1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ tuyển chọn một số giống cỏ làm thức ăn cho trâu bò và một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hạt giống cỏ ghinê mombasa tại sơn la

81 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (12)
    • 1.1. Đặt vấn đề (12)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (13)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (13)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (14)
    • 2.1. Đặc điểm sinh trưởng của cây thức ăn chăn nuôi (14)
      • 2.1.1. Khái niệm về sinh trưởng và phát triển (14)
      • 2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của thân lá (15)
      • 2.1.3. Đặc điểm sinh trưởng của thân, lá (25)
    • 2.2. Đặc điểm các giống cỏ dùng trong thí nghiệm nghiên cứu (27)
      • 2.2.1. Cỏ VA06 (Pennisetum pupureum) (27)
      • 2.2.2. Cỏ Ghinê TD58 (Panicum maximum TD58) (28)
      • 2.2.3. Cỏ Guatemala (30)
      • 2.2.4. Cỏ Mulato 2 (Brachiaria ruziziensis) (30)
      • 2.2.5. Cỏ Pas (Paspalum atratum) (31)
      • 2.2.6. Cỏ Stylo (Stylosanthe guianensis cv CIAT 184) (32)
      • 2.2.7. Cỏ Ghinê Mombasa (Panicum maximum cv. Mombasa) (33)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu về cây thức ăn chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam (34)
      • 2.3.1. Trên thế giới (34)
      • 2.3.2. Ở Việt Nam (36)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (41)
    • 3.1. Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu (41)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (41)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (41)
      • 3.3.1. Nội dung 1 (41)
      • 3.3.2. Nội dung 2 (45)
    • 3.4. Phương pháp xử lý số liệu (47)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (48)
    • 4.1. Điều kiện khu vực thí nghiệm (48)
      • 4.1.1. Đặc điểm tình hình thời tiết khu vực nghiên cứu (48)
      • 4.1.2. Thành phần dinh dưỡng đất tại khu vực nghiên cứu (49)
    • 4.2. Kết quả thí nghiệm tuyển chọn giống cỏ (50)
      • 4.2.1. Tỷ lệ sống của cá giống cỏ thí nghiệm (50)
      • 4.2.2. Khả năng sinh trưởng và tái sinh của cỏ thí nghiệm (51)
      • 4.2.3. Kết quả theo dõi năng suất của các giống cỏ thí nghiệm (61)
      • 4.2.4. Thành phần hóa học của các giống cỏ thí nghiệm (62)
    • 4.3. Kết quả một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hạt giống cỏ ghinê (66)
      • 4.3.1. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng cỏ đến năng suất và chất lượng hạt cỏ Ghinê Mombasa (66)
      • 4.3.2. Ảnh hưởng của phương pháp thu hạt đến năng suất và chất lượng hạt giống cỏ Ghinê Mombasa (69)
      • 4.3.3. Ước tính chi phí cho sản xuất hạt giống cỏ Ghinê Mombasa (71)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (73)
    • 5.1. Kết luận (73)
    • 5.2. Kiến nghị (73)
  • Tài liệu tham khảo (74)

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu cho nội dung tuyển chọn giống cây cỏ làm thức ăn cho trâu bò bao gồm 06 giống cỏ:

Tên giống cỏ dùng trong thí nghiệm

02 – Cỏ Ghinê (Panicum maximum TD58)

04 – Cỏ Mulato II (Brachiaria mulato)

06 – Cỏ Stylo (Stylosanthes guianensis cv CIAT 184)

Vật liệu nghiên cứu cho nội dung một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hạt giống cỏ Ghinê Mombasa bao gồm 01 giống cỏ: Ghinê Mombasa.

- Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2016 đến tháng 5/2017

+ Địa điểm nghiên cứu: Đề tài tiến hành tại xã Tà Hộc (huyện

Mai Sơn) tỉnh Sơn La.

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tuyển chọn giống cây cỏ làm thức ăn xanh cho trâu bò.

- Một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hạt giống cỏ Ghinê Mombasa.

Phương pháp nghiên cứu

- Thời tiết khu vực thí nghiệm năm 2015 - 2016

+ Thu thập số liệu từ Trạm quan trắc khí tượng thủy văn tỉnh Sơn La - Phân tích thành phần dinh dưỡng đất

+ Lấy mẫu đất ở lớp đất mặt 0 - 20 cm tại khu vực thí nghiệm theo phương pháp hình chéo tại 5 điểm

+ Mẫu đất được phân tích tại Phòng thí nghiệm sinh hóa - Trường Đại học

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 6 công thức, mỗi giống cỏ tương ứng với 1 công thức và được lặp lại 3 lần Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30m², tổng diện tích thí nghiệm là 540m², không tính rãnh và dải bảo vệ Trong quá trình thí nghiệm, các yếu tố như thời gian, địa điểm, và phân bón được giữ đồng nhất, chỉ khác biệt ở giống cỏ Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng được trình bày trong hình 3.1.

