1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên

168 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Phương Án Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Năm 2020 Huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Nguyễn Văn Mạnh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Quang Học
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (15)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (15)
    • 1.4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn (16)
  • Phân 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu (0)
    • 2.1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc lâp QHSDĐ (17)
      • 2.1.1. Cơ sở lý luận của việc lập quy hoạch sử dụng đất (17)
      • 2.1.2. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác 13 2.1.3. Cơ sở pháp lý của việc lập quy hoạch sử dụng đất (26)
    • 2.2. Tình hình thực hiện qhsdđ của một số nước trên thế giới, của việt nam và của tỉnh Hưng Yên (30)
      • 2.2.1. Tình hình thực hiện QHSDĐ của một số nước trên Thế giới (31)
      • 2.2.2. Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam (0)
      • 2.2.3. Tình hình quy hoạch sử dụng đất ớ tỉnh Hưng Yên (0)
  • Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (38)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (38)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (38)
      • 3.2.1. Về không gian (38)
      • 3.2.2. Về thời gian (0)
    • 3.3. Nội dungnghiêncứu của đề tài (38)
    • 4.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất (103)
      • 4.4.1. Giải pháp về quản lý hành chính (103)
      • 4.4.2. Giải pháp về kinh tế (104)
      • 4.4.3. Giải pháp về kỹ thuật (105)
      • 4.4.4. Giải pháp về quy hoạch (105)
      • 4.4.5. Về quản lý đất đai (106)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (109)
    • 5.1. Kết luận (109)
    • 5.2. Kiến nghị (110)
  • Tài liệu tham khảo (112)
  • Phụ lục (114)

Nội dung

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc lâp QHSDĐ

2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại quy hoạch sử dụng đất Xét trên phương diện mục đích của quy hoạch sử dụng đất, tổ chức nông lương thế giới (FAO-Food and agriculture Organization) đã khẳng định:

Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế nhằm hỗ trợ người sử dụng đất trong việc lựa chọn phương án sử dụng hiệu quả, bền vững và phù hợp với nhu cầu xã hội Việc tham gia của nông dân và người sử dụng đất là cần thiết, vì họ sở hữu kiến thức thực tiễn và có khả năng so sánh giữa nhu cầu phát triển thực tế và lý thuyết phát triển bền vững.

Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội quan trọng, phản ánh bản chất của đất đai như một tiềm năng cho sự phát triển Việc tổ chức và sử dụng đất gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội, cho thấy vai trò thiết yếu của quy hoạch trong việc khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.

Theo Võ Tử Can (2001), quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là một phần quan trọng trong hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân, mang tính lịch sử - xã hội và tổng hợp trung, dài hạn Đất đai là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của con người, đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống, từ sinh hoạt đến sản xuất Trong công nghiệp, đất đai là nơi xây dựng nhà xưởng, trong khi trong nông nghiệp, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế Đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động, vì nó cần sự tác động của con người để tạo ra môi trường phát triển cho sinh vật Do đó, đất đai là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp.

Theo Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia cùng với danh mục và nội dung của hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã Mục đích sử dụng đất đai ở Việt Nam được phân chia thành ba nhóm chính.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và các loại đất nông nghiệp khác.

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm nhiều loại hình đất khác nhau, trong đó có đất ở tại nông thôn và đô thị, đất chuyên dùng cho các công trình như trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, và mục đích quốc phòng, an ninh Ngoài ra, còn có đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất công cộng, đất tôn giáo tín ngưỡng, nghĩa trang, và các loại đất liên quan đến sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước.

- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

* Phân theo đối tượng sử dụng đất đai gồm 5 loại gồm:

- Đất do hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng;

- Đất do tổ chức trong nước (tổ chức kinh tế, cơ quan đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức khác) sử dụng;

- Đất do tổ chức nước ngoài (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao) sử dụng;

- Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng;

- Đất do cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng.

* Phân loại theo đối tượng quản lý đất đai gồm 3 loại: - Đất do UBND cấp xã quản lý;

- Đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

- Đất do cộng đồng dân cư và tổ chức khác quản lý; b Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không

Kế hoạch sử dụng đất là một công cụ quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, dựa trên tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành trong từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính Việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian giúp thực hiện hiệu quả các mục tiêu này trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội, thể hiện ba tính chất chính: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế.

