Trong thời gian qua, các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vựcTài chính - Ngân hàng rất nhiều, vấn đề về hiệu quả cho vay của các ngân hàngthương mại đã được nghiên cứu, phân tích
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hữu Cường
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Mọi nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Tôi cũng xin cam kết rằng, mọi sự giúp đỡ cho công việc thực hiện luận văn đãđược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bảnluận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Thái Bình, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Văn Dương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành Kế toán với đề tài:
“Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP
Á Châu - Chi nhánh Hà Nội", trước hết tôi xin gửi đến quý thầy cô giáo trong khoa Kế
Toán & Quản Trị Kinh Doanh, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam lời cảm ơn chân thành sâusắc
Đặc biệt, tôi xin gửi đến thầy giáo PGS.TS Trần Hữu Cường, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban của ngân hàng TMCP
Á Châu - chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè vàđồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoahọc
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Bình, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Văn Dương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
1.4.1 Phạm vi về nội dung 2
1.4.2 Phạm vi không gian 2
1.4.3 Phạm vi về thời gian 2
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM 3
2.1 Cơ sở ly luận về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM 3
2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM 3
2.1.2 Nội dung nghiên cứu về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM 9
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Kinh nghiệm và bài học thúc đẩy cho vay của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam 19
Trang 52.2.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội 21
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 23
3.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 23
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 29
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 29
3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 31
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 32
Phần 4 Kết quả và thảo luận về thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội 34
4.1 Thực trạng thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB Hà Nội 34
4.1.1 Các điều kiện về cho vay 34
4.1.2 Các hình thức cho vay 38
4.1.3 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội 40
4.1.4 Kết quả thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB Hà Nội 44
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội 55
4.2.1 Các yếu tố bên trong 55
4.2.2 Các yếu tố từ bên ngoài 58
4.3 Đánh giá chung kết quả đạt được và những hạn chế trong việc thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB Hà Nội 67
4.3.1 Những kết quả đạt được 67
4.3.2 Một số hạn chế 69
4.4 Giải pháp thúc đầy cho vay đối với dnnvv của ngân hàng TMCP Á Châu -chi nhánh Hà Nội 74
4.4.1 Phương hướng phát triển và mục tiêu cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 74
4.4.2 Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội 76
Trang 6Phần 5 Kết luận và kiến nghị 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 92
5.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 92
5.2.2 Với các DNNVV 93
5.2.3 Kiến nghị đối với NHNN 96
5.2.4 Kiến nghị đối với ACB 98
Tài liệu tham khảo 99
Phụ lục 101
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNNLN Doanh nghiệp nông lâm nghiệpDNSXKD Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu huy động vốn tại ACB CN Hà Nội 27
Bảng 3.2 Dư nợ theo kỳ hạn cho vay tại ACB Chi nhánh Hà Nội 28
Bảng 3.3 Lợi nhuận của ACB - CN Hà Nội năm 2016 - 2018 29
Bảng 3.4 Số lượng mẫu nghiên cứu là khách hàng 31
Bảng 4.1 Đối tượng cho vay của ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018 35 Bảng 4.2 Đánh giá của khách hàng về điều kiện cho vay của Ngân hàng Á Châu – CN Hà Nội 37 Bảng 4.3 Đánh giá của nhân viên ngân hàng về điều kiện cho vay của Ngân hàng Á Châu – CN Hà Nội 38 Bảng 4.4 Đánh giá của khách hàng về quy trình cho vay của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội 42 Bảng 4.5 Đánh giá của nhân viên về quy trình cho vay của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội43 Bảng 4.6 Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội 44 Bảng 4.7 Cơ cấu và tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNNVV ACB - Chi nhánh Hà Nội 46 Bảng 4.8 Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội 47 Bảng 4.9 Tình hình cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ hạn tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội 48 Bảng 4.10 Dư nợ cho vay DNNVV phân theo ngành nghề 49
Bảng 4.11 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 51
Bảng 4.12 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của các DNVVN tại ACB chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016 - 201852 Bảng 4.13 Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro của ACB chi nhánh Hà Nội 53
Bảng 4.14 Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay của ACB Hà Nội 54
Bảng 4.15 Doanh số thu nợ DNNVV ACB Chi nhánh Hà Nội 54
Bảng 4.16 Tổng hợp các chính sách liên quan đến quản lí hoạt động cho vay 61
Bảng 4.17 Nhân tố quan trọng khi quyết định vay của KH 64
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội 45Biểu đồ 4.2 Dư nợ tín dụng đối với DNVVN giai đonn 2016 - 2018 46Biểu đồ 4.3 Dư nợ cho vay DNNVV phân theo ngành nghề 49Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN tại ACB Chi
nhánh Hà Nội 51Biểu đồ 4.5 Tỷ trọng doanh số thu nợ DNNVV ACB Chi nhánh Hà Nội 55
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Văn Dương
Tên Luận văn: Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu, thông tin thứ cấp: Đề tài thu thập số liệu thông tin thứ cấp từ các báo
cáo tài chính, sổ sách kế toán, sách báo, các chuyên đề, hội thảo,
Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu, thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm exel Đối với dữ liệu địnhtính thì được chuyển đổi thành các con số Số liệu được nhập và lưu trữ trên các file dữliệu Các file dữ liệu được thiết kế để thuận tiện cho việc nhập liệu và xử lý thông tin
Phương pháp thống kê mô tả
Đề tài vận dụng phương pháp thống kê mô tả trong việc chọn mẫu nghiên cứu:loại hình đơn vị, cán bộ tham gia phỏng vấn theo độ tuổi, vị trí việc làm, trình độchuyên môn và lựa chọn các tiêu thức để so sánh phân tích
Phương pháp thống kê so sánh
Đề tài áp dụng phương pháp thống kê so sánh tình hình thúc đẩy cho vay đối vớiDNNVV tại NHTMCP Á Châu Hà Nội Từ đó đưa ra các kết luận có căn cứ khoa họccho các giải pháp đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm tăng cường và hoàn thiện thúcđẩy cho vay
Trang 11đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội.
- Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp của chi nhánh liên tục tăngtrưởng qua các năm Ngoài ra chi nhánh phát triển được thêm các nghiệp vụ ngân hàng hiệnđại, nâng cao uy tín, thị phần và khả năng cạnh tranh đồng thời thông qua các giao dịch củakhách hàng chi nhánh có thêm nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ đi kèm đóng góp đáng kểvào lợi nhuận chung của chi nhánh
- Do có định hướng cụ thể của chi nhánh trong việc phát triển cho vay doanhnghiệp nên việc gia tăng về loại hình doanh nghiệp, sản phẩm và ngành nghề cho vay trongnhững năm gần đây thể hiện sự nỗ lực của chi nhánh trong việc cơ cấu nền khách hàng Hiệnnay nhóm khách hàng khác ngoài nhóm xây dựng, thương mại hàng tiêu dùng, sản xuất phânphối máy móc thiết bị đã có mức tăng trưởng ấn tượng trong năm 2018 với dư nợ tăng thêm
376 tỷ đồng tăng 32.7% so với mới năm 2016
- Các giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy cho vay đối với DNNVV của Ngân hàngTMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội gồm: i) Cơ cấu lại khách hàng DNNVV hiện có, lựa chọnkhách hàng tốt để mở rộng, nâng cao hiệu quả cho vay; ii) nâng cao chất lượng thẩm địnhtrước khi cho vay; iii) tăng cường vai trò tư vấn, tạo lập mối quan hệ chặt chẽ giữa DN vàNH; iv) Các giải pháp hỗ trợ khác
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Pham Van Duong
Thesis title: Solutions to promote lending for small and medium enterprises at Asia
Commercial Joint Stock Bank - Hanoi Branch
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research purposes
On the basis of studying the status of lending activities to SMEs of AsiaCommercial Joint Stock Bank - Hanoi Branch, proposing solutions to overcomeproblems to promote lending to small and medium enterprises of Asian joint-stockcommercial banks in the coming years
The thesis uses descriptive statistical methods in selecting research samples:types of units, officials participating in interviews according to age, job position,professional qualifications and selection of criteria for comparison analysis
The thesis applied statistical methods to compare the situation of promotinglending for SMEs in Asia Commercial Joint Stock Bank in Hanoi From that, makeconclusions based on scientific basis for solutions and give recommendations tostrengthen and improve lending promotion
Through research solutions to promote lending for small and medium enterprises
of Asia Commercial Joint Stock Bank - Hanoi Branch showed
- General development status and achievements of lending activities to SMEs of
Trang 13Asia Commercial Joint Stock Bank - Hanoi Branch.
