AN TOÀN DỮ LIỆU TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 1Bài giảng môn:
Nội dung chương V
AN TOÀN DỮ LiỆU TRONG TMĐT
z 5.1 Chữ ký điện tử
z 5.1.1 Khái niệm
z 5.1.2 Cơ chế hoạt động
z 5.1.3 Phân loại chữ ký điện tử
z 5.1.4 Ưu nhược điểm của chữ ký điện tử
z 5.1.5 Chứng thực điện tử
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 2
z 5.2 An toàn dữ liệu thanh toán điện tử
z 5.2.1 Tổng quan về thanh toán điện tử
z 5.2.2 Các giải pháp an toàn cho thanh toán điện tử
z 5.3 Bảo mật Web
z 5.3.1 Khái niệm về bảo mật Web
z 5.3.2 Các nguy cơ bị tấn công đối với Web
z 5.3.3 Phương pháp bảo mật Web
z 5.4 Một số giải pháp khác đảm bảo an toàn cho TMĐT
thể được sao chép, hiểu bởi máy tính và có thể
truyền đi trên mạng Internet
Trang 2Định nghĩa chữ ký điện tử
số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác
bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp
một cách logic với thông điệp dữ liệu, có khả
năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác
nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội
dung thông điệp dữ liệu được ký” (Điều 21,
Khoản 1, Luật giao dịch điện tử ).
để giải quyết các tranh chấp (nếu có)
Trang 33 Yêu cầu đối với chữ ký điện tử
văn bản được ký,
dễ dàng,
điện tử
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 7
4 Cơ chế hoạt động của chữ ký điện tử
zHoạt động dựa trên hệ mã hóa công khai
(1 khóa công khai và một khóa bí mật)
có thể dùng khóa bí mật để giải mã và ngược lại
Hàm băm Chuỗi băm
Trang 4Ví dụ về cơ chế hoạt động
chuỗi băm này => chữ ký điện tử của đoạn thông
tin này => gửi sang cho B cùng với chuỗi thông
tin ban đầu
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 10
Chuỗi băm Mã hóa với khóa
bí mật Chữ ký
Thông điệp ban đầu Gửi cho B
Ví dụ về cơ chế hoạt động
bằng khóa công khai của A để thu về các chuỗi
băm ban đầu => thành công=> đúng A gửi
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 11
Thông tin cần trao đổi
Trang 55 Phân loại chữ ký điện tử
zChữ ký điện tử trực tiếp
zChữ ký điện tử của bên thứ ba - trọng tài
viên
zQuy trình tạo chữ ký bên thứ 3
zQuy trình tạo chữ ký bên thứ 3
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 13
Những vấn đề nảy sinh
zM có đủ độ tin cậy hay không ?
zĐối tượng nghe trộm có thể vẫn đọc được
thông điệp X gửi cho Y hay không?
M ó thể liê kết ới X để hối bỏ thô
zM có thể liên kết với X để chối bỏ thông
điệp đã được ký?
zM liên kết với người nhận làm giả chữ ký
của người gửi ?
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 14
Hướng giải quyết
Trang 66 Ưu điểm của chữ ký điện tử
z(1) Chữ ký điện tử đảm bảo tính không thể
chối cãi
z(2) Có thể sử dụng chữ ký điện tử để thiết
lập một kênh truyền tin có xác nhận giữa
lập một kênh truyền tin có xác nhận giữa
bên gửi và bên nhận
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 16
7 Nhược điểm của chữ ký điện tử
gian dẫn đến việc làm cho quá trình giao dịch bị
chậm
thuộc vào dung lượng của thông điệp = > lượng
thông tin thực truyền sẽ bị tăng lên gấp đôi so với
lượng thông tin ban đầu
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 17
II CHỨNG THỰC ĐIỆN TỬ
z1 Khái niệm
người tham gia vào việc gửi và nhận thông tin qua kênh truyền,
để thực hiện việc bảo mật thông tin, chứng thực nguồn gốc và nội dung thông tin
chứng thực có uy tín trên thế giới
Trang 84 Sơ đồ chứng thực điện tử
sử dụng khóa công khai
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 22
5 Qui trình tạo một chứng thực điện tử
z(1) Tạo ra một cặp khóa công khai và khóa
bí mật của riêng mình,
z(2) Gửi yêu cầu xin cấp chứng thực điện tử,
z(3) CA nhận và kiểm tra sự chính xác của
z(3) CA nhận và kiểm tra sự chính xác của
thông tin nhận được,
z(4) CA sẽ tạo ra một chứng thực điện tử,
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 23
5 Quy trình tạo chứng thực điện tử (T)
hóa bằng khóa bí mật của mình => gửi trở lại cho
đơn vị đăng ký chứng thực điện tử,
thuê bao có thể thông báo lại tới CA là đã nhận
thuê bao, có thể thông báo lại tới CA là đã nhận
được,
điện tử ,
chỉ vào nhật ký kiểm toán
Trang 96 Thiết lập kênh truyền
hợp lệ, mã hóa Gửi bản mã cuối cùng cho bền nhận
III An toàn dữ liệu thanh toán điện tử
z1 Khái niệm
bán tiến hành thanh toán với nhau
thực hiện hoàn toàn trên các máy tính
toán trong mua bán truyền thống nhưng được thực hiện thông qua các máy tính nối mạng với các giao thức riêng, chuyên dụng
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 26
Thanh toán điện tử
Trang 102 Hoạt động giao dịch điện tử
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 28
3 Mô hình
zMột mô tả hoạt động của một hệ thống
thương mại có nhiều bên tham gia.
