Vật liệu, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Vật liệu và địa điểm nghiên cứu
- Giống: sử dụng 5 giống lúa thuần (bảng 5)
+ Phân vi sinh Sông Gianh thành phần: Hữu cơ 15%, P2O5hh 1,5%, Acidhumic 2,5%, trung lượng Ca, Mg, S, các chủng vi sinh vật hữu ích: Bacillus: 1x10 6 CFU/g Azotobacter: 1x10 6 CFU/g Aspergillus sp: 1x10 6 CFU/g
Bảng 3.1 Các giống đƣợc sử dụng trong đề tài
TT Tên giống Nguồn gốc
HDT8, viết tắt của Hải Dương thơm, là giống lúa tẻ thuần do Viện Cây Lương Thực và Cây Thực Phẩm phát triển Giống lúa này có khả năng sinh trưởng trong điều kiện cảm ôn và có thể được cấy hai vụ trong năm.
Giống lúa Đông A1 là một giống lúa tẻ thuần được phát triển bởi Công ty CP tổng Công ty giống cây trồng Thái Bình Đây là giống lúa cảm ôn, phù hợp để cấy trong cả hai vụ mùa trong năm.
Giống lúa TBR279 là một giống lúa tẻ thuần được phát triển bởi Công ty CP tổng Công ty giống cây trồng Thái Bình Đây là giống lúa cảm ôn, có khả năng cấy được trong cả hai vụ mùa trong năm.
Giống lúa LTH35, được phát triển bởi Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa thuần thuộc Viện cây lương thực và thực phẩm, đã được chuyển giao cho Công ty giống cây trồng Bắc Ninh và đổi tên thành HTKB Đây là giống lúa cảm ôn, có khả năng cấy trồng trong cả hai vụ mùa trong năm.
- HDT10 là giống lúa tẻ thuần được viện cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo, là giống lúa cảm ôn, cấy được 2 vụ trong năm.
3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Vụ xuân 2017
- Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
Nội dung nghiên cứu
- So sánh đặc điểm nông, sinh học và năng suất của 5 giống lúa thuần tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
- Nghiên cứu xác định liều lượng đạm thích hợp cho 5 giống lúa thuần tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
* Nội dung 1: So sánh đặc điểm nông, sinh học và năng suất của 5 giống lúa thuần tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
Thí nghiệm 1 là một nghiên cứu với 1 nhân tố, bao gồm 5 công thức (mỗi công thức đại diện cho một giống), được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên (RCB) với 3 lần nhắc lại Sơ đồ thí nghiệm được thể hiện trong hình 1.
- Phân bón giống nhau ở tất cả các công thức: Phân vi sinh Sông Gianh (500kg/ha) + 90 kgN + 75kg P2O5 + 115kg K2O.
13,6m Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
* Nội dung 2: Nghiên cứu xác định liều lượng đạm thích hợp 5 giống lúa thuần tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
- Gồm 1 thí nghiệm 2 nhân tố với 15 công thức, được bố trí theo kiểu ô lớn, ô nhỏ (Split- plot) với 3 lần nhắc lại Sơ đồ thí nghiệm được mô tả ở hình 2:
13,6m Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
Nhân tố phụ trong nghiên cứu này là giống (G) được đặt trong ô lớn, trong khi nhân tố chính là lượng đạm bón (N) được phân bố vào ô nhỏ với ba mức độ khác nhau: N60 (60 kg N/ha), N90 (90 kg N/ha) và N120 (120 kg N/ha).
- Diện tích ô thí nghiệm: 12m 2 / ô nhỏ
- Phân bón nền giống nhau ở tất cả các công thức: Phân vi sinh Sông Gianh (500kg/ha) + 75kg P2O5 + 115kg K2O.
- Phân bón đạm với các mức bón khác nhau ở các công thức: N60:
60kgN/ha, N90: 90kgN/ha, N120: 120kgN/ha.
- Thí nghiệm có 5 công thức đối chứng là HDT8, ĐÔNG A1, TBR279, HTKB, HDT10 với mức bón đạm N90.
3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật
- Kỹ thuật làm đất: Đất được làm bằng máy, cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, san phẳng, đắp bờ theo sơ đồ thí nghiệm.
- Mật độ cấy: 35 khóm/m 2 , khoảng cách cấy (20
14,5) cm, hàng cách hàng 20cm, cây cách cây 14,5cm Cấy 2 dảnh/ khóm.
+ Bón lót: 100% phân vi sinh Sông Gianh + 100% phân lân + 40% N+ 20% K2O.
