Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Thời gian nghiên cứu
- Thời gian tiến hành luận văn: năm 2015 – 2016.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2016.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là quỹ đất sản xuất nông nghiệp, các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Phong Thổ
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa hình địa mạo, khí hậu, thủy văn và các nguồn tài nguyên như đất, nước, rừng và tài nguyên nhân văn Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế mà còn định hình đời sống văn hóa và xã hội của khu vực Vị trí địa lý quyết định điều kiện khí hậu, trong khi địa hình địa mạo ảnh hưởng đến nguồn nước và sự phân bố tài nguyên Tất cả những yếu tố này tạo nên một hệ sinh thái phong phú, cần được bảo tồn và phát triển bền vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của huyện: + Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
Khu vực kinh tế nông nghiệp (bao gồm trồng trọt; chăn nuôi; lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản).
Khu vực kinh tế công nghiệp.
Khu vực kinh tế dịch vụ.
+ Các vấn đề về dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
+ Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông; thủy lợi; năng lượng, hệ thống chợ).
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện (bao gồm những thuận lợi và hạn chế của huyện trong sản xuất nông nghiệp).
- Áp lực đối với đất đai.
3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp huyện Phong Thổ
- Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp huyện Phong Thổ.
- Các loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính của huyện (diện tích và sự phân bố các kiểu sử dụng đất).
3.4.3 Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phong Thổ
- Đánh giá hiệu quả kinh tế.
- Đánh giá hiệu quả xã hội.
- Đánh giá hiệu quả môi trường.
- Đánh giá chung hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại sử dụng đất trên địa bàn huyện.
3.4.4 Đề xuất lựa chọn các loại sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả và các giải pháp thích hợp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất của huyện Phong Thổ
- Lựa chọn các loại sử dụng đất có hiệu quả.
- Quan điểm và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Phong Thổ.
- Các giải pháp thích hợp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Phong Thổ.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Huyện Phong Thổ bao gồm 17 xã và 1 thị trấn Để phục vụ nghiên cứu, tôi đã chọn 3 xã tiêu biểu là Mường So, Nậm Xe và Bản Lang, vì những xã này đại diện cho đầy đủ các loại hình sử dụng đất trong huyện.
3.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Để thực hiện điều tra và thu thập thông tin về tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện, cần thu thập số liệu thứ cấp và bản đồ từ các phòng ban như Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
Thống kê huyện cung cấp các thông tin quan trọng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp qua các năm Bên cạnh đó, các văn bản chính sách đất đai và nhiều số liệu khác cũng được tổng hợp để phục vụ nhu cầu tra cứu và phân tích.
Điều tra và thu thập thông tin, số liệu sơ cấp là quá trình mà người thực hiện đề tài tiến hành xử lý và tổng hợp các dữ liệu, tài liệu chưa được công bố chính thức.
Điều tra và khảo sát thực địa về tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phong Thổ được thực hiện thông qua việc hỏi ý kiến người dân và cán bộ quản lý đất đai địa phương.
Phương pháp điều tra được thực hiện bằng cách xây dựng bộ câu hỏi và sử dụng phiếu phỏng vấn để thu thập thông tin về loại đất và kiểu sử dụng đất Chúng tôi đã tiến hành điều tra 90 hộ nông dân tại ba xã đại diện là Mường So, Nậm Xe và Bản Lang, với mỗi xã có 30 hộ được khảo sát Số lượng và cách phân bổ phiếu điều tra được điều chỉnh dựa trên tình hình thực tế và độ phức tạp của từng khu vực, và các hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên.
3.5.3 Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được tập hợp và xử lý bằng phần mềm Excel.
3.5.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa vào một số tiêu chí
3.5.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế
Tổng thu nhập hay giá trị sản xuất (GTSX) được tính bằng cách nhân giá nông sản với sản lượng Trong khi đó, chi phí trung gian (CPTG) bao gồm tổng các chi phí vật chất như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, khấu hao tài sản cố định và các chi phí khác ngoài công lao động gia đình.
+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH) = GTSX – Chi phí trung gian (CPTG). + Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) = TNHH / CPTG.
Cách phân cấp các chỉ tiêu từ kết quả điều tra được xác định bằng giới hạn trên và giới hạn dưới, trong đó giới hạn trên là giá trị cao nhất và giới hạn dưới là giá trị thấp nhất Mỗi tiêu chí như GTSX, TNHH được chia thành 3 tổ, với khoảng cách giữa các tổ được tính bằng cách lấy hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất, sau đó chia cho 3.
Các chỉ tiêu được phân thành 3 cấp (bảng 3.1):
Bảng 3.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT huyện Phong Thổ
- Tổng hợp hiệu quả kinh tế chung cho một LUT:
Tổng số có 3 tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT LUT có số điểm tối đa là 9 điểm.
Nếu số điểm của một LUT ≥ 75% tổng số điểm (tương ứng 7 - 9 điểm) :Hiệu quả kinh tế cao.
Nếu số điểm của một LUT đạt từ 50 - 75% tổng số điểm (tương ứng 5 - < 7 điểm ): Hiệu quả kinh tế trung bình.
Nếu số điểm của một LUT đạt