* Thái độ: Rèn tính cẩn thận , chính xác khi làm bài II.CHUAÅN BÒ: - SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.OÅn ñònh: - Yêu cầu HS ngồi ng[r]
Trang 1* Kiến thức: HS nhận thức được các em cần phải được bày tỏ ý kiến của mình về
những vấn đề có liên quan đến trẻ em
* Kỹ năng: Bước đầu biết bày tỏ ý kiến, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người
khác
- Biết trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến của mình trong cuộc sống, ở g/đ, nhà trường
* Thái độ: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân biết lắng nghe tôn trọng ý kiến của
những người khác
* Điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh chọn phương án phân vân trong các tình
huống mà chỉ có 2 phương án tán thành và không tán thành
- Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
Trang 2- GV đọc từng câu
- Nhận xét, chốt ý đúng: ý a, b, c, d là
đúng
* Vậy trẻ em cĩ quyền gì?
*Thi đua bày tỏ ý kiến của mình
-Đánh giá thái độ bày tỏ ý kiến của các
em
- Nêu kết luận chung BVMT:
-Trẻ em cĩ quyền được bày tỏ ý kiến về
những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em,
trong đĩ cĩ vấn đề mơi trường.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời
nhân vật với lời người kể chuyện
* Kỹ năng: Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu
thương ý thức trách nhiệm với người thân , lòng trung thực và sự nghiêm khắc vớilỗi lầm của bản thân ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Thái độ: Có ý thức trách nhiệm với những người thân
- Giao ti p : ng x l ch s trong giao ti p Th hi n s thơng c m ế Ứ ử ị ự ế ể ệ ự ả
II CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
- HS : SGK
III LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát
b Bài cũ : Gà Trống và Cáo
- 2 em đọc thuộc lòng Nêu nhận xét tính cách 2 nhân vật này
-Nhận xét, cho điểm
c Bài mới:
1.Giới thiệu bài Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn phân đoạn
- Giúp HS sửa lỗi phát âm , ngắt nghỉ
Hoạt động cả lớp
HS đọc cả bài Chia đoạn+ Đoạn 1 : Từ đầu … mang về nhà + Đoạn 2 : Phần còn lại
-Đọc nối tiếp từng đoạn cả bài
Trang 3hơi , giọng đọc Hướng dẫn đọc đúng
câu hỏi , câu cảm, hiểu nghĩa từ khó
trong bài ,
- Đọc diễn cảm cả bài
Tiểu kết:
- Đọc trơn toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo
luận các câu hỏi cuối bài
( * KNS : - Thể hiện sự thơng cảm )
- Hiểu nội dung câu chuyện : Nỗi dằn
vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm
yêu thương và ý thức trách nhiệm với
người thân
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm ( KNS :
-Đĩng vai - Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Xác định giá trị )
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối, nêu cách đọc:
* Đ1: giọng kể
* Đ 2: giọng hốt hoảng
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Đọc thầm phần chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động nhóm
- Đọc đoạn 1 đọc thầm
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đimua thuốc cho ông ?
- Đọc đoạn 2 đọc lướt
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mangthuốc về nhà ?
-Đọc đoạn 3 trao đổi , thảo luận:
An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thếnào?
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca làmột cậu bé như thế nào ?
Hoạt động cả lớp
- 2 em đọc tiếp nối nhau 2 đoạn của bài.+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Vài HS thi đọc diễn cảm theo lối phânvai trước lớp
4 Củng cố :
-Nếu em là An-đrây-ca khi mẹ bảo đi mua thuốc cho ông em sẽ làm thế nào?
-Khi gặp hoàn cảnh như An-đrây-ca em sẽ làm gì ?
5 Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Tiếp tục về nhà luyện đọc truyện trên theo lối phân vai
-Chuẩn bị: Chị em tôi
-Tốn (T26) LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Đọc được 1 số thông tin trên biểu đồ.
* Kỹ năng: Biết cách sử dụng biểu đồ Làm bài tập 1, 2.
* Thái độ: Rèn cẩn thận, chính xác khi làm bài
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
Biểu đồ bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở - Cả lớp thực hiện
Trang 4để học bài.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 2 phần b ý 2, 3
- GV nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1 : SGK/33 : Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Ghi kết quả vào bảng con : đúng hoặc sai vào
ô trống
- Kiểm tra kết quả của HS
- GV nhận xét
Hỏi : Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao nhiêu
mét vải hoa ?
