1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp Đại học: Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Nguyễn Thanh Lịch Xã Ba

70 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của Khoá luận nhằm đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở. Xác định được quy trình phòng, trị bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trại. Xác định được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái nuôi tại trại. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHUNG THỊ LAN

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN

CON THEO MẸ TẠI TRẠI: NGUYỄN THANH LỊCH

XÃ BA TRẠI – HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y

Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

CHUNG THỊ LAN

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN

CON THEO MẸ TẠI TRẠI: NGUYỄN THANH LỊCH

XÃ BA TRẠI – HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Mạnh Cường

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Đại học Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã nắm được những kiến thức cơ bản ngành học của mình Kết hợp với 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, đã giúp em ngày càng hiểu rõ kiến thức chuyên môn, cũng như đức tính cần có của cán bộ nông nghiệp Từ đó, đã giúp em có lòng tin vững bước trong cuộc sống cũng như trong công tác sau này

Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y, những người đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong thời gian thực tập

Tập thể lớp Thú y K47 N02 Trường đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã luôn sát cánh bên em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Các bác, các cô chú và các anh chị công nhân trong trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thanh Lịch đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong thời gian thực tập để giúp em hoàn thành tốt khóa thực tập

Đặt biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Mạnh Cường

Nhân dịp này, em cũng xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện vật chất cũng như tinh thần, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày… tháng 12 năm 2019

Sinh viên

Chung Thị Lan

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lịch phòng bệnh của trại 11

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Nguyễn Thanh Lịch Xã Ba Trại- Huyện Ba Vì- Thành phố Hà Nội 44

Bảng 4.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại trong thời gian thực tập 45

Bảng 4.3 Kết quả điều trị cho đàn lợn tại trại 46

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện các công tác khác 48

Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng qua các tháng theo dõi 49

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 50

Bảng 4.7 Triệu chứng lợn con mắc bệnh phân trắng 52

Bảng 4.8 Bệnh tích lợn con mắc bệnh phân trắng 52

Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con tại trại 54

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1.Mục tiêu 2

1.2.2.Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở nơi thực tập 3

2.1.2 Đánh giá chung 6

2.1.3 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng 7

2.1.4 Quy trình phòng và trị bệnh 9

2.2.Cơ sở khoa học đề tài 19

2.2.1.Đặc điểm của lợn con bú sữa 19

2.2.2Đặc điểm cơ năng điều tiết 23

2.2.3Đặc điểm về khả năng miễn dịch 24

2.2.4.Một số hiểu biết về E.coli 24

2.2.5.Bệnh phân trắng lợn con 28

2.3.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 37

2.3.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 37

2.3.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 38

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 41 3.1.Đối tượng theo dõi 41

Trang 7

3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành 41

3.3.Nội dung tiến hành 41

3.4.Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 41

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 41

3.4.2.Phương pháp thực hiện 41

3.5.Phương pháp xử lý số liệu 43

3.5.1 Một số công thức để tính các chỉ tiêu 43

Phần 4 KẾT QUẢ THEO DÕI VÀ THỰC HIỆN 44

4.1.Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại 44

4.2.Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại 45

4.3.Kết quả thực hiện biện các công tác khác 47

4.4.1 Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng theo các tháng trong năm 48

4.4.2 Kết quả lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi 50

4.4.3 Kết quả triệu chứng và bệnh tích của lợn con mắc bệnh phân trắng lợn con 51

4.4.4 Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con tại cơ sở thực tập 53

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1.Kết luận 55

5.2 Đề nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi nuớc ta đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền kinh tế nói chung Chăn nuôi, với nhiều phuơng thức phong phú và đa dạng đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân, tạo

ra các nguồn thực phẩm cho người tiêu dùng

Trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và các hiệp định tự do thương mại khác thì sản phẩm chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và sản phẩm thịt lợn nói riêng, khi làm ra phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn toàn vệ sinh, không ảnh hưởng tới sức khỏe con người mới xuất khẩu ra thị trường quốc tế và thu ngoại tệ về cho đất nước

Tuy nhiên, trong nhiều năm trở lại đây, khi ngành chăn nuôi phát triển mạnh trong đó có ngành chăn nuôi lợn, thì dịch bệnh cũng hoành hành nhiều, nhất là các bệnh truyền nhiễm như: bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả…và những bệnh thông thường như bệnh phân trắng lợn con, hội chứng tiêu chảy của lợn… làm tỷ lệ nuôi sống lợn con giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi khá thấp Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới, ở Việt Nam bệnh xảy ra quanh năm (đặt biệt khi thời tiết thay đổi: lạnh, ẩm, gió lùa…) Kết hợp với việc chăm sóc không hợp vệ sinh, lợn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố stress, lợn con sinh ra không được bú sữa kịp thời hoặc sữa đầu của mẹ thiếu không đảm bảo chất lượng dinh dưỡng Khi lợn con bị bệnh điều trị kém hiệu quả sẽ gây còi cọc chậm lớn ảnh hưởng đến giống cũng như khả năng tăng trọng của chúng, gây tổn thất lớn về kinh tế Do đó, phòng bệnh phân trắng cho lợn con góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản, đảm bảo đủ con giống và chất lượng tốt Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về bệnh phân trắng ở

Trang 9

lợn con và đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh, góp phần không nhỏ trong việc hạn chế những thiệt hại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ Tuy nhiên, do sự phức tạp của cơ chế gây bệnh, những tác động phối hợp của các nguyên nhân, đặc điểm cơ thể gia súc non… đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu Vì thế các giải pháp đưa ra chưa thực

sự đem lại kết quả mong muốn Bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ vẫn là nguyên nhân gây thiệt hại lớn cho các cơ sở chăn nuôi lợn

Từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Nguyễn Thanh Lịch Xã Ba Trại - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở

- Xác định được quy trình phòng, trị bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trại

- Xác định được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái nuôi tại trại

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở

- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh sản khoa trên đàn lợn con nuôi tại cơ sở

- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn con tại cơ sở

- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở

- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở nơi thực tập

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

-Vị trí địa lí

-Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch nằm tại Xã Ba Trại – 1 trong 7 xã miền núi của Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội, nằm trong vùng bán sơn địa

- Phía Đông giáp với xã Tản Lĩnh

- Phía Tây giáp xã Thuần Mỹ

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Lĩnh

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu miền Bắc, bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa Sự phối hợp giữa cơ chế gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm, có sự khác biệt rõ rệt giữa mùa nóng và mùa lạnh nên có thể phân ra làm 4 mùa Mùa đông lạnh, hanh khô có kèm theo gió mùa, mưa ít Mùa hè nóng, mưa nhiều Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10), còn được gọi là mùa xuân và mùa thu Đó là một trong những yếu tố khách quan tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và phẩm chất của nông sản

