1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong quản lý tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp anpo

129 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 806,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Lại Thị TrangTên luận văn: "Vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong quản lý tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo” C

Trang 1

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LẠI THỊ TRANG

V N D NG K TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC Đ NH ẬN DỤNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH ỤNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH Ế TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH ỊNH

K T QU BÁN HÀNG TRONG QU N LÝ T I CÔNG TY Ế TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH Ả BÁN HÀNG TRONG QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY Ả BÁN HÀNG TRONG QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY ẠI CÔNG TY TNHH TH ƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP NG M I VÀ D CH V NÔNG NGHI P ẠI CÔNG TY ỊNH ỤNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2018

Tác giả luận văn

Lại Thị Trang

i

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đãnhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, độngviên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng vàbiết ơn sâu sắc tới TS Lê Văn Liên đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đàotạo, Bộ môn Kế toán Tài chính, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học việnNông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện

đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Ban Giám đốc, nhân viên công ty TNHHthương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạomọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôihoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2018

Tác giả luận văn

Lại Thị Trang

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục ii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm viên nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong quản lý 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Tổng quan về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4

2.1.2 Vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong quản lý doanh nghiệp 9 2.2 Cơ sở thực tiễn 16

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo 19 3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 19

3.1.3 Tài chính của Công ty TNHH Anpo 22

3.1.4 Nhân lực của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo 25

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 28

iii

Trang 6

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 31

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 31

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 33

4.1 Tổng quan về bán hàng tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ nông nghiệp ANPO 33 4.1.1 Danh mục sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo33 4.1.2 Thị trường và khách hàng 34

4.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty 36

4.2 Thực trạng vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công tác quản lý tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ nông nghiệp ANPO 37 4.2.1 Thực trạng vận dụng kế toán trong lập dự toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 37 4.2.2 Thực trạng vận dụng kế toán trong thực hiện bán hàng và xác định kết quả bán hàng 43 4.2.3 Kiểm soát doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng 57

4.2.4 Ra quyết định 63

4.3 Đánh giá việc vận dụng kế toán bán hàng và xác định kqbh trong quản lý tại công ty TNHH nông nghiệp ANPO 65 4.4 Các giải pháp nhằm vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào quản lý tại công ty TNHH nông nghiệp ANPO 71 4.4.1 Tổ chức lại bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ trong Công ty 71

4.4.2 Hoàn thiện hệ thống báo cáo phục vụ chức năng của nhà quản trị 72

4.4.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin giúp phân tích và đưa ra quyết định 78

Phần 5 Kết luận 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Kiến nghị 80

5.2.1 Đối với các cơ quan Nhà nước 80

5.2.2 Đối với doanh nghiệp 81

Tài liệu tham khảo 82

Phụ lục 83

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP BH&QLDN Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

v

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tài sản của Công ty TNHH Anpo 23

Bảng 3.2 Nguồn vốn của Công ty TNHH Anpo 25

Bảng 3.3 Nhân lực của Công ty Anpo 26

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Anpo 29

Bảng 3.5 Đối tượng điều tra 31

Bảng 4.1 Danh mục chủng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ của công ty TNHH Anpo 33 Bảng 4.2 Hệ thống các đại lý của Công ty TNHH Anpo 35

Bảng 4.3 Bảng kế hoạch và các bộ phận lập kế hoạch tại Công ty 39

Bảng 4.4 Bảng tiến độ công việc thực hiện dự toán 40

Bảng 4.5 Dự toán bán hàng theo sản phẩm năm 2017 41

Bảng 4.6 Dự toán mua hàng năm 2017 41

Bảng 4.7 Dự toán giá vốn hàng bán năm 2017 42

Bảng 4.8 Dự toán kết quả bán hàng năm 2017 43

Bảng 4.9 Sổ chi tiết bán hàng 46

Bảng 4.10 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 49

Bảng 4.11 Sổ chi tiết thanh toán với người mua hàng 50

Bảng 4.12 Doanh thu bán hàng các nhóm sản phẩm của Công ty Anpo 51

Bảng 4.13 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 53

Bảng 4.14 Giá vốn hàng bán theo nhóm sản phẩm 54

Bảng 4.15 Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh 57

Bảng 4.16 Tình hình thực hiện và dự toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty.58 Bảng 4.17 Dự toán và thực hiện giá vốn hàng bán theo sản phẩm 60

Bảng 4.18 Dự toán và thực hiện kết quả bán hàng 61

Bảng 4.19 Chênh lệch giữa thực hiện và dự toán kết quả bán hàng của Công ty 61

Bảng 4.20 Kết quả khảo sát về vấn đề vận dụng kế toán bán hàng và xác định KQBH trong quản lý tại công ty TNHH Nông nghiệp Anpo65 Bảng 4.21 Phân tích chênh lệch lượng bán 76

Bảng 4.22 Phân tích chênh lệch giá bán 77

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12

Hình 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ

nông nghiệp Anpo 20

Hình 4.1 Mô hình kênh phân phối của công ty 34

Hình 4.2 Quy trình bán hàng của Công ty 48

vii

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Lại Thị Trang

Tên luận văn: "Vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong quản lý

tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo”

Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:

+ Phương pháp thu thập tài liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp: về kết quả bán hàng, hệ thống Báo cáo tài chính hàng

năm của công ty, gồm các Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết (Doanh thu bán hàng, Giá vốnhàng bán, Chi phí bán hàng ) Hệ thống khung pháp lý kế toán về doanh thu bán hàng

và xác định kết quả bán hàng

Thu thập tài liệu sơ cấp: Các số liệu mới liên quan đến thực trạng vận dụng kế

toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong quản lý Công ty Anpo

+ Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh đối chiếu

Kết quả chính và kết luận

+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong quản lý

+ Thực trạng vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào quản

lý công ty Anpo; Trong đó, công tác lập dự toán tại Công ty chưa đầy đủ, thiếu tính khả thi,không có cơ sở để đánh giá công tác hoạch định tại công ty Chính vì vậy, kéo theo việc kiểmsoát doanh thu cũng không có cơ sở và việc ra quyết định của nhà quản trị không thể sử dụngthông tin của kế toán bán hàng và xác định KQBH

Trang 11

Từ thực trạng nghiên cứu tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm vận dụng kếtoán vào trong công tác quản lý như: (i) Tổ chức lại bộ máy tổ chức và hệ thống chứng

từ trong Công ty; (ii) Hoàn thiện hệ thống các báo cáo phục vụ công tác hoạch định củanhà quản lý; (iii) Hoàn thiện đánh giá thành quả hoạt động thống qua phân tích cácchênh lệch trong; (iv) Hoàn thiện hệ thống thông tin giúp phân tích và đưa ra quyếtđịnh

ix

Trang 12

THESIS ABSTRACTMaster candidate: Lai Thi Trang

Thesis title: "Applying accounting for sale on management at Anpo Agricultural Sevice

and Trading Company Limited"

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Analyzing the situation of applying the sales accounting and determining thesales results in the management work at Anpo Agricultural Service and TradingCompany Limited From that point of view, the solutions to improve the application ofsales accounting and determination of sales results in management at Anpo AgriculturalService and Trading Company Limited

Materials an Methods

+ Method of document collection:

Secondary data collection: The results of the company's annual financialstatements, including balance sheets, balance sheets, business results, cash flowstatements, financial statements Financial Report Accounting books: general diary,general ledger, detail book (sales revenue, cost of goods sold, cost of sale ) The legalframework for accounting for sales revenue and determining sales results

Primary data collection: New data related to the actual situation of applying the sales accounting and determining the sales results in the management of Anpo Company.

+ Method of data analysis: descriptive statistical method; comparative

comparison method

Main findings and conclusions

+ Theoretical and practical basis on the application of sales accounting and determination of sales results in management

+ Current status of applying sales accounting and determining the results of sales to thecompany management Anpo; In particular, the estimation work in the company is notcomplete, lack of feasibility, no basis to evaluate the planning work at the company.Therefore, there is no basis for revenue control and the decision of the manager can not usethe sales accounting information and identify the collateral

From the current situation, the authors propose some solutions to apply

accounting in management such as: (i) Reorganization of organizational apparatus

Trang 13

and voucher system in the Company; (ii) perfecting the system of reports for theplanning work of the manager; (iii) Finalization of performance evaluation throughanalysis of internal variance; (iv) Complete the information system for analysis anddecision making.

xi

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh hiện nay, khi mà cả thế giới đang nỗ lực bước qua khủnghoảng kinh tế, thì việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa được coi là rất cần thiết Đó lànền tảng để xác định kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh và thương mại Để đạt được mục đích này, các nhà quản lý phải quan tâmđến xác định kết quả bán hàng bằng các công cụ như: hệ thống định mức, hệthống thông tin hạch toán kế toán trong đó thông tin hạch toán kế toán đóng vaitrò quan trọng và không thể thiếu trong hệ thống thông tin cho việc quản lýdoanh nghiệp Mọi hoạt động quản lý đều cần được phản ánh bằng các thông tincủa kế toán thông qua việc thu thập, phân loại, tính toán, ghi chép, tổng hợp cácnghiệp vụ bán hàng phát sinh để cung cấp thông tin cho nhà quản lý

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng với hai chức năng là thôngtin và kiểm tra, kiểm soát đã khẳng định được vị trí và vai trò quan trọng củamình trong hoạt động quản lý Tuy nhiên, vai trò quan trọng của kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng chỉ phát huy tác dụng khi công tác kế toán bánhàng được tổ chức khoa học, hợp lý Công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng sẽ không chỉ là việc ghi chép phản ánh đơn thuần mà kế toán phảnthực sự là thống thông tin tài chính – kinh tế cung cấp chính xác, kịp thời phục

vụ cho việc quản lý doanh nghiệp Thông tin kế toán cung cấp sẽ là cơ sở để lập

dự toán toán hàng, tổ chức thực hiện bán hàng và xác định kết quả bán hàng,kiểm soát quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng, là căn cứ để đưa raquyết định trong ngắn hạn Với nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động bánhàng và kết quả bán hàng tại doanh nghiêp gắn liền với thị trường, luôn luôn vậnđộng và phát triển theo sự biến động phức tạp của doanh nghiệp Chính vì vậy,công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng cần đượcnghiên cứu, tìm tòi, bổ sung để được hoàn thiện hơn, cả về lý luận lẫn thực tiễn,nhằm mục đích không ngừng nâng cao chất lượng kế toán cũng như hiệu quảquản lý doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế việc vận dụng kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam còn nhiềubất cập Đa phần các

Trang 15

doanh nghiệp mới chỉ xây dựng hệ thống kế toán của mình phục vụ cho công tácquản lý tài chính, còn việc vận dụng vào quản lý thì chưa coi trọng Do vậy hệthống chứng từ, sổ sách, hạch toán nhằm phục vụ cho công tác quản lý còn rờirạc, chưa có cơ sở khoa học trong việc đưa ra các quyết định của nhà quản lý.