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu ;

Tính pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập tính pháp lý cho mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch, nhằm đảm bảo việc sử dụng và quản lý đất đai đúng theo quy định của pháp luật.

Quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình thiết lập các quyết định nhằm đảm bảo sử dụng bền vững đất đai, tối đa hóa lợi ích và điều chỉnh các mối quan hệ đất đai Nó không chỉ tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường Quy hoạch này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai một cách hợp lý và hiệu quả, dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, yêu cầu bảo vệ môi trường, và hiện trạng quỹ đất cùng nhu cầu sử dụng.

Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp lý của Nhà nước nhằm tổ chức, quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả và khoa học Điều này bao gồm việc phân bổ quỹ đất cho các mục đích và ngành nghề khác nhau, đồng thời tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cụ thể Mục tiêu của quy hoạch là nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, đồng thời bảo vệ đất đai và môi trường.

QHSDĐĐ là quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính

6 chỉ đạo về quy hoạch sử dụng đất có tính tổng hợp trung và dài hạn, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm cụ thể của quy hoạch này thể hiện rõ nét trong các yếu tố liên quan đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai.

Lịch sử phát triển xã hội gắn liền với quy hoạch sử dụng đất đai, phản ánh mối quan hệ giữa người với đất và giữa người với người trong quyền sở hữu và sử dụng đất Mỗi hình thái kinh tế xã hội có phương thức sản xuất riêng, thể hiện qua lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Quy hoạch sử dụng đất không chỉ thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất mà còn củng cố các mối quan hệ sản xuất, do đó, nó là một phần thiết yếu trong phương thức sản xuất của xã hội (Lê Quang Trí, 2010).

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất thể hiện qua hai khía cạnh chính Thứ nhất, quy hoạch này nhằm khai thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ tài nguyên đất đai để phục vụ nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Thứ hai, quy hoạch sử dụng đất liên quan đến nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và môi trường sinh thái.

Tình hình thực hiện qhsdđ của một số nước trên thế giới, của việt nam và của tỉnh Hưng Yên

Quy hoạch sử dụng đất đai được thừa nhận trên thế giới cũng như ở Việt

Quy hoạch sử dụng đất là quá trình nghiên cứu và quản lý đất đai nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng Hoạt động này được thực hiện theo từng ngành sử dụng đất và ở các cấp độ khác nhau, từ các vùng lãnh thổ lớn đến các nông trường, trang trại và xí nghiệp, thậm chí đến từng lô đất cụ thể.

Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất đai trong ngành nông nghiệp đã có từ lâu, bắt nguồn từ việc coi đất đai là tư liệu sản xuất Quá trình công nghiệp hóa và gia tăng dân số đã làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, dẫn đến tư tưởng quy hoạch sử dụng đất xuất hiện vào đầu thế kỷ 20 Tuy nhiên, quy hoạch này chỉ tồn tại trong ý tưởng do thiếu cơ sở khoa học và phương pháp thực hiện Trong những thập kỷ gần đây, các tổ chức quốc tế, đặc biệt là FAO, đã nhận ra rằng việc sử dụng đất cần được tiếp cận một cách toàn diện, xem xét đồng thời ba yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường.

Từ đó, quy hoạch sử dụng đất đai được xây dựng và áp dụng trong thực tế. 2.2.1 Tình hình thực hiện QHSDĐ của một số nước trên Thế giới

Ở Áo, Chính phủ có vai trò hạn chế trong việc lập và thực hiện quy hoạch, với cơ chế tiến hành đồng thời ở tất cả các cấp Các tổ chức và thành viên xã hội tham gia thông qua hội nghị quy hoạch quốc gia, nơi đưa ra quan điểm và mục tiêu cho cả nước Ý kiến từ hội nghị này được chuyển lên cấp trung ương và triển khai xuống cấp vùng địa phương.

Tại Đức, chính phủ áp dụng cách tiếp cận theo giai đoạn trong quy hoạch vùng Liên bang và các bang hợp tác để đưa ra hướng dẫn quy hoạch, làm cơ sở cho các cuộc thảo luận ở cấp bang, từ đó phát triển thành các dự án cụ thể ở cấp vùng.