- Tuần 2 cửa hàng bán nhiều hơn tuần 1 là bao
nhiêu mét ?
- Gọi HS đọc kết quả bài 1
* Bài 2 : SGK/34 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu : HS qua sát biểu đồ trong SGK và
suy nghĩ để làm bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 Hs làm vào
phiếu học tập
Hỏi: Muốn tính số ngày mưa trung bình một
tháng em làm thế nào ?
- Nêu các bước giải của bài toán
4.Củng cố
- Chơi trò chơi “Ai vẽ nhanh hơn”(Thời gian 2
phút)
- Yêu cầu 3 HS xung phong dựa vào số liệu đã
cho vẽ trên biểu đồ cột cho đúng
+ Các lớp : 4A, 4B, 4C
+ Số quyển vở : 50 ; 40 ; 60
- Đúng giờ quy định nộp bài
5 Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài : luyện
tập chung
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- 2 HS đọc kết quả bài làm củamình
- HS nghe giới thiệu
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp cùng quan sát biểu đồ vàghi kết quả suy luận đúng – saivào ô trống ở bảng con
- Cả lớp giơ bảng
- HS nêu
- 1 HS đọc kết quả bài 1
- 1 HS đọc
- Cả lớp quan sát
- 3 HS nhận phiếu và làm vàophiếu, cả lớp làm vào vở
- Dán phiếu lên bảngvà trình bày
- Bạn nhận xét
- HS nêu
- 1 HS nêu
- Cả lớp nghe
- Nêu cách chơivà quy luật chơi
- 3 HS xung phong làm vào phiếucó ghi số liệu và biểu đồ
- Dán kết quả, bạn nhận xét
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 5KỂ CHUYỆN (T6) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức: Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại đc câu chuyện đã nghe, đã
đọc, nói về lòng tự trọng
* Kỹ năng: Hiểu câu chuyện và nêu đc nd chính của truyện.
* Thái độ: HS yêu thích các truyện có trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện viết về lòng tự trọng (GV:và HS sưu tầm),truyện cổ tích,ngụ
ngôn,truyện danh nhân,truyện cười,truyện thiếu nhi,sách truyện đọc lớp 4
- Giấy khổ to viết vắn tắt gợi ý 3 trong SGK,tiêu chí đánh giá bài kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 HĐ 1: KTBC
- Kiểm tra 1 HS: Em hãy kể một câu chuyện
mà em đã nghe,đã đọc về tính trung thực
- GV:nhận xét + cho điểm
- 1 HS lên bảng kể, lớp lắng nghe
2 HĐ 2: Giới thiệu bài
3 HĐ 3: HDHS tìm hiểu đề bài
Phần hướng dẫn HS kể chuyện
- HS đọc đề bài
- GV:gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài ghi trên bảng lớp
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng
mà em đã được nghe,được đọc
- HS đọc các gợi ý
- HS đọc lại gợi ý 2
- HS giới thiệu tên câu chuyện của mình
- GV: đánh giá , nx
-1 HS đọc đề bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 gợi ý
- HS đọc lại gợi ý 2
- HS giới thiệu rõ câu chuyện nóivề lòng quyết tâm vươn lên haycâu chuyện nói về người sống bằnglao động của mình…
-HS đọc lại dàn ý của bài kểchuyện
4 HĐ 4; HS thực hành KC
-HS thực hành kể theo cặp
-HS thi kể trước lớp
- GV:nhận xét + khen những HS chọn được
truyện đúng đề tài + kể hay
-Từng cặp HS thực hành
-Đại diện các nhóm lên thi kể.-Lớp nhận xét
5 HĐ 5: Nêu ý nghĩa của truyện
- HS trình bày ý nghĩa câu chuyện của mình
- GV:nhận xét - HS nêu ý nghĩa câu chuyện củamình đã chọn kể
6 HĐ 6: Củng cố, dặn dò
- GV:nhận xét chung về tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Nhắc HS xem trước các tranh minh hoạ ở
tiết kể chuyện trong tuần 7
Trang 6-Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012
KĨ THUẬT (T6) KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (2Tiết )
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
* Kỹ năng: Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có
thể chưa đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm
- Với HS khéo tay : Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi tươngđối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
* Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường
- Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần)
- Vải hoa (2 mảnh) 20 x 30cm
- Len, chỉ, kim, kéo, thước, phấn
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
A Bài cũ:
- KT dụng cụ học tập
B Bài mới:
I Giới thiệu bài:
II Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu khâu ghép 2 mép vải
bằng mũi khâu thường
- GV nhận xét, chốt
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm có đường
khâu ghép hai mép vải và ứng dụng của nó:
ráp tay áo, cổ áo, áo gối, túi
+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
* Lưu ý:
- Vạch dấu trên vạch trái của vải
- Uùp mặt phải hai mảnh vải vào nhau xếp 2
mép vải bằng nhau rồi khâu lược
- Sau mỗi lần rút kim, kép chỉ cần vuốt các
mũi khâu theo chiều từ phải sang trái cho
đường khâu thật phẳng
- GV nhận xét và chỉ ra các thao tác chưa
đúng và uốn nắn
III Củng cố – Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thường
- HS quan sát, nhận xét
- Đường khâu, các mũi khâu cáchđều nhau
- Mặt phải của hai mép vải úp vàonhau
- Đường khâu ở mặt trái của haimảnh vải
- Quan sát hình 1, 2, 3 nêu cách khâulược, khâu ghép 2 mép vải bằng mũikhâu thường
- 1, 2 HS lên bảng thực hiện thao tác
GV vừa hướng dẫn
- HS đọc hgi nhớ
- HS tập khâu chỉ vào kim, vê nútchỉ và tập khâu ghép 2 mép vải bằngmũi khâu thường
-CHÍNH TẢ (T6) NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
Trang 7I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức: Nghe – viết đúng và trình bày CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối
thoại lời đối thoại trong bài
* Kỹ năng: Làm đúng BT2b
* Thái độ: Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác Tính trung thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sổ tay chính tả
- Phấn màu để sữa lỗi chính tả trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.HĐ 1: KTBC
- GV: đọc HS viết
rối ren, xén lá, kén chọn, leng keng
- GV:nhận xét + cho điểm
+2 HS viết trên bảng lớp
-HS còn lại viết vào giấy nháp.2.HĐ 2; Giới thiệu bài
Đây là bài văn nói về nhà văn Pháp nổi tiếng
Ban-dắc rất thật thà Các em nên sống trung
thực
3.HĐ 3: HD HS nghe viết
a/Hướng dẫn
- GV:đọc bài chính tả một lần
- HS viết các từ: Pháp,Ban-dắc
c/Chấm chữa bài
- HS đọc yêu cầu của BT2b + đọc cả phần
mẫu
- GV:chấm + nhận xét và cho điểm
-HS viết vào bảng con
-HS viết chính tả vào vở
-HS rà soát lại bài
-1 HS đọc -HS tự học bài viết, phát hiện lỗivà sửa lỗi chính tả
5.HĐ 5: Làm BT3
Bài tập: 3b
HS đọc y/c bài
Lời giải đúng:
+ Từ láy có chứa thanh hỏi: lởm chởm,khẩn
khoản,thấp thỏm…
+ Từ láy có chứa thanh ngã: lõm bõm, dỗ
dành, mũm mĩm, bỡ ngỡ, sừng sững…
-1 HS đọc -HS làm việc theo nhóm
-Các nhóm thi tìm nhanh các từ cóphụ âm đầu s,x theo hình thức tiếpsức
+ Lớp nhận xét
6.HĐ 6: Củng cố, dặn dò
- GV:nhận xét tiết học
- Biểu tượng những HS viết đúng chính tả và
làm bài tập tốt
Toán (T27) LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Trang 8* Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số
trong 1 số
* Kỹ năng: Đọc được thông tin trên biểu đò cột.
* Thái độ: Xác định được 1 năm thuộc thế kỉ nào.Làm bài 1, 3(a,b,c), 4(a,b).
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở
để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 3 tiết 26
- GV chữa bài, nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1 : SGK/35 : Hoạt động cá nhân
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Muốn tìm số liền trước, số liền sau của một số
tự nhiên ta làm sao ?
- Muốn đọc số có nhiều chữ số ta cần làm gì ?