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm, phân bố không đều

trong năm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8

Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân năm là 23,40oC Mùa nóng bắt đầu từ

cuối tháng 4 đến giữa tháng 9, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 10 Mùa lạnh bắt đầu từ giữa tháng 11 đến hết tháng 3 Từ cuối tháng 11 đến tháng 1 rét và hanh khô, từ tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt Trong khoảng tháng 9 đến tháng 11, có những ngày thu với

Trang 11

tiết trời mát mẻ và sẽ đón từ hai đến ba đợt không khí lạnh yếu tràn về

Độ ẩm:

Độ ẩm không khí trung bình năm: 86,1% Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 12, tháng 1

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Trại gồm có 23 người trong đó có:

2.1.1.4 Cơ sở vật chất của trại

Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch nằm trên địa bàn xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm

2010 với số vốn đầu tư lên tới 18 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản cho công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của Tập đoàn

CP Thái Lan) cung cấp giống lợn con của cái Landrace - Yorkshire với đực Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc Khu sản xuất gồm 3 dãy chuồng đẻ và 1 dãy chuồng bầu, 2 chuồng cách ly nuôi, 1 chuồng đực, 1.058 lợn nái, 19 lợn đực, 105 lợn hậu bị (số liệu tháng 05/2019) Lợn sau khi sinh 19 đến 21 ngày thì được cai sữa Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 25.000 - 30.000 lợn con Với việc chăn nuôi lợn theo

Trang 12

hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực Vệ sinh phòng bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm

Cùng với việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vật nuôi, dụng cụ chăn nuôi, sinh sản… Thì việc vệ sinh chuồng trại, cải tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ thú y và đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện chặt chẽ

Chuồng trại được thiết kế và xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Sau mỗi lứa lợn, chuồng trại đều được tẩy uế bằng phương pháp: rửa sạch ô nhốt lợn, để khô sau đó phun thuốc sát trùng như omnicide, Vikon S và để trống chuồng nuôi tối thiểu

là 5 ngày mới đưa lợn nái chờ đẻ khác lên Với lợn con tuyệt đối không tắm rửa để tránh lạnh và ẩm ướt, định kỳ tiêu độc ở các chuồng nuôi lợn nái, lợn đực làm việc bằng thuốc sát trùng, Trại còn thường xuyên tiến hành vệ sinh môi trường xung quanh như việc dọn cỏ, phát quang bụi rậm, diệt chuột, thu dọn phân hằng ngày ở các ô chuồng

Hiện nay, trại áp dụng quy trình chăn nuôi “cùng vào - cùng ra”, trong

đó một chuồng hoặc cả một dãy chuồng được đưa vào để nhốt đồng loạt cùng một loại lợn (có thể tương đồng về khối lượng, tuổi) Sau một thời gian nhất định số lợn này được đưa ra khỏi chuồng, lúc đó chuồng trại được rửa sạch, phun thuốc sát trùng và để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa đàn lợn mới lên

đẻ Như vậy quy trình này có tác dụng phòng bệnh do vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ mỗi khi xuất hết lợn, do đó hạn chế được khả năng lan truyền các mầm bệnh từ lô này sang lô khác

Hệ thống thông thoáng đối với chăn nuôi lợn công nghiệp rất quan trọng, ngoài việc cung cấp đủ oxy cho quá trình hô hấp của lợn, nó còn giúp giải phóng khí độc do phân, nước tiểu gây ra Chính vì vậy, trại đã sử dụng hệ thống làm mát và chống nóng ở mỗi dãy chuồng vào mùa hè và hệ thống sưởi

Trang 13

ấm vào mùa đông Bên cạnh đó các dãy chuồng được sắp xếp theo hướng Đông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè

Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của đàn lợn nái cũng như sự sinh trưởng và phát triển của lợn con Do đó trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt gió ở cuối mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nước từ hệ thống dàn mát trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng Hai dãy tường chuồng được phủ một tấm lưới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm Chính vì vậy không khí trong chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì trong khoảng 28oC - 30oC Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng ngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sưởi ở mỗi ô chuồng Với lợn sau cai sữa cũng có một đèn sưởi hoặc tấm sưởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con

2.1.2 Đánh giá chung

2.1.2.1 Thuận lợi

+ Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, xung quanh là đồi núi bao bọc, không làm ảnh hưởng đến các hộ dân xung quanh và đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn dịch bệnh

+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc

+ Trại được liên kết với công ty CP nên chủ động được nguồn thức ăn

Trang 14

gây không ít khó khăn trong việc chăm sóc, quản lý vật nuôi

2.1.3 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng

Trong quá trình thực tập tại trang trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa Trực vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm Thực hiện quy trình chăm sóc nái chờ

đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:

- Đối với nái chửa:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng bầu Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy thức ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ chiều phải chở phân

ra khu xử lý phân Lợn nái chửa được ăn loại thức ăn 566, 567 với khẩu phần

ăn tùy theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:

Đối với nái chửa từ tuần chửa 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566 với tiêu chuẩn 2 – 2,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

- Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 567 với tiêu chuẩn 2,5 - 3 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi được ăn thức ăn 567 với tiêu chuẩn 3,5 – 4 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

Đối với nái đẻ:

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp, sát trùng và cọ, rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên thẻ nái gắn ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn ăn 3kg/ngày, chia làm 2 bữa sáng, chiều

Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống 1,5kg/con/bữa

Trang 15

Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 2 - 3kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều Đối với nái nuôi con quá gầy hoặc nuôi nhiều con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 3,5kg/con/ngày

- Đối với đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa:

Ngay sau khi đẻ ra lợn được tiến hành cắt rốn, cắt đuôi

+ Lợn con 1 ngày tuổi được mài nanh và tiêm NOVA-Fe-B12, tiêm Amlistin, cho uống cầu trùng

+ Lợn con 3 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực

+ Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550S

+ Lợn con được 15 - 18 ngày tuổi tiêm phòng vắc xin dịch tả

+ Lợn con 20 – 30 ngày tuổi tiêm phòng vắc xin tụ huyết trùng

+ Lợn con được 19 - 21 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn con

- Đỡ lợn đẻ:

Để công tác đỡ lợn đẻ thành công cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ phục vụ cho việc đỡ đẻ, dụng cụ bao gồm: thùng úm, bóng đèn hồng ngoại, khay đựng cồn, kéo, chỉ buộc rốn, khăn khô, kéo và chỉ buộc rốn phải được ngâm trong khay đựng nước sát trùng

Thao tác đỡ đẻ: Trước khi đẻ lợn mẹ phải được vệ sinh (tắm) sạch sẽ, bộ phận sinh dục và bầu vú cũng được lau chùi sạch sẽ Khi lợn con được đẩy ra ngoài nhanh chóng dùng tay vuốt mồm cho lợn dễ thở sau đó dùng khăn khô lau sạch nhớt và lớp màng trên người lợn con, phải lau thật khô và sạch lợn con thì nó mới nhanh khỏe Sau đó dùng kéo cắt dây rốn cách rốn 1 khoảng 15cm rồi cắt, xịt cồn vào rốn và thả lợn vào lồng úm đã chải sẵn thảm và thắp đèn úm Trường hợp lợn mẹ khó đẻ sau 15 - 20 phút phải có biện pháp can thiệp Sau khi lợn mẹ đẻ xong cần vệ sinh sạch sẽ bầu vú, cơ quan sinh dục

và cho lợn con vào bú sữa đầu Trong khi lợn con bú mẹ cần chú ý quan sát

Trang 16

để tránh trường hợp lợn mẹ đè con

- Thao tác mài nanh và tiêm sắt cho lợn con: Lợn con sau khi bú mẹ

sức khỏe tốt hơn, cứng cáp hơn sẽ được tiến hành mài nanh, tiêm kháng sinh với liều 1 - 2ml/con, tiêm sắt với liều 2ml/con Sắt sẽ được tiêm bổ sung lần 2 vào 7 - 10 ngày tuổi nếu thấy cần thiết Thường thì bấm đuôi thường được làm cùng một lúc với việc bấm nanh, nhưng do lợn con mới sinh vẫn còn yếu, nên để giảm stress cho lợn con trại tiến hành bấm đuôi cho lợn vào ngày đầu khi lợn con vừa sinh được 3 - 5 giờ

Thiến lợn đực: Đối với lợn đực nuôi thịt ta cần thiến càng sớm càng tốt

Thông thường trong chăn nuôi lợn nái sinh sản ngưi ta thường thiến lợn vào 7 -

10 ngày tuổi Nhưng thực tế trại thực hiện thiến lợn đực vào ngày thứ 3 - 5 sau khi sinh

Trước khi thiến lợn đực cần chuẩn bị dụng cụ thiến đầy đủ gồm: Dao thiến, cồn sát trùng, panh kẹp, bông gòn, khăn vải sạch, xi - lanh tiêm và thuốc kháng sinh

Thao tác: Đầu tiên là tiêm cho lợn con 1ml/con kháng sinh (Amoxicillin) Sau đó người thiến ngồi ghế cao và kẹp lợn con vào giữa 2 đùi sao cho đầu của lợn con hướng xuống dưới Một tay nặn sao cho dịch hoàn nổi rõ, tay còn lại cầm dao rạch hai vết đứt vào chính giữa của mỗi bên dịch hoàn Dùng 2 tay nặn dịch hoàn ra ngoài rồi lấy panh kẹp vào giật dịch hoàn

ra, dùng khăn sạch lau vùng dịch hoàn và bôi cồn vào vị trí thiến

2.1.4 Quy trình phòng và trị bệnh

 Quy trình vệ sinh chuồng nuôi hằng ngày

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan trọng Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi cao hơn Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi đã thực hiện tốt các công việc như:

Trang 17

+ Hàng ngày, trước khi vào chuồng làm việc công nhân cũng như sinh viên thực tập tất cả đều phải mặc quần áo bảo hộ, đi ủng qua hố vôi sát trùng trước cửa chuồng rồi mới được vào chuồng

+ Việc đầu tiên vào chuồng là cào phân tránh lợn mẹ nằm đè phân + Bắt nhốt lợn con vào ô úm rồi lau sàn nhựa (hoặc rắc vôi rồi quét) + Rắc vôi lối đi giữa, xung quanh chuồng và dưới gầm chuồng

+ Thu phân vào bao và quét dọn sạch sẽ quanh chuồng

Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ và được tiêu độc bằng thuốc sát trùng Omnicide 1 lần/ngày, pha với tỷ lệ 1ml/400 lít nước

Ở các chuồng nái đẻ sau khi cai sữa, lợn mẹ được chuyển lên chuồng bầu (khu vực cai sữa) Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1 ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch vôi xút Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ tiêu độc khử trùng kỹ sau đó rắc vôi bột Để khô 1 ngày tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ từ chuồng bầu xuống Lịch vệ sinh phòng bệnh của trại

+ Thứ 2 dọn 5s ngoài trại, rắc vôi ngoài trại

+ Thứ 3 quét vôi bệ máng, rắc vôi trong khu chăn nuôi

+ Thứ 4 phun thuốc ruồi trong và ngoài khu chăn nuôi,5s trại rắc vôi ngoài khu chăn nuôi, đánh chuột

+ Thứ 5 dọn 5s trong khu chăn nuôi, rắc vôi, cọ máng

+ Thứ 6 quét vôi bệ máng, đánh chuột, phun thuốc ruồi toàn trại

+ Thứ 7 rội vôi gầm, 5s trại, rắc vôi ngoài khu chăn nuôi

+ Chủ nhật dội vôi đường đi trong trại

Hàng ngày phun sát trùng ngày 4 lần (8h, 10h, 14h, 17h), thay chậu nhúng chân trước cửa chuồng, đánh thuốc ruồi

Trang 18

 Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn

Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực

hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra

trong cơ thể chúng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,

tăng sức đề kháng cho cơ thể Sau đây là quy trình phòng bệnh bằng thuốc và

vắc xin cho các lợn con

Bảng 2.1 Lịch phòng bệnh của trại

Loại lợn Tuổi Phòng bệnh Vaacine-

thuốc

Đường đưa thuốc

Liều lượng (ml/con)

Lợn con

Trang 19

Định kỳ hàng năm vào tháng 3,7,11 tiêm phòng bệnh tai xanh, tháng 4,

8, 12 tiêm phòng bệnh giả dại begonia cho tổng đàn

Đối với lợn đực:

- Lợn đực hậu bị mới nhập về: 3 tuần tiêm phòng vắc xin dịch tả coglapest, 4 tuần tiêm phòng vắc xin lở mồng long móng aftopor, vắc xin giả dại begonia

- Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vắc xin dịch tả Coglapest Tháng 4, 8, 12, tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng Aftopor, vắc xin giả dại Begonia

2.1.4.1 Phương pháp xác định tình hình mắc bệnh cho đàn lợn con tại trại

- Lập sổ sách theo dõi đàn lợn cần kiểm tra bằng cách theo dõi, ghi chép những lợn có biểu hiện lâm sàng, triệu chứng lâm sàng có thể quan sát được hàng ngày vào sáng sớm và chiều tối

- Hằng ngày theo dõi sức khỏe đàn lợn con, phát hiện những lợn có biểu hiện về bệnh phân trắng

- Từ kết quả tổng hợp được tính toán các chỉ tiêu theo dõi

2.1.4.2 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

 Công tác chẩn đoán

Làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp con vật nhanh chóng khỏi bệnh, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy hàng ngày chăn lợn, chúng tôi tiến hành theo dõi lợn ở các ô chuồng để phát hiện những lợn có biểu hiện khác thường Khi mới phát bệnh lợn, không có biểu hiện triệu chứng điển hình, thường thấy con vật ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt động, thân nhiệt tăng Để chẩn đoán chính xác được bệnh không những dựa vào biểu hiện bên ngoài của vật mà phải dựa vào kinh nghiệm chăn nuôi của người nuôi cùng với lý thuyết mà tôi học được và đôi khi còn phải sử dụng những biện pháp phi lâm sàng khác

