1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ đặc điểm sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của liều lượng đạm đến một số giống lúa thuần tại từ sơn, bắc ninh

157 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Sinh Trưởng, Phát Triển Và Ảnh Hưởng Của Liều Lượng Đạm Đến Một Số Giống Lúa Thuần Tại Từ Sơn, Bắc Ninh
Tác giả Vũ Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn TS. Trần Anh Tuấn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Đặt vấn đề (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (16)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (16)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học (16)
      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn (17)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài (17)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (18)
    • 2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam (18)
      • 2.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên Thế Giới (18)
      • 2.1.2. Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam (20)
      • 2.1.3. Tình hình sản xuất lúa tại Bắc Ninh (22)
    • 2.2. Cơ sở khoa học và những nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học của cây lúa. 12 1. Thời gian sinh trưởng (29)
      • 2.2.2. Đặc điểm hình thái (30)
      • 2.2.3. Đặc điểm sinh lý (30)
      • 2.2.4. Một số kết quả nghiên cứu về giống lúa (33)
    • 2.3. Cơ sở khoa học và những nghiên cứu về phân bón cho cây lúa (35)
      • 2.3.1. Nhu cầu về phân bón của lúa (35)
      • 2.3.2. Vai trò của Đạm (36)
      • 2.3.3. Một số kết quả nghiên cứu về sử dụng đạm trên cây lúa (37)
  • Phần 3. Vật liệu, nội dung, phương pháp nghiên cứu (41)
    • 3.1. Vật liệu và địa điểm nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Vật liệu nghiên cứu (41)
      • 3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (41)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (42)
      • 3.2.1. Nội dung 1 (42)
      • 3.2.2. Nội dung 2 (42)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (42)
      • 3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (42)
      • 3.3.2. Các biện pháp kỹ thuật (45)
      • 3.3.3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (45)
      • 3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu (49)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (50)
    • 4.1. Kết quả về các chỉ tiêu nông, sinh học của 5 giống lúa thuần nghiên cứu (50)
      • 4.1.1. Thời gian sinh trưởng của 5 giống lúa thí nghiệm (50)
      • 4.1.2. Chiều cao cây của các giống lúa thí nghiệm (52)
      • 4.1.3. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa (54)
      • 4.1.4. Động thái tăng số lá trên thân chính của 5 giống lúa thí nghiệm (55)
      • 4.1.5. Chỉ số hàm lượng diệp lục (SPAD) của các giống ở các giai đoạn sinh trưởng 37 4.1.6. Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống (0)
      • 4.1.7. Khối lượng tươi, khối lượng khô tích lũy của các giống lúa thí nghiệm ở các giai đoạn sinh trưởng (60)
      • 4.1.8. Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính (64)
      • 4.1.9. Năng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất của 5 giống (67)
    • 4.2. Kết quả về ảnh hưởng của lượng phân đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của 5 giống lúa thí nghiệm (71)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến thời gian sinh trưởng của 5 giống lúa thí nghiệm (71)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến chiều cao cây của 5 giống lúa thí nghiệm (74)
      • 4.2.3. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến động thái tăng trưởng số nhánh trên khóm của 5 giống lúa thí nghiệm (77)
      • 4.2.5. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến chỉ số hàm lượng diệp lục (SPAD) của 5 giống lúa thí nghiệm ở các giai đoạn sinh trưởng (82)
      • 4.2.6. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến chỉ số diện tích lá (LAI) của 5 giống lúa thí nghiệm ở các giai đoạn sinh trưởng (85)
      • 4.2.7. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến khối lượng tươi và khối lượng chất khô tích lũy trên khóm của 5 giống lúa thí nghiệm ở các giai đoạn sinh trưởng (88)
      • 4.2.8. Ảnh hưởng lượng phân đạm đến một số loại sâu bệnh hại chính của 5 giống lúa thí nghiệm ở các giai đoạn sinh trưởng 63 4.2.9. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 5 giống lúa thí nghiệm 65 (92)
      • 4.3.0 Hiệu quả kinh tế của các mức đạm bón khác nhau trên 5 giống lúa thí nghiệm 68 Phần 5. Kết luận và kiến nghị (99)
    • 5.1. Kết luận (102)
    • 5.2. Kiến nghị (103)
  • Tài liệu tham khảo (104)

Nội dung

Vật liệu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

- Giống: sử dụng 5 giống lúa thuần (bảng 5)

+ Phân vi sinh Sông Gianh thành phần: Hữu cơ 15%, P2O5hh 1,5%, Acidhumic 2,5%, trung lượng Ca, Mg, S, các chủng vi sinh vật hữu ích: Bacillus: 1x10 6 CFU/g Azotobacter: 1x10 6 CFU/g Aspergillus sp: 1x10 6 CFU/g

Bảng 3.1 Các giống đƣợc sử dụng trong đề tài

TT Tên giống Nguồn gốc

HDT8, viết tắt của Hải Dương thơm, là giống lúa tẻ thuần do Viện Cây Lương Thực và Cây Thực Phẩm phát triển Giống lúa này có khả năng sinh trưởng trong điều kiện cảm ôn và có thể được cấy hai vụ trong năm.