- GV nhận xét chung
* Bài 3 : SGK/35, 36 : Hoạt động nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu : chia nhóm 3 cùng thảo luận với
BT3, viết kết quả vào chỗ chấm
* B i 4:à
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Nhóm thảo với yêu cầu tìm số tự nhiên tròn
trăm x lớn hơn540 và bé hơn 870
- GV nhận xét chung
4.Củng cố
- Muốn so sánh hai số có số chữ số bằng nhau
ta làm sao ?
5 Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học,
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài: luyện
tập chung
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
-HS nghe giới thiệu bài
- HS quan sát bảng phụ, 1 HS nêuyêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lần lượt nêu
- 2 HS nêu
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhóm 3 cùng thảo luận với BT3,viết kết quả vào chỗ chấm
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS nêu
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Lần lượt 3 HS nêu
- Bạn nhận xét
Trang 9I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức: Hiểu đượckhái niệm DT chung và DT riêng (ND ghi nhớ).
* Kỹ năng: Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái quát của chúng (BT1, muc III); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bướcđầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
* Thái độ: Giáo dục HS yêu thích vẻ phong phú của từ tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh (ảnh) về vị vua nổi tiếng nước ta
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát
b Bài cũ :
- 1 em nhắc lại ghi nhớ
- 1 em làm lại BT2
c Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Danh từ chung và danh từ riêng, quy tắc
viết hoa danh từ riêng
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 :
Nhận xét
- Bài 1 :
+ Dán 2 tờ phiếu lên bảng , mời 2 em lên
bảng làm bài
+ Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Bài 2 :
+ Dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để
hướng dẫn HS trả lời đúng
+ Chốt lời giải đúng
- Bài 3 : Suy nghĩ , so sánh cách viết các
từ trên có gì khác nhau
Tiểu kết: Nhận biết về danh từ chung ,
danh từ riêng ; cách viết hoa danh từ
riêng
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
Tiểu kết: HS rút ra được ghi nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Bài 1 :
* Chọn vài cặp làm bài trên phiếu
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc yêu cầu BT , cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp
-HS trình bày bài làm
- Đọc yêu cầu BT , cả lớp đọc thầm , sosánh sự khác nhau giữa nghĩa của cáctừ - Trả lời câu hỏi *Sông (câu a) chỉ sựvật- là danh từ chung
* Sông Cửu Long (câu b) tên riêng- làdanh từ riêng
* Vua (câu a) chỉ người nói chung – làdanh từ chung
* Vua Lê Lợi ( câu b) chỉ tên riêng – làdanh từ riêng
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , so sánhcách viết các từ trên có gì khác nhau
Hoạt động lớp
- 2 , 3 em đọc ghi nhớ SGK Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp ;làm vào nháp
- Những em làm bài trên phiếu dánnhanh kết quả làm bài ở bảng lớp ,
Trang 10- Bài 2 :
* Yêu cầu trả lời câu hỏi: Họ và tên các
bạn trong lớp là danh từ chung hay danh
từ riêng? Vì sao ?
Tiểu kết: Tìm được các danh từ chung ,
danh từ riêng có trong đoạn văn Bước
đầu vận dụng quy tắc viết hoa vào thực
tế
trình bày kết quả
- Nhận xét , chọn lời giải đúng
- 1 em đọc yêu cầu BT
- 2 em viết ở bảng lớp , cả lớp viết vàovở tên 3 bạn nam , 3 bạn nữ trong lớp
- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi : Là danh từriêng vì chỉ một người cụ thể Danh từriêng phải viết hoa cả họ tên
4 Củng cố :
- Viết hoa danh từ riêng là tôn trọng tên riêng , là thái độ có văn hoá
5 Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở :
+ 5 - 10 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng
+ 5 - 10 danh từ riêng là tên riêng của người , sự vật xung quanh
-Chuẩn bị: Từ điển
-KHOA HỌC (T11) MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN.
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, đóng lạnh,
đóng hộp,
* Kỹ năng: Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
* Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp vệ sinh.
II Đồ dùng dạy học: - Hình trang 24, 25-SGK; phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Oån định :
2 Kiểm tra: Tại sao phải ăn nhiều rau quả
chín hàng ngày?
3 Dạy bài mới:
+ HĐ1: Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn
* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức
ăn
* Cách tiến hành:
B1: Cho HS quan sát hình 24, 25
- Chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn
trong từng hình?