- Income from corporate lending activities of the branch has continued to growover the years In addition, the branch has developed more modern banking operations,increased prestige, market share and competitiveness, through transactions of branchcustomers with additional revenue from service activities Accompanying contributessignificantly to the overall profitability of the branch
- Due to the specific orientation of the branch in the development of corporatelending, the increase in the type of enterprises, products and lending industries in recent yearsrepresents the branch's efforts in Customer background structure Currently, the group ofcustomers other than construction, consumer goods, machinery and equipment distributionhas achieved impressive growth in 2018 with an increase of VND 376 billion, an increase of32.7% compared to the new year 2016
- Basic solutions to promote lending to SMEs of Asia Commercial Joint StockBank - Hanoi Branch include: i) Restructuring existing SMEs, selecting good customers toexpand and improve efficiency loan results; ii) improve the quality of appraisal beforelending; iii) strengthen advisory role, create close relationships between businesses andbanks; iv) Other support solutions
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vốn là tiền đề để các đơn vị kinh doanh tồn tại và phát triển Huy độngvốn đã khó, nhưng sử dụng vốn một cách có hiệu quả để bảo toàn và phát triểnvốn bền vững còn khó hơn Các ngân hàng thương mại, với vai trò là định chế tàichính trung gian đã huy động và tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh vàhoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp, góp phần duy trì sự tăngtrưởng, kinh tế đất nước Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu vàtoàn diện với kinh tế khu vực và thế giới, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải
có những bước chuyển mình, cải tổ một cách phù hợp nhằm nâng cao chất lượnghoạt động, không ngừng gia tăng hiệu quả cho vay Với mục tiêu nằm trong tốp
ba ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hà Nội đã chủ động hoạch định chiến lượcphát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, trong đó đặt mục tiêu tăngtrưởng an toàn, bền vững dựa trên chất lượng quản lý và hiệu quả kinh doanh
Trong thời gian qua, các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vựcTài chính - Ngân hàng rất nhiều, vấn đề về hiệu quả cho vay của các ngân hàngthương mại đã được nghiên cứu, phân tích, đề cập theo từng góc độ trong cácgiáo trình, công trình nghiên cứu khoa học, bài báo khác nhau nhưng nghiên cứumột cách hệ thống và tập trung chuyên sâu về các giải pháp nhằm thúc đẩy chovay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại nói chungcũng như tại từng ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng, trong đó có ngânhàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Hà Nội thì chưa có đề tài nào
Xuất phát từ những lý do trên em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp
thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội” nhằm góp phần đáp ứng những đòi hỏi thiết thực cả
về lý luận và thực tiễn tại các ngân hàng thương mại hiện nay
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV củangân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hà Nội, đề xuất giải pháp
Trang 15khắc phục các tồn tại nhằm thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừacủa ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu trong những năm tới.
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thúc đẩy cho vay của NHTM, nhất làvốn tín dụng
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề chung về thực trạng cho vaynhằm thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP ÁChâu – chi nhánh Hà Nội
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu góp phần hoàn thiện về lý luận về hoạt động cho vayđối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các ngân hàng thương mại, và đưa ra giảipháp nhằm thúc đẩy cho vay trong thời gian tới
Trên cơ sở phân tích thực trạng cho vay tại chi nhánh, từ đó xây dựng cácgiải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay đối với DNNVV
Trang 16PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NHTM
2.1 CƠ SỞ LY LUẬN VỀ THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC NHTM
2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM
2.1.1.1 Khái niệm
Thúc đẩy được hiểu một cách khái quát là việc làm cho quy mô và phạm
vi của một lĩnh vực hoạt động nào đó rộng lớn hơn trước Như vậy, thúc đẩy chovay cũng là sự tăng lên về quy mô, sản phẩm, khối lượng cho vay Trong xu hướngthúc đẩy cho vay của ngân hàng, với đặc điểm, vị trí và vai trò của mình trong nềnkinh tế, các DNNVV được coi là những khách hàng có tiềm năng nhất, mà muốn pháttriển, các ngân hàng dần tập trung khai thác tốt tiềm năng đó Nhưng một vấn đề đặt ra
là làm thế nào có thể thúc đẩy cho vay đối với các DNNVV và làm thế nào để có thểtăng quy mô, khối lượng sản phẩm, đối với các DNNVV đáp ứng nhu cầu thực sự củabản thân các doanh nghiệp
(Th.s.Nguyễn Văn Lộc; PGS.TS.Hà Minh Sơn đồng chủ biên; Ths Vũ Thị Thuý
Hường, Giáo trình kế toán ngân hàng thương mại,85).
Việc thúc đẩy cho vay đối với các DNNVV được thể hiện trên những nội dung sau:
- Thúc đẩy cho vay nghĩa là thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng:
Khối lượng tín dụng cấp cho khách hàng phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu
về vốn cho hoạt động kinh doanh của khách hàng Việc cung cấp tín dụng chỉthực sự mang lại lợi ích cho ngân hàng và khách hàng khi mà khối lượng tíndụng được cấp phát huy hiệu quả của nó Nếu khối lượng cấp tín dụng thừa sovới nhu cầu sẽ gây lãng phí nguồn vốn và tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng donguồn vốn có thể sử dụng sai mục đích Và ngược lại, nếu nguồn vốn tín dụngkhông đáp ứng đủ nhu cầu sẽ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của doanhnghiệp Do vậy, đòi hỏi ngân hàng cần có những đánh giá chính xác, những tínhtoán hợp lý khi đưa ra những quyết định tín dụng sao cho khối lượng tín dụngđáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hợp lý nhất
Trang 17Việc thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng còn được xác địnhtrên cơ sở đa dạng hóa các lĩnh vực cấp tín dụng như ngoài cho vay cầm cố, thếchấp thông thường, ngân hàng còn có thể thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thuêmua hay tài trợ xuất khẩu…
- Thúc đẩy cho vay cũng có nghĩa là sự đa dạng hóa các đối tượng khách hàng:
Điều này có nghĩa là ngân hàng không chỉ tiến hành cho vay đối với kháchhàng thuộc một thành phần kinh tế mà nguồn vốn cho vay sẽ được san sẻ cho cáckhách hàng thuộc thành phần kinh tế khác nhau Hoạt động tín dụng cũng khôngchỉ bó hẹp trong phạm vi một số đối tượng nhất định, một số ngành nghề kinhdoanh nhất định mà ngân hàng có thể thực hiện việc thúc đẩy cho vay trên cơ sởthiết lập mối quan hệ tín dụng với các khách hàng thuộc nhiều ngành nghề kinhdoanh khác nhau như: Nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, vận tải, xây dựng Thúcđẩy cho vay đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng:
Mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc điểm và nhu cầu của mình cũng có nhữngnhu cầu khác nhau đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng Trên cơ sở thiết lậpnhiều hình thức cho vay như cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo cácphương thức khác nhau như: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần,cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp… Các doanh nghiệp có thể dễ dànglựa chọn các hình thức phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình
[PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, TS.Nghiêm Văn Bảy, Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại 1, 27]
Như vậy, đối với ngân hàng, để thúc đẩy cho vay đối với DNNVV ngânhàng cần phải:
- Thúc đẩy mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm đa dạng hóa đối tượng khách hàng
- Tăng tỷ trọng cho vay đối với DNNVV trong tổng dư nợ
- Tiến hành thúc đẩy thị phần cho vay đối với DNNVV
2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa
a, Vai trò
DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế vàgiải quyết các vấn đề xã hội Tuy nhiên, hiện nay các DNNVV đang gặp phảinhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt trên
Trang 18thị trường Các DNNVV phát triển trong điều kiện năng lực tài chính, quy mônhỏ bé nên việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức tàichính có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao sức mạnh tài chính và khả
năng cạnh tranh cho các DNNVV [Nghị định số 39/2018/NĐ-CP,13]