Giống lúa Đông A1 là một giống lúa tẻ thuần được phát triển bởi Công ty CP tổng Công ty giống cây trồng Thái Bình Đây là giống lúa cảm ôn, phù hợp để cấy trong cả hai vụ mùa trong năm.

Giống lúa TBR279 là một giống lúa tẻ thuần được phát triển bởi Công ty CP tổng Công ty giống cây trồng Thái Bình Đây là giống lúa cảm ôn, có khả năng cấy được trong cả hai vụ mùa trong năm.

Giống lúa LTH35, được phát triển bởi Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa thuần thuộc Viện cây lương thực và thực phẩm, đã được chuyển giao cho Công ty giống cây trồng Bắc Ninh và đổi tên thành HTKB Đây là giống lúa cảm ôn, có khả năng cấy trồng trong cả hai vụ mùa trong năm.

- HDT10 là giống lúa tẻ thuần được viện cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo, là giống lúa cảm ôn, cấy được 2 vụ trong năm.

3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Vụ xuân 2017

- Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.

Nội dung nghiên cứu

- So sánh đặc điểm nông, sinh học và năng suất của 5 giống lúa thuần tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.

- Nghiên cứu xác định liều lượng đạm thích hợp cho 5 giống lúa thuần tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

* Nội dung 1: So sánh đặc điểm nông, sinh học và năng suất của 5 giống lúa thuần tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.

Thí nghiệm 1 là một nghiên cứu với 1 nhân tố, bao gồm 5 công thức (mỗi công thức đại diện cho một giống), được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên (RCB) với 3 lần nhắc lại Sơ đồ thí nghiệm được thể hiện trong hình 1.

- Phân bón giống nhau ở tất cả các công thức: Phân vi sinh Sông Gianh (500kg/ha) + 90 kgN + 75kg P2O5 + 115kg K2O.

13,6m Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1

* Nội dung 2: Nghiên cứu xác định liều lượng đạm thích hợp 5 giống lúa thuần tại Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.

- Gồm 1 thí nghiệm 2 nhân tố với 15 công thức, được bố trí theo kiểu ô lớn, ô nhỏ (Split- plot) với 3 lần nhắc lại Sơ đồ thí nghiệm được mô tả ở hình 2:

13,6m Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2

Nhân tố phụ trong nghiên cứu này là giống (G) được đặt trong ô lớn, trong khi nhân tố chính là lượng đạm bón (N) được phân bố vào ô nhỏ với ba mức độ khác nhau: N60 (60 kg N/ha), N90 (90 kg N/ha) và N120 (120 kg N/ha).

- Diện tích ô thí nghiệm: 12m 2 / ô nhỏ

- Phân bón nền giống nhau ở tất cả các công thức: Phân vi sinh Sông Gianh (500kg/ha) + 75kg P2O5 + 115kg K2O.

- Phân bón đạm với các mức bón khác nhau ở các công thức: N60:

60kgN/ha, N90: 90kgN/ha, N120: 120kgN/ha.

- Thí nghiệm có 5 công thức đối chứng là HDT8, ĐÔNG A1, TBR279, HTKB, HDT10 với mức bón đạm N90.

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật

- Kỹ thuật làm đất: Đất được làm bằng máy, cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, san phẳng, đắp bờ theo sơ đồ thí nghiệm.

- Mật độ cấy: 35 khóm/m 2 , khoảng cách cấy (20 

14,5) cm, hàng cách hàng 20cm, cây cách cây 14,5cm Cấy 2 dảnh/ khóm.

+ Bón lót: 100% phân vi sinh Sông Gianh + 100% phân lân + 40% N+ 20% K2O.

