1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ

126 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 220,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.5. Những đóng góp mới của đề tài (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dụng cơ bản (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (18)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (18)
      • 2.1.2. Đặc điểm, vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản (20)
      • 2.1.3. Sự cần thiết kiểm soát chi đầu tư XDCB (21)
      • 2.1.4. Chủ thể, các đối tượng quản lý trong chi đầu tư XDCB (22)
      • 2.1.5. Căn cứ, nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB (25)
      • 2.1.6. Quy trình và nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB (30)
      • 2.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB (37)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (38)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB ở một số địa phương (38)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cúu (43)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (43)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (43)
      • 3.1.2. Khí hậu, Địa hình (43)
      • 3.1.3. Điều kiện kinh tế -xã hội (43)
      • 3.1.4. Bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB (48)
      • 3.1.5. Đánh giá chung về lợi thế, hạn chế đối với quá trình phát triển của Thị xã Phú Thọ 36 3.2. Phương pháp nghiên cứu (51)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (51)
      • 3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (53)
      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu (54)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (56)
    • 4.1. Tổng quan các công trình xdcb trên địa bàn thị xã Phú Thọ (56)
      • 4.1.1. Tổng quan các dự án chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ (56)
      • 4.1.2. Kết quả thực hiện chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ (58)
    • 4.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư trên địa bàn thị xã Phú Thọ (60)
      • 4.2.1. Bộ máy tổ chức kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ (60)
      • 4.2.2. Kiểm soát hồ sơ ban đầu dự án đầu tư (64)
      • 4.2.3. Kiểm soát nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản (70)
      • 4.2.4. Kiểm soát thanh toán, quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (88)
      • 4.2.5. Đánh giá công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ trong giai đoạn 2015 -2017 68 4.3. Đánh giá chung về công tác kiểm soát chi đầu tư xdcb trên địa bàn thị xã Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 72 4.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB (94)
      • 4.3.2. Những hạn chế trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ 73 4.3.3. Nguyên nhân của hạn chế.................................................................................. 76 4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ (101)
      • 4.4.1. Nguyên nhân chủ quan (105)
      • 4.4.2 Nguyên nhân khách quan (106)
    • 4.5. Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (108)
      • 4.5.5. Cải cách thủ tục hành chính (111)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (113)
    • 5.1. Kết luận (113)
    • 5.2. Kiến nghị (114)
  • Tài liệu tham khảo (117)
  • Phụ lục (121)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dụng cơ bản

Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư là thuật ngữ phổ biến trong kinh tế, phản ánh hoạt động con người nhằm mục đích cải thiện đời sống, bao gồm đầu tư sức lực, trí tuệ và vốn vào các dự án kinh tế - xã hội Đầu tư được hiểu là việc bỏ ra tiền hoặc tài sản vào các nguồn lực vật chất và phi vật chất trong một khoảng thời gian nhất định để tạo ra hoặc gia tăng năng lực, từ đó nâng cao thu nhập quốc gia Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một loại hình đầu tư cụ thể, tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm xây dựng cơ sở hạ tầng như nhà máy, hệ thống giao thông, công trình thủy lợi, trường học và bệnh viện, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

Dự án đầu tư XDCB bao gồm các đề xuất đầu tư nhằm xây dựng, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất để đạt được tăng trưởng kinh tế về số lượng, đồng thời duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.

Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong toàn xã hội bao gồm vốn từ Ngân sách nhà nước và vốn ngoài Ngân sách nhà nước.

Vốn đầu tư XDCB ngoài Ngân sách nhà nước là hoạt động quan trọng trong xây dựng cơ sở hạ tầng, sử dụng nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau như tín dụng đầu tư phát triển, vay ngân hàng thương mại, và vốn từ doanh nghiệp cũng như đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ Ngân sách nhà nước là nguồn tài chính được sử dụng cho các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng, với sự đảm bảo chi trả từ ngân sách của nhà nước.

2.1.1.2 Chi đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế (Trần Văn Giao, 2012).

Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) được định nghĩa trong giáo trình của Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là các khoản chi cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn Điều này bao gồm các công trình do doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt và các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ (Lê Hùng Sơn, 2008).

Chi đầu tư XDCB có thể được thực hiện thông qua đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo, nâng cấp các tài sản cố định và năng lực sản xuất hiện có Cấu trúc công nghệ của vốn đầu tư XDCB bao gồm chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và các chi phí khác (Học viện Tài chính, 2008).

Chi đầu tư XDCB là quá trình phân phối và sử dụng vốn tiền tệ để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định Mục tiêu của quá trình này là tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất phục vụ cho nền kinh tế quốc dân (Học viện Tài chính, 2008).

2.1.1.3 Kiểm soát chi đầu tư XDCB

Theo "Từ điển Tiếng Việt" của Nhà xuất bản Đà Nẵng, kiểm soát được định nghĩa là quá trình xem xét nhằm phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm quy định (Trung tâm Từ điển Vietlex, 2009).

Kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động của các bộ phận trong hệ thống để đảm bảo đạt được các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra.

5 ra nhằm thực hiện mục tiêu này đã và đang được hoàn thành”(Bùi Hữu Đức,

Kiểm soát chi không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là yêu cầu cần thiết đối với mọi thành phần kinh tế Mỗi hoạt động kinh tế đều phải thực hiện kiểm soát chi để đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, chế độ và tiết kiệm chi phí Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là trách nhiệm của cơ quan cấp phát kinh phí, nhằm giám sát và kiểm tra toàn bộ hoạt động chi tiêu cho đầu tư xây dựng công trình, bao gồm mua sắm và lắp đặt thiết bị liên quan Quá trình này đảm bảo rằng các khoản chi được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục tiêu dự án đã được phê duyệt, và tuân thủ chế độ quản lý tài chính hiện hành cùng với định mức, đơn giá XDCB do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2.1.1.4 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công (Hà Thị Ngọc,2013).

2.1.2 Đặc điểm, vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.2.1 Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản

Chi đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong tổng cầu của nền kinh tế, với mức độ và mục đích chi có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế Cụ thể, chi ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB không chỉ tác động đến tổng chi ngân sách mà còn ảnh hưởng đến sự cân đối giữa thu và chi ngân sách, cũng như các chính sách về thuế, vay nợ và các chính sách xã hội khác.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB ở một số địa phương

2.2.1.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

Thứ nhất, Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện:

Trong những năm qua, huyện Phù Ninh đã nỗ lực trong công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và thanh quyết toán vốn đầu tư Dựa trên các nghị định và thông tư của Chính phủ, UBND huyện và KBNN Phù Ninh đã nhanh chóng ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các chủ đầu tư và Ban quản lý dự án thực hiện các thủ tục cần thiết Đặc biệt, KBNN Phù Ninh đã hệ thống hóa các quy định để hỗ trợ chủ đầu tư và Ban quản lý dự án từ khâu đăng ký giao dịch, mở tài khoản, mã dự án cho đến các hồ sơ chứng từ liên quan đến thanh toán, tạm ứng, thu hồi tạm ứng và quyết toán vốn.

Huyện Phù Ninh đã chủ động phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư trong quá trình kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư XDCB, thực hiện tốt vai trò tham mưu cho chính quyền địa phương Phòng tài chính huyện kịp thời hướng dẫn các chủ đầu tư về chế độ quản lý và thanh toán vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra để nắm bắt khó khăn, vướng mắc từ cơ sở Huyện cũng tập trung nghiên cứu các cơ chế, chính sách của Nhà nước để đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm tạo thuận lợi cho công tác chỉ đạo và triển khai của các chủ đầu tư Ngoài ra, huyện tích cực đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thiện hồ sơ giải ngân và báo cáo kịp thời những khó khăn Công tác kiểm soát thanh toán vốn được tổ chức tốt, giúp rút ngắn thời gian giải quyết công việc và kịp thời giải ngân vốn để đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công các dự án.

Mặc dù từ năm 2015 đến nay, cơ chế chính sách liên quan đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đã có nhiều thay đổi, với nhiều văn bản được sửa đổi như Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Thông tư số 08/2016/TT-BTC, quy trình kiểm soát thanh toán cũng đã được cập nhật theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 18/12/2017 Tuy nhiên, cán bộ công chức làm công tác này đã kịp thời nắm bắt và thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư một cách hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các quy định và quy trình mới.

24 toán vốn được chặt chẽ, hiệu quả, góp phần tích cực trong thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực đầu tư XDCB.

Công tác quyết toán nguồn vốn và tất toán tài khoản được chú trọng hàng năm, với báo cáo quyết toán được lập đầy đủ và chính xác gửi KBNN cấp trên Năm 2015, đã tiến hành rà soát và đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện tất toán tài khoản cho các công trình, dự án hoàn thành và phê duyệt quyết toán trước năm 2014 cùng giai đoạn 2015-2017, từ đó giảm đáng kể số lượng tài khoản không còn phát sinh thanh toán Hàng năm, công tác rà soát và đôn đốc chủ đầu tư tiếp tục diễn ra để đảm bảo tất toán khi dự án được phê duyệt quyết toán và sau khi ngân sách năm được phê chuẩn.

2.2.1.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB huyện Lâm Thao

Huyện Lâm Thao đã có những tiến bộ đáng kể trong việc ban hành quy định và hướng dẫn quản lý chi ngân sách Hiện nay, huyện này trở thành một trong những địa phương xuất sắc trong công tác kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) KBNN Lâm Thao đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chi tiêu từ quỹ ngân sách nhà nước, đảm bảo rằng các khoản chi được cấp phát đúng cách cho các đơn vị thụ hưởng Sự chuyển mình của KBNN Phú Thọ, đặc biệt là KBNN Lâm Thao, đã thiết lập một vị trí then chốt trong quản lý chi ngân sách nhà nước, khác biệt hoàn toàn so với trước đây khi chỉ thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật liên quan đến xuất, nhập quỹ.