(người được trả tiền)
tính này được nối với nhau thông qua mạng máy tính để thực hiện các giao thức thanh toán điện tử
là các ngân hàng đại diện cho mỗi bên
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 29
Một quy trình giao giao dịch điện tử
Trang 113 Đặc trưng
zCác bên khi tham gia giao dịch thay vì
chuyển tiền sẽ trao đổi với nhau các chứng
từ được số hóa
zBản chất của quá trình này là các bên tham
gia sẽ sử dụng hệ thống ngân hàng để thực
hiện việc chuyền tiền mặt vào tài khoản của
nhau trong quá trình giao dịch.
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 31
Các bên tham gia trong giao dịch điện tử
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 32
4 Các thành phần trong hệ thống
nhà c ng cấpnhà cung cấp,
của khách hàng
Trang 125 Đặc trưng của hệ thống thanh toán điện tử
điều kiện vật lý nào
Có khả năng ngăn chặn gian lận à giả mạo
z(2) Không thể giả mạo
z(3) Không thể tăng giá trị sử dụng
z(3) Không thể tăng giá trị sử dụng
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 35
Nhóm giải pháp mang tính tức thời cho an
toàn thanh toán
zĐối với ngân hàng:
an ninh gắn tại các điểm rút tiền
kiểm soát nạn lắp đặt camera để lấy số PIN
Trang 13Đối với khách hàng:
đảm giữ bí mật số pin
hàng chứ không phải bất cứ một thiết bị nào khác, để đảm bảo thẻ không bị sao chép dữ liệu
pin
nếu có
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 37
Nhóm giải pháp lâu dài
zĐối với ngân hàng nhà nước:
zCần trang bị lắp đặt camera tại các điểm
ATM
zChuyển đổi hình thức thẻ từ sang thẻ chíp.
z Kết hợp các biện pháp bảo mật và an toàn
khác
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 38
Đối với khách hàng:
zCần có sự hợp tác chặt chẽ với ngân hàng
nơi mình là chủ tài khoản
zKết hợp với ngân hàng trong vấn đề gia
tăng tính bảo mật dữ liệu chính là bảo vệ
ề quyền lợi của chính mình
Trang 14Sử dụng công nghệ các nước tiên tiến
zWatermark: bảo vệ thẻ nhựa
zDeedMark: bảo vệ tài liệu giấy, sổ tiết kiệm
zQ-Mark: bảo vệ tài liệu giấy và các giấy tờ
ó iá ă bằ hứ hỉ ổ tiết kiệ
có giá, văn bằng chứng chỉ, sổ tiết kiệm
zCông nghệ thẻ nhận dạng giọng nói
zSử dụng chữ ký trên kỹ thuật tạo ảnh ba
gian lận trong thanh toán thẻ tín dụng
z“Antifraud Software” bao gồm:
forwarding, Webmail
ủcủa người mua dựa trên “Red Flag”
Trang 15zGiải pháp của CyberSource
Trang 16Hoạt động của IVS
zHoạt động nhờ vào sự phân tích những nét
đặc trưng của mỗi giao dịch gồm:
zđịa chỉ IP,
zvị trí địa lý,
zTương thích với nhiều phần mềm khác
nhau
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 46
IV BẢO MẬT WEB
1 Bảo mật Web là gì?
tài nguyên của hệ thống máy tính
nhận danh tính hết sức khó khăn
Web hoạt động liên tục, không hạn chế người truy cập
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 47
2 Những yếu tố cơ bản về bảo mật Web
z(1) Toàn bộ cơ sở dữ liệu của trang Web
z(2) Thông tin cá nhân về các khách hàng
Đặc biệt, là các trang Web TMĐT, các trang
có yêu cầu thanh toán
z(3) Toàn bộ tài nguyên của hệ thống
Trang 173 Tại sao cần bảo mật Web?