Hình 3.1 Sơ đồ thí nghiệm

1 Kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

Để chuẩn bị đất trồng cỏ, cần làm cho đất tơi xốp và sạch cỏ dại Sau đó, tạo luống và rạch hàng với khoảng cách phù hợp giữa các hàng, tùy thuộc vào từng loại cỏ.

* Phân bón cho các giống như sau:

+ Bón lót: Phân chuồng: 15 tấn/ha; Phân lân supe 40 kg

P 2 O 5 /ha; phân kali clorua 50 kg K 2 O/ha; vôi bột 1.500 kg/ha

+ Bón thúc: Đạm urê, bón sau trồng 20 ngày: 40 kg N/ha; Đạm, bón sau mỗi lứa cắt: 40 kg N/ha

+ Bón đầu năm (tháng 2,3): Phân chuồng: 5 tấn/ha; Phân lân supe: 40 kg P 2 O 5 /ha; Kali clorua 50 kg K 2 O /ha; Đạm urê 40 kg N/ha

+ Bón thúc: Đạm urê, bón sau mỗi lứa cắt: 40 kg N/ha

- Cỏ thân bụi khoảng cách hàng x hàng là 40cm; khóm x khóm: 20cm, 3 dảnh/khóm

- Nhóm cỏ thân đứng: hàng x hàng là 70cm; hom đặt thành 2 hàng xuống đáy rãnh, mắt so le và nối tiếp nhau

- Nhóm cỏ thân đứng (VA06, Guatemala) thu cắt lứa đầu tiên sau khi trồng cỏ 60 ngày (cắt cách mặt đất 5 cm)

- Nhóm cỏ thân bụi (Ghinê, cỏ Mulato 2, P atratum, Stylo) thu cắt lứa đầu tiên sau khi trồng cỏ 60 ngày (cắt cỏ cách mặt đất 10 cm)

- Thu các lứa sau: Cả 6 giống cỏ tiến hành như sau: Mùa mưa tính từ 15/4

- 15/10 và mùa khô tính từ 16/10 - 14/4 (45 ngày tuổi vào mùa mưa và

60 ngày tuổi vào mùa khô)

Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu:

Tỷ lệ sống của các giống cỏ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa số lượng khóm cỏ sống và tổng số khóm cỏ đã trồng, với thời gian theo dõi là 30 ngày sau khi trồng.

Chiều cao cây được xác định bằng cách cố định 5 khóm cỏ trong mỗi ô, áp dụng phương pháp đường chéo với cọc gỗ hoặc cọc tre Cách bố trí này được thực hiện trên mặt phẳng ngang, theo trục đường chéo như minh họa trong hình vẽ dưới đây.

Dụng cụ đo: Bằng thước gậy Khi đo vuốt lá cỏ lên, đo từ mặt cọc đến đầu mút của 3/4 số lá cỏ/1 khóm

- Tốc độ sinh trưởng (cm/ngày):

Tốc độ sinh trưởng của cỏ là mức độ tăng trưởng biểu hiện ở chiều cao của cỏ từ khi trồng đến khi thu hoạch

1 t Trong đó: L1: Chiều cao cỏ đo lần trước (cm)

L2: Chiều cao cỏ đo lần sau (cm)

31 t : Khoảng cách giữa 2 lần đo (ngày)

- Tốc độ tái sinh (cm/ngày):

Tốc độ tái sinh của cỏ là khả năng phục hồi và mọc lại sau mỗi lần cắt Nó được đo lường tương tự như tốc độ sinh trưởng của cây cỏ, cho thấy mức độ nhanh chóng mà cỏ có thể tái tạo và phát triển trở lại sau khi bị cắt.

- Năng suất chất xanh (kg/m 2 /lứa hoặc t ấ n /ha/lứa): là khối lượng chất xanh tính trên một đơn vị diện tích là m 2 hoặc ha

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc theo dõi năng suất của 6 giống cỏ thí nghiệm bằng cách cắt toàn bộ cỏ trên mỗi ô và thực hiện cân vào buổi sáng Từ đó, năng suất trên mỗi mét vuông được tính toán Năng suất trung bình được xác định dựa trên 3 lần nhắc lại để đảm bảo độ chính xác.

- Lấy mẫu phân tích theo TCVN 4325-2007

- Xác định hàm lượng vật chất khô (TCVN 4326 : 2007)

- Định lượng khoáng tổng số (TCVN 4327:2007)

- Định lượng xơ thô (TCVN 4329: 2007)

- Định lượng protein thô được tính toán trên cơ sở xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng phương pháp Kjeldahl theo TCVN 4328-1:2007

Để xác định thành phần hóa học và giá trị năng lượng ME của thức ăn, các mẫu thức ăn từ mỗi lứa cắt được trộn đều và nghiền nhỏ trước khi gửi đi phân tích Các chỉ tiêu bao gồm chất khô, protein thô, xơ thô, lipit, NDF, ADF, ADL và khoáng tổng số sẽ được phân tích tại Phòng thí nghiệm sinh hóa - Trường Đại học Tây Bắc Quy trình lấy mẫu và phân tích tuân theo các tiêu chuẩn TCVN 4325-2007, TCVN 4326-2007, TCVN 4328-2001, TCVN 4329-2007, TCVN 4331-2007 và phương pháp Goering và Van Soest (1970) cho NDF, ADF và ADL, cùng với TCVN 4327-2007 cho khoáng tổng số.

Giá trị ME của thức ăn được xác định dựa trên công thức của Wahdeh (1981), được nêu trong cuốn sách “Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam” do Viện Chăn nuôi phát hành năm 2001.

DE (Mcal/kg CK) = 0,04409 TDN

ME (Mcal/kg CK) = 0,82 DE

TDN (% CK thức ăn) tính theo Wardeh (1981) (Viện Chăn nuôi, 2001):

TDN (% CK) = - 21,7656 + 1,4284 Pth + 1,0277 DXKN + 1,2321 CB + 0,4867 Xth

Trong đó: Pth: Protein thô, DXKN: Dẫn xuất không nitơ, CB: Chất béo, Xth: Xơ thô

- Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến năng suất và chất lượng hạt cỏ Ghinê Mombasa

Nghiên cứu được thực hiện với ba khoảng cách trồng khác nhau: 70 x 70 cm, 70 x 100 cm và 100 x 100 cm, với diện tích mỗi lô là 24 m² và tổng diện tích thí nghiệm là 216 m², được lặp lại ba lần Tất cả các lô được bón lót theo hướng dẫn của Bobưlep (1984) cho đồng cỏ thu hạt, bao gồm 10 tấn phân chuồng, 60 kg P₂O₅/ha và 60 kg K₂O/ha, cùng với 100 kg nitơ/ha được bón thêm sau lần cắt cuối Lần cắt cuối diễn ra vào giữa tháng 7.

2016 Thu hạt bằng phương pháp sử dụng bao túi lưới.

+ Công thức 1 (M1): Khoảng cách trồng 70 x 70 cm;

+ Công thức 2 (M2): Khoảng cách trồng 70 x 100 cm;

+ Công thức 3 (M3): Khoảng cách trồng 100 x 100 cm

- Ảnh hưởng của phương pháp thu hạt đến năng suất và chất lượng hạt giống cỏ Ghinê Mombasa Đề tài thử nghiệm 3 phương pháp thu hạt như sau:

Phương pháp thu bông 1 (PP1): Rung bông hàng ngày

Phương pháp thu bông 2 (PP2): Dùng bao túi lưới bao bông thu hạt

Phương pháp thu bông 3 (PP3): Cắt cả cây 1 lần (vào thời điểm

15 ngày sau khi bông trỗ 50%)

Tất cả các lô thí nghiệm được trồng với khoảng cách 70 x 100 cm và được bón lót theo hướng dẫn của Bobưlep (1984), bao gồm 10 tấn phân chuồng, 60 kg P2O5/ha, 60 kg K2O/ha, và bổ sung thêm 100 kg nitơ/ha sau khi cắt lần cuối.

- Sơ đồ trồng cỏ như sau:

Trồng cỏ xác định phương pháp thu hạt giống

Phương pháp thu hoạch hạt bằng cách rung bông hàng ngày là một kỹ thuật hiệu quả Sau khi buộc bông từ 5 đến 7 ngày, tiến hành rung bông cỏ để thu hạt Hàng ngày, thực hiện rung bông cỏ một lần cho đến khi số lượng hạt rụng trở nên không đáng kể.