Có thể nói hầu hết các dịch vụ ngân hàng (huy động vốn, cho vay, đầu tư,thanh toán, bảo lãnh, cho thuê tài chính, tư vấn, quản lý tài sản…) đã đến vớicộng đồng các doanh nghiệp Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất, bức xúc nhất củaDNNVV hiện nay vẫn là thiếu vốn bởi năng lực vốn nội tại của các doanh nghiệpnày hạn chế trong khi tiếp cận vốn ngân hàng còn gặp rất nhiều rào cản Nguyênnhân là phần lớn DNNVV thành lập với số vốn nhỏ, hoạt động chưa ổn định,một số DNNVV sau một thời gian kinh doanh đã rút lui, thay tên đổi chủ (doanhnghiệp ma) gây nên tâm lý lo ngại cho các NHTM khi tiếp cận đối tượng kháchhàng này Hiệu quả sản xuất kinh doanh DNNVV bị hạn chế, khả năng sinh lờithấp, hoàn trả vốn khó khăn tạo cho các ngân hàng tâm lý ngại tiếp cận Một bộphận nhỏ DNNVV hoạt động mang tính lừa đảo; các dự án sản xuất kinh doanhthiếu tính khả thi, thiếu tính chiến lược kinh doanh, chưa tạo lập được uy tín đốivới ngân hàng do đó các NHTM ngại tiếp cận với loại hình kinh doanh này vì độrủi ro quá cao Hơn nữa, rất nhiều NHTM hiện nay, đặc biệt là các NHTM Nhànước còn chưa tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV tiếp cận với nguồn vốntín dụng ngân hàng Các ngân hàng còn thiếu thông tin về DNNVV, mặt khácnăng lực thẩm định dự án còn nhiều hạn chế nên họ chưa sẵn sàng tiếp cận với
bộ phận khách hàng quá rủi ro này
Như vậy, với thực trạng đó thì việc thúc đẩy hoạt động cho vay cácDNNVV là một sự cần thiết bởi nếu có chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp sẽ tạođiều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì hoạt động cho vay củangân hàng cũng sẽ có hiệu quả Việc thúc đẩy cùng với nâng cao hiệu quả chovay DNNVV không chỉ mang đến cho ngân hàng nguồn thu nhập cao, tránhđược rủi ro cho ngân hàng mà còn tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận đượcnguồn vốn lớn phục vụ cho sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy nền kinh tếphát triển
* Đối với Ngân hàng thương mại
- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 19DNNVV là bộ phận khách hàng lớn, chiếm trên 90% tổng số doanhnghiệp trong cả nước, DNNVV trở thành một bộ phận tiềm năng lớn để cho cácNHTM tiếp cận với đối tượng khách hàng này Việc thúc đẩy hoạt động cho vaygiúp cho các NHTM đánh giá được từng đối tượng khách hàng, phân loại đượctừng đối tượng khách hàng giúp ngân hàng tránh được rủi ro và chính điều đócũng làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng Các NHTM trong quá trình đánh giáhiệu quả cho vay sẽ phân loại từng đối tượng khách hàng, từ đó có các chínhsách ưu đãi về lãi suất và điều kiện vay vốn đối với từng doanh nghiệp đểkhuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm dịch vụ của mình làm tăngthu nhập cho ngân hàng.
- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay hoàn thiện hơn
Thúc đẩy cho vay DNNVV giúp ngân hàng chú trọng kiểm soát tốt hơnrủi ro từ hoạt động cho vay Thông qua việc xác định được những nguyên nhânchủ yếu tác động đến hiệu quả cho vay DNNVV, ngân hàng sẽ hoàn thiện hơntrong công tác cho vay Từ đó giúp ngân hàng rút ra những kinh nghiệm trongphân tích đánh giá khách hàng, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ như đưa racác cơ cấu nợ hợp lý, đưa ra mức lãi suất và thời hạn nợ phù hợp với từng đốitượng khách hàng… đồng thời cũng giúp các ngân hàng thu thập được nhiềuthông tin hơn về khách hàng, giúp cho việc kinh doanh có hiệu quả hơn Ngoài
ra, để hoạt động cho vay thực sự mang lại hiệu quả hơn nữa thì bên cạnh các sảnphẩm tín dụng truyền thống các NHTM cần phát triển các dịch vụ đi kèm Cónhư vậy thì số lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng gia tăng phong phúhơn, tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài
chính [Nghị định số 39/2018/NĐ-CP,38]
* Đối với doanh nghiệp
- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng thuận lợi hơn
Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV buộc các ngân hàng phải đưa rađược các biện pháp phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra nhưng vẫn đem đếncho ngân hàng mức lợi nhuận có thể chấp nhận được Tức là ngân hàng đã sẵnsàng đương đầu với những rủi ro có thể xảy ra khi cho vay DNNVV, vì vậy cácDNNVV có cơ hội tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng quan trọng này Trongquá trình hoạt động sản xuất của mình, vốn là một trong những yếu tố quan trọng
Trang 20nhất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ làm ăn hiệu quả hơn nếu có một cơ cấuvốn tối ưu Đặc điểm nổi bật nhất của các DNNVV là vốn chủ sở hữu thấp nênvốn vay là nguồn vốn cực kỳ quan trọng Có thể vay vốn dưới nhiều hình thứckhác nhau như thông qua tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại hoặc pháthành trái phiếu, hoặc thông qua các quỹ hỗ trợ… Nhưng hầu hết các DNNVV lạikhông đủ điều kiện để phát hành trái phiếu, các quỹ hỗ trợ chưa được quan tâm
vì thế nguồn vốn vay từ các NHTM được xem là nguồn vô cùng quan trọng đốivới các DNNVV Khi DNNVV tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng thì quá trìnhkinh doanh của các doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn, cùng với đó hoạt độngcho vay của ngân hàng sẽ đem lại hiệu quả hơn Tuy nhiên, cả ngân hàng vàdoanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ trước khi quyết định cho vay và vay, cần xácđịnh tỷ lệ vốn vay hợp lý để tránh được rủi ro cho ngân hàng nhưng đồng thời
cũng không bỏ qua cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp[Nghị định số
- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV buộc công tác hạch toán kế toán của các doanh nghiệp phải rõ ràng minh bạch hơn
Các báo cáo tài chính là những tài liệu quan trọng không thể thiếu trong
hồ sơ xin vay vốn của các doanh nghiệp Thông qua đó ngân hàng có thể phântích, thẩm định, đánh giá năng lực tài chính cũng như khả năng kinh doanh củadoanh nghiệp để đưa ra các quyết định cho vay hay không Nếu các báo cáothiếu tính minh bạch, không rõ ràng, không chứng minh được khả năng tài chínhlành mạnh của doanh nghiệp thì sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việcvay vốn Vì thế, doanh nghiệp khi đi vay cần phải đáp ứng đầy đủ và chính xáccác yêu cầu của ngân hàng để việc vay vốn dễ dàng, thuận lợi hơn, tiết kiệmđược thời gian, đảm bảo kịp thời nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra đúng dự định
Trang 21- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV làm tăng khả năng cạnh tranh và
uy tín cho các doanh nghiệp
Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp tiếp cận dễdàng hơn nguồn vốn tín dụng ngân hàng từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệpthúc đẩy quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao sức mạnh tài chính và khả năngcạnh tranh Nhờ nguồn vốn vay đó doanh nghiệp có khả năng tiếp cận với côngnghệ sản xuất hiện đại, thúc đẩy thị trường tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy các quan
hệ hợp tác từ đó tạo uy tín lớn cho doanh nghiệp trên thương trường
* Đối với nền kinh tế
Việc thúc đẩy hoạt động cho vay không những tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn mà còn giúp cho hoạt động của ngân hàngmang lại thu nhập đáng kể Điều đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Mặt khác, thúc đẩy hoạt động cho vay buộc các NHTM phải có một cơ cấu vốn,một chính sách tín dụng hợp lý nhằm giải quyết các mối quan hệ cung cầu trongnền kinh tế một cách phù hợp và hiệu quả; đồng thời cũng tạo điều kiện để thúcđẩy các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, giảm được lượng tiền mặttrong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội
Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV tạo đà cho việc thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tăng uy tín cho ngân hàng; đồng thời góp phần kiềm chế và đẩylùi lạm phát, thực hiện ổn định tiền tệ
Thúc đẩy hoạt động cho vay sẽ thúc đẩy sự phát triển các DNNVV; gópphần quan trọng trong việc thực hiên các quy hoạch, chương trình phát triển kinh
tế của đất nước, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, xoá đóigiảm nghèo, khơi dậy các tiềm năng phát triển của địa phương, cung cấp ngàycàng nhiều sản phẩm cho xã hội…
Như vậy, có thể nói thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV của NHTM có vaitrò vô cùng quan trọng không chỉ đối với bản thân của ngân hàng và doanh nghiệp
mà cho cả nền kinh tế Thúc đẩy hoạt động cho vay giúp ngân hàng nâng cao mứcthu nhập đồng thời giúp cho các DNNVV khắc phục được những nhược điểm vềvốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường
từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và ổn định xã hội
b Ý nghĩa
Thúc đẩy cho vay DNNVV là xu hướng tất yếu, nhất là trong điều kiệnkhách quan của nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập, khi mà mức sống người
Trang 22dân được nâng cao, đồng thời đó cũng là chiến lược, mục tiêu và là thị trườngđầy tiềm năng của các NHTM Việt Nam.
