1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ

110 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 264,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (12)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (13)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (0)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (13)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu (14)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đội ngũ công chức, viên chức (15)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (15)
      • 2.1.1. Các khái niệm cơ bản (15)
      • 2.1.2. Phân loại đội ngũ công chức, viên chức (16)
      • 2.1.3. Tiêu chí đánh giá, chất lượng đội ngũ công chức, viên chức (0)
      • 2.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức (0)
      • 2.1.5. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ công chức (0)
      • 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức (27)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức (0)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của các nước trên thế giới (0)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương ở nước ta (32)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức rút ra đối với UBND thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (0)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (37)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (37)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Phú Thọ (37)
      • 3.1.2. Câu hỏi nghiên cứu (43)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (43)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (43)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu (46)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (46)
    • 3.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu (46)
  • Phần 4. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ 35 4.1. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 35 4.1.1. Thực trạng quy mô, số lượng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ 35 4.1.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức,viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 36 4.2. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ. 43 4.2.1. Công tác quy hoạch, tuyển dụng (48)
    • 4.2.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng (63)
    • 4.2.3. Việc sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (64)
    • 4.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá (65)
    • 4.2.5. Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng (67)
    • 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại (68)
      • 4.3.2. Các yếu tố chủ quan (71)
    • 4.4. Đánh giá chung tình hình nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ 55 1. Những kết quả đạt được (73)
      • 4.4.2. Hạn chế và nguyên nhân (74)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (97)
    • 5.1. Kết luận (97)
    • 5.2. Kiến nghị đối với chính quyền các cấp (98)
  • Tài liệu tham khảo (100)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đội ngũ công chức, viên chức

Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Công chức là một khái niệm được hiểu khác nhau ở nhiều quốc gia, nhưng nghiên cứu này sẽ tập trung vào định nghĩa công chức theo quy định tại Việt Nam.

Công chức lần đầu tiên được định nghĩa trong Điều 1 của Sắc lệnh số 76/SL ban hành ngày 20/5/1950 bởi Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Công chức Việt Nam được tuyển dụng bởi chính quyền nhân dân để giữ chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, cả trong và ngoài nước, nhưng không bao gồm những trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ Khái niệm này chỉ giới hạn ở những người làm việc tại các cơ quan Chính phủ, không tính đến nhân viên của các đơn vị sự nghiệp hay các cơ quan Nhà nước khác.

Trong một thời gian dài, khái niệm công chức đã ít được sử dụng, thay vào đó, người ta thường dùng thuật ngữ cán bộ, công nhân viên Nhà nước mà không phân biệt giữa công chức, viên chức và công nhân.

Trong bối cảnh công cuộc đổi mới, yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước đã đặt ra nhu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức Thuật ngữ "công chức" đã được sử dụng trở lại, thể hiện sự chú trọng vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống hành chính Nghị định số 06/2010/NĐ-CP đã góp phần quan trọng trong việc định hướng và quy định rõ ràng về vai trò, trách nhiệm của công chức trong quá trình này.

Theo CP ngày 25/01/2010, Nghị định 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 và Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012, khái niệm công chức được quy định rõ ràng, cụ thể, bao gồm các quy định về quản lý biên chế công chức và tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức.

Luật cán bộ, công chức được Quốc hội Việt Nam thông qua vào ngày 13/11/2008 và có hiệu lực từ 01/01/2010, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống chính trị pháp lý Điều 4 của Luật quy định các nguyên tắc và tiêu chuẩn trong quản lý cán bộ, công chức.

Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các vị trí trong cơ quan Đảng Cộng sản, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp trung ương, tỉnh, huyện, cũng như trong các đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân không phải là sỹ quan chuyên nghiệp Họ làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập, nhận lương từ ngân sách Nhà nước, với mức lương cho các vị trí lãnh đạo được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị theo quy định pháp luật.

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào vị trí công việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập Họ làm việc theo hợp đồng và nhận lương từ quỹ lương của đơn vị, tuân thủ các quy định của pháp luật.

2.1.2 Phân loại đội ngũ công chức, viên chức

- Phân loại công chức theo ngạch

Ngạch là biểu thị cho thứ bậc năng lực và trình độ chuyên môn của công chức, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí công tác Mỗi công chức sau khi được tuyển dụng chính thức sẽ được phân loại vào một ngạch cụ thể dựa trên quá trình đào tạo và khả năng chuyên môn Để nâng ngạch hoặc chuyển sang ngạch cao hơn, công chức cần phải trải qua quá trình xét chọn và thi tuyển.

Căn cứ xếp ngạch công chức chủ yếu dựa vào năng lực chuyên môn, thể hiện qua văn bằng đào tạo Cụ thể, những người không có đào tạo chính quy làm công việc giản đơn sẽ được xếp vào ngạch nhân viên Những người có trình độ trung cấp sẽ được xếp vào ngạch cán sự, trong khi đó, chuyên viên yêu cầu cán bộ phải có trình độ đại học trở lên.

Người công chức nếu không được đào tạo nâng cao sẽ không thể thăng tiến trong ngạch của mình Để chuyển lên ngạch cao hơn, họ cần có bằng cấp cao hơn hoặc phải tham gia kỳ thi tuyển nhập ngạch mới.

Hiện nay công chức trong bộ máy nhà nước ta được xếp theo ngạch:

Chuyên viên cao cấp, cán sự và nhân viên chỉ là những tên gọi quy ước trong hệ thống ngạch công chức Điều quan trọng là cần xác định rõ tiêu chuẩn cho từng ngạch, nhằm tạo cơ sở hợp lý để phân loại công chức vào ngạch tương ứng.