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, có quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là doanhnghiệp mới thành lập, đo vậy việc vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quảhoạt động bán hàng vào trong quản lý còn nhiều bất cập cần phải nghiên cứu để

tìm giải pháp do vậy tôi đã chọn vấn đề: “Vận dụng kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng trong quản lý tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng vận dụng kế toán bán hàng và xác định kếtquả hoạt động bán hàng trong quản lý tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụnông nghiệp Anpo Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm vận dụng kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng trong quản lý tại Công ty Anpo

- Đề xuất giải pháp nhằm vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quảhoạt động bán hàng trong quản lý tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nôngnghiệp Anpo phục vụ cho doanh nghiệp

1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VIÊN NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về việc vận dụng kế toánbán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng trong quản lý tại Công tyTNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo

2

Trang 16

- Phạm vi về mặt nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về việc vận dụng

kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng trong quản lý tại Công tyTNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẬN DỤNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG

Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiẹpđựoc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền) Quá trìnhbán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng cónhững đặc điểm chính sau đây:

Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đống ýbán, người mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

Có sự thay đổi quyền sở hưu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu,người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trong quá trình tiêu thụhàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá

và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thunày là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

Khái niệm về doanh thu, doanh thu thuần

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu ”

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợiích thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sởhữu nhưng không là doanh thu

4

Trang 18

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽthu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo

tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thểnhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai Khi hàng hóa hoặc dịch

vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thìviệc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trảthêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóahoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đươngtiền trả thêm hoặc thu thêm

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời toản mãn tất cả các điềukiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; Doanh nghiệp không cònnắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểmsoát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định đượcchi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tốkhông chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn làChính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về haykhông) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thìkhi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào

Trang 19

chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi

xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì

phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản

nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng

nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận

đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau

ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định

chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn

Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trị giá

vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động

sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh,

đầu tư bất động sản như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ

cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp

phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư (Bộ Tài

chính, 2014)

Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán cần phải xác định kết quả để cung cấp thông

tin trình bày báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh) Tùy thuộc vào loại

hình doanh nghiệp và sự vận động của sản phẩm, hàng hóa mà kế toán xác định

giá vốn của hàng đã bán

Trị giá vốn của

= Trị giá vốn của + Chi phí bán hàng và

Đối với doanh nghiệp thương mại:

xuất bán

Theo thông tư số 200 của Bộ Tài chính có 3 phương pháp xác định trị giá

hàng xuất kho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): theo phương pháp này, giả

thiết số thành phẩm nào nhập trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá hàng hóa

6

Trang 20

xuất kho Do đó, vật tư tồn kho cuối kỳ, được tính theo đơn giá của những lần

- Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ:

theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm

xuất kho hoặc thời điểm sau đó lấy số lượng hàng hóa xuất khi nhân với đơn giá bình

quân đã tính:

Giá mua của hàng

Khái niệm kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ

hàn hóa, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thể

hiện thông qua chi tiêu lãi hoặc lỗ

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và

các khoản chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá

vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số

hàng đã bán Được xác định như sau:

- Nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư

200/2014/TT-BTC, kết quả bán hàng được xác định theo công thức sau:

bán hàng

- Nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư

133/2016/TT-BTC, kết quả bán hàng được xác định theo công thức sau:

Trang 21

-7

Trang 22

2.1.1.2 Quy trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Lập dự toán là một công cụ làm cho quá trình lập kế hoạch được hiệu quả

và cung cấp một phương tiện để theo dõi các hoạt động có vận hành theo kếhoạch hay không Các bộ phận trong doanh nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm lập

dự toán của bộ phận mình Dự toán cấp nào do cấp đó lập

Như vậy, tất cả các cấp quản lý đều cùng tham gia vào việc lập dự toán.Mỗi cấp quản lý phải góp phần tốt nhất cho việc lập dự toán thống nhất củadoanh nghiệp Nhà quản trị cấp cao dựa vào các thông tin chi tiết được cung cấp

từ các nhà quản trị cấp dưới và với cái nhìn tổng quan toàn doanh nghiệp đểquyết định các chính sách trong việc lập dự toán

Các dự toán gồm: dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán tồn kho thànhphẩm cuối kỳ, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhâncông trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp, dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt động bán hàng,bảng cân đối kế toán dự toán

Dự toán bán hàng là quan trọng nhất, nó chi phối toàn bộ các dự toán khác.Công việc đầu tiên của quá trình lập dự toán là lập dự toán tiêu thụ sản phẩm.Sau khi dự toán bán hàng được lập, nó quyết định khối lượng sản phẩm cầnsản xuất để đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ Tiếp theo, dự toán sản xuất sẽ đượclập làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các dự toán này sẽ tác động đến việclập dự toán tiền

Dự toán bán hàng cũng chi phối dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp, dự toán kết quả hoạt động bán hàng và các dự toán này cũng tác độngđến dự toán tiền Và ngược lại, dự toán tiền lại chi phối ngược lại các dự toán trên,bởi khả năng về lượng tiền hiện có đủ thỏa mãn cho các nhu cầu chi tiêu dự kiến

Kết quả cuối cùng sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh là tình hìnhlợi nhuận, tình hình tài sản được phản ánh trên dự toán kết quả hoạt động kinhdoanh và bảng cân đối kế toán dự toán

(2) Tổ chức thực hiện bán hàng

Doanh nghiệp cần tiến hành xây dựng và lựa chọn phương pháp tính giábán cho hàng hóa của mình, tổ chức lựa lượng bán hàng và phương thức bán

Trang 23

hàng cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và thị trường Để tổ chức thựchiện quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng, doanh nghiệp cần tiến hànhtập hợp chi phí, và phân bổ chi phí nhằm giúp cho quá trình lập báo cáo tài chính,cung cấp thông tin cho việc cải tiến quá trình sản xuất và quản lý quá trình bánhàng hiệu quả hơn Doanh thu bán hàng và chi phí liên quan đến quá trình bánhàng cần phải xác định và ghi nhận kịp thời.