Quy hoạch sử dụng đất đai ở An-giê-ri được thiết lập dựa trên các nguyên tắc nhất thể hóa, liên hợp hóa và kỷ luật đa phía, nhằm tối ưu hóa việc quản lý và phát triển bền vững tài nguyên đất.

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc quy hoạch với sự tham gia đầy đủ của các địa phương, tổ chức chính phủ, cộng đồng và tổ chức nông gia Mối quan hệ ở tầm vĩ mô được Chính phủ chịu trách nhiệm ngay từ đầu, trong khi công chúng và những người liên quan đến quy hoạch giữ vị trí then chốt trong quá trình này.

Tại Philippines, quy hoạch được chia thành ba cấp: cấp quốc gia, nơi xây dựng các hướng dẫn chỉ đạo chung; cấp vùng, với khung quy hoạch chung cho từng vùng; và cấp quận, huyện, chịu trách nhiệm thực hiện các dự án cụ thể Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các ngành và mối quan hệ giữa các cấp quy hoạch, đồng thời tạo điều kiện cho các chủ sử dụng đất tham gia Luật pháp được nhấn mạnh cả ở cấp quốc gia lẫn cấp vùng để đảm bảo hiệu quả trong quy hoạch.

Nam Phi đã triển khai một đồ án quy hoạch mặt bằng quốc gia do Chính phủ thiết kế, với sự tham gia của các chính quyền tỉnh Đồ án này sẽ là cơ sở để các chính quyền tỉnh phát triển các quy hoạch chi tiết hơn, kết hợp với các đơn vị chính quyền cấp thấp hơn Các quy hoạch tiếp theo ở cấp quận và huyện sẽ được xây dựng với sự tham gia của các chủ sử dụng đất.

Đài Loan thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo các cấp độ và vùng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng giai đoạn Các cấp quy hoạch bao gồm: quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực, quy hoạch sử dụng đất theo vùng, quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện và thành phố, quy hoạch đô thị, cùng với quy hoạch sử dụng đất phi đô thị.

Liên Xô (cũ) có hệ thống quy hoạch đất đai gồm bốn cấp độ chính: tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang, tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và các nước cộng hòa, quy hoạch sử dụng đất các vùng và huyện, cùng với quy hoạch sử dụng đất liên xí nghiệp và xí nghiệp (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012; Nguyễn Thảo, 2013).

2.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

Trước những năm 1980, quy hoạch sử dụng đất đai chưa được xem là một phần quan trọng của quản lý đất đai, mà chỉ được coi là một yếu tố trong quy hoạch phát triển nông nghiệp Mặc dù vậy, quy hoạch sử dụng đất đã được tích hợp vào quá trình phân vùng quy hoạch nông, lâm nghiệp.

Năm 1962, 19 tỉnh đã tiến hành các hoạt động chủ yếu nhờ vào sự phối hợp của các ngành chủ quản và một số tỉnh, ngành liên quan, nhưng vẫn thiếu sự chỉ đạo thống nhất từ Chính phủ.

Từ năm 1975 đến cuối năm 1978, Việt Nam đã hoàn thiện và được Chính phủ phê duyệt kế hoạch phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông lâm sản, chia thành bảy vùng theo cấp tỉnh.

Các phương án phân vùng nông lâm nghiệp của tỉnh tập trung vào việc sử dụng tài nguyên, đặc biệt là quỹ đất nông nghiệp và lâm nghiệp Tuy nhiên, do mục tiêu ban đầu chỉ nhằm phục vụ phát triển nông lâm nghiệp, các loại đất khác chưa được xem xét Hơn nữa, sự thiếu hụt tài liệu và khả năng đầu tư chưa được đánh giá đầy đủ làm giảm tính khả thi của các phương án này.

Trong giai đoạn 1981-1986, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xúc tiến công tác điều tra cơ bản và lập tổng sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất Các bộ ngành, tỉnh, thành phố đã tích cực tham gia triển khai chương trình này nhằm chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm tiếp theo Đồng thời, hầu hết 500 huyện trên toàn quốc cũng đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể, góp phần vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2000.