+ Bón thúc 2 đợt: Đợt 1: Lúc lúa đẻ nhánh: Bón lượng 50% N + 30 % K2O Đợt 2: Trước trỗ 20 ngày: Bón lượng đạm và kali còn lại

+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 1 và 2, tưới nước đầy đủ

+ Phòng trừ sâu bệnh kịp thời khi phát hiện sâu bệnh tới ngưỡng (QCVN 01- 66:2014/BNNPTNT).

3.3.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

- Mỗi ô theo dõi 3 cây chọn ngẫu nhiên 3 điểm theo phương pháp đường chéo góc Theo dõi định kỳ 7 ngày 1 lần.

3.3.3.1 Theo dõi các thời kỳ sinh trưởng và phát triển:

-Thời gian đẻ nhánh (ngày): Tính từ khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh đầu tiên.

- Thời gian từ gieo đến trỗ (ngày): Xác định từ khi gieo đến khi có 10% số cây có bông thoát khỏi bẹ lá dòng.

Độ dài giai đoạn trỗ bông được tính bằng số ngày từ khi bắt đầu đến khi kết thúc trỗ, được xác định khi có 10% số cây xuất hiện bông cho đến khi đạt 80% số cây trỗ bông.

- Thời gian sinh trưởng (TGST): Tính số ngày từ khi gieo đến khi 85% số hạt trên bông chín.

3.3.3.2 Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng:

- Tiến hành lấy mẫu ở 3 thời kỳ: Thời kỳ đẻ nhánh rộ, trỗ 50 % và chín sáp.

- Mỗi ô thí nghiệm tiến hành lấy 3 khóm theo dõi các chỉ tiêu sau:

- Chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất đến đầu mút lá hoặc bông cao nhất (không tính râu).

- Tổng số nhánh/khóm: Đếm tổng số nhánh hiện có ở trên cây.

- Số nhánh hữu hiệu/khóm: Đếm những nhánh thành bông.

- Tỷ lệ nhánh hữu hiệu:

- Độ tàn lá: Quan sát sự chuyển màu của lá và đếm số lá còn tươi trên cây khi lúa đã chín.

Diện tích lá/khóm (cm²/khóm) được xác định bằng phương pháp cân trực tiếp Chỉ số diện tích lá được tính theo đơn vị cm² lá xanh trên mỗi m² đất, từ đó tính ra m² lá trên mỗi khóm với mật độ cụ thể.

Hàm lượng chất khô được xác định bằng cách nhổ cây ở mỗi thời kỳ theo dõi, với 3 cây mỗi lần lặp lại Sau khi nhổ, cân trọng lượng tươi của cây và tiến hành sấy khô ở nhiệt độ thích hợp.

105 °C đến khi khối lượng không đổi, tiến hành cân để tính hàm lượng chất khô.

3.3.3.3 Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Mỗi ô lấy 3 khóm, theo dõi các chỉ tiêu sau:

Để xác định số bông/khóm, cần đếm tổng số bông hữu hiệu trên cây, chỉ tính những bông có từ 10 hạt trở lên, sau đó tính giá trị trung bình Số bông/khóm được phân loại thành 3 loại: bông to, bông trung bình và bông nhỏ Để đo đếm các chỉ tiêu, chọn ngẫu nhiên 3 bông to, 4 bông trung bình và 3 bông nhỏ.

- Số bông/m 2 : Tính tất cả các bông có trong một m 2

- Số hạt/bông (hạt): Đếm tổng số hạt có trên bông của 3 cây/lần nhắc lại, rồi lấy giá trị trung bình.

- Tỷ lệ hạt chắc (%) = (Số hạt chắc/bông)/(tổng số hạt/bông) × 100.

- Khối lượng 1.000 hạt (g): Cân 2 lần mỗi lần 1000 hạt ở độ ẩm 13%, lấy giá trị trung bình.

NSLT (tạ/ha)= Số bông/m 2 × Tổng số hạt/bông × Tỷ lệ hạt chắc × Khối lượng 1.000 hạt (g) × 10 - 4

Năng suất sinh vật học (NSSVH) được tính bằng tạ/ha, bao gồm khối lượng rơm rạ khô và khối lượng hạt khô Để đo lường, mỗi ô thử nghiệm cần lấy 3 khóm có cả rễ, sau đó sấy khô đến khi đạt khối lượng không đổi.

Năng suất thực thu (NSTT) được xác định bằng cách gặt từng ô thí nghiệm qua 3 lần nhắc lại, sau đó phơi khô đến độ ẩm 14% và quạt sạch Năng suất được tính toán với đơn vị tạ/ha, và thời điểm thu hoạch là khi 85% số hạt trên bông đã chín.