Có thể nói thị trường DNNVV ở nước ta ngày càng phong phú và đa dạng,ngoài những doanh nghiệp thiết yếu còn có những doanh nghiệp có ngành nghề cao,làm mức sống người dân được nâng cao, yêu cầu trong cuộc sống cao hơn (như nhucầu được tôn trọng, vị trí trong xã hội) Mặt khác, Việt Nam được đánh giá là nước
có nền chính trị ổn định vào bậc nhất Châu Á, nền kinh tế với tốc độ phát triển khácao thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài Như vậy, tiềm năng về lĩnh vực chovay DNNVV là rất rộng lớn, đang mở ra cho hoạt động của các NHTM
Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, nhất
là ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện, trong đó chú trọngphát triển các dịch vụ tín dụng DNNVV như: cho vay thế chấp nhà, cầm cố sổtiết kiệm, Cần có một chính sách khách hàng nhất quán để có thể quản lý tậptrung và phân đoạn khách hàng theo từng mạng lưới chi nhánh, nhằm khai tháchết nguồn lực rất lớn trong dân cư
Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra cánh cửa hội nhập lớn cho nền kinh tế
- chính trị của đất nước, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu cuộc sốngngày càng chất lượng, hiện đại Đặc biệt là dịch vụ ngân hàng đã trở thành công cụhữu dụng cho cuộc sống người dân trong thanh toán, cất giữ tiền tiết kiệm (hạn chếkhông sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí), ngân hàng còn hỗ trợ vốn cho người dântrong kinh doanh, chi tiêu, học hành,
Do vậy, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang phát triển dịch
vụ ngân hàng bán lẻ, đặc biệt các sản phẩm tín dụng DNNVV, đây là xu thế tấtyếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và thế giới,phục vụ đối tượng khách hàng DNNVV, hộ kinh doanh nhỏ, đảm bảo cho cácngân hàng quản lý rủi ro hữu hiệu, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho kháchhàng, định hướng kinh doanh, thị trường sản phẩm mục tiêu, giúp ngân hàng đạthiệu quả kinh doanh tối ưu
Có thể nói tại Việt Nam, kinh tế tăng trưởng liên tục, môi trường pháp lýhoàn thiện dần, nhu cầu xã hội ngày càng tăng, thị trường sản phẩm cho vayDNNVV còn rất nhiều tiềm năng phát triển
2.1.2 Nội dung nghiên cứu về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM
Thiếu vốn là tình trạng thường xuyên xảy ra trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của các DNNVV Do đó, thúc đẩy cho vay tạo điều kiện cho các
Trang 23doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng để thúc đẩy sản xuất kinhdoanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị… Việc phân phối tín dụng đã góp phần điềuhoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế tạo cho quá trình sản xuất được liên tục.
Hiện nay, với sự xuất hiện hàng loạt các loại hình ngân hàng khác nhaunhư: ngân hàng hợp danh, ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh… Điều nàydẫn đến áp lực cạnh tranh, đòi hỏi các ngân hàng phải luôn luôn chú trọng tìm ranhững giải pháp nhằm thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín trên thị trường.Cho nên, thúc đẩy cho vay không những thu hút khách hàng mới mà còn phảigắn liền với chất lượng tín dụng, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả
Trên cơ sở đó, nội dung thúc đẩy cho vay đề cập tới một số vấn đề cầnphải thực hiện như:
2.1.2.1 Cải thiện điều kiện về cho vay
DNNVV thường có quy mô hoạt động nhỏ, trình độ quản lý còn hạn chế,
hệ thống sổ sách không rõ ràng, nhu cầu món vay nhỏ…Nên, thúc đẩy điều kiệncho vay là yêu cầu rất cần thiết giúp các DNNVV tiếp cận vốn ngân hàng ACBmột cách dễ dàng hơn
+ Đổi mới quy trình cho vay: nhằm giảm bớt các thủ tục, nội dung khôngcần thiết; chỉnh sửa những quy định không phù hợp với thực tiễn, các quy định cần rõràng để tránh tình trạng hiểu sai hoặc có tình vận dụng Cụ thể hoá thể lệ, chế độ màNHNN và các NHTM ban hành bằng một quy trình cho vay riêng đối với các đốitượng khách hàng khác nhau, đặc biệt là đối với các DNNVV nhưng đồng thời cũngphải phù hợp với đặc điểm của chi nhánh
+ Linh hoạt trong việc thực hiện cơ chế lãi suất cho vay phù hợp với cơ chế thị trường
Lãi suất có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến sự thành bại trongkinh doanh của ngân hàng Vì thế, lãi suất cho vay của ngân hàng phải căn cứ vàorủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải, không nên phân biệt lãi suất cho vay doanhnghiệp lớn và với lãi suất cho vay DNNVV Cùng với việc phân loại khách hàng để
có chính sách lãi suất phù hợp, tạo sự khác biệt trong lãi suất nhằm thu hút cácDNNVV vay vốn tại ngân hàng Bên cạnh đó, ngân hàng có thể cùng thoả thuận vớikhách hàng để có một lãi suất thống nhất, phù hợp cho cả doanh nghiệp và ngânhàng Ngoài ra, cần áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi đối với DNNVV có quan hệ lâudài, có uy tín với ngân hàng ACB và đối với DNNVV
Trang 24vay lần đầu có thể áp dụng giảm lãi suất để thu hút thêm khách hàng mới đến vớingân hàng.
2.1.2.2 Hoàn thiện phương thức cho vay
Việc thúc đẩy phương thức cho vay vừa phải chặt chẽ về pháp lý, phù hợpvới pháp luật nhưng an toàn về tài sản, đơn giản về thủ tục, linh hoạt chủ độngcho khách hàng DNNVV tuỳ chọn cho mình một phương thức vay vốn thuậntiện trong giao dịch cũng như trong việc sử dụng vốn Để phù hợp với cơ chế tíndụng trong nền kinh tế thị truờng, việc thúc đẩy các phương thức cho vay khôngnhững tận dụng các ưu điểm của từng phương thức mà còn tạo điều kiện chodoanh nghiệp có cơ hội lựa chọn, đáp ứng nhu cầu phong phú của doanh nghiệp
+ Thúc đẩy phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD)
Ưu điểm nổi bật nhất của việc cho vay theo HMTD là đáp ứng được vốntín dụng kịp thời, đơn giản hoá trong các khâu lập hồ sơ cho vay, hồ sơ thế chấptài sản đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn, có nhu cầu vốn thường xuyên, sảnxuất kinh doanh ổn định, phương thức luân chuyển vốn không phù hợp vớiphương thức cho vay từng lần
+ Cho vay thấu chi: Đây là phương thức cho vay tốt vì nó tiết kiệm đượcchi phí thời gian thủ tục, DN chủ động về nhu cầu vốn kinh doanh Phương thức này
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngân hàng và DN, bởi vì DN muốn vay theo phươngthức này phải đều mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng ACB, do đó ngân hàng ACB
có thể kiểm soát được tình hình thu chi của doanh nghiệp để có quyết định đúng đắn
có cho vay tiếp hay không, đồng thời DN sử dụng tiền vay một cách chủ động kịp thời
Như vậy, Trong tương lai gần, khi có đầy đủ các phương tiện, trình độ của cán bộ tín dụng được nâng cao và khả năng áp ứng về tín dụng tốt hơn, ngân
Trang 25hàng nên triển khai đáp ứng đầy đủ tất cả các phương thức cho vay cho từng loạihình DNNVV nói chung và cho từng DN nói riêng.
