1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh từ sơn, tỉnh bắc ninh

128 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Liễu
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Viện
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 165,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại (16)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về vốn, huy động vốn và quản lý huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (16)
      • 2.1.1. Ngân hàng thương mại (16)
      • 2.1.2. Cơ cấu vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại (19)
      • 2.1.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại (26)
      • 2.1.4. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại (29)
      • 2.1.5. Quản lý huy động vốn (31)
      • 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của các ngân hàng thương mại (35)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (39)
      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý huy động vốn đối với BIDV Từ Sơn (43)
    • 2.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan (44)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (46)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (46)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Từ Sơn (46)
      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Từ Sơn (47)
      • 3.1.3. Tình hình cơ bản của BIDV Từ Sơn (51)
      • 3.1.4. Các sản phẩm dịch vụ của BIDV Từ Sơn (54)
      • 3.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Từ Sơn giai đoạn 2015-2017 (55)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (59)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (59)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu (60)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích (61)
      • 3.2.4. Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm (61)
      • 3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu phân tích (61)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (64)
    • 4.1. Thực trạng quản lý huy động vốn tại BIDV Từ Sơn giai đoạn 2015-2017 (64)
      • 4.1.1. Mô hình quản lý huy động vốn (64)
      • 4.1.2. Tình hình lập kế hoạch huy động vốn tại BIDV Từ Sơn (65)
      • 4.1.3. Tình hình tổ chức thực hiện huy động vốn (69)
      • 4.1.4. Thực trạng kiểm soát huy động vốn (79)
      • 4.1.5. Đánh giá vào huy động vốn (82)
    • 4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của BIDV Từ Sơn (94)
      • 4.2.1. Yếu tố chủ quan (94)
      • 4.2.2. Yếu tố khách quan (96)
    • 4.3. Đánh giá chung tình hình quản lý huy động vốn của BIDV Từ Sơn (97)
      • 4.3.1. Những kết quả đạt được (97)
      • 4.3.2. Những hạn chế tồn tại (98)
      • 4.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế (99)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại

Cơ sở lý luận về vốn, huy động vốn và quản lý huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12/12/1997 và các sửa đổi, bổ sung vào năm 2004 khẳng định rằng ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh liên quan Hoạt động ngân hàng bao gồm kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, với việc thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.

Theo Nghị định Chính phủ số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009, ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận, tuân thủ quy định của luật các tổ chức tín dụng Nghị định cũng quy định rõ các loại hình NHTM, bao gồm NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh và NHTM 100% vốn nước ngoài.

2.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại

Theo Phan Thị Cúc (2008) cho rằng, ngân hàng thương mại có những vai trò chủ yếu sau:

- Tập trung, huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp vốn cho nền kinh tế:

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp và tổ chức cần vốn để đầu tư vào sản xuất và kinh doanh, nhưng nhu cầu về vốn thường vượt quá nguồn vốn tự có Do đó, họ phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài Đồng thời, có một lượng vốn nhàn rỗi từ việc tiết kiệm và tích lũy của cá nhân và tổ chức khác Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi này và cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng.

- Điều tiết kinh tế vĩ mô:

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động hiệu quả là công cụ quan trọng giúp nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng, NHTM góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông Ngân hàng, cùng với các cơ quan khác, luôn giữ vai trò thiết yếu trong việc điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế.

Khi nhà nước muốn phát triển một ngành hoặc vùng kinh tế, các ngân hàng thương mại (NHTM) thường được yêu cầu thực hiện chính sách ưu đãi trong đầu tư và sử dụng vốn Trong trường hợp nền kinh tế tăng trưởng quá mức, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sẽ áp dụng chính sách tiền tệ, như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nhằm giảm khả năng tạo tiền và hạn chế tín dụng, từ đó đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho nền kinh tế.

- Cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:

Trong nền kinh tế thị trường toàn cầu, nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các quốc gia ngày càng tăng cao, đòi hỏi các quốc gia phải hòa nhập vào nền tài chính quốc tế Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong quá trình này thông qua các nghiệp vụ như thanh toán và hối đoái, từ đó thúc đẩy hoạt động ngoại thương Qua các giao dịch thanh toán và kinh doanh ngoại hối, NHTM đã giúp điều tiết nền tài chính trong nước, đồng thời phù hợp với sự biến động của nền tài chính quốc tế.

2.1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Ngân hàng Thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế với ba chức năng cơ bản: đầu tiên, là trung gian tài chính, NHTM giúp thực hiện các giao dịch thanh toán giữa các doanh nghiệp; thứ hai, chức năng tạo tiền, NHTM sáng tạo ra bút tệ, góp phần gia tăng khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế; cuối cùng, chức năng sản xuất, NHTM huy động và sử dụng các nguồn lực để cung cấp sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho nền kinh tế.

Ba chức năng chính của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế bao gồm: huy động vốn, sử dụng vốn, và các nghiệp vụ khác Trong đó, nghiệp vụ huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và tập trung nguồn tài chính cho hoạt động ngân hàng.

Huy động vốn là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của ngân hàng Hoạt động này tạo nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ như cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng khác Việc huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội là yếu tố sống còn của ngân hàng thương mại Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng trong bối cảnh kinh tế biến động đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong việc tìm kiếm vốn Các ngân hàng, đặc biệt ở các nước phát triển, luôn phải đối mặt với thách thức làm thế nào để có đủ vốn đầu tư trong môi trường cạnh tranh đầy kịch tính Các hình thức huy động vốn của ngân hàng rất đa dạng và phong phú.

Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác thông qua các hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và nhiều loại tiền gửi khác.

Tổ chức có thể huy động vốn thông qua việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, với sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ngoài ra, tổ chức cũng có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, cũng như vay ngắn hạn từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành.

Ngân hàng thương mại sau khi huy động vốn sẽ phân bổ nguồn vốn này cho nhiều mục tiêu khác nhau, với nguyên tắc dự trữ một phần dưới dạng tiền mặt Phần còn lại được sử dụng cho các hoạt động sinh lời nhằm tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí hoạt động và tạo lợi nhuận Các nghiệp vụ sử dụng vốn chủ yếu bao gồm cho vay và đầu tư, bên cạnh đó còn có các hoạt động như bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và góp vốn liên doanh.

Cho vay là chức năng cơ bản của hệ thống ngân hàng thương mại, trong đó ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho bên thứ hai để thu lãi, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Các hình thức cho vay được phân loại theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và đối tượng khách hàng (doanh nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng), với sự chú trọng hiện nay vào cho vay tiêu dùng Đầu tư là nghiệp vụ mà ngân hàng mua chứng khoán nhằm thu lợi từ lãi suất và lợi nhuận bán lại chứng khoán.

Ngân hàng thương mại không chỉ tập trung vào huy động và sử dụng vốn mà còn thực hiện nhiều nghiệp vụ sinh lời khác như mua bán công cụ thị trường tiền tệ, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, và cung cấp dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính Những hoạt động này giúp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn, tạo sự năng động trong hoạt động ngân hàng, đồng thời mang lại nguồn thu đáng kể để ngân hàng phát triển và mở rộng quy mô.

Ba nghiệp vụ quan trọng trong ngân hàng thương mại (NHTM) nếu được thực hiện hiệu quả sẽ giúp NHTM tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Các nghiệp vụ này có mối liên hệ chặt chẽ, với nguồn vốn huy động ảnh hưởng đến quyết định sử dụng vốn và ngược lại, nhu cầu sử dụng vốn tác động đến quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động Bên cạnh việc tạo ra thu nhập cho NHTM, các nghiệp vụ trung gian còn đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn.