Trang 20

 Công tác điều trị bệnh

Trong thời gian thực tập tại trang trại bằng kiến thức đã học và sự giúp

đỡ của kĩ sư, công nhân của trại tôi đã tiến hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại cụ thể:

Bệnh phân trắng lợn con

- Nguyên nhân

Do đặc điểm sinh lý lợn con, tất cả cơ quan bộ phận đều phát triển chưa hoàn thiện Hơn nữa, lợn con lại có nhu cầu dinh dưỡng và khoáng chất rất lớn, nếu không được bổ sung đầy đủ thì lợn con sẽ bị suy dinh dưỡng, ăn bẩn gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy

Lợn mẹ không được nuôi dưỡng đầy đủ khi mang thai trong giai đoạn đang nuôi con Trong thời gian nuôi con gia súc mẹ bị mắc một số bệnh như: Viêm vú, viêm tử cung, kém sữa sau khi sinh sẽ lây nhiễm vi khuẩn vào đường tiêu hóa lợn con Hoặc khi nuôi con mà con mẹ động dục trở lại sớm

là một nguyên nhân làm số lượng và chất lượng sữa giảm vì thế bệnh sẽ dễ xảy ra

Đóng vai trò quan trọng nhất trong bệnh phân trắng lợn con là vi khuẩn

E.coli và Salmonella Ngoài hai loại vi khuẩn này cũng phải kể đến vi khuẩn Clostridium, cầu khuẩn Streptococcus, vi khuẩn Bacillus subtilis

Do điều kiện thời tiết quá khắc nghiệt: nóng, lạnh, ẩm, có gió lùa mà lợn con là đối tượng chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh mạnh nhất bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu

Bên cạnh đó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn không tốt cũng ảnh hưởng lớn tới sự xuất hiện của bệnh như bú sữa đầu, cắt rốn, úm lợn, bổ sung sắt không được thực hiện đầy đủ và đúng kỹ thuật cũng dẫn đến tiêu chảy

Trang 21

- Điều trị: liệu trình 3 - 5 ngày Sử dụng 2 loại thuốc trong điều trị

Thuốc 1:

Amlistin: 1ml / 5-7kg TT/ ngày, tiêm gốc tai

Electro- C AP: 1g /2l nước cho uống tự do

Thuốc 2:

Nova amcoli 1ml / 5-7kg TT/ ngày, tiêm gốc tai

Electro-C AP: 1g/2l nước cho uống tự do

Những con tiêu chảy nặng kết hợp tiêm thuốc atropin: 1ml/con/ngày

Hội chứng tiêu chảy

- Triệu chứng: Phân lỏng màu vàng hay màu trắng đục dính ở hậu môn,

hậu môn ướt đỏ, lợn sút cân nhanh chóng, mắt lờ đờ, dáng đi siêu vẹo

- Bệnh tích: Theo Trần Đức Hạnh (2013) [6], lợn con ở 1 số tỉnh phía

bắc mắc tiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 31,84% và 5,37%, tỷ lệ mắc tiêu chảy và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn con giai đoạn từ 21 -

40 ngày (30,97 và 4,93%) và giảm ở giai đoạn 41 - 46 ngày

Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [3], ở các tháng có nhiệt độ thấp và ẩm

độ cao, tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy thường cao (26,98 - 38,18%)

Trang 22

Bệnh viêm phổi

- Triệu chứng: ở lợn con bệnh có thể xảy ra ngay sau khi sinh Lợn gầy

còm lông xù, thở thể bụng có khi ngồi thở, bụng hóp lại Lợn bị bệnh không tranh bú với các con khác được nên ngày càng gầy yếu hơn, dễ mắc kế phát bệnh viêm khớp Nếu không điều trị kịp thời tỷ lệ chết rất cao

- Điều trị: tiêm Lincoject 1ml/10kgTT

Điều trị trong 3 ngày

Bệnh viêm tử cung

- Triệu chứng: lợn đẻ 2 - 3 ngày, sốt nhẹ, giảm ăn hay bỏ ăn, có dịch

nhầy chảy ra từ âm hộ, màu trắng đục hoặc màu phớt vàng

- Điều trị: dùng các loại thuốc sau để điều trị

+ Amox : 1ml/10 kg TT

+ Oxytoxin : 2ml/con

Tiêm bắp, điều trị trong 3 ngày

Bệnh viêm vú

- Triệu chứng: bệnh xảy ra sau khi đẻ 4 - 5 giờ cho đến 7 - 10 ngày, có

con đến một tháng Viêm vú thường xuất hiện ở một vài vú nhưng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú, vú có màu hồng, sưng đỏ, sờ vào thấy hơi nóng, hơi cứng, ấn vào lợn nái có phản ứng đau

Lợn nái giảm ăn, nếu bị nặng thì bỏ ăn, nằm một chỗ, sốt cao 40,50C -

420C kéo dài trong suốt thời gian viêm Sản lượng sữa giảm, lợn nái thường nằm úp đầu vú xuống sàn, ít cho con bú

Vắt sữa ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa có cặn hoặc cục sữa vón lại, xuất hiện các cục casein màu vàng, xanh lợn cợn có mủ đôi khi

có máu

+ Pendistrep : 1ml/15kg TT

Trang 23

Điều trị 3 ngày

Bệnh viêm khớp

Triệu chứng: lợn đi khập khiễng, khớp chân sưng Lợn ăn ít, sốt nhẹ, chân

lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm sưng đỏ, sờ nắn vào có phản xạ đau

- Điều trị :

+ Pendistrep : 1ml/15kgTT

+ Dexa : 1ml/15kgTT

+ Tiêm analgin C: 1ml/10kgTT/1lần/ngày

Điều trị liên tục trong 3 ngày

Công tác khác

Trong quá trình thực tập ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn và tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học, tôi còn tham gia các công việc khác như:

- Làm công tác nhập lợn, chuyển lợn và xuất lợn

- Vệ sinh khu nhà nghỉ, nhà ăn

- Làm cỏ, rắc vôi xung quanh chuồng trại, phun sát trùng chuồng trại

2.1.4.3 Một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh phân trắng lợn con tại trại

Xác định hiệu lực của thuốc điều trị cho lợn con mắc bệnh phân trắng

sử dụng 2 loại thuốc: Amlistin- Nova amcoli

Trang 24

rộng hơn benzylpenicilen, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên

cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H.influenzae, Diplococcus

pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và Proteus mirabilis Cũng như ampicilin,

amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt

các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter

Amoxicilin có tác dụng invitro mạnh hơn ampicillin đối với

Enterococcus faecalis và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời

với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta - lactamase Ðã có

thông báo E.coli kháng cả amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%)

Theo thông báo số 2 và số 3 năm 2000 của chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS) thì

mức độ kháng ampicilin của E.coli là 67%, Salmonella typhi là 50%, Shigella

là 57,7%, Acinetobacter spp là 70,7%, các vi khuẩn đường ruột khác (Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Morganella, Proteus, Serratia )là 84,1%, Streptococcus spp là 15,4%, của các chủng Enterococcus spp là 13,1% và các chủng trực khuẩn Gram âm khác (Achromobacter,

Chriseomonas, Flavobacterium, Pasteurella ) là 66,7%

- Công dụng: đặc trị các bệnh viêm ruột ỉa chảy do nhiễm khuẩn E.coli,

Salmonella: phân trắng, phân xanh, phân lẫn máu

- Cách dùng: tiêm bắp thịt 3 - 5 ngày liên tục, liều lượng 1ml/5 - 7kg thể trọng

Trang 25

Thuốc Nova amcoli

Ampicillin thực chất là một penicillin bán tổng hợp nhóm A có hoạt phổ rộng với nhiều chủng vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn gram (-) Ampicillin

có tác dụng chống lại những vi khuẩn mẫn cảm gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hoá, tiết niệu, một số bệnh ngoài da như viêm bì có mủ, áp

xe, đầu đinh viêm tai giữa, bàng quang và thận

Ampicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn Để đạt được hiệu quả, ampicilin phải thấm qua thành tế bào và gắn với các protein Các protein gắn ampicilin chịu trách nhiệm nhiều bước trong quá trình sinh tổng hợp của thành tế bào và có mặt trong hàng trǎm đến hàng nghìn phân tử trên một tế bào vi khuẩn Các protein gắn ampicilin rất khác nhau giữa các chủng vi khuẩn Các kháng sinh beta-lactam cản trở việc tổng hợp thành tế bào qua trung gian PBP, cuối cùng dẫn đến ly giải tế bào Sự ly giải diễn ra qua trung gian là các enzym tự ly giải thành tế bào vi khuẩn, kháng sinh beta-lactam gây cản trở bằng một chất ức chế autolysin

Tính kháng với các ampicilin có được phần lớn là nhờ sản sinh beta- lactam Để khắc phục điều này, người ta đã tạo ra một số chất ức chế beta- lactamase: axit clavulanic và sulbactam Các hợp chất này cũng là các phân tử beta-lactam nhưng bản thân chúng ít hoặc không có hoạt tính kháng khuẩn

Trang 26

Chúng làm bất hoạt enzym beta-lactam bằng cách gắn vào vị trí hoạt động của enzym Trong quá trình đó, chúng bị phá huỷ; vì vậy, chúng còn được gọi là các ức chế "tự sát" Việc bổ sung chất ức chế, như: acid clavulanic hoặc sulbactam, sẽ tái lập hoạt tính của ampicilin chống lại vi sinh vật sản sinh beta-lactamase Tuy nhiên, các cơ chế khác với sản sinh beta-lactam có vẻ là

trung gian tạo ra tính kháng của S.aureus kháng methicillin

+ Công dụng: Điều trị tiêu chảy, sưng phù đầu, viêm phổi, viêm rốn + Cách dùng: Tiêm bắp thịt hoặc dưới da

+ Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

Lợn con: 1ml/5 - 7kg TT/ngày

2.2 Cơ sở khoa học đề tài

2.2.1 Đặc điểm của lợn con bú sữa

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn con

Lợn con hay gia súc nói chung trong thời kỳ bào thai phát triển tốt sẽ ảnh hưởng tốt đến sự phát triển về sau Sau sơ sinh, lợn con tăng trọng nhanh, sinh trưởng với tốc độ cao

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [17], so với khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi, khối lượng lợn con tăng gấp 2 lần, sau 20 ngày tuổi tăng gấp

4 - 5 lần, sau 30 ngày tuổi tăng gấp 6 lần, sau 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần

và sau 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần so với các gia súc khác, trong giai đoạn này tốc độ sinh trưởng của lợn con nhanh hơn (sau 60 ngày tuổi, khối lượng bê nghé chỉ tăng gấp 3 - 4 lần)

Do sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng đồng hoá, trao đổi chất của lợn con rất nhanh Ví dụ, lợn con 20 ngày tuổi mỗi ngày tích luỹ 9 - 14g protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3 - 0,4g protein/1kg khối lượng cơ thể

Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng

Trang 27

nghĩa là tiêu tốn thức ăn ít hơn lợn trưởng thành, vì vậy, tăng chủ yếu của lợn con là nạc, mà để sản xuất ra 1kg nạc cần ít năng lượng hơn để tạo ra 1kg

Ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc biệt là hệ thần kinh Do đó lợn con phản ứng chậm với các yếu tố tác động từ bên ngoài

Ở giai đoạn này, chức năng của cơ quan tiêu hóa cũng chưa ổn định nên rất dễ mắc bệnh về đường tiêu hóa

Dịch vị tiêu hóa ở lợn con cũng khác so với lợn trưởng thành Ở lợn trưởng thành, dịch vị tiết vào ban ngày tới 62%, còn ban đêm chỉ còn 38% trong khi đó ở lợn con tiết dịch vị ban ngày là 31%, ban đêm là 69% Lợn con

bú sữa mẹ nhiều vào ban đêm bởi sự yên tĩnh Vì vậy giữ yên tĩnh cho lợn con trong thời kì này là rất cần thiết

Lưu ý, lợn con ở thời điểm trước 20 ngày tuổi trong dịch vị dạ dày không có HCl tự do Do đó lợn con không có khả năng tiêu hóa protein thức

ăn ở giai đoạn này Giai đoạn này được coi như một tính trạng thích ứng tự nhiên giúp thẩm thấu các kháng thể trong sữa đầu và sữa thường Còn albumin và globulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu Việc tập

ăn cho lợn con sớm có tác dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và hoàn thiện hơn

Khi mới sinh vỏ não và các trung tâm điều tiết của lợn con chưa hoàn chỉnh Cho nên việc điều tiết thân nhiệt kém, năng lực phản xạ yếu dễ bị ảnh hưởng xấu từ sự thay đổi bất thường của thời tiết, khí hậu Hơn nữa lớp mỡ dưới da lợn khi mới sinh rất mỏng, lượng mỡ và glycozen dự trữ trong cơ thể lợn còn thấp, trên thân lợn con lông còn thưa Khi nhiệt độ môi trường thay đổi làm lợn con mất cân bằng giữ hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Điều này cũng giải thích vì sao lợn con bị phân trắng lại xảy ra hàng loạt khi khí hậu, thời tiết thay đổi thất thường