2.1.2.3 Da dạng hóa sản phẩm cho vay
Thúc đẩy cho vay DNNVV với đầy đủ các loại vốn ngắn, trung, dài hạnđáp ứng mọi nhu cầu vay vốn nhằm thu hút các dự án, các chương trình kinh tếtrọng điểm của tỉnh Đồng thời có chính sách thích hợp đúng đắn đối với các dịch
vụ cơ bản (nghiệp vụ huy động vốn, dịch vụ cho vay, dịch vụ thanh toán) thìchính sách giá cả, chính sách phân phối, chính sách giao tiếp khuếch trương mới
có điều kiện thực hiện hiệu quả Ngoài ra, phát triển các dịch vụ ngoại vi, đây làdịch vụ mang tính bổ trợ, bổ sung làm tăng thêm giá trị của dịch vụ cơ bản và cóthể tạo ra sự khác biệt giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn
2.1.2.4 Đánh giá hoạt động thúc đẩy cho vay đối với DNVVN
Để đánh giá hoạt động thúc đẩy cho vay đối với DNVVN có hệ thống chỉtiêu sau đây:
(1) Doanh số cho vay: là số tiền mà ngân hàng đã thực sự giải ngân cho
khách hàng được tính trong một khoảng thời gian nhất định Doanh số cho vay làchỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay Đây là vốn NHgiúp DN trong đầu tư, cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới, mởrộng sản xuất kinh doanh Con số và tốc độ của doanh số cho vay trong các nămphản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động cho vay là đang mở rộng hay thuhẹp
(2) Doanh số thu nợ: phản ánh lượng vốn mà NH đã thu hồi được từ các
khách hàng vay vốn trong một thời kỳ nhất định
(3).Dư nợ cho vay: chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối giữa doanh số
cho vay và doanh số thu nợ, nó phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ NHtại một thời điểm cụ thể Tổng dư nợ thấp phản ánh hiệu quả cho vay thấp, nó chỉ
ra NH không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị kém, thịphần thấp…Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này không nên xem xét trong một thời
kỳ riêng lẻ mà phải xem xét trong cả quá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố bênngoài để chỉ tiêu này phản ánh một cách có hiệu quả
(4).Tổng dư nợ quá hạn: khả năng hoàn trả của người vay là yếu tố quan
trọng nhất để cấu thành hiệu quả của hoạt động cho vay Khi đến hạn trả nợkhách hàng không chủ động trả, trên tài khoản tiền gửi không có tiền hoặc không
Trang 26đủ tiền để thu nợ nếu sau khi xem xét mà ngân hàng thấy nguyên nhân chậm trả
là do khuyết điểm chủ quan của khách hàng gây nên thì khoản nợ đó sẽ bịchuyển sang nợ quá hạn với lãi suất bằng 150% lãi suất vay vốn
Nợ quá hạn được chia làm hai loại:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà khách hàng vẫn
có khả năng trả được nợ cho ngân hàng Đây là loại nợ quá hạn do định kỳ trả nợ ngắnhơn chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc vì một lý do nào đó mà khách hàng chưa thu hồiđược khoản tiền bán hàng chưa trả được nợ đúng hạn cho NH và khoản nợ đó bịchuyển sang nợ quá hạn
-Nợ đúng hạn không có khả năng thu hồi: đây là những loại nợ quá hạn dokhách hàng vay vốn bị phá sản do kinh doanh thua lỗ hoặc khách hàng vay vốn
bị chết không còn khả năng vay vốn cho NH Khi đó NH buộc phải chuyểnkhoản này sang nợ quá hạn để chờ xử lý, khả năng thu hồi được khoản vay vốnnày là rất ít Thường thì các NH sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp chokhoản nợ quá hạn này
(5).Tỷ lệ nợ quá hạn: để đánh giá về khoản nợ quá hạn, người ta thường
xem xét chỉ tiêu nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạnTổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về hiệu quả cho vay NH, nếu tỷ lệ nợ quáhạn cao thì chứng tỏ NH đó hoạt động kém hiệu quả và ngược lại Tỷ lệ nợ quáhạn phụ thựôc vào tổng dư nợ bị chuyển sang nợ quá và tổng dư nợ tại một thờiđiểm, thường là ngày cuối quý hoặc cuối năm Vì vậy, chỉ tiêu này cũng khôngphản ánh chính xác trong một thời gian dài Để giảm tỷ lệ nợ quá hạn các NHthường giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu dư nợ cho vay tăng không đáng kểhoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng dư nợ Trường hợp không thể giảm được nợquá hạn hoặc giảm không đánh kể, các NH thường tăng tổng dư nợ cho vay tức
là tăng quy mô cho vay Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn ở các NH phảidưới 5% trên tổng dư nợ là có thể chấp nhận được, tỷ lệ này càng thấp càng tốt.Tuy nhiên có truờng hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dưới mức cho phép song vẫn khôngđược đánh giá là tốt nếu số nợ quá hạn không thể thu hồi chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số nợ quá hạn hoặc giá trị tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ
Trang 27(6) Tốc độ tăng trưởng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mức tăng số lượng khách hàng là DNVVN
M = M – M n-1
Trong đó:
M: Tốc độ tăng số lượng khách hàng
M: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n
Mn-1: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n-1
Nếu M > 0: Số lượng khách hàng vay vốn tăng so với năm trước
Nếu M <0: Số lượng khách hàng vay vốn giảm so với năm trước
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng mở rộng số lượng khách hàng vay vốn của ngân hàng Tuy nhiên để đánh giá chất lượng mở rộng cho vay DNVVN cần có sự kết hợp với các chỉ tiêu khác
Mn-1: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n-1
Chỉ tiêu này phản ánh quá trình mở rộng tín dụng của ngân hàng, phản ánhtốc độ tăng trưởng về số lượng DNVVN năm nay so với năm trước là bao nhiêu
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM
Trang 28động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, nó ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả cho vay của ngân hàng Pháp luật ban hành không hợp lý, đồng bộ sẽgây khó khăn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như hoạt độngcủa ngân hàng Ngược lại, hệ thống pháp luật đồng bộ và hợp lý sẽ tạo ra môitrường pháp lý lành mạnh, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện đểphát triển sản xuất kinh doanh; bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho ngân hàng và cảkhách hàng, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho ngân hàng và doanh nghiệp…
Trong những năm qua, Nhà nước ta đã ban hành bổ sung, sửa đổi nhiềuvăn bản pháp luật có liên quan đến quan hệ cho vay của NHTM như: Luật các tổchức tín dụng, luật doanh nghiệp, Nghị định số 90/2001/ NĐ-CP ngày23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quyết định số193/2001/TT-BTC ngày 29/09/2001 về thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho cácDNNVV, Thông tư số 01/2006/TT-NHNN ngày 20/02/2006 của Ngân hàng Nhànước về hướng dẫn một số nội dung về thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho cácDNNVV…
- Môi trường kinh tế
Sự phát triển kinh tế của đất nước có tác động rất nhiều đến hoạt động chovay bởi nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào sự tăngtrưởng kinh tế Một nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện chomôi trường kinh doanh phát triển, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng lên, đócũng là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đầu tư thúc đẩy sản xuất; do đó nhu cầutín dụng của doanh nghiệp cũng được tăng lên tương ứng tạo điều kiện cho cácNHTM thúc đẩy hoạt động cho vay Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định làm chogiá cả ổn định, tình trạng lạm phát ở mức kiểm soát sẽ tạo điều kiện cho ngânhàng thúc đẩy quy mô hoạt động và tránh được những thiệt hại cho ngân hàng do
sự mất giá của đồng tiền từ đó tạo điều kiện nâng cao hiệu quả cho vay của ngânhàng Ngược lại, khi nền kinh tế trong giai đoạn trì trệ, suy thoái, sản xuất kinhdoanh bị đình trệ, quy mô sản xuất bị thu hẹp, nhu cầu đầu tư bị giảm mạnh, thua
lỗ kéo dài dẫn đến các khách hàng của ngân hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ,hiệu quả cho vay của ngân hàng bị giảm sút
* Quy định của ngân hàng cấp trên
Các chủ trương chính sách về lãi suất của NHNN có tác động rất lớn đốivới hoạt động cho vay của Ngân hàng bằng việc Nhà nước đưa ra những định
Trang 29hướng, chính sách, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là chính sách tiền
tệ quốc gia Bởi hoạt động cho vay của NHTM chịu tác động trực tiếp từ cáccông cụ của chính sách tiền tệ như: tỷ lệ lãi suất, … Ngoài ra, các chính sáchkinh tế vĩ mô như chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu… có tác động đếnmọi mặt của toàn bộ nền kinh tế, vì thế nó tác động trực tiếp đến các doanhnghiệp Nếu như các chính sách này không tạo điều kiện thuận lợi cho các nhàđầu tư, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh thì chắcchắn hiệu quả cho vay của các NHTM cũng sẽ bị giảm sút
* Nhu cầu của DNNVV
Sử dụng vốn là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất nhiều đếnhiệu quả cho vay của ngân hàng Doanh nghiệp sử dụng vốn của ngân hàngkhông đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục đích xinvay, thậm chí có một số doanh nghiệp còn sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tưvào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản… làm cho vốn đầu tư của ngânhàng đứng trước rủi ro lớn, hiệu quả cho vay của ngân hàng bị giảm sút
* Hành vi, thái độ của DNNVV
Đặc điểm chung của các DNNVV hiện nay là năng lực tài chính yếu kém,thiếu tài sản thế chấp, phương án sản xuất kinh doanh chưa có tính khả thi cao,thông tin kế toán chưa đáng tin cậy, trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp yếukém nên nhiều doanh nghiệp chưa đủ sức để cạnh tranh trên thị trường Điềunày có thể dẫn đến việc sản xuất kinh doanh không hiệu quả, ảnh hưởng đến khảnăng trả nợ cho ngân hàng làm cho hoạt động cho vay của ngân hàng không cóhiệu quả Ngoài ra, do quy mô vốn nhỏ, doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp đểvay vốn hoặc có nhưng không đủ điều kiện
Các DNNVV chủ yếu tận dụng nguồn lao động tại địa phương nên trình
độ chuyên môn, tay nghề của lao động thấp, kể cả chủ doanh nghiệp Nên nhiềudoanh nghiệp chưa xây dựng được các phương án sản xuất kinh doanh, các dự
án đầu tư có tính khả thi cao để thuyết phục các ngân hàng bỏ vốn đầu tư làmcho hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng kém hiệu quả
Đặc biệt trình độ yếu kém của doanh nghiệp trong dự đoán các vấn đềkinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây lì…
là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngânhàng Rất nhiều khách hàng sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận
Trang 30cao Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó vớingân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc… Nhiều doanh nghiệp đãkhông tính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bấttrắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trongkinh doanh Trong trường hợp còn lại nhiều doanh nghiệp kinh doanh có lãi songvẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Họ hy vọng có thể quỵt nợ hoặc sửdụng vốn vay càng lâu càng tốt.