(3) Kiểm soát quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Doanh nghiệp tiến hành kiểm tra, giám sát và rà soát liên tục kịp thời quátrình bán hàng và xác định kết quả bán hàng Các doanh thu, chi phí cần phải sosánh với dự toán đặt ra Nếu có phát sinh cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để kịp thời

có giải pháp điều chỉnh

(4) Ra quyết định

Dự vào những thông tin có được trong quá trình bán hàng và kết quả hoạtđộng bán hàng, nhà quản trị trong doanh nghiệp cần đưa ra những quyết địnhđiều chỉnh quá trình bán hàng sao cho mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Ra quyết định ngắn hạn và đưa ra những quyết định chiến lược giúp doanhnghiệp pháp triển bền vững

2.1.2 Vận dụng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong quản

Trong các chức năng của quản trị, lập kế hoạch là chức năng quan trọngkhông thể thiếu đối với doanh nghiệp Dự toán cũng là một loại kế hoạch nhằmliên kết được các mục tiêu cụ thể, chỉ rõ các tài nguyên phải sử dụng, đồng thời

dự tính kết quả thực hiện trên cơ sở các kỹ thuật dự báo

Dự toán là cơ sở để nhà quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ của doanhnghiệp, là phương tiện để phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp và giúp nhàquản lý biết rõ cách thức các hoạt động trong doanh nghiệp đan kết nhau Dựtoán là phương thức truyền thông để các nhà quản lý trao đổi các vấn đề liênquan đến mục tiêu, quan điểm và kết quả đạt được

9

Trang 24

a) Dự toán bán hàng

Dự toán bán hàng là nền tảng của các dự toán tổng thể doanh nghiệp, vì

dự toán này sẽ xác lập mục tiêu của doanh nghiệp so với thị trường, với môitrường bán hàng được đánh giá là khâu thể hiện chất lượng hoạt động của doanhnghiệp Hơn nữa, về mặt lý thuyết tất cả các dự toán khác của doanh nghiệp suycho cùng đều dựa vào loại dự toán bán hàng Dự toán bán hàng gồm những thôngtin về chủng loại, số lượng bán hàng, giá bán và cơ cấu sản phẩm bán

Dự toán doanh thu = Số lượng sản phẩm bán dự kiến x Đơn giá bán theo dự kiến

Trên cơ sở số lượng sản phẩm hàng mua theo dự toán, giá vốn hàng bán dựkiến trong kỳ tính theo phương pháp giá toàn bộ Như vậy trên số lượng sảnphẩm hàng mua theo dự toán, giá vốn hàng bán dự kiến, số lượng sản phẩm dựtrữ dự toán cuối kỳ, dự toán giá vốn hàng mua được xây dựng như sau:

Dự toán chi phí bán hàng phản ánh các chi phí liên quan đến việc tiêu thụsản phẩm dự tính của kỳ sau Dự toán này nhằm mục đích tính trước và tập hợpcác phương tiện chủ yếu trong quá trình bán hàng Khi xây dựng dự toán cho cácchi phí này cần tính đến nội dung kinh tế của chi phí cũng như yếu tố biến đổi vàyếu tố cố định trong thành phần chi phí

Dự toán chi phí BH = Dự toán định phí bán hàng + Dự toán biến phí bán hàng

Trong đó:

Dự toán định phí bán hàng = Định phí bán hàng x Tỷ lệ % tăng (giảm)

thực tế kỳ trước theo dự kiến

Dự toán biến = Dự toán biến phí đơn vị x sản lượng tiêu thụ

theo dự toán phí bán hàng

Phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Chi phí này liên quan đếntoàn bộ doanh nghiệp, mà không liên quan đến từng bộ phận nào Tương tự như

Trang 25

vị nhân với sản lượng tiêu thụ dự kiến

Dự toán chi phí QLDN = Dự toán định phí QLDN + Dự toán biến phí QLDNTrong đó:

Dự toán định phí QLDN = Định phí QLDN x Tỷ lệ % tăng (giảm)

thực tế kỳ trước theo dự kiến

Dự toán biến = Dự toán biến phí đơn vị x SL tiêu thụ theo dự toán phí bán hàng

Trên cơ sở dự toán bộ phận, bộ phận kế toán lập báo cáo KQHĐKD dự tính

Dự toán kết quả bán hàng dự kiến = Doanh thu dự kiến – Giá vốn dự kiến– Chi phí bán hàng dự kiến – Chi phí QLBH dự kiến

2.1.2.2 Vận dụng kế toán trong tổ chức thực hiện bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để đáp ứng thông tin cho chức năng tổ chức điều hành hoạt động của cácnhà quản trị, kế tóan sẽ cung cấp thông tin cho các tình huống khác nhau với cácphương án khác nhau để nhà quản trị có thể xem xét, đề ra quyết định đúng đắnnhất trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợpvới các mục tiêu đã vạch ra Và như vậy, kế toán phải tổ chức ghi chép, xử lýthông tin đầu vào và hệ thống hóa các số liệu chi tiết theo hướng đã định Tậphợp thông tin từ kế toán bán hàng thông qua:

+ Báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền…

+ Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội

Trang 26

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số TK như: TK 33311, TK 111, TK 112, TK 156…

- TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

(2) Khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

(3) Chi phí khác liên quan đến bán hàng hay quản lý doanh nghiệp.

(4) Xuất NVL, CC, DC phục vụ cho bộ phận bán hàng hay bộ phận quản lý doanh nghiệp.

(5) Xuất kho thành phẩm gởi bán

(6a) Bán hàng thu tiền ngay.

Trang 27

(6b) Bán hàng chưa thư tiền ngay.

(7) Khách hàng trả nợ bằng TM hoặc tiền gởi NH.

(8) Khách hàng trả nợ bằng TM hoặc tiền gửi NH.

(9) Giá vốn hàng đã bán.

(10) Các khoản giảm trừ doanh thu.

(11) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần.

(12) Kết chuyển giá vốn hàng bán.

(13) Kết chuyển chi phí bán hàng.

(14) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hệ thống sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

- Sổ chi tiết bán hàng, kết quả (Phụ lục 02);

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 03, Phụ lục 04, Phụ lục 05);

- Báo cáo bán hàng (Phụ lục 06);

- Báo cáo tình hình biến động sản phẩm, hàng hóa

2.1.2.3 Vận dụng kế toán trong kiểm soát bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Phân tích chênh lệch số lượng bán.

Chênh lệch lượng bán= LN hoat đông dự toán linh hoạt - LN hoạt động dự toán tĩnh

Chênh lệch lượng bán chỉ ra nguyên nhân dẫn đến chênh lệch giữa lợinhuận hoạt động dự toán linh hoạt và lợi nhuận hoạt động dự toán tĩnh là do có

sự chênh lệch về số lượng sản phẩm tiêu thụ được xây dựng ở hai dự toán Chênhlệch lượng bán đo lường sự thay đổi trong doanh thu, chi phí, số dư đảm phí hoặclợi nhuận hoạt động Chênh lệch số dư đảm phí và lợi nhuận hoạt động là giốngnhau bởi vì định phí dự toán linh hoạt và dự toán tĩnh là bằng nhau

Phân tích chênh lệch giá bán.

Chênh lệch giá bán là sự chênh lệch giữa doanh thu thực tế với doanh thu

dự toán linh hoạt

Chênh lệch giá bán = Doanh thu thực tế - Doanh thu dự toán linh hoạt

Đánh giá thành quả ngắn hạn ngoài phân tích chênh lệch doanh thu, chênhlệch lợi nhuận hoạt động thì yếu tố chi phí cũng là một tiêu chí để

13

Trang 28

đánh giá thành quả hoạt động thông qua phân tích chênh lệch.

Phân tích chênh lệch biến phí

Chúng ta lần lượt đi phân tích các chênh lệch biến phí để tìm ra nguyên nhân

gây ra các chênh lệch và có giải pháp hành động thích hợp để điều chỉnh chi phí

biến đổi bị ảnh hưởng bởi hai yếu+ tố đó là giá và lượng+ Vì vậy, khi phân tích chênh phí dự NVLTT dự NCTT dự SXC dự BH và QL

lệch biến phí chúng ta tiến hành phân tíchtoán theolinh mô hình chungtoán linhsau:

Tổng biến động

Phân tích chênh lệch biến phí bán hàng và quản lý.

Chi phí bán hàng và quản lý cũng tương tự như chi phí sản xuất chung, nó

cũng bao gồm biến phí và định phí Vì vậy, khi phân tích chênh lệch chi phí bán

hàng và quản lý chúng ta cũng tiến hành phân tích chênh lệch biến phí và chênh

lệch định phí

Biến phí bán hàng và quản lý: là những khoản chi phí phục vụ cho công

tác bán hàng và quản lý sẽ thay đổi khi mức hoạt động thay đổi, như chi phí

hoa hồng bán hàng

Chênh lệch biến phí

= Biến phí bán hàng - Biến phí bán hàng vàbán hàng và quản lý và quản lý thực tế quản lý dự toán linh hoạtChênh lệch biến phí bán hàng và quản lý cho chúng ta biết được việc chi

tiêu thực tế nhiều hơn hay ít hơn mong muốn đối với biến phí bán hàng và quản

lý để từ đó nhà quản trị có thể tìm ra nguyên nhân và đưa ra những ứng xử phù

họp nhằm kiểm soát chí phí bán hàng và quản lý tốt hơn

Phân tích chênh lệch định phí bán hàng và quản lý

Định phí bán hàng và quản lý: là những chi phí phát sinh tại doanh nghiệp

phục vụ cho việc bán hàng và quản lý nhưng không thay đổi khi mức hoạt động

thay đổi như chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí thuê văn phòng…

Trang 29

Chênh lệch định Định phí bán Định phí bán hàng

phí bán hàng và = hàng và quản lý - và quản lý dự toán

Thành quả quản lý của các trung tâm doanh thu thường được đánh giábằng việc so sánh doanh thu có thể kiểm soát giữa thực tế so với dự toán và phântích các chênh lệch phát sinh

Nếu trung tâm doanh thu được quyền định giá bán, số lượng sản phẩm tiêuthụ thì trách nhiệm sẽ được đánh giá trên doanh thu tạo ra

Để giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm soát, kế toán sẽ cungcấp các báo cáo thực hiện, trong đó: so sánh những số liệu thực hiện so với kếhoạch hoặc dự toán, liệt kê tất cả các sự khác biệt và đánh giá việc thực hiện Cácbáo cáo này có tác dụng như một hệ thống thông tin phản hồi để nhà quản trị biếtđược kế hoạch đang thực hiện như thế nào, đồng thời nhận diện các vấn đề hạnchế cần có sự điều chỉnh, thay đổi nhằm hướng hoạt động của tổ chức về mụctiêu xác định Vai trò của báo cáo kế toán phục vụ cho chức năng kiểm soát biểuhiện qua :

- Chức năng kiểm soát quản lý: thông tin trên báo cáo kế toán cũng đượcdùng để đánh giá kết quả hoạt động của các đơn vị được phân quyền trong doanhnghiệp như là các đơn vị trực tiếp kinh doanh, các phòng ban, bộ phận Các tiêu chuẩnđánh giá kết quả kinh tế cung cấp một sự kết nối giữa chiến lược của một doanh nghiệp

và sự thi hành chiến lược đó bởi các đơn vị hoạt động riêng lẻ trong doanh nghiệp

- Chức năng kiểm soát hoạt động : thông tin trên báo cáo kế toán cũng làmột trong các phương tiện chính mà qua nó các nhân viên, nhà quản trị nhận đượcthông tin phản hồi về kết quả của họ, cho phép họ học hỏi từ quá khứ và cải thiện trongtương lai Các doanh nghiệp sẽ thành công và thịnh vượng thông qua việc thiết kế cácsản phẩm và dịch vụ đến khách hàng thông qua các quy trình hoạt động có hiệu quả

- Các báo cáo được lập phục vụ cho việc kiểm soát, về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.2.5 Vận dụng kế toán trong ra quyết định

Chức năng ra quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có sự chọn lựa thích hợp trong nhiều phương án khác nhau được đưa ra Các quyết định trong một tổ

15

Trang 30

chức có thể là quyết định chiến lược ảnh hưởng lâu dài đến tổ chức Tất cả cácquyết định đều có nền tảng từ thông tin, và phần lớn thông tin đều do kế toáncung cấp nhằm phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị Vì vậy, kế toánphải cung cấp thông tin linh hoạt kịp thời và mang tính hệ thống, trên cơ sở đóphân tích các phương án thiết lập để lựa chọn phương án tối ưu nhất cho việc raquyết định Các thông tin cũng có thể diễn đạt dưới dạng mô hình toán học, đồthị, biểu đồ, … để nhà quản trị có thể xử lý nhanh chóng.

Các báo cáo được lập phục vụ chức năng ra quyết định: Phân tích so sánhthông tin thích hợp giữa các phương án; Phân tích chi phí và giá bán của sảnphẩm A,B,C; Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

Với các doanh nghiệp thương mại, hoạt động bán hàng chính là hoạt động

cơ bản nhất, cốt lõi nhất tạo nên doanh thu và lợi nhuận, giúp doanh nghiệp tồntại và phát triển Với nền kinh tế quốc dân, việc thực hiện tốt khâu bán hàng làđiều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu chuyển tiền tệ; giúpcho quá trình chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền; là điềukiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn xãhội nói chung

Thực tế này đặt ra đòi hỏi phải hoàn thiện hệ thống kế toán nói chung, kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thươngmại nói riêng

Thực hiện tốt kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong cácdoanh nghiệp thương mại có ý nghĩa tiên quyết và đặc biệt quan trọng, giúp chocác nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được kết quả họat động kinh doanh, từ đó

có chiến lược kinh doanh hợp lý Nó cũng giúp Nhà nước nắm

Trang 31

được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó thựchiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế; Đồng thời, Nhà nước có thểkiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nướccủa doanh nghiệp.

Hiện nay, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các công tycông ty đều được xây dựng một cách tương đối hoàn thiện, đảm bảo tuân thủchuẩn mực kế toán quốc tế và chế độ hiện hành, yêu cầu quản lý nhà nước củacác cơ quan chức năng cũng như đáp ứng được các yêu cầu điều hành giám sátcủa ban lãnh đạo công ty Với 1 kế toán trưởng và các kế toán viên được phâncông từng phần hành tương đối rõ ràng, bộ máy kế toán của các công ty được tổchức khoa học và hiệu quả Các nhân viên trong bộ phận Kế toán đều có sự phốihợp chặt chẽ với nhau, có sự kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo hạn chế thấpnhất việc xảy ra các sai sót Luôn cập nhật và thay đổi hệ thống tài khoản phùhợp với chế độ, thông tư kế toán, các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống tàikhoản cấp hai chi tiết đảm bảo kịp thời cung cấp thông tin chi tiết cho ban lãnhđạo ra các quyết định điều hành kinh doanh Hầu hết đều đang áp dụng hình thứcchứng từ ghi sổ, các báo cáo tài chính được lập theo đúng quy định, phục vụ cácyêu cầu quản lý nhà nước cũng như cung cấp một cách khái quát các thông tin vềtình hình tài chính, doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Dưới góc độ kế toán, hiện nay, việc tổ chức hệ thống kế toán bán hàng vàkết quả kinh doanh vẫn chưa thực sự quan tâm đúng mức nên chưa cung cấpđược các thông tin quản trị cần thiết và kịp thời phục vụ yêu cầu ra quyết địnhkinh doanh của ban lãnh đạo