Các thành phần trong cơ thể lợn con có sự biến đổi theo lứa tuổi Trong

Trang 28

cơ thể hàm lượng nước giảm theo độ tuổi Đặc biệt lợn càng non, lượng nước giảm càng nhiều và nhanh Hàm lượng protein lại tăng theo độ tuổi với tỷ lệ nhất định và có vai trò quan trọng nó là nguyên liệu cấu thành chủ yếu của cơ thể Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh so với các lứa tuổi khác Lợn con cũng tiêu hóa lipit cao hơn lợn trưởng thành, lipit cung cấp cho lợn con chủ yếu ở dạng nhũ hóa sữa Ngoài ra, từ lúc sinh đến 20 ngày tuổi, hàm lượng khoáng giảm đáng kể, từ 21 đến 30 ngày tuổi trở đi giảm ít dần, do sự phát triển của bộ xương so với sự phát triển của tổ chức khác chậm hơn

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn con

- Đặc điểm tiêu hóa ở dạ dày

Dung tích dạ dày lợn con lúc sơ sinh là 25 - 30cm3, ở lợn trưởng thành tăng khoảng 120 - 140 lần và đạt khoảng 3.500 cm3 Ở lợn con dịch vị tiết ra sau khi ăn do đó cần cho lợn con tập ăn sớm, ăn các loại hạt rang nghiền nhỏ, thức ăn tinh sẽ giúp cho đường tiêu hóa của chúng phát triển nhanh hơn

Ở thời điểm 2 - 3 tuần tuổi sau khi sinh, trong dịch vị dạ dày lợn con chưa có axit HCl tự do để hoạt hóa các men tiêu hóa trong dạ dày và để ngăn cản tác động của vi khuẩn gây hại trong đường ruột, nên lợn con dễ bị nhiễm bệnh do chưa có khả năng kháng khuẩn

Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [7], lợn con từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi trong dịch vị không có axit HCl vì lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nó nhanh chóng liên kết với dịch nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày Hiện tượng này gọi là hypoclohydric, là một đặc điểm quan trọng trong tiêu hóa dạ dày ở lợn con Vì thiếu axit HCl tự do nên vi sinh vật có điều kiện phát triển gây bệnh về đường tiêu hóa ở lợn con

Cũng do thiếu HCl tự do trong giai đoạn này nên men pepsin không hoạt động được hoặc có hoạt động cũng rất kém Lúc này, tác dụng tiêu hóa thuộc về men lipaza và chymosin, 2 men này tăng dần từ lúc sơ sinh đến 5

Trang 29

tuần tuổi sau đó giảm dần và bù vào đó là men pepsin lúc này mới có khả năng hoạt động và được tiết ra tăng dần

- Cấu tạo và dung tích của đường tiêu hoá:

Khi nghiên cứu sự phát triển đường tiêu hoá của lợn con, nhiều tác giả đi đến kết luận: Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển nhanh hơn các cơ quan khác Cơ quan tiêu hoá của lợn con khi còn trong bào thai đã hình thành đầy đủ nhưng dung tích còn nhỏ Lợn con 1 ngày tuổi, dạ dày nặng 4 - 5g, có thể chứa

25 - 40g sữa, ruột non nặng 40 - 50g, dài 3,5 - 4,0m, có thể chứa 100 - 110g sữa Lúc 10 ngày tuổi, dạ dày tăng gấp 3 lần (cả khối lượng và thể tích), 20 ngày tuổi nặng gấp 8 lần, dung tích ruột non tăng gấp bội, ruột già cũng tăng mạnh Ở 60 ngày tuổi, dạ dày và ruột non tăng gấp 60 lần lúc sơ sinh

- Đặc điểm tiêu hoá ở ruột:

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [17], cơ quan tiêu hóa của lợn con

đã hình thành đầy đủ trong quá trình bào thai và phát triển nhanh ở thời kì sau khi sinh ra, nhưng dịch vị dạ dày - ruột lại rất nhỏ So với lúc sơ sinh thì dung tích dạ dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, sau 20 ngày tuổi gấp 8 lần, dung tích ruột non ở lợn con (lúc sơ sinh khoảng 1,11 lít) lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc

20 ngày tuổi gấp 6 lần và dung tích ruột già lợn con (lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít) lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần sau 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần và 60 ngày tuổi gấp 50 lần

Sự phân tiết các men tiêu hoá ở dạ dày và ruột non cũng rất kém, chỉ đủ tiêu hoá các loại thức ăn đơn giản như sữa, đậu nành Các men tiêu hóa chất đạm như pepsin, tripsin, chymotrypsin chỉ đủ để tiêu hóa protein của sữa hoặc protein đậu nành và không thể tiêu hoá được protein của gạo, bột cá, bắp…trong tuần lễ đầu sau khi sinh Men maltaza chỉ được phân tiết đầy đủ sau 4 tuần tuổi

Lợn con sơ sinh đến 20 ngày tuổi lượng dịch vị phân tiết trong 1 ngày

Trang 30

là rất ít, còn 21 - 30 ngày tuổi lượng dịch tụy phân tiết trong một ngày là 150 - 350ml Sự phân tiết dịch tụy tăng theo tuổi, ở 40 ngày tuổi là 460 ml, 3 tháng tuổi là 3 – 5 lít và 7 tháng tuổi là 10 lít Trong thời gian thiếu HCl, hoạt tính của dịch tụy rất cao bù lại khả năng tiêu hoá kém của dạ dày Các tài liệu thu được cho thấy khả năng tiêu hóa của dịch vị lợn con rất cao đối với các chất lactoza, cafein, mỡ và sữa

Nhiều thực nghiệm cho thấy rằng, vi khuẩn đường ruột sinh ra các kháng sinh ức chế sự phát triển của vi trùng gây bệnh như: vi khuẩn

Salmonella, vi khuẩn thối rữa… ở lợn con mới sinh, hệ vi sinh vật đường ruột

chưa phát triển, chưa đủ các loại vi khuẩn có lợi, chưa đủ khả năng kháng bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hóa

Tác dụng của dịch mật đối với lợn con rất quan trọng vì trong sữa của lợn mẹ có rất nhiều lipit Dịch mật xúc tiến tiêu hoá lipit trong sữa, tương đối thấp đối với saccaroza, mantoza và tăng cường nhu động ruột

2.2.2 Đặc điểm cơ năng điều tiết

Sự thích ứng của lợn con khi thay đổi môi trường sống là rất kém Đặc biệt ở giai đoạn lợn con chuyển từ môi trường sống trong bụng mẹ ra môi trường bên ngoài, từ nuôi dưỡng qua sữa mẹ đến chế độ tập ăn sớm Hơn nữa,

sự thành thục và thiếu hoàn chỉnh về chức năng của các cơ quan nội tạng, nhất là bộ máy tiêu hoá, liên quan mật thiết đến sự phát triển của hệ vi sinh vật có lợi hoặc có hại trong ruột và sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh Quá trình tuần hoàn chuyển từ tuần hoàn máu qua nhau thai sang tuần hoàn nhờ tim phổi, toàn bộ máu ở mạch máu rốn qua gan Sự cân bằng nhiệt của lợn con cũng phải tự thiết lập để thích ứng với môi trường bên ngoài, không thể nhờ vào cân bằng nhiệt lượng của cơ thể mẹ như trong giai đoạn bào thai Quá trình chuyển hoá, cân bằng năng lượng từ giai đoạn bào thai sang giai đoạn sau khi sinh rất chậm, chưa thích nghi ngay nên dễ bị tác động bởi môi