* Cạnh tranh giữa các ngân hàng
Sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt hơn ở tất cả cáclĩnh vực kinh doanh tiền tệ, các sản phẩm dịch vụ tiện ích và đặc biệt là việcnâng lãi suất huy động vốn nội tệ, ngoại tệ của các Ngân hàng TMCP đã tạothêm nhiều áp lực trong hoạt động kinh doanh cho vay Trình độ chuyên mônnghiệp vụ của nhân viên các ngân hàng cạnh tranh cũng là một mối lo đáng ngạikhi khách hàng cảm thấy hài lòng và thân thiện với nhân viên ngân hàng nào tạocho họ mối quan hệ tốt Địa điểm thuận tiện, cơ cở vật chất là nhân tố cạnh tranhgiữa các ngân hàng
2.1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
Là những nhân tố vô cùng quan trọng quyết định đến hoạt động cho vay của các NHTM Bao gồm:
* Chiến lược cho vay đối với DNNVV của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay của ngân hàng Dựa trên cơ sở đưa ra các chiến lược kinh doanh đúngđắn thì ngân hàng mới có những kế hoạch triển khai phù hợp cho từng thời kỳnhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu đặt ra Những kế hoạch có ảnh hưởng trựctiếp tới hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch huy độngvốn, kế hoạch Maketing ngân hàng…
* Khả năng nguồn vốn cho vay
Tín dụng là hoạt động sinh lời cao nhất song cũng là hoạt động rủi ro nhấtcủa NHTM Rủi ro này do rất nhiều nguyên nhân, có thể gây ra tổn thất làm giảmthu nhập của ngân hàng Do vậy, các ngân hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng, ướclượng khả năng rủi ro và sinh lời khi đưa ra quyết định cho vay Đó chính là quá
Trang 31trình phân tích tín dụng Phân tích tín dụng phải được thực hiện trước, trong vàsau khi cho vay Đây là một công việc hết sức quan trọng quyết định đến chấtlượng của hoạt động cho vay Nếu việc phân tích tín dụng không thực hiện đầy
đủ thì ngân hàng không nắm được những thông tin về khách hàng, không xácđịnh được những rủi ro có thể xảy ra Do vậy, hiệu quả cho vay của ngân hàng cóthể sẽ bị giảm sút
Hiệu quả cho vay có được đảm bảo hay không phụ thuộc nhiều vào quytrình tín dụng của ngân hàng Việc thực hiện tốt các nội dung, quy định trongtừng bước cùng với với việc phân tích tín dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tránhđược rủi ro cũng như nâng cao được hiệu quả cho vay
Trong quy trình cho vay, ngân hàng cần chú ý đến một số bước quantrọng như: tiếp xúc tìm hiểu khách hàng, thẩm định, phân tích hồ sơ vay vốn,kiểm tra sử dụng vốn vay, thu nợ gốc và lãi
+ Tiếp xúc tìm hiểu khách hàng là một khâu quan trọng trong quá trìnhcho vay Trong giai đoạn này nhân viên ngân hàng cần thu thập được đầy đủ thôngtin; có được những thông tin đầy đủ, chính xác, trung thực để có được những đánh giáđầy đủ và tổng thể về khách hàng làm cơ sở cho việc quyết định cho vay và đề xuấthạn mức cho vay đối với khách hàng
+ Thẩm định và phân tích hồ sơ vay vốn phải đảm bảo phân tích chính xáctính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, của các dự án đầu tư của doanhnghiệp cũng như khả năng sinh lời của dự án và hiệu quả kinh tế mà dự án mang lại…Hơn nữa, còn đảm bảo đánh giá đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nănglực tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp
+ Kiểm tra sử dụng vốn vay: là bước giúp ngân hàng nắm được diễn biếncủa khoản vốn đã cung cấp cho khách hàng để ngân hàng có những điều chỉnh, canthiệp kịp thời, sớm ngăn ngừa được rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng cóhiệu quả các hình thức kiểm tra sử dụng vốn giúp ngân hàng thiết lập được hệ thốngphòng ngừa hữu hiệu, tránh được tổn thất cho ngân hàng
+ Thu hồi nợ gốc và lãi: là khâu rất quan trọng, cho biết hoạt động chovay của ngân hàng có thực sự mang lại lợi nhuận cho ngân hàng hay không? Sự nhạybén của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những biểu hiện bất lợi có thể xảy ra
do doanh nghiệp mang lại và đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời sẽ làm giảm tốithiểu những khoản nợ quá hạn, hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất cho ngânhàng
Trang 32- Hệ thống thông tin tín dụng
Hệ thống thông tin hữu hiệu, nắm bắt kịp thời chính xác luồng thông tin
về khách hàng là điều kiện để xem xét và đưa ra quyết định cho vay, đề phòngđược những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Đối với các NHTM, việc xây dựng hoàn chỉnh một hệ thống thông tin tíndụng với nhiều kênh, nhiều nguồn cung cấp, xử lý thông tin kịp thời… là mộttrong những điều kiện quyết định sự thành công trong công tác kinh doanh vànâng cao hiệu quả cho vay của NHTM
- Hiệu quả công tác huy động vốn
Một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng đó là chuyển tiếtkiệm thành đầu tư Do đó, ngân hàng có thực hiện tốt công tác huy động vốn thìmới thúc đẩy được hoạt động cho vay Nếu ngân hàng có một chính sách tíndụng hợp lý, có chiến lược khách hàng tốt, thu hút được nhiều khách hàng vayvốn có uy tín thì sẽ mang lại cho ngân hàng nguồn thu nhập đáng kể
* Nhân lực
Con người là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào, hoạt động cho vay củangân hàng cũng không nằm ngoài sự tác động đó Hiệu quả cho vay cao hay thấpphụ thuộc khá nhiều vào công tác tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ của mỗiNHTM Một NHTM với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao,phẩm chất đạo đức tốt thì sẽ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nói chung vànghiệp vụ cho vay nói riêng một cách hệ thống, chuyên nghiệp và đạt hiệu quảcao hơn
* Hoạt dộng marketing truyền thông quảng bá
Hoạt dộng marketing truyền thông quảng bá giúp cho doanh nghiệp tiếpcận gần với thị hiếu của người tiêu dùng, nghiên cứu ra nhu cầu của khách hàng
để từ đó đưa ra những chiến lược, những thông điệp, những slogan thu hútkhách hàng nhằm phát triển dịch vụ cho vay
Trang 33ở Việt Nam đang tìm kiếm các mô hình mới, các mô hình xếp hạng liên tục cóthể áp dụng qua các chu kỳ kinh tế Thêm vào đó là xây dựng một hệ thống đánh giá,phân tích, xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp hỗ trợ các tổ chức tín dụng xây dựngcác chính sách tín dụng thúc đẩy và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của các ngânhàng và đề xuất những thay đổi phù hợp cho những phương pháp đang được áp dụng.