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện HS trình bày
- GV nhận xét và kết luận
HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn:
* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành:
B1: GV giải thích: Thức ăn tươi có nhiều
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát các hình và trả lời:
- Hình 1 -> 7: Phơi khô; đóng hộp;ướp lạnh; ướp lạnh; làm mắm ( ướpmặn ); làm mứt ( cô đặc với đường );ướp muối ( cà muối )
- Nhận xét và bổ sung
- HS nghe
Trang 11nước và chất dinh dưỡng vì vậy dễ hư
hỏng, ôi thiu
B2: Cho cả lớp thảo luận
- Nguyên tắc chung của việc bảo quản là
gì?
- GV kết luận
B3: Cho HS làm bài tập:
Phơi khô, sấy, nướng
Ướp muối, ngâm nước mắm Ướp lạnh
Đóng hộp Cô đặc với đường
HĐ3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức
ăn * Mục tiêu: HS liên hệ thực tế cách bảo
quản ở gia đình
* Cách tiến hành:
B1: Phát phiếu học tập
B2: Làm việc cả lớp
- HS thảo luận và trả lời:
- Làm cho thức ăn khô để các visinh không có môi trường hoạt động
- Làm cho sinh vật không có điềukiện hoạt động: A, b, c, e
- Ngăn không cho các sinh vật xâmnhập vào thực phẩm: D
HS làm việc với phiếu
- Một số em trình bày
- Nhận xét và bổ sung
IV Củng cố: Kể tên các cách bảo quản thức ăn?
V Nhận xét, dặn dò:
- Về nhà học bài và thực hành theo bài học
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC (T11) CHỊ EM TÔI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức: Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả đc nd câu
chuyện
* Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS k nói dối vì đó là 1 tính xấu làm mất lòng
tin, sự tôn trọng của mọi người đ/v mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Trang minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát
b Bài cũ :
- 2 , 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo , trả lời câu hỏi 3 , 4 / SGK -Nhân xét, cho điểm
c Bài mới:
1.Giới thiệu bài Chị em tôi
2.Các hoạt động:
Trang 12Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
-Yêu cầu 1 HS đọc cả bài Nhận xét sơ
bộ cách đọc
- Hướng dẫn chia đoạn Có thể chia 3
đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … tặc lưỡi cho qua
+ Đoạn 2 : Tiếp theo … cho nên người
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Hướng dẫn đọc
-GV đọc diễn cảm bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn đọc thầm , đọc lướt ; suy
nghĩ , trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội
dung bài đọc
Tiểu kết:Hiểu nghĩa các từ ngữ trong
bài Hiểu nội dung , ý nghĩa câu chuyện
( *KNS : - tự nhận xét về bản thân )
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm ( KNS :
-Thể hiện sự thơng cảm - Xác ddingj giá
trị - Lắng nghe tích cực Thảo luận nhĩm –
Đĩng vai )
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc một đoạn
truyện theo lối phân vai
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi , uốn nắn
Tiểu kết: Đọc lưu loát diễn cảm toàn
bài, thuộc đoạn thơ em thích
- Luyện đọc theo cặp
- 3HS đọc cả bài, giọng vui , dí dỏm.b) Đọc tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
* Cô chị nói dối ba đi đâu ?
* Cô đi đâu ?
* Vì sao mỗi lần nói dối , cô chị lại thấyân hận ?
- HS đọc nối tiếp đoạn 2 và 3.Trả lời:
* Cô em đã làm gì để chị mình thôi nóidối
* Vì sao cách làm của cô em giúp đượcchị tỉnh ngộ ?
* Cô chị đã thay đổi như thế nào ?
- HS đọc lướt và trả lời câu hỏi:
* Câu chuyện muốn nói với các emđiều gì ?
c) Đọc diễn cảm
a HS đọc nối tiếp diễn cảm toàn bài
* Đoạn 1 : giọng chậm, sâu lắng
* Đoạn 2 : giọng ca ngợi, sảng khoái
* Đoạn 3 : giọng ngắt nhịp đều đặn
b HS đọc diễn cảm đoạn 3
c HS thi đọc thuộc lòng
4 Củng cố :
-Em rút ra bài gì qua câu chuyện của hai chị em ?
5 Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị Trung thu độc lập
-Toán (T28) LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU: