Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tàichính, Phòng Tài chính- Kế hoạch đã có rất nhiều cố gắng phối hợp cùng với các cơquan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ TRUNG HIẾU
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH XÃ Ở
HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Ngành:
Mã ngành:
Người hướng dẫn khoa học:
Kế toán định hướng ứng dụng8340301
PGS.TS Đỗ Quang Giám
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Trung Hiếu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Quang Giám Phó trưởng khoa Kế Toán và Quản trị kinhdoanh, Trưởng bộ môn Kế toán Quản trị và kiểm toán, Học viện Nông nghiệp ViệtNam là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thầy
đã dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Kế toán quản trị và Kiểm toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Họcviện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dânhuyện Đông Hưng, Phòng Tài chính - KH huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tuy nhiên có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót,hạn chế Tôi kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến
đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tàiđược hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè, đồngnghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
đề tài
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Trung Hiếu
ii
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu, sơ đồ vii
Trích yếu luận văn vii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Các vấn đề chung về ngân sách xã 3
2.1.2 Lý luận chung về quản lý chi ngân sách xã 9
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách xã 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách xã ở một số địa phương 17
2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình 21
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 23
3.1 Đặc điểm địa bàn huyện đông hưng, tỉnh Thái Bình 23
3.1.1 Vị trí địa lý và điệu kiện tự nhiên 23
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 24
3.1.3 Đánh giá chung 28
3.1.4 Khái quát về phòng tài chính – kế hoạch, huyện Đông Hưng 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
Trang 53.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 34
3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 34
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 36
4.1 Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình 36
4.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách xã 36
4.1.2 Nhiệm vụ chi được phân cấp và định mức phân bổ chi thường xuyên 40
4.1.3 Công tác lập dự toán chi ngân sách xã 45
4.1.5 Công tác kế toán, quyết toán chi ngân sách xã 65
4.2 Đánh giá chung về công tác quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình 69
4.2.1 Những kết quả đạt được 69
4.2.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 71
4.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và cá nhân, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã 75
4.3.1 Đánh giá trong công tác lập dự toán 75
4.3.2 Đánh giá định mức phân bổ chi ngân sách xã 76
4.3.3 Đánh giá một số nội dung trong công tác điều hành thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã 79
4.4 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình 81
4.4.1 Định hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện đông hưng trong thời gian tới 81
4.4.2 Định hướng mục tiêu tăng cường quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng trong thời gian tới 83
4.4.3 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng trong thời gian tới 85
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 96
5.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 97
iv
Trang 65.2.1 Kiến nghị với bộ tài chính 97
5.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Thái Bình 97
5.2.3 Kiến nghị với UBND huyện Đông Hưng 97
Tài liệu tham khảo 99
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Hệ thống Ngân sách Nhà nước 4
Sơ đồ 2.2 Chu trình ngân sách xã Việt Nam 10
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Đông Hưng 26
Bảng 3.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đông Hưng – tỉnh Thái Bình 32
Bảng 3.3 Số lượng mẫu khảo sát 33
Sơ đồ 4.1 Tổ chức quản lý chi ngân sách xã 36
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ bộ máy quản lý Phòng Tài chính – KH huyện Đông Hưng -tỉnh Thái Bình 38
Bảng 4.1 Tổng hợp định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên ngân sách xã huyện Đông Hưng giai đoạn 2011 – 2016 44
Sơ đồ 4.3 Quy trình lập dự toán ngân sách xã 46
Bảng 4.2 Tổng hợp dự toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế huyện Đông Hưng (2014-2016). 48
Bảng 4.3 Tổng hợp bổ sung dự toán chi ngân sách xã huyện Đông Hưng giai đoạn 2014-2016 50
Bảng 4.4 Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế giai đoạn 2014 - 2016 51
Bảng 4.5 Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2014 52
Bảng 4.6 Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2015 56
Bảng 4.7 Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2016 58
Bảng 4.8 Tỷ trọng các mục chi đầu tư phát triển giai đoạn 2014-2016 61
Bảng 4.9 Tỷ trọng chi thường xuyên giai đoạn 2014-2016 63
Bảng 4.10 Tổng hợp quyết toán chi NSX theo nội dung kinh tế 67
Sơ đồ 4.4 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 66
Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến trả lời phiếu điều tra của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong công tác lập dự toán chi ngân sách xã hàng năm 75
Bảng 4.12 Tổng hợp ý kiến đánh giá về định mức chi ngân sách xã 77
Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác quản lý, điều hành chi ngân sách xã 80
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Trung Hiếu
Tên Luận văn: Quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Ngành: Kế toán định hướng ứng dụng Mã số: 8340301
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt
Nam 1 Mục đích nghiên cứu
Việc lựa chọn đề tài này giúp tác giả mở rộng kiến thức về quản lý chi ngân sách
xã trong hệ thống ngân sách Nhà nước, cụ thể:
- Hệ thống hoá và góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách xã, quản lý chi ngân sách xã, các yêu cầu tăng cường quản lý chi ngân sách xã
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, tìm ra tồn tại, hạn chế và xác định nguyên nhân của nó
- Đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu:
Căn cứ vào nội dung đề tài, trên cơ sở xem xét thực tế về tình hình phát triểnkinh tế - xã hội, tình hình thực hiện công tác quản lý chi ngân sách xã huyện ĐôngHưng trong giai đoạn 2014-2016 tiến hành chọn mẫu nghiên cứu gồm 45 cán bộ quán
lý và 35 cán bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã
Thu thập thông tin, số liệu:
Số liệu được lấy từ sách báo, internet, các công trình nghiên cứu khoa học, cácvăn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chi ngân sách xã, các báo cáo tổngkết, quyết toán ngân sách của Uỷ ban nhân dân huyện Đông Hưng và tham khảo sốliệu qua một số cuộc thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng
Thông tin thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng đượcchọn đại diện trên địa bàn bằng phiếu điều tra
Phân tích thông tin, xử lý và tổng hợp dữ liệu:
Các dữ liệu thu thập được sẽ tổng hợp, đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tốảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân so sánh, đánh giá
sự biến động trong công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện
viii
Trang 10Tổng hợp các ý kiến qua điều tra đề nghiên cứu và phân tích, rút ra kết quả khảosát và dự báo quy luật biến động để từ đó có những dự báo về tình hình chi ngân sách
xã trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới
3 Kết quả nghiên cứu và kết luận
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của hệ thống quản lý tài chính của
cả nước nói chung và của Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Đông Hưng nói riêng đãđạt được nhiều thành tựu Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tàichính, Phòng Tài chính- Kế hoạch đã có rất nhiều cố gắng phối hợp cùng với các cơquan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn, đổi mới, cải tiến phươngpháp quản lý tài chính nói chung và quản lý chi ngân sách xã nói riêng, vai trò củachính quyền cấp xã đã được khẳng định, tính chủ động và trách nhiệm của cán bộtrong quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước được nâng cao
Cùng với Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện đã từngbước hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn Chi ngân sách xã đượcthực hiện qua HĐND theo đúng trình tự và thủ tục quy định, góp phần hạn chế vàngăn ngừa những biểu hiện tiêu cực
Các chương trình đầu tư xây dựng cơ bản với mục đích đô thị hoá nông thôn, đáp ứng những nhu cầu bức thiết về điện, đường, trường, trạm theo chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, thông qua chi ngân sách xã đã tìm ra một hướng đi phù hợp.