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015;

- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của huyện Ân Thi;

Phạm vi nghiên cứu

Theo địa giới hành chính huyện Ân Thi 3.2.2 Về thời gian:

Số liệu thống kê từ năm 2011 đến năm 2015, hiện trạng sử dụng đất năm 2015.

Nội dungnghiêncứu của đề tài

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến quy hoạch sử dụng đất huyện Ân Thi giai đoạn 2011-2015

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế

- Dân số, lao động, việc làm

- Cơ sở hạ tầng của huyện.

3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Ân Thi

- Tình hình quản lý đất đai;

- Hiện trạng sử dụng đất; + Đất nông nghiệp;

- Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2015

3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Ân Thi giai đoạn 2011-2015

- Tình hình lập, xét duyệt và thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn

+ Quá trình lập và xét duyệt kế hoạch sử dụng đất

+ Các chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ cho các loại đất theo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt giai đoạn

+ Về chỉ tiêu sử dụng đất: Theo 3 nhóm đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng)

+ Tình hình thực hiện các công trình, dự án (về vị trí, thời gian, tổ chức thực hiện).

Mục tiêu của phương án là so sánh kết quả thực hiện quy hoạch với kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, nhằm đánh giá mức độ đạt được và hiệu quả trong việc triển khai quy hoạch.

- Xác định nguyên nhân tồn tại của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất:

+ Nguyên nhân về chất lượng lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất và sự phối hợp của các loại hình quy hoạch trên địa bàn

+ Nguyên nhân trong giải phóng mặt bằng, thực hiện các dự án đầu tư theo kế hoạch sử dụng đất

+ Nguyên nhân về tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3.3.4 Đề xuất các g ả pháp nâng cao h ệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Căn cứ vào nộ dung nguyên nhân, tồn tạ trong v ệc thực h ện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đưa ra các nhóm g ả pháp.

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Phương pháp điều tra thứ cấp:

- Thu thập, xử lý số liệu có sẵn tại các cơ quan:

+ Các tài liệu số liệu về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất của huyện;

+ Các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội;

+ Số liệu thống kê về kinh tế - xã hội;

- Số liệu về kinh tế xã hội, điều tra tại các phòng, ban như:

+ Chi cục Thống kê huyện Ân Thi

- Số liệu liên quan đến đất đai, điều tra ở:

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu

Thu thập số liệu hiện trạng thống kê đất đai, các khu, cụm công nghiệp, và phát triển kinh tế xã hội như GRDP, dân số, lao động, và thu nhập bình quân/người Đồng thời, cần thu thập các văn bản pháp lý liên quan để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin.

- Tổng hợp, phân tích, tính phần trăm, so sánh trên máy tính và thể hiện bằng các sơ đồ, biểu đồ.

3.4.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan

Dựa trên các tài liệu và kết quả nghiên cứu từ các nhà khoa học, cùng với các báo cáo tổng kết của các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương, nội dung liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã được chọn lọc và xử lý theo yêu cầu của đề tài.

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ÂN THI 4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý Ân Thi là 01 trong 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Hưng Yên, nằm về phía Đông của tỉnh trên trục Quốc Lộ 38 và đường tỉnh 376.

Có tổng diện tích tự nhiên 12.998,19ha Toạ độ địa lý nằm trong khoảng từ

20 0 44 ’ đến 20 0 54 ’ độ vĩ Bắc và từ 106 0 02 ’ đến 106 0 09 ’ độ kinh Đông.

Có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Mỹ Hào, huyện Yên Mỹ.

- Phía Nam giáp huyện Phù Cừ, huyện Tiên Lữ.

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương.

- Phía Tây giáp huyện Kim Động và huyện Khoái Châu.

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

Huyện Ân Thi, nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, và Đông, mỗi mùa mang đặc điểm thời tiết riêng biệt.

- Mùa Hè: Từ tháng 6 đến tháng 8 nắng nóng, mưa nhiều.

- Mùa Đông: lạnh, hanh khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.

- 02 mùa chuyển tiếp Xuân, Thu thì khí hậu mát mẻ.