Huyện Lâm Thao thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về kiểm soát thanh toán cho cán bộ quản lý và tổ chức các buổi họp thảo luận liên quan đến công tác này Hàng năm, hoặc tùy theo tình hình cụ thể, huyện cũng tổ chức tọa đàm với các chủ đầu tư và cơ quan quản lý để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và giải ngân vốn đầu tư Qua đó, huyện xác định những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ dự án, từ đó đưa ra giải pháp hiệu quả nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư.

Về tổ chức thực hiện chế độ thông tin báo cáo, cần ứng dụng công nghệ tin học để quản lý và kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư hiệu quả.

Chế độ thông tin báo cáo đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, đảm bảo thanh toán kịp thời và đầy đủ Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, kho bạc nhà nước đã nghiên cứu và ban hành chế độ thông tin báo cáo cùng chế độ điện báo về thanh toán vốn Qua quá trình thực hiện, kho bạc đã cải tiến mẫu biểu thống kê và chỉ tiêu điện báo, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đồng thời giảm bớt công tác tổng hợp báo cáo và sự vụ, tạo thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ thông tin.

Ứng dụng công nghệ tin học trong ngành kho bạc nhà nước đã đánh dấu một bước đột phá quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Thay thế phương thức thủ công, chương trình quản lý kiểm soát thanh toán trên mạng máy tính cho phép cập nhật số liệu thanh toán của toàn bộ các dự án, giúp theo dõi một cách khoa học và chặt chẽ Nhờ đó, quy trình quản lý trở nên thống nhất hơn, hạn chế sai sót trong quá trình theo dõi, nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư.

Vào thứ ba, huyện Lâm Thao đã chú trọng đến việc phối hợp trong công tác thanh tra và kiểm tra nội bộ, đồng thời gắn liền với quy trình kiểm soát thanh toán vốn ngân sách.

Trong những năm gần đây, huyện Lâm Thao đã chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt qua việc phối hợp với cơ quan tài chính để thực hiện thanh tra khâu “tự kiểm tra” Qua đó, nhiều đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không hiệu quả, gây lãng phí, đã được phát hiện, thu về hàng tỷ đồng cho ngân sách Công tác này không chỉ giúp các đơn vị hiểu và tuân thủ quy định về quản lý ngân sách mà còn nắm bắt những khó khăn, vướng mắc trong cơ chế, chính sách, từ đó đề xuất kịp thời cho các cơ quan chức năng.

Hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ đã kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các vi phạm trong nghiệp vụ, đặc biệt là trong kiểm soát chi đầu tư XDCB của cán bộ, công chức Kiểm tra, kiểm soát giám sát nội bộ đã trở thành công cụ thiết yếu cho các cơ quan quản lý vốn đầu tư XDCB, góp phần giúp huyện Lâm Thao thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng đối với kiểm soát chi đầu tư XCDB trên địa bàn thị xã Phú Thọ

Thứ nhất là cần tăng cường sự phối hợp trong công tác chỉ đạo, thực hiện.

Cán bộ công chức cần thường xuyên cập nhật và phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến cơ chế chính sách tài chính và đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Để đẩy nhanh tiến độ giải ngân cho các dự án đầu tư xây dựng, việc phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư là rất quan trọng Ban quản lý dự án cần thường xuyên cập nhật tình hình thực tế và tiến độ thực hiện của các dự án thuộc phạm vi quản lý, đồng thời kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp để giải quyết các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện.

Minh bạch trong quản lý là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư Cần công khai các quy trình và quy định trách nhiệm rõ ràng trong từng khâu quản lý Đồng thời, đa dạng hóa hình thức giám sát và tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc kiểm tra và đánh giá hiệu quả đầu tư.

Phương pháp nghiên cúu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2010). Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII Khác
2. Bộ Tài chính (2003). Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2014). Các Thông tư hướng dẫn về quản lý, thanh toán, quyết toánvốn Đầu tư XDCB và CTMT giai đoạn 2005 - 2014, Website Chính phủ Khác
4. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ Tài chính Quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư Khác
5. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chínhquy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
6. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
7. Bùi Hữu Đức (2013). Khoa học quản lý. Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2011). Nghị định quy đinh về hợp đồng trong đầu tư xây dựng, Website Chính phủ:www.chinhphu.vn (Nghị định số 48/2011/NĐ-CP) Khác
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB CTQG, Hà Nội Khác
4. Hà Thị Ngọc (2013). Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Hà Nội. Học viện Tài chính, tr. 130 Khác
9. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Quản lý kinh tế (2007). Giáo trình quản lý kinh tế. NXB CTQG, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w