2.1.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của một số ngân hàng thương mại

2.2.1.1 Kinh nghiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Với dự báo cạnh tranh khốc liệt trong huy động vốn, Vietcombank đã xác định tăng cường huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm năm 2017 Ngân hàng đã giao chỉ tiêu huy động vốn cho từng chi nhánh và đa dạng hóa sản phẩm huy động với lãi suất hợp lý, kèm theo các chương trình khuyến mại Đầu tư vào công nghệ cũng được chú trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Các chi nhánh chủ động xâm nhập thị trường và chăm sóc khách hàng chu đáo.

Tập trung vào huy động vốn bằng VND và từ dân cư, đồng thời duy trì nguồn vốn ngoại tệ Tiếp tục phát huy thế mạnh trong quan hệ đối ngoại để thu hút vốn từ thị trường quốc tế.

Triển khai các chương trình huy động vốn cá nhân và sản phẩm gối đầu nhằm duy trì số dư tiền gửi từ dân cư Nghiên cứu và áp dụng các sản phẩm liên kết, bán chéo, cũng như huy động vốn gắn liền với cho vay, với cam kết gửi tiền đối với TCKT, nhằm "Tạo sự khác biệt" Tiếp tục phát triển các sản phẩm huy động vốn trung và dài hạn để tối ưu hóa nguồn vốn.

Để nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng, cần chú trọng theo dõi và duy trì mối quan hệ với những khách hàng có số dư tiền gửi lớn Đồng thời, việc đa dạng hóa đối tượng khách hàng, đặc biệt là khai thác nguồn tiền gửi từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), sẽ giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào khách hàng lớn Theo dõi sát sao dòng tiền của khách hàng cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng linh hoạt trong việc giữ vững nguồn vốn ngoại tệ và VND.

Để tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất, cần nghiên cứu và áp dụng chính sách lãi suất nội bộ hợp lý nhằm khuyến khích các chi nhánh tăng cường huy động vốn hiệu quả.

Nguồn vốn của Vietcombank đã tăng trưởng mạnh mẽ, đạt hơn 276.857 tỷ đồng, tăng 32,9% so với cuối năm 2016, là mức cao nhất trong 5 năm kế hoạch của Hội đồng quản trị Huy động vốn VND liên tục có sự tăng trưởng cao và ổn định.

2.2.1.2 Kinh nghiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MBbank)

Năm 2016 tổng huy động vốn đạt 194.812 tỷ đồng tăng 7,3% so với năm

Năm 2015, MBbank đã huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư (không tính ngân hàng) đạt 166.154 tỷ đồng, tăng 15% so với năm trước và hoàn thành 104% kế hoạch đề ra Kết quả này là nhờ vào việc ngân hàng chú trọng vào huy động vốn bền vững từ dân cư ngay từ đầu năm, đồng thời tích cực triển khai các sản phẩm mới nhằm nâng cao tiện ích cho khách hàng.

Tiết kiệm tích lũy thông minh và tiết kiệm cho con là những sản phẩm nổi bật phục vụ cho khách hàng truyền thống và quan trọng, đặc biệt là quân nhân và cán bộ nhân viên quốc phòng Chúng tôi cung cấp đa dạng các dịch vụ như tiết kiệm quân nhân và cho vay quân nhân Ngoài ra, tổ chức thành công các chương trình tri ân khách hàng và hội thảo khách hàng quân đội tại miền Trung và miền Nam cũng là một phần trong chiến lược phát triển của chúng tôi.

Năm 2017, MBbank đã khởi động chiến lược giai đoạn 2017 - 2021 nhằm mục tiêu trở thành một trong TOP 5 ngân hàng hàng đầu về hiệu quả kinh doanh Chiến lược này sẽ thúc đẩy sự chuyển đổi toàn diện về năng lực và hoạt động của ngân hàng.

Để xây dựng và vận hành thành công mô hình quản trị kinh doanh của tập đoàn tài chính, cần tập trung vào việc tái cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động Điều này bao gồm việc tạo ra môi trường kết nối hiệu quả giữa các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng với các công ty bảo hiểm, bất động sản và quản lý tài sản Qua đó, nâng cao năng lực cạnh tranh chung cho tất cả các đơn vị trong tập đoàn.

Đổi mới và sáng tạo là yếu tố then chốt trong việc hoàn thiện mô hình kinh doanh của ngân hàng NH Cộng đồng và NH chuyên nghiệp cần phát triển văn hóa thực thi nhanh nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Việc áp dụng cơ chế bán chéo sản phẩm và dịch vụ giữa các đơn vị sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, xây dựng năng lực kinh doanh cốt lõi và gắn kết mô hình kinh doanh của MBbank với các cổ đông đối tác chiến lược như Viettel là điều cần thiết để đạt được thành công bền vững.

Xây dựng năng lực quản trị rủi ro vượt trội là một yếu tố quan trọng, bao gồm việc phát triển các công cụ và hạ tầng kiểm soát rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II Các dự án như tăng cường năng lực quản trị rủi ro (QTRR) và quản trị rủi ro hoạt động cũng cần được triển khai Đặc biệt, cơ chế quản trị rủi ro với nhiều lớp phòng ngừa sẽ giúp tăng cường hiệu quả trong việc kiểm soát và giảm thiểu rủi ro.

Đầu tư vào hạ tầng công nghệ hiện đại là mục tiêu chính để trở thành ngân hàng hàng đầu trong việc ứng dụng CNTT Ngân hàng tập trung vào việc cải thiện điều hành kinh doanh, hỗ trợ quản trị rủi ro và tối ưu hóa vận hành thông qua các hệ thống quản lý thông tin (MIS), kho dữ liệu (DWH) và hệ thống lõi (Core) Đồng thời, ngân hàng cũng phát triển hạ tầng công nghệ kết nối với ngành viễn thông và cung cấp các sản phẩm ngân hàng điện tử đa dạng.

Năm 2017, MBbank đã nâng cao chất lượng nguồn nhân sự với tổng số 7.800 nhân viên, tăng 1,1 lần so với năm 2016 Giải pháp quản lý nhân sự bao gồm đào tạo, quy hoạch, đánh giá, khen thưởng và xây dựng môi trường văn hóa đã giúp tạo ra đội ngũ nhân sự có năng suất lao động cao và chất lượng.

MBbank đang hướng tới việc trở thành một ngân hàng hiện đại và đa năng, phục vụ tốt nhất cho cả tổ chức và cá nhân bằng cách phát triển mạng lưới và kênh phân phối Tính đến năm 2017, MBbank đã có 1 trụ sở chính, 91 chi nhánh (bao gồm 2 chi nhánh quốc tế) và 176 phòng giao dịch, cùng với 1 văn phòng đại diện tại Nga, cho thấy sự tăng trưởng đáng kể so với năm 2016 Ngân hàng cũng chú trọng mở rộng các kênh phân phối thông qua các chuỗi đại lý và hợp tác với Viettel.

Một số công trình nghiên cứu liên quan

Phạm Tuấn Long trong bài viết “Giải pháp quản lý nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hải Dương” (2008) đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về huy động vốn tại ngân hàng thương mại Bài viết nhấn mạnh vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động của ngân hàng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn Dựa trên thực trạng công tác huy động vốn của Chi nhánh, tác giả đề xuất các giải pháp như nghiên cứu và áp dụng nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, thực hiện văn hóa giao dịch thân thiện với khách hàng, tăng cường quảng cáo và tiếp thị, cũng như đa dạng hóa hình thức huy động và phát triển dịch vụ liên quan Cuối cùng, cần ban hành cơ chế khuyến khích tài chính để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng.

Nguyễn Thị Lê Hoa đã thực hiện nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ Nghiên cứu này được thực hiện vào năm 2013 tại Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Mục tiêu của nghiên cứu là nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn, góp phần phát triển bền vững cho ngân hàng.