- Phân loại công chức theo bậc

Mỗi ngạch công chức được chia thành nhiều bậc, với bậc là các thứ hạng trong ngạch Việc nâng bậc phụ thuộc vào thâm niên công tác, chất lượng công việc và kỷ luật, không yêu cầu thi tuyển hay đào tạo chính thức Công chức hoàn thành nhiệm vụ và không vi phạm quy định sẽ được nâng bậc đúng thời hạn Những công chức có cống hiến xuất sắc có thể được xét nâng bậc trước thời hạn Mặc dù không được chuyển ngạch, công chức vẫn có thể liên tục được nâng bậc theo thâm niên Do đó, số bậc trong mỗi ngạch cần đảm bảo rằng công chức có thể được nâng bậc đúng hạn cho đến khi nghỉ hưu Ngạch thấp thường có nhiều bậc để khuyến khích công chức trẻ tuổi, trong khi ngạch cao có ít bậc do thời gian công tác ngắn hơn.

* Phân loại Viên chức theo vị trí việc làm và theo chức danh nghề nghiệp.

Hoạt động nghề nghiệp của viên chức bao gồm việc thực hiện công việc có yêu cầu về trình độ và kỹ năng chuyên môn trong các đơn vị sự nghiệp công lập, theo quy định của Luật Viên chức 2010 và các quy định pháp luật liên quan Viên chức phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật, phục vụ tận tụy cho nhân dân, và tuân theo quy trình, quy định chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp Họ cũng phải chịu sự thanh tra, kiểm tra và giám sát từ các cơ quan có thẩm quyền và từ nhân dân.

Cơ sở thực tiễn nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Phú Thọ

- Vị trí địa lý, địa hình

Thị xã Phú Thọ, trung tâm của tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý chiến lược khi nằm giữa miền núi và đồng bằng Bắc Bộ Đặc biệt, nơi đây nằm trên trục hành lang kinh tế quan trọng kết nối Hải Phòng, Hà Nội, Lào Cai và Côn Minh.

Huyện này nằm ở phía Bắc giáp huyện Thanh Ba và huyện Phù Ninh, phía Đông giáp huyện Phù Ninh và huyện Lâm Thao, phía Tây giáp huyện Thanh Ba, và phía Nam giáp sông Hồng cùng huyện Tam Nông Khoảng cách từ huyện đến trung tâm thành phố Việt Trì là 30km, đến sân bay Nội Bài là 80km, đến cảng Hải Phòng là 190km, và đến cửa khẩu Hà Giang, Lào Cai gần 200km.

Nằm ở vùng trung du Bắc Bộ, khu vực này có địa hình bán sơn địa hình dạng "bát úp", giáp ranh giữa Đồng Bằng Sông Hồng và vùng đồi núi thấp Địa hình cao dần về phía Bắc và Tây Bắc, trong khi đó thấp dần về phía sông Hồng.

Diện tích tự nhiên của khu vực là 64,6 km², trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 52,7% với 3.104,2 ha Đất lâm nghiệp có diện tích 700,25 ha, tương đương 10,84%, trong khi đất nuôi trồng thủy sản chiếm 1,99% với 128,45 ha Đất đô thị và các loại đất khác chiếm 31,08%, tương ứng với 2.008,18 ha.

* Khí hậu, thủy văn, sông ngòi

Thị xã Phú Thọ có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình 23,2°C, thuộc vùng khí hậu IV Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1.835 mm, chủ yếu tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, đặc biệt là vào các tháng 7, 8 và 9 Trong khi đó, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa thường rất ít Độ ẩm trung bình hàng năm đạt 84%, với sự chênh lệch giữa các tháng không đáng kể.

3) là 89% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 77%.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Thực trạng chất lƣợng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ 35 4.1 Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 35 4.1.1 Thực trạng quy mô, số lượng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ 35 4.1.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức,viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 36 4.2 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thị xã Phú Thọ 43 4.2.1 Công tác quy hoạch, tuyển dụng

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22.Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2003). “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận cứ khoa học cho việcnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
23.Nguyễn Trọng Điều (2002). “Luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý một yêu cầu bức thiết trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý hiện nay”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý một yêucầu bức thiết trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý hiệnnay
Tác giả: Nguyễn Trọng Điều
Năm: 2002
1. Ban Tổ chức Trung ương (2003). Hướng dẫn số 17-HD/TCTW, ngày 23/4/2003 về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước Khác
4. Bộ Nội vụ (2010). Thông tư 07/2010/TT-BNV, ngày 26 tháng 7 năm 2010 hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức Khác
5. Bộ Nội vụ (2011). Thông tư 08/2011/TT-BNV, ngày 02 tháng 6 năm 2011 hướng dẫn một số điều mà Nghị định số 06/2010/NĐ-CP, ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức Khác
7. Chính phủ (2010). Nghị định 21/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 3 năm 2010 về quản lý biên chế công chức Khác
8. Chính phủ (2010). Nghị định số 06/2010/NĐ-CP, ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức Khác
9. Chính phủ (2010). Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức Khác
10.Chính phủ (2010). Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Khác
11. Chính phủ (2011). Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 Khác
12.Chính phủ (2012). Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Khác
13. Chính phủ (2013). Nghị định số 29/2013/NĐ-CP, ngày 08 tháng 4 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác
14.Chính phủ (2013). Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Khác
15.Chính phủ (2015). Nghị định số 110/2010/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định số 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức Khác
16.Chính phủ (2015). Nghị định số 56/2015/NĐ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức Khác
17.Chính phủ (2015). Thông tư 05/2016/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội Khác
18.Chính phủ (2016). Thông tư số 103/2016/TT-CP hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 55/2016/NĐ-CP Khác
19.Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ Khác
20.Đảng Cộng sản Việt Nam (2004). Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, Hà Nội Khác
21.Lê Bá Phong (2017). nâng cao chất lượng công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn, luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w