+ Bón thúc 2 đợt: Đợt 1: Lúc lúa đẻ nhánh: Bón lượng 50% N + 30 % K2O Đợt 2: Trước trỗ 20 ngày: Bón lượng đạm và kali còn lại
+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 1 và 2, tưới nước đầy đủ
+ Phòng trừ sâu bệnh kịp thời khi phát hiện sâu bệnh tới ngưỡng (QCVN 01- 66:2014/BNNPTNT).
3.3.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
- Mỗi ô theo dõi 3 cây chọn ngẫu nhiên 3 điểm theo phương pháp đường chéo góc Theo dõi định kỳ 7 ngày 1 lần.
3.3.3.1 Theo dõi các thời kỳ sinh trưởng và phát triển:
-Thời gian đẻ nhánh (ngày): Tính từ khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh đầu tiên.
- Thời gian từ gieo đến trỗ (ngày): Xác định từ khi gieo đến khi có 10% số cây có bông thoát khỏi bẹ lá dòng.
Độ dài giai đoạn trỗ bông được tính bằng số ngày từ khi bắt đầu đến khi kết thúc trỗ, được xác định khi có 10% số cây xuất hiện bông cho đến khi đạt 80% số cây trỗ bông.
- Thời gian sinh trưởng (TGST): Tính số ngày từ khi gieo đến khi 85% số hạt trên bông chín.
3.3.3.2 Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng:
- Tiến hành lấy mẫu ở 3 thời kỳ: Thời kỳ đẻ nhánh rộ, trỗ 50 % và chín sáp.
- Mỗi ô thí nghiệm tiến hành lấy 3 khóm theo dõi các chỉ tiêu sau:
- Chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất đến đầu mút lá hoặc bông cao nhất (không tính râu).
- Tổng số nhánh/khóm: Đếm tổng số nhánh hiện có ở trên cây.
- Số nhánh hữu hiệu/khóm: Đếm những nhánh thành bông.
- Tỷ lệ nhánh hữu hiệu:
- Độ tàn lá: Quan sát sự chuyển màu của lá và đếm số lá còn tươi trên cây khi lúa đã chín.
Diện tích lá/khóm (cm²/khóm) được xác định bằng phương pháp cân trực tiếp Chỉ số diện tích lá được tính theo đơn vị cm² lá xanh trên mỗi m² đất, từ đó tính ra m² lá trên mỗi khóm với mật độ cụ thể.
Hàm lượng chất khô được xác định bằng cách nhổ cây ở mỗi thời kỳ theo dõi, với 3 cây mỗi lần lặp lại Sau khi nhổ, cân trọng lượng tươi của cây và tiến hành sấy khô ở nhiệt độ thích hợp.
105 °C đến khi khối lượng không đổi, tiến hành cân để tính hàm lượng chất khô.
3.3.3.3 Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Mỗi ô lấy 3 khóm, theo dõi các chỉ tiêu sau:
Để xác định số bông/khóm, cần đếm tổng số bông hữu hiệu trên cây, chỉ tính những bông có từ 10 hạt trở lên, sau đó tính giá trị trung bình Số bông/khóm được phân loại thành 3 loại: bông to, bông trung bình và bông nhỏ Để đo đếm các chỉ tiêu, chọn ngẫu nhiên 3 bông to, 4 bông trung bình và 3 bông nhỏ.
- Số bông/m 2 : Tính tất cả các bông có trong một m 2
- Số hạt/bông (hạt): Đếm tổng số hạt có trên bông của 3 cây/lần nhắc lại, rồi lấy giá trị trung bình.
- Tỷ lệ hạt chắc (%) = (Số hạt chắc/bông)/(tổng số hạt/bông) × 100.
- Khối lượng 1.000 hạt (g): Cân 2 lần mỗi lần 1000 hạt ở độ ẩm 13%, lấy giá trị trung bình.
NSLT (tạ/ha)= Số bông/m 2 × Tổng số hạt/bông × Tỷ lệ hạt chắc × Khối lượng 1.000 hạt (g) × 10 - 4
Năng suất sinh vật học (NSSVH) được tính bằng tạ/ha, bao gồm khối lượng rơm rạ khô và khối lượng hạt khô Để đo lường, mỗi ô thử nghiệm cần lấy 3 khóm có cả rễ, sau đó sấy khô đến khi đạt khối lượng không đổi.
Năng suất thực thu (NSTT) được xác định bằng cách gặt từng ô thí nghiệm qua 3 lần nhắc lại, sau đó phơi khô đến độ ẩm 14% và quạt sạch Năng suất được tính toán với đơn vị tạ/ha, và thời điểm thu hoạch là khi 85% số hạt trên bông đã chín.