Thông tư 02/2013/TT-NHNN là quy định hiện hành của Ngân hàng nhànước Việt Nam để quản lý hoạt động cho vay ngân hàng Thông tư yêu cầu,cùng với các quy định khác, các ngân hàng phải xây dựng một phương pháp xếphạng nội bộ cho mỗi đơn vị xin vay vốn, phương pháp phải được hội đồng quảntrị chấp thuận, được tích hợp với các hệ thống ngân hàng và thông báo cách tiếpcận lên Ngân hàng nhà nước Đây là bước tiến đúng hướng để có được hoạtđộng quản lý cho vay đáng tin cậy
* Ngân hàng Agribank
- Đổi mới được cách thức quản lý - quản trị kinh doanh - điều hành theođịnh hướng hướng tới chuẩn mực và thông lệ quốc tế của toàn hệ thống Chuyển đổi
cơ cấu khách hàng, cơ cấu huy động vốn - tín dụng - dịch vụ
- Tiếp tục tăng trưởng và phát triển bền vững, lấy an toàn, chất lượng vàthúc đẩy làm mục tiêu hàng đầu trong hoạt động Tăng trưởng và nâng cao chất lượnghuy động vốn, tạo nền vốn ổn định với cơ cấu hợp lý để đáp ứng cho nhu cầu tín dụngtrên địa bàn Mở rộng quy mô tín dụng phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh
tế trên cơ sở đảm bảo chất lượng, kiểm soát được rủi ro
- Xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng, nợ xấu Trích đủ dự phòng rủi ro theo quy định, quản lý tài sản nợ - tài sản có hữu hiệu để đạt hiệu quả kinh doanh cao
- Củng cố và duy trì công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ để kịp thời pháthiện và sửa chữa những sai sót trong nghiệp vụ, ngăn chặn các hành vi vi phạm quyđịnh và vi phạm pháp luật
- Sắp xếp lại đội ngũ cán bộ theo hướng nâng cao cả về chất lượng và sốlượng Nâng cao vai trò gương mẫu của đội ngũ lãnh đạo, bồi dưỡng năng lực chuyênmôn và tư tưởng đạo đức cho từng cán bộ, phát huy vai trò của từng cá nhân trong
việc đóng góp cho sự phát triển chung [Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ
phát triển DNNVV và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Phát Triển Và Hội Nhập số 12 – tháng 09-10/2013]
Trang 34* Ngân hàng Sacombank (Sài gòn Thương Tín)
- Mở rộng tín dụng theo hướng tập trung vào các DNNVV có hiệu quả.Đặc biệt chú trọng đầu tư cho các DNNVV có dự án trung, dài hạn mang tính khả thi,phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của đất nước cũng như đặc thù kinh tế củathành phố
- Nắm bắt kịp thời diễn biến của nền kinh tế, từng ngành nghề từ đó mởrộng và phát triển tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng gắn với hiệu quảhoạt động của các ngành nghề trên địa bàn Thực hiện đầu tư theo dự án hoặc phốihợp đầu tư với các ngành kinh tế, đồng tài trợ với các NHTM khác
- Thường xuyên xác định đúng vai trò kiểm tra, kiểm toán nội bộ và tiếnhành trên tất cả các mặt hoạt động, giúp cho việc chấn chỉnh kịp thời những sai sót,khuyết điểm, nâng cao ý thức chấp hành chế độ, quy trình nghiệp vụ
- Nâng cao chất lượng tín dụng bằng các biện pháp coi trọng công tácthẩm định trước khi cho vay và hoàn tất công tác kiểm tra sau khi cho vay Thườngxuyên tiến hành phân loại DNNVV để sàng lọc khách hàng cũng như tăng cường tín
dụng đối với khách hàng cụ thể [Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển
DNNVV và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Phát Triển Và Hội Nhập số 12 – tháng 10/2013]
09-2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội
- Từ một số kinh nghiệm trong việc cho vay đối với DNNVV của một sốNHTM, có thể rút ra bài học kinh nghiệm chung để thúc đẩy cho vay
DNNVV đó là:
- Đẩy mạnh công tác Marketing, lựa chọn lại cấu trúc và điều chỉnh cáchthức hoạt động sao cho phù hợp cao vị thế cạnh tranh trong thời kì biến động khôngngừng của môi trường kinh doanh và cuộc chiến dành giật thị trường
- Tăng cường củng cố mối quan hệ với khách hàng, đơn giản hóa thủ tụccho vay đối với các khách hàng truyền thống có uy tín tốt, đáp ứng nhanh chóng kịpthời những nhu cầu của doanh nghiệp trong khả năng của ngân hàng, tạo tâm lý thoảimái, tin tưởng và chiếm được lòng chung thành của khách hàng Ưu đãi về lãi suấtthời hạn cho khách hàng truyền thống, và có những chính sách thích hợp để giữ mốiquan hệ lâu dài với khách hàng
- Xây dựng chiến lược cho vay phù hợp, hoạch định các biện pháp chính
Trang 35sách nhằm mở rộng cho DNNVV Ngân hàng không chỉ thực hiện các hoạt độngcho vay thuần túy mà còn cả các dịch vụ khác nữa: bao gồm thanh toán, bảo lãnh,tài khoản séc, ngân hàng trên mạng Việc mở rộng cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa đòi hỏi ngân hàng phải đưa ra hệ thống tính điểm tín dụng, tiêu chuẩnhóa quy trình này nhằm giảm thời gian và chi phí cho vay, và cho phép ngânhàng xây dựng quy trình thẩm định chắc chắn, giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Thành lập một bộ phận riêng biệt chuyên phụ trách việc xử lý nợ Bộphận sẽ bao gồm những cán bộ tín dụng chuyên môn riêng về hoạt động xử lý nợ như:giám sát các khoản vay, đôn đốc các DNNVV trả nợ, thu hồi nợ
- Áp dụng tiến bộ công nghệ hiện đại vào công tác cho vay, đẩy mạnh việcứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện quy trình cho vay và giám sát chất lượngcho vay DNNVV như xây dựng và đưa vào ứng dụng phần mềm về thẩm định cácphương án sản xuất, hỗ trợ cho các cán bộ thẩm định trong việc phân tích khách hàngdoanh nghiệp, các dự án, phương án vay vốn
- Yêu cầu doanh nghiệp mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo, khi tài sảnđược mua bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ đứng ra thanh toán những tổn thất xảy ra đốivới tài sản đảm bảo Như vậy ngân hàng sẽ hạn chế được những rủi ro nhờ việc thỏathuận với khách hàng vay bên nhận được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm là chinhánh mình
- Chú trọng công tác kiểm tra, quản lý sau vay để phòng ngừa và ngăn chặnrủi ro trong hoạt động cho vay Cán bộ tín dụng phải luôn chủ động theo sát quá trình sảnxuất kinh doanh của khách hàng, cán bộ tín dụng cần ghi nhật ký nội dung trao đổi vớikhách hàng, cần thông báo kịp thời cho thủ trưởng đơn vị hoặc các cấp có thẩm quyền vềcác thông tin thay đổi của khách hàng doanh nghiệp
Trang 36PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 3.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội là một trong những chinhánh được thành lập sớm nhất trong mạng lưới chi nhánh Ngân hàng Á Châu.Chi nhánh được thành lập theo giấy chấp thuận số 0016/GCT ngày 14/12/1993của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày14/3/1993
Trụ sở của Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội trước đây đặttại 16-18 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Tháng 12 năm 1999 trụ sởchính thức chuyển về số 184-186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, thành phố HàNội và duy trì từ đó đến nay Trải qua gần 20 năm xây dựng hoạt động, tới năm
2017 trụ sở chi nhánh đã được ban lãnh đạo Ngân hàng Á châu cải tạo, nâng cấptheo mô hình ngân hàng giao dịch hiện đại, sang trọng, phù hợp 100% với nhậndiện thương hiệu ACB Ngày 18 tháng 03 năm 2018 lãnh đạo Ngân hàng, lãnhđạo chi nhánh cùng cán bộ nhân viên, đối tác hân hoan khai trương trụ sở mộtlần nữa, đánh dấu một trang mới trong hoạt động của ACB chi nhánh Hà Nội
Khi mới thành lập, chi nhánh chỉ có một điểm giao dich với số lượngnhân viên của chi nhánh chỉ gồm 40 người Sau quá trình 20 năm phấn đấu pháttriển chi nhánh hiện có 9 điểm giao dịch với tổng số lượng nhân viên của cả chinhánh và các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc đã lên tới 197 người
Chi nhánh Hà Nội từ khi mới thành lập tới nay luôn là đơn vị dẫn đầukhu vực phía Bắc của ACB xét cả về quy mô hoạt động, đội ngũ nhân lực, lợinhuận đóng góp cho Ngân hàng
Trang 373.1.1.2 Chức năng cơ cấu tổ chức
a Cơ cấu tổ chức
b Chức năng nhiệm vụ
Phó giám đốc phụ trách Vận Hành có nhiệm vụ giám sát hoạt động hai mảng là Giao Dịch Ngân Quỹ và Dịch Vụ Khách Hàng
* Bộ phận kinh doanh : Khách hàng doanh nghiệp :
+ Nhân sự: Nhân viên/chuyên viên/giám đốc quan hệ khách hàng (QHKH) ; Trưởng bộ phận QHKH
Trang 38+ Nhiệm vụ: tìm kiếm, thu hút khách hàng doanh nghiệp mới, chăm sóckhách hàng hiện hữu sử dụng tối đa các sản phẩm dịch vụ dành cho doanh nghiệp tạiNgân hàng; bán chéo các sản phẩm Ngân hàng cá nhân cho lãnh đạo, nhân viên củaKHDN.
Khách hàng cá nhân
+ Nhân sự: Nhân viên/chuyên viên/giám đốc quan hệ khách hàng
(QHKH) ; giám đốc QHKH Ưu tiên; Trưởng bộ phận QHKH
+ Nhiệm vụ: tìm kiếm, thu hút khách hàng cá nhân mới, chăm sóc kháchhàng hiện hữu sử dụng tối đa các sản phẩm dịch vụ dành cho cá nhân tại Ngân hàng;bán chéo các sản phẩm dành cho doanh nghiệp cho các công ty mà khách hàng củamình đang công tác/sở hữu
Phân tích tín dụng:
+ Nhân sự: nhân viên phân tích tín dụng; tổ trưởng phân tích tín dụng+ Nhiệm vụ: phân tích chi tiết các hồ sơ có quy mô lớn và tính chất phứctạp theo phân loại của Ngân hàng từng thời kỳ; cung cấp cho cấp phê duyệt tín dụngmột cách nhìn khách quan về hồ sơ tín dụng của nhân viên kinh doanh
* Phòng Giao Dịch Ngân Quỹ:
Nhân sự : Kiểm soát viên giao dịch, giao dịch viên, thủ quỹ
Nhiệm vụ: đảm nhiệm công việc xử lý các giao dịch của khách hàng liênquan tới dịch vụ thanh toán, gửi rút tiền, hạch toán giao dịch do các bộ phận khácchuyển tới như giao dịch giải ngân, mua bán ngoại tệ
* Phòng Dịch vụ khách hàng:
Nhân sự: nhân viên dịch vụ khách hàng tiền gửi, nhân viên dịch vụ kháchhàng tiền vay, kiểm soát viên tín dụng
Nhiệm vụ: thực hiện các nhu cầu giao dịch về dịch vụ:
+ Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền gửi : tài khoản thanh toán, Ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ
+ Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay: soạn thảo, thao tác các nghiệp
vụ liên quan đến tín dụng: giải ngân, thu nợ, phát hành bảo lãnh
* Phòng Thanh toán quốc tế:
Nhân sự: nhân viên thanh toán quốc tế, kiểm soát viên thanh toán quốc tế
Trang 39Nhiệm vụ: tư vấn, yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thao tác các giaodịch TTQT thông qua các hình thức: T/T; L/C; D/P; D/A…
* Phòng Hành chính:
Nhân sự: nhân viên hành chính, bảo vệ, tạp vụ
Nhiệm vụ: lên kế hoạch mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm phục vụcông việc, tập hợp thanh toán hóa đơn chi phí hoạt động…
c Địa bàn hoạt động của ACB – CN Hà Nội
ACB CN Hà Nội đặt trụ sở tại phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng Các PGDtrực thuộc đa số đều đặt không quá xa so với chi nhánh, thuộc các phố Lò Đúc, TrầnKhát Chân, Trần Đại Nghĩa, Bạch Mai, Kim Đồng, Tam Trinh, Đền Lừ Chỉ có mộtđiểm giao dịch xa nhất là PGD Đông Anh, nằm tại thị trấn Đông Anh Với việc hệthống Ngân hàng dày đặc như hiện tại, sự cạnh tranh là rất khốc liệt vì vậy để đạtđược chỉ tiêu tăng trưởng hàng năm, CN không bó buộc phạm
vi phục vụ khách hàng theo khu vực địa lý Chi nhánh và các PGD phục vụkhách hàng trên địa bàn toàn thành phố, các tỉnh phụ cận như Hưng Yên, Bắc Giang,Vĩnh Phúc…Vì vậy các khách hàng doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêngtrên khắp thủ đô đều là khách hàng mục tiêu của ACB CN Hà Nội
Số lượng DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội chiếm 97% tổng sốdoanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực doanh nghiệp có vai trò rất quantrọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồnlực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phầngiảm tỷ lê thất nghiệp
Ngân hàng Á Châu thường xuyên có các chương trình ưu đãi dành riêngcho đối tượng khách hàng DNNVV:
Chương trình ưu đãi lãi suất
Bó sản phẩm dành cho khách hàng SB, SE: bó sản phẩm gồm 1 sản phẩmlõi và các sản phẩm tùy chọn
Cho vay hỗ trợ vốn kinh doanh SB, SE: sản phẩm cho vay vốn kinh doanhtrả góp trong thời gian trung hạn
3.1.1.3 Khái quát hoạt động tại ACB - Chi nhánh Hà Nội
*) Hoạt động huy động vốn
Trang 40Bảng 3.1 Cơ cấu huy động vốn tại ACB CN Hà Nội
Đơn vị : tỷ đồng, %
I Phân loại theo đối tượng
II Phân theo kỳ hạn
là xấp xỉ 18% và số tuyệt đối ước đạt 3.070 tỷ Số dư huy động của cả chi nhánhtrong hai năm gần nhất đã có sự tăng trưởng rõ rệt khi đạt tốc độ tăng trung bìnhlên tới 17,5%
Xét cơ cấu huy động theo đối tượng gửi tiền thì tiền gửi từ doanh nghiệpchiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi từ dân cư tuy nhiên tiền gửi từ khách hàngdoanh nghiệp trong năm 2017-2018 đang có xu hướng đóng góp nhiều hơn vào
số dư của chi nhánh Cụ thể là năm 2017 tiền gửi từ doanh nghiệp đạt mức 729
tỷ tăng 31,1% so với 2016 Năm 2018 công tác huy động từ doanh nghiệp cònlàm tốt hơn 2017 khi tăng số dư lên 921 tỷ và tỷ trọng tăng lên 26,3%
Xét cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn thì số dư huy động có kỳ hạn có tỷ trọng rấtlớn, thường xuyên trên 80% tổng số dư huy động trong ba năm gần nhất Tiền gửikhông kỳ hạn mang lại lợi nhuận tốt hơn cho chi nhánh vì chi phí huy động thấp dẫnđến biên lợi nhuận khi bán vốn cho hội sở cao (có thể lên tới 4,5%) chính vì thế chinhánh đang cố gắng hết sức để tăng số dư tiền gửi không kỳ hạn Chi nhánh đã triểnkhai các chương trình nhằm thực hiện điều này bằng cách thiết kế các sản phẩm,quà tặng giúp nhân viên kinh doanh mở được nhiều tài