Luận văn đã phân tích, đánh giá tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận và thựctiễn về quản lý chi ngân sách xã, đã khẳng định vai trò của ngân sách xã trong hệthống ngân sách Nhà nước, nó có vai trò quan trọng đến hoạt động kinh tế, xã hội củađịa phương; đã đánh giá được tình hình quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyệnĐông Hưng trong 3 năm từ 2014 - 2016
Bên cạnh những kết quả đạt được thì trong công tác quản lý chi ngân sách xã củahuyện Đông Hưng vẫn còn tồn tại những hạn chế, yếu kém cần khắc phục
Để hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưngthì đòi hỏi phải có sự phối kết hợp của các cấp, các ngành, từ Trung ương đến địaphương mới thực hiện tốt được Đặc biệt địa phương cần thực hiện tốt các giải pháp;hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách về quản lý; phân cấp nhiệm vụ chi, xây dựngđịnh mức chi ngân sách xã phù hợp với thực tế; tăng cường quản lý chi ngân sách xã;củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý tài chính ngânsách; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính, kịp thời phát hiện và xử lýnghiêm các trường hợp vi phạm
Trang 11THESIS ABSTRACT Master candidate: Le Trung Hieu
Thesis title: Budget expenditure management of commune level in Dong Hung
district, Thai Binh province
Major: Application - Oriented Accountancy Code: 8340301
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
- Assess the factual state of budget expenditure management of commune level
in Dong Hung district, Thai Binh province, and then find out its existence, limitations
as well as causes
- Propose the solutions in order to enhance the budget expenditure management
of commune level in Dong Hung district, Thai Binh province
2 Materials and Methods
Data collection
Data were taken from books, the Internet, scientific research works, legaldocuments which relate to budget expenditure management of commune level Inaddition, summary reports, budget balance sheets of the People's Committees of DongHung district, and the information and data of some appropriate authorities’investigation and inspections were referenced and studied
Information was collected through questionnaires, and selected subjects wereinterviewed directly
x
Trang 12Information analysis, data processing and summary
Collected data were summarized to assess the current situation, and then wereanalysed to find out the factors affecting the management of commune budgets in thedistrict
Absolute, relative and average numbers were used to evaluate the fluctuation inthe budget expendituremanagement of commune level in the district
Ideas through research were synthesized to study and analyse After that thecandidate drew up the survey results and forecasted the changing laws in order toforesee the situation of spending on communal budgets in the research area next time
3 Main findings and conclusions
In the past years, the financial management system of the whole nation ingeneral and the Department of Finance and Planning in Dong Hung district inparticular have achieved many achievements In the process of performing the statemanagement function in finance, the Department of Finance and Planning has mademany efforts to coordinate with agencies, units and People's Committees of communesand towns in the area with the aim at renovating and improving financial managementmethods in general and commune budget management in particular The roles ofcommune authorities have been affirmed, and the autonomy and responsibility ofofficials in management and usage of the state budget has been raised
Both the State Budget Law and the implementing guidelines have helped thecommune budget expenditure management to be gradually improved Communebudget expenditures are implemented through the State Treasury in accordance withthe prescribed order and procedures, which contributes to limiting and preventingnegative manifestations
Capital construction investment projects focus on rural urbanization to meet urgent needs of electricity, roads, schools and stations under the policy of "the State and the people work together" Communal budget expenditures help to find a suitable direction.The thesis has analysed and assessed mostly on clarifying some theoretical andpractical issues on communal budget expenditure management The findings indicatethat commune budget in the state budget system plays an important role in localeconomic and social activities The thesis also has successfully assessed the situation
of communal budget expenditure management in Dong Hung district for 3 years from
2014 to 2016
Besides the achievements, there are still limitations and weaknesses in themanagement of budget expenditures which need improving in Dong Hung district
Trang 13It is necessary to have the coordination of all levels and branches from the central to local levels in order to improve the management of communal budget expenditures in Dong Hung district Particularly, localities need to implement the following solutions well: perfect the institution systems and policies on management, assign spending norms and formulate norms for spending on commune budgets which is suitable with the factual situations, strengthen the management of communal budget expenditures, consolidate the organizational apparatus, raise the capacity and qualifications of budget financial- managing officials, intensify the inspection and examination of financial matters, and promptly detect and strictly handle the violation cases.
xii
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nền tài chính Quốc gia đã và đang đổi mới toàn diện trong sự chuyển biếnsâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế Với mục tiêu quản lý thống nhất nền tài chínhQuốc gia, xây dựng ngân sách nhà nước lành mạnh, củng cố kỷ luật tài chính, sửdụng tiết kiệm tiền của ngân sách nhà nước, tăng tích lũy để thực hiện Côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nângcao đời sống nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong tình hìnhhội nhập kinh tế quốc tế
Trong hệ thống tài chính, ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu chủ đạo làđiều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.Đồng thời, NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều chỉnh vĩ mô đối vớitoàn bộ nền kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia Ngân sách xã (NSX) làmột bộ phận cấu thành ngân sách nhà nước, là công cụ tài chính quan trọng bảođảm phương tiện vật chất cần thiết cho chính quyền cấp xã thực hiện được cácchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình giữ vững an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn, ổn định đời sống nhân dân, xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội (KT - XH), phát triển khu vực nông thôn nhằm đưa sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở nước ta đi đến thắng lợi Songthực tế hiện nay những yếu tố, điều kiện tiền đề chưa được tạo lập đồng bộ, làmcho quá trình quản lý ngân sách các cấp đạt hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêucầu mà Luật NSNN đặt ra
Tăng cường quản lý NSNN, đổi mới công tác quản lý tài chính sẽ tạo điềukiện tăng thu ngân sách và sử dụng ngân sách một cách tiết kiệm, có hiệu quả hơn;giúp chúng ta sớm đạt được mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, đápứng được yêu cầu phát triển KT - XH, nâng cao đời sống nhân dân
Công tác quản lý tài chính NSX ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình nóichung quản lý chi NSX nói riêng hiện nay đã có nhiều chuyển biến tích cực so vớicác năm trước, công tác lập, chấp hành dự toán và quyết toán chi NSX đã dần đivào nền nếp Tuy nhiên công tác quản lý chi NSX vẫn còn nhiều bất cập: Chi NSXcòn lãng phí, thất thoát, nhất là chi NSX cho đầu tư xây dựng cơ bản; Công tác kếtoán chi NSX còn thiếu chính xác, chưa đảm bảo chi tiết theo yêu cầu, công tácquản lý tài chính, trình độ quản lý ngân sách cấp xã còn có hạn chế, việc
Trang 15đào tạo cán bộ, sắp xếp luân chuyển cán bộ chưa đáp ứng được công tác quản lýNSX trong giai đoạn hiện nay.…
Từ vấn đề lý luận và thực tế trong công tác quản lý điều hành chi NSX tôi
chọn đề tài “Quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình” để
nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc quản lý chi ngân sách xã đánh giánhững điểm tích cực, những điểm bất cập, hạn chế đề xuất những giải pháp nhằmhoàn thiện việc quản lý chi NSX ở huyện Đông Hưng - tỉnh Thái Bình
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSX
- Đánh giá thực trạng quản lý chi NSX ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSX ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nội dung quản lý chi NSX, các quyđịnh về quản lý chi NSX, tình hình tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý chi NSX trênđịa huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Các phòng, ban, đơn vị liên quan đến công tác quản lý chi NSX ở huyệnĐông Hưng, tỉnh Thái Bình
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chiNSX từ khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi NSX; công tác thanh tra,kiểm tra quản lý chi NSX tại huyện Đông Hưng – tỉnh Thái Bình
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Đông Hưng – tỉnh
Thái Bình
- Phạm vi thời gian: Tài liệu nghiên cứu phục vụ cho việc đánh giá công tác quản lý chi NSX ở huyện Đông Hưng tập trung chủ yếu từ năm 2014 - 2016
2
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các vấn đề chung về ngân sách xã
2.1.1.1 Khái niệm
Ngân sách nhà nước: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong mộtnăm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách nhànước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phươngbao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và Uỷ ban nhân dân
(Quốc hội, 2002).
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiệntrong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Quốc hội,
2015).
Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương,trong đó: Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sáchtỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ngân sáchhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộctrung ương (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngânsách của các xã, phường, thị trấn; Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là
ngân sách cấp xã) (Chính phủ, 2016).
Ngân sách xã: NSX là một bộ phận của ngân sách nhà nước, là cấp ngân sách
cơ sở trong hệ thống NSNN, là quỹ tiền tệ tập trung phản ánh mối quan hệ kinh tếgiữa một bên là chính quyền xã với một bên là các chủ thể khác thông qua sự vậnđộng của các nguồn tài chính nhằm đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ củachính quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh trật tự và văn hóa, xãhội trên địa bàn theo phân cấp (Bộ Tài chính, 2003)
Chi ngân sách xã: Bao gồm chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên nhằm
bảo đảm quốc phòng, an ninh của Nhà nước, chi hoạt động của các cơ quan Nhànước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội; chi hỗ trợ cho các tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
Trang 17nghiệp được thành lập theo quy định khi các tổ chức này được Nhà nước giaonhiệm vụ; chi phát triển kinh tế- xã hội và các nhiệm vụ chi khác theo quy địnhcủa pháp luật (Bộ Tài chính, 2016).
Hệ thống ngân sách hiện nay bao gồm các cấp được thể hiện trên sơ đồ 2.1
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Trung ương
NS của các
bộ, cơ quanngang bộ, cơquan thuộcChính phủ
Sơ đồ 2.1 Hệ thống Ngân sách Nhà nước
4
Trang 18- NSX được coi là cấp ngân sách cơ sở vì nó là cấp ngân sách cuối cùng của
hệ thống NSNN và là nơi trực tiếp diễn ra các giao dịch phản ánh các quan hệphân phối giữa nhà nước với các chủ thể khác
- NSX có đặc điểm riêng: NSX vừa là một cấp ngân sách vừa là đơn vị sửdụng ngân sách Chính đặc điểm riêng này làm cho NSX trở thành một đơn vị dựtoán đặc biệt Không có đơn vị dự toán trực thuộc nào, trực tiếp thực hiện đồngthời duyệt cấp và chi ngân sách Tại xã, có phát sinh các khoản do chính quyền xãtrực tiếp thu vào NSX, xã được giữ lại một phần hay toàn bộ số thu đó để sử dụng;
và xã cũng phải chi trả thanh toán cho các đầu vào để đảm bảo hoạt động củachính quyền nhà nước cấp xã về quản lý kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, vàcác khoản này cũng đều do chính chủ tài khoản NSX ký lệnh chuẩn chi
b Đặc điểm chi ngân sách xã
- Quy mô chi NSX không lớn nhưng nhiệm vụ chi NSX rộng và phức tạp
- Xã vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị sử dụng ngân sách, quản lý chi đốivới NSX vừa mang tính chất quản lý của một cấp ngân sách, vừa mang tính chấtquản lý của đơn vị sử dụng ngân sách
- Chi ngân sách xã gắn với bộ máy Nhà nước cấp xã và những nhiệm vụ kinh
tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước cấp xã đảm đương trong từng thời kỳ
- Chi ngân sách xã gắn với quyền lực nhà nước cấp xã
- Các khoản chi của ngân sách xã mang tính chất không hoàn trả trực tiếp (Vũ Xuân Hùng, 2015)
2.1.1.3 Vai trò của chi ngân sách xã
Việc đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơchế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước làm thay đổi căn bản vai trò củaNSNN Cũng như NSNN, NSX là một cấp trong hệ thống các cấp NSNN, cấp xã
là tổ chức chính quyền cơ sở của bộ máy quản lý Nhà nước có chức năng, nhiệm
vụ thực hiện các mục tiêu của Nhà nước cơ sở, Nhà nước do dân, vì dân, giải quyếtmối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó chínhquyền cấp xã phải có nguồn tài chính đủ mạnh để góp phần thúc đẩy sự phát triểnnền kinh tế - xã hội tại cơ sở Qua hoạt động chi của NSX ta thấy được vai trò cụthể như sau:
NSX đảm bảo nguồn lực vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy
Trang 19chính quyền Nhà nước cấp xã Trải qua quá trình phát triển của xã hội, Nhà nước
ra đời từ khi xã hội có sự phân chia giai cấp Nhà nước ra đời đòi hỏi phải cónguồn lực vật chất nhất định để nuôi sống bộ máy và thực hiện các chức năng kinh
tế, xã hội Nguồn lực vật chất này chỉ có thể được đảm bảo từ NSNN mà chủ yếu ởcấp xã là NSX Thực hiện nhiệm vụ chi NSX đảm bảo bộ máy chính quyền Nhànước cơ sở tồn tại và phát triển
Chi NSX là công cụ quan trọng để chính quyền xã quản lý toàn diện các hoạtđộng kinh tế, văn hoá xã hội tại địa phương.Với tư cách là chính quyền cấp cơ sởgắn liền với đời sống nhân dân và thực hiện quản lý trực tiếp đối với nhân dân Dovậy chức năng và nhiệm vụ chi NSX phải thực hiện là luôn đảm bảo quyền và lợiích của nhân dân trên địa bàn Trực tiếp liên hệ và giải quyết các công việc của dântrên mọi phương diện theo chính sách chế độ của Nhà nước đặt ra nhằm đáp ứngcác nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân Để giải quyết được các vấn đề trên hiệuquả, chính quyền xã phải có những công cụ đặc biệt thực hiện yêu cầu này, nhiệm
vụ chi NSX là một trong các công cụ đó
Bên cạnh đó, với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, NSX đãcùng nhân dân giải quyết tốt các vấn đề “Điện, đường, trường, trạm” Nhờ cóchính sách điện khí hoá nông thôn, hiện nay các xã đều đã có điện thắp sáng đếntừng thôn xóm, góp phần quan trọng cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, hệthống giao thông liên thôn, liên xã được xây dựng và nâng cấp thường xuyên, cáccụm dân cư dần được hình thành Việc chi NSX cho hệ thống giao thông liên thôn,liên xã được nâng cấp và xây dựng mới làm cho hệ thống giao thông được thôngsuốt, thúc đẩy lưu chuyển hàng hoá, qua đó khai thác tiềm năng và lợi thế của từngvùng thúc đẩy xoá bỏ phương thức sản xuất cũ, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề,phân công lại lao động trên địa bàn nông thôn, từng bước thực hiện công nghiệphoá, tạo điều kiện đưa khoa học kỹ thuật vào từng làng xã giúp kinh tế nông thônthoát khỏi tình trạng độc canh, độc cư, chuyển từ nền kinh tế thuần nông sang nềnkinh tế tổng hợp, đáp ứng nhu cầu của thị trường Cũng thông qua chi NSX cho sựnghiệp giáo dục và sự nghiệp y tế đã góp phần vào việc nâng cao dân trí, sức khoẻngười dân, đảm bảo nâng cao trình độ nhân dân và sức khoẻ người dân, các xãkhông ngừng nâng cấp, xây dựng mới các công trình cho giáo dục và y tế đảm bảođiều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và khám chữa bệnh, giúp người dân yên tâmkhi tham gia phát triển sản xuất tại cơ sở Từng bước xây dựng nông thôn mới theođúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
6
Trang 20Từ phân tích trên cho ta thấy chi NSX là công cụ tài chính quan trọng củaNhà nước trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước ở địaphương Từng bước xúc tiến quá trình đô thị hóa, đổi mới bộ mặt nông thôn và rútngắn sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, khắc phục dần tình trạng bội chi xảy
ra ở hầu hết các xã của nước ta hiện nay, đồng thời góp phần quan trọng đưa nôngthôn Việt Nam phát triển đi lên trong công cuộc CNH - HĐH đất nước
(Vũ Xuân Hùng, 2015)
2.1.1.4 Nhiệm vụ chi của ngân sách xã
Theo Thông tư 60/2003/TT-BTC (Bộ Tài chính, 2003), chi ngân sách xãgồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên HĐND cấp tỉnh quyết định phâncấp nhiệm vụ chi cho NSX Căn cứ chế độ phân cấp quản lý KT - XH của Nhànước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộngsản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển KT - XH của
xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX, HĐND cấp tỉnh xem xét giao cho NSXthực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây
a Chi đầu tư phát triển gồm:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không
có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã
từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất địnhtheo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