ảnh => trang Web bị “chết” => việc quảng bá hình
ảnh gặp thất bại
nhiều phía
thông tin nhạy cảm của DN và đối tác DN,
của người bán và người mua hàng
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 49
Hoạt động của một trang Web trên mạng
Các yêu cầu của người dùng (request) Đáp ứng từ máy
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 50
CSDL
p g y chủ (Response)
Người
dùng
TÀI NGUYÊN
HỆ THỐNG
4 Các nguy cơ bị tấn công
cắp thông tin khi nhận/ truyền tin
Trang 18Một số thông tin các vụ tấn công
STT Công ty bị tấn công Kiểu tấn công Mức độ thiệt hại
(thời gian)
Trang 19zBảo mật máy cá nhân
zBảo mật đường truyền
zBảo mật đường truyền
zBảo mật thanh toán điện tử
Trang 20Tiêu chí lựa chọn Web Server
người dùng (timestemp response)
zChú ý:
zChú ý:
cập, các chính sách mở rộng, các vấn đề nảy sinh trong quá trình trang Web hoạt động đều phải có sự thỏa thuận với nhà cung cấp Web Server trước khi Web đi vào hoạt động
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 59
Mô hình Web Server
Trang 21Web Server và các ứng dụng
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 61
Web Server
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 62
Các chính sách bảo mật đối với máy chủ Web
chủ,
có đặt Firewall vào Internet
Web Server theo thời gian và lưu trữ vào một
thiết bị khác
đối với các trang TMĐT
Trang 22Cơ chế bảo mật Web Server
Máy chủ Web
Internet
Router/Firewall
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 64
Máy backup
dữ liệu
Máy tính của người dùng
Bảo mật Web Server với Firewall
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 65
Các chính sách bảo mật đối với máy chủ Web (T)
tới mà đã được xây dựng sẵn
không rõ nguồn gốc
Trang 23Tăng tính bảo mật Website thương mại
z(1) Kiểm soát truy nhập và xác thực:
tử
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 67
Tăng tính bảo mật Website thương mại (T)
z(2) Kiểm soát của hệ điều hành:
cho máy chủ Website thương mại
server
cao chống lại các truy nhập trái phép và đảm bảo toàn vẹn dữ liệu máy chủ
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 68
Tăng tính bảo mật Website thương mại (T)
z(3) Bảo vệ hệ thống máy chủ - máy khách
thư điện tử, Cookie, giả mạo Web
Trang 24(3) Bảo vệ hệ thống máy chủ - máy khách và
các kênh truyền
zb) Bảo vệ các máy chủ thương mại
ứng các yêu cầu từ trình duyệt dùng các giao thức HTTP và CGI Script
máy chủ FTP, máy chủ thư tín, máy chủ đăng nhập từ xa và hệ điều hành trên các máy Host đều cần bảo vệ
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 70
(3) Bảo vệ hệ thống máy chủ - máy khách và
các kênh truyền
zC) Bảo vệ các kênh truyền
kênh truyền như SSL, WEP, SET,
cần kiểm tra các trang Https khi cần giao dịch trực tuyến
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 71
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN TMĐT
z(1) Mạng vành đai (Demilitarized Zone - DMZ
z(2) Tường lửa cá nhân (Personal Firewall)
z(3) Mạng riêng ảo (Virtual Private Network):
z(4) Hệ thống dò tìm thâm nhập (Intrusion ( ) ệ g ập (
Detection Systems – IDSs)
Trang 26Mạng riêng ảo
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 76
Mạng riêng ảo
mạng dành riêng để kết nối các máy tính của các
công ty, tập đoàn hay các tổ chức với nhau thông
qua mạng Internet công cộng
mọi lúc, mọi nơi
các thực thể bên ngoài tới những tài nguyên của tổ chức
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 77
Mạng riêng ảo
Trang 27- Honeypot là một hệ thống tài nguyên thông tin
được xây dựng với mục đích giả dạng đánh lừa
những kẻ sử dụng và xâm nhập không hợp pháp,
thu hút sự chú ý của chúng, ngăn không cho
chúng tiếp xúc với hệ thống thật
- Honeypot có thể giả dạng bất cứ loại máy chủ
tài nguyên nào như là Mail Server, Domain Name
Server, Web Server…
Trang 28zHoneynet là một hệ thống thật, hoàn toàn
giống một mạng làm việc bình thường
- Các luồng dữ liệu khi vào và ra từ
honeypots đều phải đi qua honeywall
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 82
Kiến trúc Honeynet
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 83
Các chức năng của Honeynet
zĐiều khiển dữ liệu
zThu nhận dữ liệu
zPhân tích dữ liệu ệ
zThu thập dữ liệu
Trang 29Từ khóa
zChữ ký điện tử (Digital signature)
zChứng thực điện tử (Digital certification)
zAn toàn thanh toán (Security payment,
Safegard payment)
Safegard payment)
zThanh toán điện tử (Electronic Payment,
Digital payment)
zGiao dịch điện tử (Digital transaction)
zBảo mật Web (Web security)
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 85
Câu hỏi
toàn dữ liệu thanh toán điện tử?
dữ liệu thanh toán điện tử?
4/20/2008 Bộ môn CNTT - TMĐT 86
Câu hỏi
zBảo mật Web là gì? Tại sao cần bảo mật
Web?
zHãy nêu các phương pháp sử dụng để bảo
mật Web? Ưu và nhược điểm của mỗi
phương pháp?
zHãy trình bày một quy trình giao dịch điện
tử mà em biết? (Gợi ý: Quy trình thanh toán
bằng sivi card, visa card, master card, )