Lãi thuần là lợi nhuận thu được từ việc bán sản phẩm sau khi trừ đi chi phí đầu tư, được tính bằng công thức LT = Tổng thu nhập – Tổng chi phí Trong đó, Tổng thu nhập trên mỗi hecta được xác định bằng sản lượng nhân với giá bán.

Tổng chi phí/ha: chi phí đầu tư giống, phân bón, thuốc BVTV…

3.3.3.4 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại

Theo dõi sâu, bệnh hại chính trên các ô thí nghiệm, sau đó phân cấp cho điểm theo thang điểm của Viện lúa quốc tế (IRRI, 1996):

Sâu cuốn lá (Cnaphallocrocis medinalis) là một loại sâu hại ảnh hưởng đến cây trồng Để đánh giá mức độ thiệt hại, cần quan sát lá và cây bị ảnh hưởng, tính tỷ lệ phần trăm cây bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc lá bị cuốn thành ống Sử dụng thang điểm từ 0 đến 9, trong đó điểm 0 biểu thị không bị hại, điểm 1 cho 1-10% cây bị hại, điểm 3 cho 11-20%, điểm 5 cho 21-35%, điểm 7 cho 36-50% và điểm 9 cho trên 51-100% cây bị hại.

- Sâu đục thân (Scripophaga incertulas): Theo dõi tỷ lệ dảnh chết ở 3 khóm điều tra trong thời kỳ giai đoạn đẻ nhánh, thời kỳ làm đòng và bông bạc ở giai

Đánh giá mức độ hại của dảnh hoặc bông được thực hiện theo thang điểm từ 0 đến 9, với các tiêu chí cụ thể như sau: Điểm 0 tương ứng với việc không bị hại; Điểm 1 cho thấy 1-10% số dảnh hoặc bông bị hại; Điểm 3 là 11-20% bị hại; Điểm 5 thể hiện 21-30% bị hại; Điểm 7 cho 31-50% bị hại; và cuối cùng, Điểm 9 cho thấy 51-100% số dảnh hoặc bông bị hại.

Rầy nâu (Nilaparvata lugens) gây hại cho cây trồng, với các mức độ thiệt hại được đánh giá qua sự chuyển màu vàng của cây Điểm 0 cho thấy cây không bị hại, trong khi điểm 1 chỉ ra sự biến vàng nhẹ ở một số cây Điểm 3 thể hiện lá vàng ở một vài bộ phận nhưng chưa bị cháy rầy Điểm 5 cho thấy lá vàng rõ rệt, cây lùn hoặc héo, với 10-25% số cây bị cháy rầy Điểm 7 cho thấy hơn một nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, trong khi số cây còn lại bị lùn nghiêm trọng Cuối cùng, điểm 9 cho biết tất cả các cây đã chết.

- Bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae):

Bệnh đạo ôn cổ bông được đánh giá qua mức độ tổn thương quanh cổ bông theo thang điểm từ 0 đến 9 Điểm 0 cho thấy không có vết bệnh, trong khi điểm 1 chỉ ra sự xuất hiện của vết bệnh trên vài cuống bông hoặc gié cấp 2 Điểm 3 thể hiện vết bệnh trên vài gié cấp 1 hoặc phần giữa trục bông Điểm 5 cho thấy vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc phần thân rạ dưới trục bông Điểm 7 là khi vết bệnh bao quanh toàn bộ cổ bông hoặc phần trục gần cổ bông, với hơn 30% hạt chắc Cuối cùng, điểm 9 cho biết vết bệnh bao quanh hoàn toàn cổ bông hoặc phần thân rạ cao nhất, với số hạt chắc ít hơn 30%.

Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) được đánh giá dựa trên độ cao tương đối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ lá, được biểu thị bằng phần trăm so với chiều cao cây Thang điểm đánh giá từ 0 đến 9 như sau: Điểm 0 là không có triệu chứng; Điểm 1 khi vết bệnh thấp hơn 20% chiều cao cây; Điểm 3 cho vết bệnh từ 20-30%; Điểm 5 cho vết bệnh từ 31-45%; Điểm 7 cho vết bệnh từ 46-65%; và Điểm 9 cho vết bệnh trên 65% chiều cao cây.

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được trong thí nghiệm được tính theo chương trình EXCEL và xử lý thống kê theo phân tích phương sai (ANOVA) theo chương trình IRRISTAT 5.0.