Theo số liệu điều tra của trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Hưng Yên năm 2016, các yếu tố khí hậu được thể hiện như sau:

Trong năm 2016 có nhiệt độ trung bình khoảng 23,2 0 C, mùa hè nhiệt độ trung bình khoảng từ 30 0 C-32 0 C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là từ

36 0 C-38 0 C Mùa đông nhiệt độ trung bình là 17 0 C-20 0 C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 và tháng 2 là 8 0 C-10 0 C Tổng tích ôn hàng năm là 8.503 0 C.

Vào năm 2016, tổng số giờ nắng trung bình đạt 1.750 giờ, với 24 ngày nắng mỗi tháng Mùa hè có trung bình từ 6-7 giờ nắng mỗi ngày, trong khi mùa đông chỉ có từ 3-4 giờ nắng mỗi ngày.

Lượng mưa tại huyện có sự phân bố theo mùa, với mùa hè thường xuyên xuất hiện mưa lớn và bão, dẫn đến tình trạng úng lụt cục bộ, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống của người dân Ngược lại, mùa đông lại có thời tiết khô hạn kéo dài, lượng mưa ít, khiến nước ở ao, hồ, sông cạn kiệt, không đủ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.

Khí hậu huyện Ân Thi và Hưng Yên thường xuyên đối mặt với mùa mưa và bão, gây ra tình trạng úng ngập và các hiện tượng thời tiết cực đoan như dông bão và gió bấc Điều này tạo ra những trở ngại lớn cho sản xuất nông nghiệp, vì vậy cần thiết phải áp dụng các giải pháp phù hợp để chuyển đổi cơ cấu sản xuất và sử dụng hợp lý quỹ đất nhằm phòng tránh thiên tai.

Năm 2016, độ ẩm không khí trung bình đạt 85%, với tháng cao nhất ghi nhận 92% và tháng thấp nhất là 74% Tháng 3 có độ ẩm thấp nhất với trung bình 88,4%, trong khi tháng 11 là tháng khô nhất với độ ẩm trung bình chỉ 74%.

Ân Thi có khí hậu đặc trưng nóng ẩm vào mùa hè và lạnh khô vào mùa đông, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng Nhờ đó, khu vực này có sản phẩm nông nghiệp phong phú và đa dạng theo từng mùa.

4.1.1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất

Huyện Ân Thi, nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, sở hữu địa hình bằng phẳng và được chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và đường giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Trong năm qua, dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh và sự hỗ trợ của Sở Tài nguyên và Môi trường, huyện đã thực hiện dồn ô đổi ruộng, hình thành các thửa đất lớn, giúp dễ dàng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

Chế độ thủy văn huyện Ân Thi chủ yếu phụ thuộc vào lưu lượng dòng chảy của các sông và mương nội đồng Trên địa bàn huyện, hệ thống sông ngòi bao gồm các con sông như Bắc Hưng Hải, Cửu An, Nhuệ Giang, Bình Trì và Quảng Lãng.

Hệ thống sông ngòi phong phú cùng với mương máng nội đồng được phân bố hợp lý giúp người dân huyện chủ động trong việc tưới tiêu cho cây trồng, đảm bảo cung cấp nước vào mùa khô hạn và tiêu úng hiệu quả trong mùa mưa lũ.

Tổng diện tích đất dự nhiên năm 2016 của huyện là 12.998,19 ha, bao gồm:

- Diện tích đất nông nghiệp là 9.055,92 ha, chiếm 69,67% tổng diện tích tự nhiên, trong đó diện tích đất trồng lúa là 7.723,95 ha, chiếm 85,29% diện tích đất nông nghiệp.

- Diện tích đất phi nông nghiệp là 3.931,32ha, chiếm 30,24% tổng diện tích tự nhiên.

- Diện tích đất chưa sử dụng là 10,95 ha, chiếm 0,08% tổng diện tích tự nhiên.

* Theo số liệu điều tra nông hoá thổ nhưỡng năm 1993 của Sở Địa chính Hải Hưng cho thấy đất đai của huyện Ân Thi gồm có 6 loại sau:

- Đất phù sa không được bồi glây hoặc glây yếu, màu nâu tươi, trung tính ít chua của hệ thống sông Hồng (ký hiệu P h ).

- Đất phù sa không được bồi glây hoặc glây yếu, màu nâu vàng hoặc nâu nhạt, chua của hệ thống sông Thái Bình (ký hiệu P t ).

