết nối phần cứng ngõ vào ra
Bài 11: Thiết kế mạch điều khiển mở và dừng tuần tự 02 động cơ KĐB 3 pha
bằng 2 nút nhấn mở và 2 nút nhấn dừng, hoạt động và quá tải báo bằng đèn Kết nối phần cứng ngõ vào ra
Bài 12: Thiết kế mạch điều khiển mở và dừng tuần tự 03 động cơ KĐB 3 pha
bằng 1 nút nhấn mở và 1 nút nhấn dừng, hoạt động và quá tải báo bằng đèn Kết
Trang 34nối phần cứng ngõ vào ra
Bài 13: Thiết kế mạch điều khiển mở máy sao tam giác động cơ KĐB 3 pha
bằng 2 nút nhấn mở và 1 nút nhấn dừng, hoạt động và quá tải báo bằng đèn Kết nối phần cứng ngõ vào ra
Bài 14: Viết chương trình đóng mở cửa với yêu cầu sau Nhấn S1 3 lần cửa mở
ra báo bằng đèn chớp tắt với chu kỳ 1s Chạm hành trình SL1 cửa dừng, khi nhấnựng lần cửa đóng lại báo bằng chuông reng chu kỳ 4s, khi chạm công tắc hành trình SL2 cửa dừng
Bài 15: Viết chương trình điều khiển chuông báo giờ học thực hành với yêu cầu
sau:
* Ngày học: từ thứ 2 đến thứ 6
* Giờ vào: Ca sáng bắt đầu 7h30 chuông reng 5 lần chu kỳ 4s
Ca chiều bắt đầu 13h chuông reng 5 lần chu kỳ 4s
* Giờ ra: Ca sáng kết thúc 11h30 chuông reng 3 lần chu kỳ 3s
Ca chiều kết thúc 17h chuông reng 3 lần chu kỳ 3s
Trang 35CHƯƠNG 7: CÁC HỌ PLC KHÁC
7.1 Họ Omron
7.1.1 Cấu trúc phần cứng
a Nối dây ngõ vào
Dây nối cho ZEN được chọn loại 2x1,5mm2, ZEN được bảo vệ cách điện nên không cần thiết nối đất
Nối nguồn và nối ngõ vào từ I0 ÷ I5
ZEN 10C1 AR-A-V1 nguồn nuôi 100 đến 240 VAC – 50 HZ, đầu vào Input 100 đến 240 VAC
b Nối dây ngõ ra
Ngõ ra relay với các tiếp điểm của relay cách li với nguồn nuôi và ngõ vào Tải ở các ngõ ra có thể là đèn, động cơ, công tắc và có thể dùng các nguồn điện áp cấp cho các tải khác nhau
Khi ngõ ra = “1” dòng điện cực đại cho tải thuần trở là 8A, cuộn dây là 2A
7.1.2 Các chức năng cơ bản
Bộ điều khiển vận hành và hiển thị
Lập trình và giám sát máy tính
Một giao diện cho chương trình và kết nối máy tính
Các chức năng cơ bản như hàm thời gian, lựa chọn thời gian theo giây, phút, giờ, ngày, tháng, trang bị 16 timer có 4 chức năng làm việc Có 16 bộ đếm (Counter), có thể đếm lên và đếm xuống
Có chức năng ngày giờ thực
Một chương trình có thể chiếm tối đa là 96 dòng
Trang 36 I0 – I5: Hiển thị trạng thái ON/OFF của
các thiết bị đầu vào nối với đầu vào của khối CPU
X0 – Xb: Dùng đối với modul mở rộng
X Các bit đầu vào của
module mở rộng
X0 - -> XB(12 đầu) (1)
Y Các bit đầu ra của
module mở rộng
Y0 - -> YB(12 đầu) (1)
M Các bit tự do dùng
trong chương trình
(work bit)
M0 - -> MF(16 bit)
B Các bit báo trạng thái
các nút bấm
B0 - -> B7(8 bit) (2)