- Tính giá trị trung bình: X

Trong đó: n là số mẫu quan sát

Xlà giá trị trung bình của số mẫu quan sát

Xi là giá trị thực của tính trạng quan sát ở tính trạng thứ i

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bahmaniar M.A. and Ranjbar G.A. (2007), “Response of rice (Oryza sativa L.) cooking quality properties to nitrogen and potassium application”,Pakistan journal of Biological sciences, 10(10). pp. 1880 – 1884 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Response of rice (Oryza sativaL.) cooking quality properties to nitrogen and potassium application
Tác giả: Bahmaniar M.A. and Ranjbar G.A
Năm: 2007
21. Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang (2014). Xu hướng mới trong chọn tạo giống lúa của thế giới. Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. Truy cập ngày 20/7/2017 từ http://iasvn.org/homepage/Xu-huong-moi-trong-chon-tao-giong-lua-cua-the-gioi-5624.html Link
23. Phạm Văn Cường (2014). Cải tiến cái sẵn có thay vì làm mới. Mục Quản lý khoa học công bố lúc 10h54, 27/08/2014, Tạp chí Tia Sáng. Truy cập ngày 12/2/2017 từ http://tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=110&CategoryID=36&News=7828 Link
24. Tổng cục thống kê (2017) Truy cập ngày 8/2/2018 từ https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=717 Link
25. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2015). Công văn số 1754/UBND-NV về việc hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp. Truy cập ngày 20/12/2016 từ http://www.bacninh.gov.vn/Lists/Vn%20bn%20php%20quy/Attachments/112613/1754-UBND-NV.doc Link
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005). Đất phân bón tập 3. Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia, Hà Nội Khác
2. Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang (2000). Một số vấn đề cần biết về gạo xuất khẩu. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
4. Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan và Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 11 (2). tr. 154-160 Khác
5. Đỗ Thị Hường, Nguyễn Văn Hoan, Tăng Thị Hạnh và Phạm Văn Cường (2014). Phản ứng quang hợp của lá đòng ở các giai đoạn chín của dòng lúa ngắn ngày tới thời vụ và mức bón đạm khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội.12 (8). tr. 1157-1167 Khác
6. Đỗ Thị Thọ (2004). Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm và số dảnh của cây đến sinh trưởng và phát triển đến năng suất giống lúa Việt Lai 20, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường Đại học nông nghiệp I, Hà Nội Khác
7. Hoàng Thị Thái Hòa, Nguyễn Thị Thanh, Dương Thanh Ngọc, Nguyễn Đức Thành, Võ Khắc Sơn, Nguyễn Cẩm Long (2010). Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất và phẩm chất của các giống lúa chất lượng trên đất cát phù sa tỉnh Quảng Bình. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 1(11). tr. 21-27 Khác
8. Lê Văn Khánh, Phạm Văn Cường và Tăng Thị Hạnh (2015). Khả năng tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat carbon của các dòng lúa khang dân 18 cải tiến. Tạp chí khoa học và Phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.13. 4 .tr. 534 – 542 Khác
9. Lê Văn Khánh, Phạm Văn Cường và Tăng Thị Hạnh (2017). Khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của dòng lúa cực ngắn ngày DCG72 trên các mức phân bón và phương pháp bón đạm khác nhau. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn. 3+4.40. tr. 48 Khác
10. Lê Văn Khánh, Vũ Quang Sáng, Tăng Thị Hạnh và Đinh Mai Thùy Linh (2016). Khả năng quang hợp và tích lũy chất khô của dòng lúa cực ngắn ngày DCG72 trên các mức đạm bón khác nhau. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn.14.11. tr. 1707-1715 Khác
11. Lưu Ngọc Quyến, Bùi Thị Chuyên và cs (2015). Đánh giá ảnh hưởng của phân đạm và kali đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa thuần PB53. Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc Khác
12. Lưu Ngọc Quyến và cs. (2015). Báo cáo kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thuần PB10. Hội thảo quốc gia về cây trồng lần thứ hai.Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc Khác
13. Nguyễn Hữu Tề và cs. (1997). Giáo trình cây lương thực tập I, về cây lúa , NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
14. Nguyễn Ngọc Đệ (2009). Giáo trình cây lúa. NXB Đại Học Quốc Gia Tp. HCM, TP. Hồ Chí Minh. tr. 340 Khác
15. Nguyễn Thị Lan, Đỗ Thị Hường và Nguyễn Văn Thái, (2005), Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa tại huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây Khác
16. Nguyễn Thị Lan và Đỗ Thị Hường (2009), Xác định liều lượng đạm viên nén bón cho lúa tại Thái Bình và Hưng Yên. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. 7 (2). tr. 152-157 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w