- Đất phù sa không được bồi glây trung bình hoặc mạnh, màu nâu tươi, trung tính ít chua của hệ thống sông Hồng (ký hiệu P h g ).

- Đất phù sa không được bồi glây trung bình hoặc mạnh, màu nâu tươi, trung tính ít chua của hệ thống sông Thái Bình (ký hiệu P h gc ).

- Đất phù sa không được bồi glây trung bình hoặc mạnh, màu nâu vàng hoặc nâu nhạt, chua của hệ thống sông Thái Bình (ký hiệu P t g ).

- Đất phù sa không được bồi glây mạnh, úng nước mưa mùa hè (ký hiệu J)

Nguồn nước mặt chủ yếu đến từ mưa, được lưu trữ trong các ao hồ và kênh mương trên địa bàn huyện Ngoài ra, nước từ các sông cũng được điều tiết qua hệ thống kênh mương và trạm bơm, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân địa phương.

Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của người dân đến từ nước mưa, giếng khơi và giếng khoan Mặc dù nguồn nước mặt và nước ngầm đã phần nào đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, nhưng cần chú trọng hơn đến chất lượng nước dùng trong sinh hoạt Ở một số khu vực, nguồn nước chưa đảm bảo vệ sinh, do đó người dân cần xử lý nước trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế a Tăng trưởng kinh tế

Kết quả tốc độ tăng trưởng nền kinh tế được thể hiện qua bảng 4.1.

Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện Ân Thi năm 2010 - 2016

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (%/năm)

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất

Để nâng cao hiệu quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) và khắc phục những tồn tại, yếu kém đã chỉ ra, cần phân tích nguyên nhân và triển khai một số giải pháp cơ bản.

4.4.1 Giải pháp về quản lý hành chính

Các văn bản quy định về lập và quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được ban hành Đồng thời, việc cấp phép đầu tư và giao đất sẽ không được thực hiện đối với những dự án không đáp ứng đủ tiêu chí.

Trong kỳ kế hoạch, có 82 công trình không cần đăng ký, ngoại trừ các công trình cấp bách phục vụ lợi ích quốc gia và công cộng Để thu hút đầu tư, cần ban hành các văn bản quy định riêng cho từng vùng và khu vực, tập trung vào các lĩnh vực như dịch vụ kinh doanh, khu công nghiệp, chợ, và trung tâm xã, thị trấn.

Xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng nhằm tạo quỹ đất sạch để bàn giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án theo kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo tiến độ và thời gian quy định.

Để nâng cao tính khả thi của quy hoạch kế hoạch, cần áp dụng các biện pháp hành chính hiệu quả Việc quy định chế độ thông tin và công bố quy hoạch theo từng loại sẽ đảm bảo tính minh bạch, giúp mọi thành phần kinh tế có cơ hội tham gia vào việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch.

Cần tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất tại các cấp dưới và theo dõi tình hình sử dụng đất công Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp xử lý cụ thể đối với những trường hợp cố tình chậm trễ trong việc triển khai hoặc sử dụng đất không đúng mục đích khi được Nhà nước giao hoặc cho thuê.

Nghiên cứu xây dựng các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp và hiệp hội cung ứng giống cây trồng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đầu tư phát triển Đồng thời, việc hình thành các hiệp hội sản xuất chuyên canh cây ăn quả và lúa xuất khẩu cũng góp phần nâng cao tính khả thi của quy hoạch.

Nghiên cứu cải tiến thủ tục hành chính nhằm đơn giản hóa và nâng cao hiệu quả cho các quy trình như chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất, giao cấp đất và thẩm định dự án sử dụng đất.

Chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng cho các hạng mục công trình có khả năng thực hiện theo hình thức xã hội hoá, bao gồm khu đô thị, chợ đầu mối và các trục giao thông nội thị.

Chính sách đổi đất nhằm tạo vốn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng được thực hiện thông qua việc chuyển đổi các vị trí có tiềm năng kinh doanh dịch vụ và thương mại, đồng thời phát triển đô thị Điều này bao gồm việc khai thác hiệu quả vị trí thuận lợi, dịch vụ thương mại, công nghiệp và các khu dân cư đô thị, đặc biệt là tại khu vực ven các trục giao thông, các xã, thị trấn và các chợ đầu mối.