Ban lãnh đạo công ty vẫn chưa có tiêu chí rõ ràng để phân loại chi phíthành biến phí, định phí; Ảnh hưởng đến công tác lập dự toán và việc hoạch địnhphối hợp các mức độ chi phí, khối lượng, doanh thu để đạt được lợi nhuận mongmuốn tốt nhất

Việc thu thập thông tin để xây dựng dự toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh còn hạn chế, mang tính thống kê, lượng hóa số liệu.Nhiều công ty chưa xây dựng một bộ phận quản trị chuyên trách phân tích, thuthập thông tin và đánh giá tình hình thị trường để dự toán doanh thu, chi phí đượclập ra sát với thực tế, đáp ứng yêu cầu hoạch định chính sách phát triển củadoanh nghiệp

17

Trang 32

Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp thương mại chưa xây dựng được các báocáo trách nhiệm – tức là các báo cáo phản ánh kết quả hoạt động của các trungtâm trách nhiệm theo dự toán và theo thực tế thực hiện

Ngoài ra, việc phân tích tình hình kết quả kinh doanh tại công ty hiện vẫnchưa được chú trọng đúng mức, công ty chưa tiến hành phân tích, so sánh với kếtquả hoạt động bán hàng cùng kỳ để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến kếtquả kinh doanh cũng như những vấn đề còn tồn tại để có giải pháp khắc phục kịpthời

Việc yêu cầu xây dựng hệ thống kế toán nói chung và kế toán bán hàng vàkết quả kinh doanh nói riêng tại công ty là vấn đề cấp thiết và quan trọng Cần ápdụng các tiêu chí cụ thể để phân loại các chi phí thành biến phí, định phí hoặc chiphí hỗn hợp, căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh Với các khoảnbiến phí cần phải xây dựng định mức và kiểm soát tốt biến phí ở các mức độ hoạtđộng thông qua định mức

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệpthương mại cần triển khai cụ thể công tác dự toán cho phù hợp, cụ thể: dự toánmua hàng, dự toán tiền

Ngoài ra, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công typhải tiến hành xây dựng báo cáo của từng bộ phận cụ thể để đánh giá việc hoànthành trách nhiệm của các bộ phận Việc xây dựng các báo cáo quản trị này phảithực hiện thường xuyên theo tháng, quý phục vụ yêu cầu quản trị của doanhnghiệp Doanh nghiệp nên lập 1 số báo cáo quản trị như: báo cáo tình hình nợtheo thời hạn với khách hàng, báo cáo doanh thu bán hàng theo khách hàng, phântích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh vô cùng khốc liệtnhư hiện nay, mọi doanh nghiệp cần không ngừng nỗ lực, đổi mới phương thứcquản lý kinh doanh một cách có hiệu quả nhằm mục tiêu phát triển bền vững, lâudài; Trong đó có yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh

Trang 33

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo

- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo.

- Người đại diện: Nguyễn Hữu Phương

- Trụ sở chính: Thôn Thành Dền - Xã Đào Viên - Huyện Quế Võ - Bắc Ninh

- Vốn điều lệ: 1.900.000.000 VNĐ

- Điện thoại: 0222 3620 826

- Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo là một doanhnghiệp trong nước, công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và hạch toán độclập, tự chủ về tài chính

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ nông nghiệp Anpo là doanh nghiệptrong nước chuyên sản xuất, buôn bán các mặt hàng nông nghiệp như thuốc trừsâu, phân bón, giống cây trồng, máy móc phụ tùng phân phối chủ yếu ở cáctỉnh, thành phố trong nước Nước ta là một nước nông nghiệp nên vai trò của cácmặt hàng trên là không thể thiếu trong trồng trọt và chăn nuôi Trong những nămqua công ty luôn đảm bảo cung cấp ra thị trường mỗi năm 100.000 tấn phân bón,thuốc trừ sâu và 500.000.000 con giống và hàng nghìn hóa đơn dịch vụ, chămsóc cây giống

Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 010302027277 cấpngày 15/2/2008 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp

Hiện nay thị trường chính của công ty vẫn là thị trường nội địa, chủ yếu làcác tỉnh phía Bắc Công ty đang phấn đấu tới 3 năm nữa có thể xuất khẩu các mặthàng của mình ra thị trường Quốc tế

3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Công ty có hệ thống quản lý gọn gàng và linh hoạt, tổng nhân lực trong

19

Trang 34

công ty khoảng 139 người kể cả Ban giám đốc Bộ máy quản lý của doanhnghiệp theo hình thức tập trung, tất cả các đề nghị đều phải được sự xét duyệt củaGiám đốc và Phó Giám đốc được ủy quyền.

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý được mô tả như sau:

GIÁM ĐỐC

Hình 3 1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại và dịch

vụ nông nghiệp Anpo

Nguồn: Phòng Tổ chứcChức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Là người điều hành quản lý cao nhất, phụ trách mọi vấn đề phát sinh tronghoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanhcủa công ty

Phân tích thị trường

Lãnh đọa, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình hoạt động của công ty

Giám đốc có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các

cơ quan liên quan, quản lý và điều hành tất cả các phòng ban của công ty

Trang 35

hành, nội quy cơ quan Bên cạnh đó, phòng còn có nhiệm vụ tư vấn về Pháp luật,xây dựng và kiểm tra việc tổ chức thực hiện nội quy, quy định của công ty.