Luận văn này hệ thống hoá và làm rõ các lý luận cơ bản về vốn và huy động vốn của ngân hàng thương mại (NHTM), cùng với các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý huy động vốn và nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nghiên cứu đã phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Phú Thọ, từ đó đề xuất những giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn Cụ thể, các giải pháp bao gồm: xây dựng chính sách khách hàng phù hợp để nắm bắt nhu cầu kịp thời, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, cùng với việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ và đổi mới công tác quản lý, đảm bảo đội ngũ nhân viên có chuyên môn vững vàng để phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng và an toàn.

Vương Thị Thanh Huyền là chuyên viên quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Hải Dương Cô đã tốt nghiệp Đại học Kinh tế vào năm 2017.

Bài viết hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn, bao gồm khái niệm, phân loại hình thức huy động, vai trò và cơ cấu nguồn vốn huy động, cùng các nhân tố ảnh hưởng Nội dung phân tích tình hình huy động vốn tập trung vào phân loại hình thức huy động, đánh giá chi phí và ý kiến sử dụng dịch vụ Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Dương, chỉ ra sự tăng trưởng liên tục và những hạn chế như cơ cấu khách hàng chưa cân đối, tổ chức chưa hiệu quả và sự chênh lệch giữa các loại hình huy động Đề xuất giải pháp bao gồm hoàn thiện bộ máy quản lý, mở rộng mạng lưới chi nhánh tại nông thôn, bổ sung cán bộ có kinh nghiệm và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để tăng cường hiệu quả huy động vốn.

Tạ Anh Thao ”Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Từ Sơn”, năm 2017,

Trường Đại học Đại Nam.

Luận văn đã hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt trong hoạt động huy động vốn Qua phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Sơn, luận văn chỉ ra rằng nghiệp vụ huy động vốn liên tục tăng trưởng, với tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, giúp ngân hàng mở rộng khả năng cho vay và đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn chủ yếu là ngắn hạn, do đó, để nâng cao hiệu quả huy động vốn, BIDV Từ Sơn cần thu hút vốn trung và dài hạn, xây dựng chính sách lãi suất hợp lý phù hợp với thời hạn huy động.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frederic S.Mishkin (1995). Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
2. Lê Văn Tư (2004). Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 3. Ngân hàng Nhà nước (2014). Thông tư số 36/2014/TT-NHNN về việc Quy địnhcác giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
4. Ngân hàng TMCP An Bình (2016). Báo cáo thường niên, Truy cập ngày 04/01/2018 từ http://ABbank.vn Khác
5. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2016). Báo cáo thường niên, Truy cập ngày 30/11/2017 từ http://vietinbank.vn Khác
6. Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Từ Sơn (2015). Báo cáo kết quả kinh doanh Khác
7. Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Từ Sơn (2016). Báo cáo kết quả kinh doanh Khác
8. Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Từ Sơn (2017). Báo cáo kết quả kinh doanh Khác
9. Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (2007). Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV, Tài liệu đào tạo nội bộ Khác
10. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2017). Báo cáo thường niên, Truy cập ngày 04/01/2018 từ http://vietcombank.vn Khác
11. Ngân hàng TMCP Quân đội (2016). Báo cáo thường niên, Truy cập ngày 20/12/2017 từ http://MBbank.vn Khác
12. Nguyễn Thị Lê Hoa (2013). Hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ, Luận văn, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Khác
15. Phan Thị Cúc (2008). Giáo trình nghiệp vụ thương mại. NXB Thống Kê, Hà Nội 16. Phan Thị Thu Hà (2007). Ngân hàng thương mại. NXB Đại học Kinh tế Quốcdân, Hà Nội Khác
17. Phan Thị Thu Hà (2009). Quản trị ngân hàng thương mại. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
18. Quốc hội (2010). Luật các tổ chức tín dụng (2010). NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
19. Tạ Anh Thao (2017). Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Từ Sơn, Luận văn, Trường Đại học Đại Nam Khác
20. Vương Thị Thanh Huyền (2017). Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hải Dương, Luận văn, Trường Đại học Kinh tế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w