Phương pháp thu hạt hiệu quả sử dụng túi lưới nylon kích thước 50 x 80 cm, với một đầu hở để dễ dàng thu hạt mà không cần tháo túi Sau khi buộc các túm bông lại khi bông trổ đạt 50%, cần buộc túi ngay lập tức Hạt nên được thu thập mỗi 3 - 5 ngày để đảm bảo chất lượng và số lượng hạt tối ưu.

- Phương pháp thu hạt bằng cắt bông một lần: sau khi buộc bông 15 ngày tiến hành cắt bông cỏ

Để xác định khối lượng hạt và tỷ lệ nảy mầm, các thí nghiệm được thực hiện nhằm đo khối lượng 1.000 hạt cỏ và kiểm tra tỷ lệ nảy mầm trên cát với ba lần lặp lại Tỷ lệ nảy mầm được thử nghiệm sau thời gian bảo quản 3 tháng.

+ Tỷ lệ nảy mầm: Gieo hạt trên đĩa cát ẩm, mỗi đĩa gieo 100 hạt, gieo trên 3 đĩa Theo dõi tỷ lệ nảy mầm của hạt sau 10 ngày

+ Xác định khối lượng hạt: đếm 1.000 hạt và xác định khối lượng bằng cân kỹ thuật

+ Năng suất hạt (kg/ha): Sau khi thu hạt phơi khô và cân lên sau đó tính cho 1 ha trồng cỏ

- Chi phí cho sản xuất hạt cỏ: Lấy tổng các khoản chi chia cho năng suất hạt giống được giá thành sản xuất 1kg hạt giống (đồng/kg).

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được phân tích phương sai sử dụng bảng tính của Microsoft Excel 2016 và Minitab Version 16.4

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Từ Quang Hiển, Nguyễn Khánh Quắc, Trần Trang Nhung (2002). “Đồng cỏ và cây thức ăn gia súc”. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng cỏ và cây thức ăn gia súc
Tác giả: Từ Quang Hiển, Nguyễn Khánh Quắc, Trần Trang Nhung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
1. Lê Văn Bảy (2010). Khảo nghiệm khả năng thích nghi một số giống cỏ phục vụ chăn nuôi trâu, bò tại Phú Thọ. Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Khác
2. Lê Hoà Bình, Nguyễn Ngọc Hà, Hoàng Mạnh Khải và Ngô Đình Giang (1994). Khảo sát năng suất cây thức ăn mới nhập ở một số vùng và ứng dụng trong hộ chăn nuôi, Công trình nghiên cứu KHKT chăn nuôi 1991-1992. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 152-159 Khác
3. Nguyễn Văn Bình (2004). Ảnh hưởng của giai đoạn sinh trưởng và lượng bón phân đạm và lân tới hàm lượng axit béo trong cỏ Thimothy. Tạp chí Chăn nuôi, số 11 (69). tr. 19-21 Khác
4.Lê Hà Châu (1999). Ảnh hưởng của việc bón phân, tưới nước đến năng suất, phẩm chất cỏ họ đậu Stylosanthes guianensis trồng trên đất hộ gia đình chăn nuôi bò sữa tại thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo khoa học-Viện Chăn nuôi, 1999, tr. 156- 174 Khác
5. Hoàng Chung, Nghiêm Văn Cường (2008). Tập đoàn cỏ trồng Mộc châu và hiệu quả của các mô hình thức ăn. Tạp chí khoa học chăn nuôi, số 1(116) Khác
6. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng (1999). Giáo trình đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Khổng Văn Đĩnh, Trương Quốc Hiệu, Vũ Kim Thoa, Nguyễn Thị Mận và Phạm Văn Quyến (1997). Nghiên cứu xác định giá trị dinh dưỡng của cỏ Ruzi trên vùng đất xám Sông Bé. Báo cáo khoa học tại hội đồng BộNN&PTNT Khác
8. Nguyễn Ngọc Hà, Lê Hoà Bình, Bùi Xuân An và Ngô Văn Mận (1985). Kết quả nghiên cứu tuyển chọn tập đoàn cỏ nhập nội. Tạp chí Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp. (8). tr. 26-35 Khác
9. Từ Quang Hiển, Nguyễn Khánh Quắc (1995). Các yếu tố tác động đến đồng cỏ, Giáo trình đồng cỏ và cây thức ăn gia súc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Điền Văn Hưng (1974). Cây thức ăn gia súc miền Bắc Việt Nam. NXB Nông thôn, 1974. tr.5-46 Khác
12. Trương Tấn Khanh (1999). Nghiên cứu khảo nghiệm tập đoàn giống cây thức ăn gia súc nhiệt đới tại Mdrac và phát triển các giống Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w