b Các khoản chi thường xuyên:
- Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã:
Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã; Sinh hoạt phí đại biểu HĐND;
Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;
Công tác phí;
Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;
Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;
Chi khác theo chế độ quy định
Trang 21- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổquốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh ViệtNam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ cáckhoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có)
- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ
và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NSX theo quyđịnh của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khácthuộc nhiệm vụ chi của NSX theo quy định của pháp luật;
Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự antoàn xã hội trên địa bàn xã;
Các khoản chi khác theo chế độ quy định
- Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
do xã quản lý:
Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kểtrợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xãnghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thămhỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác;
Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý
- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớpmẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấnquản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi)
- Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã
- Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng
do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thưviện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp
và thoát nước công cộng, ; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ
8
Trang 22chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, câyxanh (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông,khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định
- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật
Hiện nay nhiệm vụ chi của NSX được quy định tại Điều 10 - Thông tư344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính, về cơ bản nhiệm vụ chi vẫnbao gồm những nội dung đã nêu, tuy nhiên trong giới hạn thời gian nghiên cứu vàthực trang công tác quản lý chi NSX tại huyện Đông Hưng nội dung luận văn vẫntrích dẫn cơ sở lý luận theo Thông tư 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tàichính
2.1.2 Lý luận chung về quản lý chi ngân sách xã
2.1.2.1 Tổ chức quản lý chi ngân sách xã
Chu trình quản lý chi Ngân sách Nhà nước là quá trình từ khi hình thànhngân sách cho tới khi kết thúc ngân sách để chuyển sang ngân sách mới, LuậtNgân sách Nhà nước quy định chu trình này là một năm Quá trình này bao gồmcác khâu lập dự toán ngân sách, phê duyệt dự toán ngân sách, chấp hành dự toánngân sách và quyết quyết ngân sách
Quy trình ngân sách, xét về mặt thời gian, là quãng thời gian từ khi bắt đầuxây dựng ngân sách cho đến khi xét duyệt và công bố quyết toán ngân sách Xét vềmặt không gian, quy trình ngân sách diễn ra ở tất cả các cơ quan nhà nước và tổchức nhà nước lớn, nhỏ từ trên xuống hoặc từ dưới lên Xét về mặt nội dung côngviệc, bao gồm việc lập, xét duyệt, phê chuẩn ngân sách, chấp hành ngân sách vàquyết toán ngân sách
Với ý nghĩa trên thì quy trình ngân sách không chỉ là một quá trình nghiệp vụ
kỹ thuật, công nghệ đơn thuần mà còn chứa đựng mối quan hệ tài chính của cáccấp chính quyền địa phương trong việc huy động, phân phối và sử dụng ngân sáchcho việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của các cấp chính quyền
Là một quá trính phức tạp mà nội dung là giải quyết các quan hệ lợi íchkhông thể là một quá trình tuỳ tiện mà phải có pháp luật điều chỉnh để tạo ra sựthống nhất về ý chí và hành vi xử sự các quan hệ trên dưới
Quản lý NSNN phải theo một chu trình Một chu trình ngân sách gồm 3 khâunối tiếp nhau: lập dự toán ngân sách (bao gồm chuẩn bị và quyết định dự
Trang 23toán ngân sách), chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách Trong một nămngân sách đồng thời diễn ra ở cả ba khâu của chu trình ngân sách đó là: chấp hànhngân sách của chu trình ngân sách hiện tại, quyết toán ngân sách của chu trìnhngân sách trước đó và lập ngân sách cho chu trình tiếp theo Quan hệ đó đượcminh họa như sau:
Lập ngân sáchnăm (n)
Sơ đồ 2.2 Chu trình ngân sách xã Việt Nam
Nguồn: Bộ Tài chính (2016)
2.1.2.2 Nội dung quản lý chi ngân sách xã
Theo Thông tư 60/2003/TT-BTC (Bộ Tài chính, 2003) thì quản lý NSX nóichung và quản lý chi NSX nói riêng bao gồm: Lập dự toán; Chấp hành dự toán chingân sách xã; Kế toán và quyết toán chi ngân sách xã; Kiểm tra, giám sát chi ngânsách xã
a Lập dự toán
1 Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên, UBND xãlập dự toán ngân sách năm sau (theo các biểu mẫu quy định) trình HĐND xã quyếtđịnh
2 Căn cứ lập dự toán ngân sách xã:
Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đảm, bảo an ninh quốc phòng, trật tự
an toàn xã hội của xã;
Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định;Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và HĐND cấp tỉnh quy định;
Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thông báo;
Tình hình thực hiện dự toán NSX năm hiện hành và các năm trước
3 Trình tự lập dự toán ngân sách xã:
Ban Tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã (nếu có)
10
Trang 24tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong phạm vi phân cấpcho xã quản lý).
Các ban, tổ chức thuộc UBND xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao
và chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi lập dự toán chi của đơn vị tổ chức mình.Ban Tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối NSX trình UBND xã báocáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND xã để xem xét gửi UBND huyện và Phòng tàichính huyện Thời gian báo cáo dự toán NSX do UBND cấp tỉnh quy định
Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính huyện làm việcvới UBND xã về cân đối thu, chi NSX thời kỳ ổn định mới theo khả năng bố trícân đối chung của ngân sách địa phương Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổnđịnh, Phòng Tài chính huyện chỉ tổ chức làm việc với UBND xã về dự toán ngânsách khi UBND xã có yêu cầu
4 Quyết định dự toán ngân sách xã: Sau khi nhận được quyết định giaonhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND huyện, UBND xã hoàn chỉnh dự toánNSX và phương án phân bổ NSX trình HĐND xã quyết định Sau khi dự toánNSX được HĐND xã quyết định, UBND xã báo cáo UBND huyện, Phòng tàichính huyện, đồng thời thông báo công khai dự toán NSX cho nhân dân biết theochế độ công khai tài chính về ngân sách nhà nước
5 Điều chỉnh dự toán NSX hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có yêucầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc có biếnđộng lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi
UBND xã tiến hành lập dự toán điều chỉnh trình HĐND xã quyết định và báocáo UBND huyện
b Chấp hành dự toán chi ngân sách xã
1 Căn cứ dự toán chi NSX và phương án phân bổ NSX cả năm đã đượcHĐND xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo Mục lụcngân sách nhà nước gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểmsoát chi
2 Căn cứ vào dự toán cả năm và khả năng thu, nhu cầu chi của từng quý,UBND xã lập dự toán thu, chi quý (có chia ra tháng) gửi KBNN nơi giao dịch Đốivới những xã có các nguồn thu chủ yếu theo mùa vụ, UBND xã đề nghị cơ quantài chính cấp trên thực hiện tiến độ cấp số bổ sung cân đối trong dự toán đã đượcgiao (nếu có) cho phù hợp để điều hành chi theo tiến độ công việc
Trang 253 Chủ tịch UBND xã (hoặc người được uỷ quyền) là chủ tài khoản thu, chi NSX.
4 Xã có quỹ tiền mặt tại xã để thanh toán các khoản chi có giá trị nhỏ Địnhmức tồn quỹ tiền mặt tại xã do KBNN huyện quy định cho từng loại xã Riêngnhững xã ở xa KBNN, điều kiện đi lại khó khăn, chưa thể thực hiện việc nộp trựctiếp các khoản thu của NSX vào KBNN, định mức tồn quỹ tiền mặt được quy định
ở mức phù hợp
5 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách
* Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chi NSX:
Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quyết toán sửdụng kinh phí với Ban Tài chính xã và công khai kết quả thu, chi tài chính của tổchức, đơn vị
Ban Tài chính xã:
Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các tổ chức đơn vị
Bố trí nguồn theo dự toán năm và dự toán quý để đáp ứng nhu cầu chi,trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần có biện pháp đề nghị cấp trêntăng tiến độ cấp bổ sung hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp với nguồnthu, theo nguyên tắc đảm bảo chi lương, có tính chất lương đầy đủ, kịp thời
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các tổchức đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ tịch Uỷban nhân dân xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có biện phápđảm bảo thực hiện mục tiêu và tiến độ quy định
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi:
Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm
vi dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm vềquyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳ theo tính
12
Trang 26chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự.
* Nguyên tắc chi ngân sách
Việc thực hiện chi phải bảo đảm các điều kiện:
Đã được ghi trong dự toán được giao, trừ trường hợp dự toán và phân bổ dựtoán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và chi từ nguồn tăng thu, nguồn dựphòng ngân sách;
Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định;
Được Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi
* Thực hiện chi NSX
Căn cứ vào dự toán chi cả năm, dự toán quý có chia tháng và tiến độ côngviệc, Ban Tài chính xã làm thủ tục chi trình Chủ tịch xã hoặc người được uỷ quyềnquyết định gửi HĐND nơi giao dịch và kèm theo các tài liệu cần thiết theo quyđịnh của pháp luật Việc thanh toán các khoản chi của NSX bằng Lệnh chi NSX.Trên Lệnh chi NSX phải ghi cụ thể, đầy đủ chương, loại, khoản, mục, tiểu mụctheo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước, kèm theo Bảng kê chứng từ chi(theo mẫu quy định); đối với các khoản chi lớn phải kèm theo tài liệu chứng minh.Trường hợp thanh toán một lần có nhiều chương, thì lập thêm Bảng kê chi, chi tiếttheo Mục lục ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định), trên Bảng kê ghi rõ sốhiệu, ngày tháng của Lệnh chi NSX, đồng thời trên Lệnh chi NSX phải ghi rõ sốhiệu của Bảng kê, tổng số tiền
Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng Lệnh chi NSX bằng tiền mặt.HĐND kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán cho khách hàng hoặcngười được sử dụng
Trong những trường hợp thật cần thiết, như tạm ứng công tác phí, ứng tiềntrước cho khách hàng, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị, tiếp khách,mua sắm nhỏ, được tạm ứng để chi Trong trường hợp này, trên Lệnh chi NSXchỉ ghi tổng số tiền cần tạm ứng Khi thanh toán tạm ứng phải có đủ chứng từ hợp
lệ, Ban Tài chính xã phải lập Bảng kê chứng từ chi (theo mẫu quy định) và Giấy đềnghị thanh toán tạm ứng (theo mẫu quy định) gửi HĐND nơi giao dịch làm thủ tụcchuyển tạm ứng sang thực chi ngân sách
Các khoản thanh toán NSX qua HĐND cho các đối tượng có tài khoản giaodịch ở HĐND hoặc ở ngân hàng phải được thực hiện bằng hình thức chuyển
Trang 27khoản (trừ trường hợp khoản chi nhỏ có thể thanh toán bằng tiền mặt) Khi thanhtoán bằng chuyển khoản, sử dụng Lệnh chi NSX bằng chuyển khoản.
Đối với các khoản chi từ các nguồn thu được giữ lại tại xã, Ban Tài chính xãphối hợp với HĐND định kỳ làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi vào NSX;khi làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi phải kèm theo Bảng kê chứng từ thu
và Bảng kê chứng từ chi theo đúng chế độ quy định
* Chi thường xuyên:
Ưu tiên chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức xã,nghiêm cấm việc nợ lương và các khoản phụ cấp
Các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, khối lượngthực hiện công việc, khả năng của NSX tại thời điểm chi để thực hiện chi cho phùhợp
* Chi đầu tư phát triển:
- Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSX phải thực hiện đầy đủtheo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản và phân cấp củatỉnh; việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSXthực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
- Đối với dự án đầu tư bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện, ngoài các quy định chung cần phải bảo đảm:
Mở sổ sách theo dõi và phản ánh kịp thời mọi khoản đóng góp bằng tiền, ngày công lao động, hiện vật của nhân dân
Quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toán phải có sự giám sát của Ban giám sát dự án do nhân dân cử
Kết quả đầu tư và quyết toán dự án phải được thông báo công khai cho nhân dân biết
- Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng dự toán, nguồn tàichính theo chế độ quy định, nghiêm cấm việc nợ xây dựng cơ bản, chiếm dụng vốndưới mọi hình thức
c Kế toán và quyết toán chi ngân sách xã
1 Ban Tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán kế toán vàquyết toán NSX theo Mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế toán NSX hiệnhành; thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định HĐND nơi
14
Trang 28giao dịch thực hiện công tác kế toán quỹ NSX theo quy định; định kỳ hàng tháng,quý báo cáo tình hình thực hiện NSX, tồn quỹ NSX gửi Uỷ ban nhân dân xã; vàbáo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân xã.
2 Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách xã hết ngày 31/01 năm sau
3 Để thực hiện công tác khoá sổ và quyết toán hàng năm, Ban Tài chính xã thực hiện các việc sau đây:
- Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản chi theo dự toán Trườnghợp có khả năng hụt thu phải chủ động có phương án sắp xếp lại các khoản chi đểđảm bảo cân đối NSX
- Phối hợp với HĐND huyện nơi giao dịch đối chiếu tất cả các khoản chiNSX trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản chi theo Mục lụcngân sách nhà nước
Nhiệm vụ chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm, chỉ được chi trongniên độ ngân sách năm đó, các khoản chi có trong dự toán đến hết 31/12 chưa thựchiện được không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ trường hợp cần thiết phảichi nhưng chưa chi được, phải được Uỷ ban nhân dân quyết định cho chi tiếp, khi
đó hạch toán và quyết toán như sau: nếu thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyếttoán thì dùng tồn quỹ năm trước để chi và quyết toán vào ngân sách năm trước;nếu được quyết định thực hiện trong năm sau, thì làm thủ tục chuyển nguồn sangnăm sau để chi tiếp và thực hiện quyết toán vào chi ngân sách năm sau
4 Quyết toán ngân sách xã hàng năm:
- Ban Tài chính xã lập báo cáo quyết toán chi NSX hàng năm theo mẫu biểuquy định trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửiPhòng Tài chính huyện để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm choPhòng Tài chính huyện do UBND cấp tỉnh quy định
- Quyết toán chi NSX không được lớn hơn quyết toán thu NSX
- Sau khi HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập thành 05 bản đểgửi cho HĐND xã, Uỷ ban nhân dân xã, Phòng tài chính huyện, HĐND nơi xãgiao dịch, lưu Ban tài chính xã và thông báo công khai nơi công cộng cho nhândân trong xã biết
- Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán chiNSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện yêu cầu HĐND
xã điều chỉnh
Trang 29d Kiểm tra, giám sát chi ngân sách xã
- HĐND xã giám sát việc thực hiện thu, chi NSX Các cơ quan tài chính cấp trên thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý NSX
- HĐND xã giám sát việc thực hiện dự toán chi NSX Giám sát quản lý chiNSX bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, theo đúng dự toán được giao và cácchế độ, chính sách theo quy định;
- Cơ quan tài chính cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn công tácquản lý chi NSX Thực hiện trong phạm vi ngân sách được giao, thường xuyênkiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách, tiết kiệm triệt để các khoảnchi thường xuyên Chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quantrọng, bảo đảm chế độ tiền lương cho cán bộ công chức, viên chức và các khoảnchi cho con người và các chính sách an sinh xã hội Trường hợp phát hiện các xã,thị trấn sử dụng ngân sách không đúng chế độ, chính sách, nhất là các chính sáchliên quan đến thực hiện chính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo,
cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ thực hiện đúng đối tượng và có hiệu quả
Nội dung quản lý chi NSX hiện nay được quy định tại Thông tư344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính, trong giới hạn thời giannghiên cứu và thực trang công tác quản lý chi NSX tại huyện Đông Hưng, nộidung luận văn vẫn trích dẫn cơ sở lý luận theo Thông tư 60/2003/TT-BTC ngày23/6/2003 của Bộ Tài chính
Thực hiện Luật Ngân sách mới ban hành số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 bãi bỏNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Luật ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 thay thế Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 vàThông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách xã
Quá trình quản lý chi NSX thường bị chi phối bởi các yếu tố sau (Vũ XuânHùng, 2015):
Thứ nhất, về thể chế tài chính: Thể chế tài chính quy định phạm vi, đối
tượng thực hiện công tác quản lý chi NSX của cấp chính quyền địa phương; quyđịnh, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền;
16
Trang 30quy định quy trình, nội dung lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán chi NSX Quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản
lý, sử dụng NSX Thể chế tài chính quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ,định mức chi tiêu Do vậy, nói đến nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSX phảinói đến thể chế tài chính vì đó chính là những văn bản của nhà nước có tính quyphạm pháp luật chi phối mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trìnhquản lý chi NSX
Thứ hai, về phân cấp quản lý chi NSX trong hệ thống NSNN: Phân cấp quản
lý chi NSX là xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền nhànước cấp xã trong việc quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách gắnvới các hoạt động kinh tế - xã hội ở từng địa phương một cách cụ thể nhằm nângcao tính năng động, tự chủ
Thứ ba, nhận thức của địa phương trong công tác quản lý NSX: Lãnh đạo địa
phương phải nắm vững các yêu cầu, nguyên tắc quản lý chi NSX và phải đượcquản lý đầy đủ, toàn diện ở tất cả các khâu từ lập, phân bổ dự toán, chấp hành,quyết toán và thanh tra, kiểm tra chi NSX
Thứ tư, tổ chức bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý: Trình độ quản lý
của con người là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công, chất lượng củacông tác quản lý chi NSX
Thứ năm, hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSX: Để thực hiện được
chức năng quản lý chi NSX theo nhiệm vụ được giao, cần phải phát triển hệ thốngcông nghệ thông tin và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, điều hành là nhiệm vụ quan trọng của UBND cấp xã
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách xã ở một số địa phương
2.2.1.1 Kinh nghiệm tại huyện Kiến Xương – tỉnh Thái Bình
Huyện Kiến Xương là huyện thuần nông nằm về phía Đông Nam của tỉnhThái Bình, trong những năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011-2015, côngtác quản lý ngân sách xã được tổng kết, đánh giá có những chuyển biến tích cựctạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế xã hội theo Nghị quyếtĐảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010 - 2015
Một số kết quả đạt được trong công tác quản lý NSX nói chung, quản lý chiNSX nói riêng, cụ thể như sau (Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương, 2016):
Trang 31Dự toán chi NSX lập cơ bản theo đúng trình tự, nội dung dự toán đảm bảođúng yêu cầu quy định, chất lượng công tác xây dựng dự toán ngày càng đượcnâng cao, về cơ bản đã xác định được các nhiệm vụ chi trong năm phù hợp vớiphân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp nhiệm vụ chi của tỉnh Thái Bình vàtình hình thực tế của địa phương Dự toán được lập trên cơ sở những căn cứ hợp lýdựa trên các chế độ, định mức quy định đảm bảo hoạt động của một cấp ngân sáchtrong thực thi nhiệm vụ, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địaphương.
Công tác quản lý chi ngân sách được tăng cường, việc quản lý điều hành chiNSX đã được chỉ đạo bám sát dự toán năm và các chương trình mục tiêu đượcHĐND xã phê duyệt, hướng việc điều hành chi ngân sách đảm bảo đúng chế độ,chính sách, tiêu chuẩn, định mức hiện hành của nhà nước, chi đúng mục đích, tiếtkiệm, có hiệu quả Chi thường xuyên cơ bản đảm bảo duy trì hoạt động của bộmáy chính quyền cấp xã, đáp ứng kịp thời nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiềnlương, các khoản phụ cấp theo lương, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện cácnhiệm vụ trọng tâm khác trên địa bàn Các khoản chi đầu tư phát triển nhìn chung
đã được các xã thực hiện theo đúng trình tự đầu tư XDCB, thủ tục thanh toán đượckiểm soát chặt chẽ qua hệ thống KBNN huyện
Công tác tổ chức kế toán chi NSX được triển khai và thực hiện theo đúng chế
độ kế toán ngân sách và tài chính xã hiện hành Việc hạch toán, kế toán các nghiệp
vụ phát sinh được thực hiện trên phần mềm kế toán, đảm bảo độ chính xác cao,cung cấp thông tin cho người quản lý đầy đủ, kịp thời, giảm thiểu khối lượng côngviệc cho người làm kế toán
Quyết toán chi NSX được các xã, thị trấn thực hiện theo đúng quy định củaLuật NSNN, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính vềhướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm, lập báo cáo quyết toán hàng năm và các vănbản hướng dẫn hiện hành Báo cáo quyết toán phản ánh trung thực, khách quantình hình thực hiện các nhiệm vụ chi NSX
Công tác kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành dự toán chi ngân sách ngàycàng được tăng cường, điều hành chi đảm bảo chặt chẽ về mặt thủ tục, chứng từquyết toán, đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức hiện hành của nhà nước, đảm bảochi đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, kịp thời ngăn chặn đẩy lùi tham ô,lãng phí tài sản NSNN Đặc biệt là có sự tham gia hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
18
Trang 32chỉ đạo quá trình lập, chấp hành và quyết toán chi NSX của các cơ quan quản lý nhà nước như: Tài chính, HĐND huyện, Thanh tra huyện
HĐND xã đã nhận thức rõ quyền hạn, trách nhiệm của mình thông qua việcgiám sát quản lý ngân sách trong quá trình triển khai lập dự toán, kiểm tra chấphành dự toán và phê chuẩn quyết toán chi NSX Hoạt động thẩm tra, giám sát đượcchú trọng, tăng cường hơn từ khi HĐND tỉnh triển khai Đề án thí điểm thành lậpBan công tác HĐND cấp xã nhiệm kỳ 2011-2016
Bên cạnh những mặt đạt được thì trong công tác quản lý chi NSX của huyệnKiến Xương vẫn còn tồn tại một số hạn chế như công tác công khai dự toán vàquyết toán chưa được thực hiện đúng quy định, HĐND xã chưa thể hiện hết vai trògiám sát, kiểm tra của mình trong việc quyết định dự toán, quyết toán chi NSX.Ban kinh tế - xã hội của HĐND xã không thực hiện thẩm tra báo cáo phương ánphân bổ dự toán, báo cáo quyết toán thu chi NSX của UBND xã để trình HĐND xãphê duyệt
Việc xây dựng kế hoạch tại các xã, thị trấn chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu củahuyện giao mà không nghiên cứu, đánh giá các điều kiện thực tế tại địa phương.Việc kiểm tra, thẩm định dự toán, quyết toán chi NSX của Phòng Tài chính - Kếhoạch chưa sâu do lực lượng mỏng, không thể nắm bắt hết thực tế của từng xã.Việc kiểm tra, kiểm toán không thường xuyên, mới chỉ có tính chất trọngđiểm Việc xử lý sau kết luận thanh tra, kiểm toán thực hiện chưa được nghiêm,nhiều xã vẫn dây dưa và thực hiện chậm
2.2.1.2 Kinh nghiệm tại huyện Gia Lộc, thành phố Hải Dương
Tại huyện Gia Lộc, thành phố Hải Dương, hàng năm trước khi UBND huyệngiao dự toán, các cơ quan, đơn vị tham mưu xác định và quản lý nguồn thu NSX làtiền đề quan trọng để giúp cho địa phương đảm bảo nguồn kinh phí thực hiệnnhiệm vụ chi NSX (Vũ Xuân Hùng, 2015)
Trong điều hành chi ngân sách, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Gia Lộc đãchỉ đạo sát sao, chặt chẽ và các cơ quan, đơn vị chuyên môn tăng cường hướngdẫn, kiểm tra, giám sát và các xã, thị trấn chi bám sát dự toán, đảm bảo cân đốitích cực Chi đầu tư phát triển được bảo đảm tiến độ thực hiện dự án, chi TX tiếtkiệm, hiệu quả, đảm bảo hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
HĐND, UBND huyện tích cực phối hợp với các ngành trong hệ thống thuộcngành tài chính kiểm soát chặt chẽ các nội dung chi NSX, thực hiện tốt
Trang 33chức năng, nhiệm vụ quản lý, điều hành trên địa bàn huyện Đưa công nghệ thôngtin vào việc hạch toán kế toán trên các phần mềm quản lý.
Ngoài ra, huyện Gia Lộc còn xây dựng nhiều giải pháp tăng cường công tácquản lý chi NSX trên lĩnh vực XDCB Kiên quyết không phê duyệt công trình khichưa rõ nguồn, công trình dàn trải, manh mún Trong năm ngân sách, UBNDhuyện chỉ đạo thanh quyết toán nhanh gọn các công trình xây dựng chuyển tiếp.Chỉ đạo các xã công khai toàn bộ khoản thu, chi từ nguồn đóng góp của nhân dân.Công tác chi thường xuyên, từ huyện xuống xã, thị trấn phấn đấu chi tiêu tiết kiệm,mua sắm tài sản trang thiết bị làm việc đúng tiêu chuẩn, định mức
2.2.1.3 Kinh nghiệm tại xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Trong những năm qua, các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh thường xuyênquan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý tài chính NSX và thu được những kết
quả tích cực.
Công tác điều hành chi ngân sách đáp ứng được yêu cầu của cấp ủy, chínhquyền; bảo đảm theo cơ chế phân cấp, đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn và có hiệu quả.Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì cũng còn nhiều nội dung hạn chếcần được khắc phục
Trong điều hành chi NSX, UBND xã Quảng Yên quan tâm, chỉ đạo ưu tiên
và bảo đảm chi lương cho đội ngũ cán bộ của xã và thôn xóm; chi cho an ninh trậttự; công tác quân sự; đại hội thể dục thể thao Ngoài ra, thực hiện triệt để tiếtkiệm chi (trong việc sử dụng điện nước, văn phòng phẩm, hội họp; sơ, tổng kết,những khoản chi chưa cấp bách) Chủ tịch UBND xã đã chỉ đạo và thực hiện cácbiện pháp cần thiết để tiết kiệm chi ngân sách, song không vì thế mà ảnh hưởngđến nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của xã.Việc tổ chức các hội nghị, có thể lồng ghép 2 đến 3 nội dung vào một hội nghị.Với cách làm này, từ đầu năm đến nay, xã đã giảm được hàng chục cuộc họp màvẫn bảo đảm nội dung, lại tiết kiệm được cả phần trang trí, khánh tiết, thuê âm ly,loa đài
Thu ngân sách là nhiệm vụ trọng tâm, vì có thu mới bảo đảm chi cho cáchoạt động trên địa bàn Để “giải bài toán” cân đối thu, chi ngân sách, lãnh đạo xãQuảng Yên quyết tâm phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách năm 2013, đápứng chi cho các hoạt động thường xuyên
Quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương cần có nguồn lực để thực
20
Trang 34hiện, nhiệm vụ chi NSX phát sinh, những sai phạm trong quản lý chi NSX thường
là nguyên nhân dẫn đến khiếu kiện trong dân, do đó việc quản lý chi ngân sáchđược UBND xã quan tâm thực hiện, chấp hành dự toán, quyết toán chi NSX luônđược dân chủ, công khai, minh bạch tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo,điều hành của cán bộ cấp xã, nhằm phát huy tốt nhất nội lực và sự đồng thuận củangười dân vào sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương (Phạm Văn Hạnh, 2014)
2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Đứng trên góc độ quản lý thì chi ngân sách xã trong phạm vi 1 huyện baoquát được đầy đủ hoạt động của nội dung chi ngân sách xã, huyện Kiến Xương làmột huyện thuộc tỉnh Thái Bình, có đặc điểm tương đồng với huyện Đông Hưng,
về góc độ quản lý đều trực thuộc UBND tỉnh Thái Bình và chịu sự quản lý vềchuyên môn của Sở Tài chính và sở Kế hoạch và đầu tư
Huyện Gia Lộc thành phố Hải Dương được đánh giá là huyện thực hiện tốtcông tác điều hành dự toán chi ngân sách xã, huyện cũng có đặc điểm tương đồngvới huyện Đông Hưng Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tài chính ngân sách xã tạihuyện Gia Lộc để có những định hướng và tìm ra giải pháp để áp dụng đối vớihuyện Đông Hưng
Ngân sách xã là cấp ngân sách cuối cùng trong hệ thống NSNN, UBND xãQuảng Xương là đơn vị cấp cơ sở trực tiếp quản lý nội dung chi của ngân sách cấp
xã, nghiên cứu ngân sách xã Quảng Yên để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm cóthể vận dụng và rút kinh nghiệm trong công tác quản lý chi ngân sách xã củahuyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về NSNN và quản lý chiNSX; kinh nghiệm tổ chức, quản lý ngân sách ở một số địa phương, có thể rút ramột số kinh nghiệm có ý nghĩa tham khảo, vận dụng vào quản lý chi Ngân sách xã,trong đó có huyện Đông Hưng – tỉnh Thái Bình, như sau:
Một là, công tác quản lý tài chính phải thực hiện theo Luật quy định riêng vềngân sách nhà nước và được thực hiện quản lý chặt chẽ trên cơ sở quy định củaLuật và các văn bản quy định có liên quan
Hai là, các địa phương đều thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, có hiệuquả chi ngân sách xã trên toàn bộ các khâu của chu trình ngân sách (từ khâu lập dựtoán, chấp hành dự toán và quyết toán NSNN)
Trang 35Ba là, các địa phương rất coi trọng công tác phân tích, dự báo kinh tế phục vụcho việc hoạch địch chính sách kinh tế vĩ mô và các chính sách liên quan đến chingân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện và vững chắc.
Bốn là, các địa phương khác nhau có trình độ phát triển kinh tế - xã hội khácnhau, có phương thức tạo lập ngân sách khác nhau nhưng đều rất coi trọng cảicách hành chính trong lĩnh vực quản lý ngân sách, nhất là cải cách thể chế, cơ chếquản lý chi ngân sách cho phù hợp với tiến trình phát triển và thông lệ quốc tế; cảitiến các quy trình, thủ tục hành chính và tinh giản bộ máy quản lý chi ngân sách ởcác cấp; tập trung sử dụng có hiệu quả công cụ quản lý để phát triển kinh tế – xãhội của địa phương, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực chi đầu tư phát triển;hướng quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra
Năm là, các địa phương đều thống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản
lý nhiệm vụ đi đôi với phân cấp quản lý chi ngân sách cho các cấp chính quyềncấp dưới trên cơ sở thống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho cấp dưới pháthuy được tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật, thựchiện quản lý tài chính và sử dụng linh hoạt nguồn lực tài chính, cho phép thi hànhnhững biện pháp tài chính cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế địa phương
Kinh nghiệm của địa phương khác là rất quý báu, tuy nhiên, do thể chế chínhtrị, đặc điểm kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và chính sách phát triển trong từnggiai đoạn của từng địa phương, từng quốc gia khác nhau nên nghiên cứu, vận dụngkinh nghiệm của địa phương khác phải sáng tạo, hợp lý, linh hoạt giúp cho việcquản lý chi Ngân sách xã có hiệu quả hơn
22
Trang 36PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
3.1.1 Vị trí địa lý và điệu kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đông Hưng – tỉnh Thái Bình là huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ,nằm giữa trung tâm tỉnh và cách Thành phố Thái Bình khoảng 12 km về phía Bắc,diện tích 198,4 km2, dân số là 233,2 ngàn người (tính đến hết năm 2015), mật độdân số trên 1175 người/km2, đơn vị hành chính cấp xã gồm 43 xã và 01 thị trấnvới 227 thôn làng, 10 tổ dân phố Vị trí địa lý tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình
- Phía Nam giáp huyện Vũ Thư và thành phố Thái Bình
- Phía Đông giáp huyện Thái Thụy
- Phía Tây giáp huyện Hưng Hà
Huyện Đông Hưng có hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi, có Quốc lộ 39
và Quốc lộ 10 chạy qua, đây là tuyến giao thông quan trọng nối địa bàn huyện vớiThủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, cảng Hải Phòng, thuận tiện cho việcgiao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội trong vùng Với vị trí địa lý như vậy, huyện ĐôngHưng có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế theo hướng CNH
– HĐH nông nghiệp nông thôn, tập trung vào sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản chất lượng cao
3.1.1.2 Khí hậu
Đông hưng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có bốn mùaxuân, hạ, thu, đông rõ rệt Mùa hè nóng, ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh, khô hanh
do tác động của gió mùa Đông Bắc
- Nhiệt độ: Theo thống kê của trạm khí tượng thủy văn Thái Bình, nhiệt
độ trung bình của huyện hàng năm từ 23 - 240C Mùa đông nhiệt độ trung bình là18,90C, tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hạ nhiệt độ trung bình là 270C,tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8 Tổng tích ôn nhiệt từ 8.5500C - 86500C/năm
- Lượng mưa: Trung bình năm từ 1.700 mm–1.800 mm phân bổ đều trêntoàn lãnh thổ huyện nhưng phân bổ không đều trong năm Mưa tập trung nhiều
Trang 37nhất từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm.
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm từ 80 - 85%, giữatháng có độ ẩm lớn nhất và tháng có độ ẩm cao nhất chênh nhau không nhiều, tháng
có độ ẩm cao nhất là tháng 3 (90%) và tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11 (70%)
- Chế độ gió: Hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau mang theokhông khí lạnh Gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 11 mang theo khôngkhí nóng Huyện Đông Hưng hàng năm chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ
3 - 5 cơn bão xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11
3.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: Đất đai của huyện Đông Hưng thuộc loại đất phù sa do hệthống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ Tầng đất nông nghiệp dày khoảng 60
- 80 cm nằm trên xác sú vẹt, vỏ sò, hến, tầng canh tác dày 13 - 15 cm
- Tài nguyên nước: Huyện Đông Hưng có sông Trà Lý, sông Tiên Hưng vàmột hệ thống ao, hồ dày đặc nên nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp đủ phục vụsản xuất và sinh hoạt Hiện tại nước sinh hoạt được sử dụng từ 09 dự án cấp nướcsạch, nước cho sản xuất nông nghiệp được lấy từ các trạm bơm theo hệ thốngsông, mương hiện có trên địa bàn huyện
- Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản chính trên địa bàn huyện Đông Hưng
là nguồn cát đen trữ lượng lớn ven sông Trà Lý có thể khai thác đáp ứng nhu cầuxây dựng của địa phương và các vùng lân cận
- Tài nguyên nhân văn: Huyện Đông Hưng được hình thành trong đồng bằngchâu thổ sông Hồng, người dân có truyền thống cần cù lao động, anh dũng trongđấu tranh chống phong kiến và giặc ngoại xâm, sáng tạo, thông minh trong sảnxuất xây dựng quê hương đất nước
- Cảnh quan môi trường: Cảnh quan mang đặc điểm của vùng nông thônchâu thổ sông Hồng, những con đường và những con sông lớn nằm trên địa bàncác xã phân bố khá hài hòa bao quanh những cánh đồng lúa, khu dân cư, tạo ramột cảnh quan phù hợp với cuộc sống của nhân dân trước mắt cũng như lâu dài
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
Quá trình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2011-2015 của
24
Trang 38huyện trong bối cảnh thuận lợi, khó khăn, thời cơ, thách thức đan xen; những khókhăn chung của nền kinh tế, sức mua của thị trường giảm, thời tiết diễn biến phứctạp Song ngay từ đầu nhiệm kỳ được sự tập trung lãnh đạo chỉ đạo của Huyện uỷ,HĐND, UBND huyện và sự quyết tâm nỗ lực của các cấp, các ngành và tầng lớpnhân dân trong huyện quyết tâm khắc phục khó khăn thách thức, tập trung mọinguồn lực cho phát triển kinh tế, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, hoàn thànhnhiệm vụ, các mục tiêu đề ra; kết quả cụ thể như sau:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 8,65%/năm Năm 2015 tổnggiá trị sản xuất đạt 9.013 tỷ đồng, gấp 1,53 lần và tăng 3.171,1 tỷ đồng so với năm
2010 Cơ cấu kinh tế: tăng tỷ trọng công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp , XDCB từ34,1% (năm 2010) lên 42,1% (năm 2015); giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 42,6%(năm 2010) xuống 33,7% (năm 2015) Cơ cấu lao động chuyển dịch tăng tỷ trọnglao động công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, XDCB và thương mại dịch vụ từ 40%(năm 2010) lên 45,6% (năm 2015), giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp từ 60%(năm 2010) xuống 54,4% (năm 2015) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5năm đạt 11.702 tỷ đồng Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 11 triệu USD (năm 2010)lên 59,7 triệu USD (năm 2015) Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 13,6 triệuđồng (năm 2010) lên 28,09 triệu đồng (năm 2015)
Công tác quản lý tài chính ngân sách được thực hiện nền nếp, hiệu quả; tổngthu ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 đạt 5.092 tỷ đồng, tăng 1,66 lần so với giaiđoạn 2006 - 2010, tăng bình quân 16%/năm, trong đó thu nội địa đạt 872 tỷ đồng,tăng bình quân 13,4%/năm Tổng chi ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 là 4.900 tỷđồng, tăng 1,74 lần so với giai đoạn 2006 - 2010, tăng bình quân 14,6%/năm.Trong đó chi đầu tư phát triển là 1.236 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25,2% tổng chingân sách, tăng bình quân 15,3%/năm Thực hiện tốt quy chế công khai tài chínhcủa các cấp ngân sách, các đơn vị trên địa bàn, các dự án đầu tư XDCB có sử dụngvốn NSNN và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định
Đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5năm 2011 - 2015 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khai thác tài nguyênphục vụ phát triển KT-XH được chỉ đạo thực hiện chặt chẽ, hạn chế được các viphạm trong quản lý, sử dụng đất đai Công tác bảo vệ môi trường có chuyển biếntích cực Toàn huyện đã xây dựng được 56 bãi rác tập trung, duy trì 146 tổ thu gomrác thải, đã có 96% số hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh, xây dựng 9 nhà máynước để cấp nước sạch cho các xã, thị trấn, đến nay
Trang 39đã cấp nước cho 23 xã, thị trấn trong huyện (Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng, 2016).
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Đông Hưng
Trang 40TổngGTSX/1hộ
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Bình
26