UBND các xã, thị trấn cần xây dựng các phương án đầu tư đa dạng nhằm kêu gọi sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư, dựa trên các mục tiêu của kế hoạch đã đề ra.

Chỉ đạo triển khai danh mục các công trình trọng điểm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng vùng và địa phương theo kế hoạch đã đăng ký Cần phân loại rõ ràng mục đích sử dụng đất và xác định đối tượng đầu tư cụ thể để chủ động mời gọi vốn đầu tư.

Để nâng cao năng lực quản lý đất đai, cần thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn chuyên môn cho cán bộ địa chính xã, thị trấn Điều này không chỉ giúp cán bộ cơ sở hiểu rõ hơn về mục đích và vai trò của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất mà còn nâng cao nhận thức của họ trong công tác quản lý đất đai.

Các phòng ban của huyện làm việc chặt chẽ để xây dựng kế hoạch ngân sách cho các công trình đầu tư, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đã được phê duyệt trong kỳ kế hoạch.

Dựa trên việc đánh giá lợi thế của từng vùng, UBND các xã và thị trấn sẽ xây dựng các dự án phát triển sản xuất chi tiết, phù hợp với mục tiêu quy hoạch kế hoạch, như dự án phát triển vùng cây đặc sản và dự án phát triển vùng rau màu thực phẩm.

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2014 và kế hoạch công tác năm 2015 của ngành Tài nguyên và Môi trường Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2012) Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai Khác
5. Chính phủ (2013). Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của tỉnh Hưng Yên Khác
6. Chính phủ (2004). Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 Khác
7. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2004 của Chính phủ chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 Khác
8. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám (2006). Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp Khác
13. Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi (2003). Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp Khác
14. Lê Quang Trí (2010). Giáo trình quy hoạch đất đai. NXB Đại Học Cần Thơ 15. Nguyễn Thảo – Ban Nội chính Trung ương (2013). Kinh nghiệm về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới Khác
16. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên (2011). Báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên Khác
17. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên (2012). Báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên Khác
18. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên (2013). Báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên Khác
19. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên (2014). Báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên Khác
20. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên (2015). Báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên Khác
21. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên (2016). Báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên Khác
23. Ủy ban nhân dân huyện Ân Thi (2011). Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của huyện Ân Thi Khác
24. Ủy ban nhân dân huyện Ân Thi (2012). Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của huyện Ân Thi Khác
25. Ủy ban nhân dân huyện Ân Thi (2013). Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của huyện Ân Thi Khác
26. Ủy ban nhân dân huyện Ân Thi (2013). Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) huyện Ân Thi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (Trang 41)
Hình 4.2. Hiện trạng sử dụng đất Qua bảng số liệu trên cho ta thấy: - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Hình 4.2. Hiện trạng sử dụng đất Qua bảng số liệu trên cho ta thấy: (Trang 63)
Hình 4.3. Cơ cấu thành phần đất nôngnghiệp - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Hình 4.3. Cơ cấu thành phần đất nôngnghiệp (Trang 63)
Hình 4.4. Biến động sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2015 - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Hình 4.4. Biến động sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2015 (Trang 69)
Bảng 4.8. Kết quả thựchiện chỉ tiêu sử dụng đất phi nôngnghiệp giai đoạn 2011 - 2015 - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.8. Kết quả thựchiện chỉ tiêu sử dụng đất phi nôngnghiệp giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 80)
Bảng 4.9. Tổng hợp tóm tắt số lượng công trình, dự án 2011-2015 - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.9. Tổng hợp tóm tắt số lượng công trình, dự án 2011-2015 (Trang 85)
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả thựchiện một số công trình, dự án 2011-2015 - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả thựchiện một số công trình, dự án 2011-2015 (Trang 87)
Bảng 4.12. Kết quả thựchiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.12. Kết quả thựchiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 (Trang 97)
Phụ lục 06. Một số hình ảnh minh họa các dự án - Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ân thi, tỉnh hưng yên
h ụ lục 06. Một số hình ảnh minh họa các dự án (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w