Trang 31

trường Nhờ quá trình oxy hoá mô mỡ nên lợn con điều chỉnh được thân nhiệt Khả năng điều chỉnh thân nhiệt khác nhau ở lợn con là do mức độ phát triển khác nhau của mô mỡ ở từng cá thể, từng loại gia súc (Đào Trọng Đạt và cs, 1986) [4]

2.2.3 Đặc điểm về khả năng miễn dịch

Khả năng miễn dịch của cơ thể là khả năng phản ứng của cơ thể đối với các chất lạ khi xâm nhập vào cơ thể Các chất lạ có thể là mầm bệnh, các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia súc non tương đối dễ do các cơ quan bảo

vệ cơ thể phát triển chưa hoàn chỉnh Trong hệ thống tiêu hoá của lợn con lượng enzym tiêu hoá và lượng HCl tiết ra chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rối loạn trao đổi chất, tiêu hoá và hấp thu dinh dưỡng kém Do

vậy, các mầm bệnh như E.coli, Salmonella… dễ dàng xâm nhập vào cơ thể

qua đường tiêu hoá và gây bệnh Ở lợn con, các yếu tố miễn dịch như bổ thể, profecdin và lysozim được tổng hợp còn ít, khả năng thực bào kém Vì vậy, việc cho lợn con bú sữa đầu là rất cần thiết do trong sữa đầu có rất nhiều γ- globulin miễn dịch, bảo vệ cơ thể lợn con chống lại mầm bệnh Hai giờ sau khi đẻ, lợn con phải được bú sữa đầu để hấp thu được nhiều γ-globulin từ sữa đầu vào máu trong thời gian 24 - 36 giờ, nhờ đó có đủ kháng thể trong 5 tuần đầu tiên (Trương Lăng 2007) [12] Tuy nhiên, còn một yếu tố quan trọng nữa

là sự phát triển của hệ vi sinh vật trong đường ruột gia súc non có những đặc thù riêng Việc cân bằng khu hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột nhằm khắc phục, hạn chế sự loạn khuẩn trong quá trình phát triển và trưởng thành của cơ thể lợn con là rất quan trọng Sử dụng chế phẩm sinh học để phòng và trị tiêu chảy cho lợn con là rất cần thiết

2.2.4 Một số hiểu biết về E.coli

Trong các vi khuẩn đường ruột, E.coli là loại phổ biến nhất và thường

xuất hiện sớm ở đường ruột người và động vật sơ sinh (sau khi đẻ 2 giờ) Bình

Trang 32

thường E.coli cư trú ở phần sau của ruột, ít khi có mặt ở dạ dày và phía trước của ruột non Chỉ khi nào cơ thể của vật chủ yếu đi, E.coli phát triển mạnh về

số lượng và tăng cường độc lực, gây bệnh cho vật chủ

2.2.4.1 Đặc điểm hình thái

E.coli là loại trực khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, có lông, di động,

không hình thành nha bào, bắt màu Gram (-) thường thẫm ở hai đầu, ở giữa nhạt Trong cơ thể, vi khuẩn có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng rẽ, đôi khi

xếp thành chuỗi ngắn E.coli là trực khuẩn hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện, dễ

dàng nuôi cấy ở môi trường thông thường, nhiệt độ thích hợp là 370C, pH thích hợp 7,2 - 7,4 và có thể phát triển được từ pH 5,5 - 8

2.2.4.2 Đặc điểm nuôi cấy

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [18], trực khuẩn E.coli hiếu khí

và yếm tiện có sinh trưởng ở nhiệt độ 150C, nhiệt độ thích hợp 370C và pH 7,4 Trong nước thịt phát triển tốt, môi trường rất đục, có cặn lắng xuống đáy màu tro nhạt, đôi khi hình thành màu sám nhạt Canh trùng mùi hôi thối Trên mặt thạch ở 370C trong 24 giờ hình thành những khuẩn lạc hình tròn ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi đường kính 2 - 3mm

- Trên môi trường galactin: vi khuẩn mọc tròn vết cấy mặt ống tạo thành một lớp bụi xám

- Trên môi trường E.M.B.E chúng hình thành những khuẩn lạc mầu tím đen

- Trên môi trường Endo: E.coli hình thành khuẩn lạc màu đỏ

- Môi trường Wilson Blair: E.coli hình thành khuẩn lạc màu vàng

- Môi trường Istrati: E.coli hình thành khuẩn lạc màu vàng

- Môi trường nước thịt: E.coli phát triển tốt, môi trường rất đục có cặn

lắng xuống đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có màu phân thối

- Môi trường thạch thường: nuôi cấy ở nhiệt độ 370C trong 24 giờ hình

Trang 33

thành những khuẩn lạc tròn ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, đường kính 2 – 3mm Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần như màu nâu nhạt và mọc rộng ra

- Môi trường MacConkey: E.coli hình thành những khuẩn lạc dạng S,

đường lactose Các phản ứng sinh hoá: Indol (+), MR (+), VP (), H2S (-) Khử

nitrat thành nitrit, vi khuẩn E.coli có những yếu tố kháng nguyên rất phức tạp,

bao gồm kháng nguyên thân O, kháng nguyên lông H, kháng nguyên K và kháng nguyên bám dính F Kháng nguyên F (fimbriae hay pilus) Chức năng của kháng nguyên này giúp vi khuẩn bám giữ vào giá thể (màng nhầy của

đường tiêu hoá) hay gọi là bám dính Vi khuẩn E.coli gây bệnh bởi nhiều yếu

tố, có yếu tố là độc tố có yếu tố không phải là độc tố

2.2.4.3 Khả năng bám dính

Đây là yếu tố gây bệnh đặc biệt quan trọng, giúp vi khuẩn thực hiện

bước đầu tiên của quá trình gây bệnh E.coli gây bệnh, bám dính lên niêm

mạc ruột non nhờ một hay nhiều yếu tố bám dính Có 4 loại yếu tố bám dính đặc biệt quan trọng là: F4 (K88), F5 (K99), F6 (K987p), F41

2.2.4.4 Khả năng tạo colicin V

Colicin V là một chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt

các loại vi khuẩn khác E.coli sản sinh Colicin V thông qua plasmid col Hầu hết các chủng E.coli gây bệnh đều có một loại plasmid có chứa gen sản xuất colicin V Khả năng sản sinh độc tố, E.coli có 2 loại độc là ngoại độc tố và