Lãi thuần là lợi nhuận thu được từ việc bán sản phẩm sau khi trừ đi chi phí đầu tư, được tính bằng công thức LT = Tổng thu nhập – Tổng chi phí Trong đó, Tổng thu nhập trên mỗi hecta được xác định bằng sản lượng nhân với giá bán.
Tổng chi phí/ha: chi phí đầu tư giống, phân bón, thuốc BVTV…
3.3.3.4 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại
Theo dõi sâu, bệnh hại chính trên các ô thí nghiệm, sau đó phân cấp cho điểm theo thang điểm của Viện lúa quốc tế (IRRI, 1996):
Sâu cuốn lá (Cnaphallocrocis medinalis) là một loại sâu hại ảnh hưởng đến cây trồng Để đánh giá mức độ thiệt hại, cần quan sát lá và cây bị ảnh hưởng, tính tỷ lệ phần trăm cây bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc lá bị cuốn thành ống Sử dụng thang điểm từ 0 đến 9, trong đó điểm 0 biểu thị không bị hại, điểm 1 cho 1-10% cây bị hại, điểm 3 cho 11-20%, điểm 5 cho 21-35%, điểm 7 cho 36-50% và điểm 9 cho trên 51-100% cây bị hại.
- Sâu đục thân (Scripophaga incertulas): Theo dõi tỷ lệ dảnh chết ở 3 khóm điều tra trong thời kỳ giai đoạn đẻ nhánh, thời kỳ làm đòng và bông bạc ở giai
Đánh giá mức độ hại của dảnh hoặc bông được thực hiện theo thang điểm từ 0 đến 9, với các tiêu chí cụ thể như sau: Điểm 0 tương ứng với việc không bị hại; Điểm 1 cho thấy 1-10% số dảnh hoặc bông bị hại; Điểm 3 là 11-20% bị hại; Điểm 5 thể hiện 21-30% bị hại; Điểm 7 cho 31-50% bị hại; và cuối cùng, Điểm 9 cho thấy 51-100% số dảnh hoặc bông bị hại.
Rầy nâu (Nilaparvata lugens) gây hại cho cây trồng, với các mức độ thiệt hại được đánh giá qua sự chuyển màu vàng của cây Điểm 0 cho thấy cây không bị hại, trong khi điểm 1 chỉ ra sự biến vàng nhẹ ở một số cây Điểm 3 thể hiện lá vàng ở một vài bộ phận nhưng chưa bị cháy rầy Điểm 5 cho thấy lá vàng rõ rệt, cây lùn hoặc héo, với 10-25% số cây bị cháy rầy Điểm 7 cho thấy hơn một nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, trong khi số cây còn lại bị lùn nghiêm trọng Cuối cùng, điểm 9 cho biết tất cả các cây đã chết.
- Bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae):
Bệnh đạo ôn cổ bông được đánh giá qua mức độ tổn thương quanh cổ bông theo thang điểm từ 0 đến 9 Điểm 0 cho thấy không có vết bệnh, trong khi điểm 1 chỉ ra sự xuất hiện của vết bệnh trên vài cuống bông hoặc gié cấp 2 Điểm 3 thể hiện vết bệnh trên vài gié cấp 1 hoặc phần giữa trục bông Điểm 5 cho thấy vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc phần thân rạ dưới trục bông Điểm 7 là khi vết bệnh bao quanh toàn bộ cổ bông hoặc phần trục gần cổ bông, với hơn 30% hạt chắc Cuối cùng, điểm 9 cho biết vết bệnh bao quanh hoàn toàn cổ bông hoặc phần thân rạ cao nhất, với số hạt chắc ít hơn 30%.
Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) được đánh giá dựa trên độ cao tương đối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ lá, được biểu thị bằng phần trăm so với chiều cao cây Thang điểm đánh giá từ 0 đến 9 như sau: Điểm 0 là không có triệu chứng; Điểm 1 khi vết bệnh thấp hơn 20% chiều cao cây; Điểm 3 cho vết bệnh từ 20-30%; Điểm 5 cho vết bệnh từ 31-45%; Điểm 7 cho vết bệnh từ 46-65%; và Điểm 9 cho vết bệnh trên 65% chiều cao cây.
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được trong thí nghiệm được tính theo chương trình EXCEL và xử lý thống kê theo phân tích phương sai (ANOVA) theo chương trình IRRISTAT 5.0.
- Tính giá trị trung bình: X
Trong đó: n là số mẫu quan sát
Xlà giá trị trung bình của số mẫu quan sát
Xi là giá trị thực của tính trạng quan sát ở tính trạng thứ i