- Phòng Tài chính - Kế toán

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của luật doanh nghiệp, điều

lệ tổ chức và hoạt động của công ty, điều hành các hoạt động chung của công ty

Quản lý đề xuất các biện pháp nhằm phát huy sử dụng vốn, tài sản và cácnguồn lực thúc đẩy hiệu quẩ kinh doanh

Quản lý hóa đơn, các biểu mẫu chứng từ kế toán công ty Tổ chức lưu trữchứng từ, tài liệu kế toán, sổ sách và báo cáo kế toán, các tài liệu có liên quan

- Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc vềcông tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hìnhthức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường 1, dịch vụ tư vấn thanh toánquốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, chào bánsản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tácnghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng &phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạtđộng đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng;đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến,giúp nâng cao hoạt động của Công ty

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công.Lĩnh vực Quan hệ khách hàng

Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá,

21

Trang 36

khuyến mãi, chiết khấu & các chương trình quảng bá, tiếp cận đến khách hàng đểtrình Giám đốc phê duyệt.

Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình Giám đốc vàthực hiện theo chính sách được phê duyệt

Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Giám đốc phê duyệt định kỳ và thựchiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạtmục tiêu đã được phê duyệt Tuân thủ các quy định của Công ty trong công tác

đề xuất các chính sách cho khác hàng khi cung cấp các sản phẩm & dịch vụthuộc chức năng nhiệm vụ

Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêucủa Công ty

Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng Chăm sóckhách hàng theo chính sách của Công ty

Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quyđịnh Đầu mối về việc thu nhập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ chocông tác đánh giá xếp hạng khách hàng, thẩm định và tái thẩm định các hồ sơkhách hàng

Định kỳ thu thập và phân tích thông tin ngành, nhu cầu của thị trường nhằmtham mưu cho Ban điều hành định hướng, định vị thị trường, định vị sản phẩmthỏa mãn nhu cầu thị trường

Định kỳ, đầu mối trong việc đánh giá hiệu quả của các sản phẩm & dịch vụhiện tại, từ đó phân tích, nghiên cứu để thực hiện việc cải tiến và nâng cao chấtlượng sản phẩm, dịch vụ Công ty

Thực hiện việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

3.1.3 Tài chính của Công ty TNHH Anpo

Tình hình biến động tài sản

Qua bảng phân tích tình hình biến động của tài sản ta thấy giá trị tài sảncủa công ty giai đoạn 2015 – 2017 có sự biến động không ổn định Năm 2016,tổng tài sản là 6.364.464.304 đồng, tăng 42,42% so với năm 2015 Năm 2017,tổng tài sản là 5.370.115.835 đồng, giảm 15,38% Tốc độ tăng bình quân là13,4% Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ từ 92,53% đến 100% tổng tài sản.Nguyên nhân của tình trạng trên được lý giải cụ thể như sau:

Trang 37

Bảng 3.1 Tài sản của Công ty TNHH Anpo

Trang 38

23

Trang 39

- Tài sản ngắn hạn của công ty có cơ cấu giảm dần trong tổng tài sản Năm

2016 tài sản ngắn hạn của công ty là 5.909.465.966 đồng, tương đương tăng 32,23%

so với năm 2015 Năm 2017, giá trị tài sản ngắn hạn của công ty giảm còn4.969.047.129 đồng, tương đương giảm 15,91% Tốc độ tăng bình quân là 8,16%.Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền tăng trung bình là 8,04%; các khoảnphải thu ngắn hạn giảm mạnh trong năm 2016 Tốc độ giảm bình quân là 5,52%; hàngtồn kho năm 2016 tăng mạnh (tăng 335,15% so với năm 2015) nhưng năm 2017 giảmmạnh (giảm 36,45% so với năm 2016); tài sản ngắn hạn khác tăng đột biến vào năm2016

- Tài sản dài hạn: năm 2015 không có, năm 2016 công ty đầu tư tài sản cố định với giá trị 454.998.338 đồng, năm 2017 giảm còn 401.068.706 đồng

- Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có sự biến động nhưng không nhiều Năm

2016 tăng 9,11% so với năm 2015; năm 2017 giảm 2,33% so với năm 2016

24

Trang 40

Bảng 3.2 Nguồn vốn của Công ty TNHH Anpo

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006). Thông tư 53 BTC-2006, Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Khác
2. Huỳnh Lợi (2007). Kế toán quản trị áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam thực trạng và giải pháp, chuyên đề, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
3. Huỳnh Tấn Dũng (2005). Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại công ty Samyang Việt Nam, luận văn cao học khoa học kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
4. Phạm Văn Dược và Huỳnh Lợi (2009). Mô hình & Cơ chế vận hành kế toán quản trị. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
5. Phạm Văn Dược (1995). Vận dụng kế toán quản trị ở doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường, luận văn cao học khoa học kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
6. Phạm Văn Dược (1998). Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
7. Phạm Văn Dược (2006). Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
8. Tạ Thị Thùy Mai (2008). Thực trạng và giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Lâm Đồng hiện nay, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
9. Trần Anh Hoa (2003). Xác lập nội dung và vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam, luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
10.Trịnh Hiệp Thiện (2010). Vận dụng kế toán quản trị môi trường vào các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
11. Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2008). Giáo trình nguyên lý kế toán.Nhà xuất bản lao động, Hà Nội Khác
12.Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2010). Kế toán chi phí. NXB lao động, Hà Nội Khác
13.Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2011). Kế toán quản trị. Nhà xuất bản lao động, Hà Nội Khác
14.Trương Thị Thúy Hằng (2010). Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chế biến thủy sản tại thành phố Cần Thơ, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
1. Bộ phận lập dự toán - Kế toán- Dự toán liên quan đến bộ phận nào bộ phận đó lập- Khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w