Trang 34

nội độc tố Cũng giống như khả năng bám dính, khả năng sinh sản độc tố là

một yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli

2.2.4.5 Cấu trúc kháng nguyên

E.coli có cấu trúc kháng nguyên khá phức tạp, cấu trúc kháng nguyên

của E.coli bao gồm kháng nguyên O (somatic antigen), K (capsulas hay

microcapsular), H (flagellar), F (fimbriae hay pilus) Hiện nay người ta tìm thấy ít nhất 170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H và một số lượng kháng nguyên F đang được phát hiện nhanh chóng

2.2.4.6 Độc tố

Vi khuẩn E.coli tạo ra 2 loại độc tố là nội độc tố và ngoại độc tố

Ngoại độc tố: là chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 560C trong vòng 10 - 30 phút Dưới tác động của formol và nhiệt, ngoại độc tố trở thành giải độc tố Ngoại độc tố có tính hướng thần kinh và gây ra hoại tử

Nội độc tố: là yếu tố gây bệnh chủ yếu của trực tràng đường ruột, chúng

có trong tế bào vi khuẩn và gắn vào trong tế bào vi khuẩn rất chặt chẽ Nội độc tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học, chiết xuất bằng axit trichoxetic, phenol dưới tác dụng của enzym

Về cấu trúc nội độc tố là phức chất polysaccharide - protein - lipit vì vậy nó thuộc kháng nguyên hoàn toàn và có tính đặc hiệu cao đối với các chủng của serotype

Độc tố chịu nhiệt (ST = heat - stable - toxin): chịu được nhiệt độ 1000C trong vòng 15 phút Độc tố chịu nhiệt kém (LT = heat - lability - toxin): Vô hoạt ở 600C trong vòng 15 phút

Độc tố ST chia thành 2 nhóm là STa và STb: dựa trên đặc tính hòa tan trong methanol và hoạt tính sinh học

Độc tố LT có trọng lượng phân tử cao, nó gồm 5 nhóm B có khả năng bám dính trên bề mặt biểu bì của bề mặt ruột và 1 nhóm A có hoạt tính sinh

Trang 35

học cao Ngoài ra còn có veryocytotoxin (VT) cũng tham gia vào quá trình

sinh bệnh của E.coli

2.2.4.7 Sức đề kháng của mầm bệnh

trùng như 1% formol, 2 - 2,5% kresil, nước vôi 10 - 20%, 1/40 paccoma, 1/200 dinalon, 2% vinadin và 10% B.K.Vet Chúng cực kì nhạy cảm và dễ bị tiêu diệt dưới tác động của nhiều loại kháng sinh khác nhau Song nếu chúng ta sử dụng

bừa bãi hoặc không đúng liệu trình thì E.coli cũng dễ thích nghi với điều kiện mới dẫn đến nhờn thuốc, giảm hiệu quả phòng trị bệnh do E.coli

- Bệnh có quanh năm, nhiều nhất cuối đông sang xuân, cuối xuân sang

hè điều kiện mắc bệnh thường thấy

- Thời gian nào độ ẩm cao, bệnh phát triển nhiều

- Chuồng nái ẩm ướt tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển

- Tỷ lệ mắc bệnh các cơ sở chăn nuôi miền trung du, miền núi ít hơn, thời gian mắc bệnh ngắn hơn so với đồng bằng

2.2.5.2 Đường nhiễm bệnh

Nhiễm bệnh qua lợn con bú sữa mẹ Thức ăn, nước uống, điều kiện vệ sinh

Nguyên nhân có thể làm cho lợn con tăng mức độ nhiễm E.coli là:

Lượng sữa mẹ ít, lợn con đói phải gặm mút lung tung, trong đó có

nước, rơm, chất độn chuồng, chất thải bị nhiễm E.coli

Ngày đăng: 10/07/2021, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình (2001), “Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl.perfringens đối với bệnh tiêu chảy ở lợn con”, Khoa học và Kĩ thuật Thú y, tập VIII (số 3) tr 19 -23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl.perfringens đối với bệnh tiêu chảy ở lợn con
Tác giả: Đặng Xuân Bình
Năm: 2001
2. Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh (2001), “Phân lập, định typ, lựa chọnnhững vi khuẩn E.coli, Cl.perfigens để chế tạo sinh phẩm phòng bệnh cho lợn giai đoạn theo mẹ”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân lập, định typ, lựa chọnnhững vi khuẩn E.coli, Cl.perfigens để chế tạo sinh phẩm phòng bệnh cho lợn giai đoạn theo mẹ”
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh
Năm: 2001
3. Nguyễn Chí Dũng (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị, Luận án thạc sỹ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
4. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986), Bệnh gia súc non, tập 2, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Tr 30 - 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia súc non, tập 2
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1986
5. Đào Trọng Đạt (1996), “Nguyên nhân và biện pháp điều trị lợn con ỉa phân trắng”, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân và biện pháp điều trị lợn con ỉa phân trắng”
Tác giả: Đào Trọng Đạt
Năm: 1996
6. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn nái tại 3 tình phía Bắc và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn nái tại 3 tình phía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
7. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán (2001), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc gia cầm
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
8. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996), “Kiểm tra một số ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Thú y, tập 3, (số 4). tr 57 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra một số ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của "E.coli" phân lập từ bệnh lợn con phân trắng”
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Năm: 1996
9. Lý Thị Liên Khai (2001), “Phân lập xác định độc tố đường ruột của chủng E.coli gây bệnh tiêu chảy ở lợn”, Tạp chí khoa học (số 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập xác định độc tố đường ruột của chủng " E.coli" gây bệnh tiêu chảy ở lợn”
Tác giả: Lý Thị Liên Khai
Năm: 2001
10.Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Duy (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp điều trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Duy (1997), "Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp điều trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Duy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
11. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb Đà Nẵng. Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng. Đà Nẵng
Năm: 2000
12. Trương Lăng (2007), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2007
13. Lê Văn Năm, Trần Thanh Bình, Nguyễn Thị Hương (1996), Hướng dẫn phòng và trị bệnh cho lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng và trị bệnh cho lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Thanh Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
14. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú (1998), “Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn đường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi lợn”, Kết quả nghiên cứu Khoa học và Kĩ thuật Thú y, phần 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn đường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú
Năm: 1998
15. Sử An Ninh (1993), Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn mắc bệnh phân trắng, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn mắc bệnh phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1993
16. Nguyễn Hùng Nguyệt (2008), Một số bệnh phổ biến ở gia súc gia cầm và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh phổ biến ở gia súc gia cầm và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Hùng Nguyệt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
17. Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội tr 72 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
19. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (2002), Giáo trình phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
20. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Thị Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vắc xin E.coli uống phòng bệnh cho lợn con phân trắng”, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp và công nghệ thực phẩm, số 9, tr 324 - 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vắc xin "E.coli" uống phòng bệnh cho lợn con phân trắng”
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Thị Băng Tâm
Năm: 1993

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm