1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE CUONG ON TAP MON SINH 6 NGUYEN DU PLEIKU

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 16,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu cũng dựa vào số lá mầm trong phôi của hạt; ngoài ra còn dựa vào các dấu hiệu bên ngoài như kiểu rễ, số cánh hoa, gân lá, dạng thân…. - Trừ trườn[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC – LỚP 6

HỌ VÀ TÊN: _LỚP

Bài 35-Tiết 42: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

 Hạt muốn nảy mầm tốt ngoài chất lượng hạt giống, còn cần có đủ nước, có đủ không khí và nhiệt

độ thích hợp

 Áp dụng:

- Gieo hạt bị úng phải tháo nước ngay để khỏi bị thối

- Làm đất tươi xốp trước khi gieo hạt để đủ không khí

- Trời rét thì phải phủ rơm rạ, mền để hạt có nhiết độ thích hợp

- Gieo hạt đúng thời vụ sẽ đảm bảo được điều kiện cần cho hạt nảy mầm

- Bảo quản hạt giống tốt đây là điều kiện chất lượng của hạt giống (điều kiện đủ) cho hạt nảy mầm

Bài 42- Tiết 53: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm.

I/ Cây hai lá mầm và cây một lá mầm.

- Để biết cây hai lá mầm, cây một lá mầm ta dựa vào hạt của cây đó nhưng cây đậu hai lá mầm thì hạt của nó hai lá mầm

- Muốn biết hạt hai lá mầm và hạt một lá mầm thì dựa vào số lá mầm trong phôi của hạt

- Nhưng hạt đậu có hai lá mầm vì phôi của hạt có hai lá mầm; hạt lúa một lá mầm vì phôi của hạt có một lá mầm

- Để biết nhanh nhất người ta còn dựa vào đặc điểm bên ngoài như kiễu rễ gì, gân lá, số cánh hoa và dạng hoa nào?

- Cây hai lá mầm thường có kiểu rễ cọc, gân lá hình mạng, số cánh hoa 5, dạng thân gỗ, cỏ leo

- Cây một lá mầm: thường có kiểu rễ chùm, gân lá song song, cung, số cánh hoa 6, dạng thân chủ yếu là thân gỗ

*Lưu ý: Trừ trường hợp ngoại lề nên phải dựa vào nhiều đặc điểm mới kết luận chính xác

II/Đặc điểm phân biệt giữa lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm.

- Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu cũng dựa vào số lá mầm trong phôi của hạt; ngoài ra còn dựa vào các dấu hiệu bên ngoài như kiểu rễ, số cánh hoa, gân lá, dạng thân…

- Trừ trường hợp ngoại lệ, đặc điểm khác thường

Bài 41- Tiết 52: Hạt kín Đặc điểm của thực vật hạt kín.

I/ Quan sát cây có hoa

 Cơ quan sinh dưỡng; rễ, thân, lá

- Có 3 dạng thân chính: Thân đứng: Thân gỗ, thân cột, thân cỏ _Thân leo Thân bò

- Các loại thân biến dạng: Thân củ - Thân rễ - Thân mọng nước

- Có hai nhóm: Lá đơn – Lá kép

- Có ba kiểu gân lá: Gân hình mạng – Gân song song – Gân hình cung

- Các loại lá biến dạng: Lá biến thành gai – Lá biến thành tua cuốn – Lá dự trữ chất hữu cơ – Lá bắt mồi

Trang 2

- Có hai dạng rễ chính: Rễ cọc – Rễ chùm: Rễ củ - Rễ giáp mút – Rễ thở - Rễ móc

 Cơ quan sinh sản:

Phân chia các nhóm hoa căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa

- Hoa đơn tính

- Hoa lưỡng tính

- Hoa mọc đơn độc: hoa hồng,…

- Hoa mọc thành cụm; hoa cúc,…

- Cấu tạo hoa, cách xếp hoa, màu sắc hoa thực vật hạt kín rất đa dạng

- Giúp chúng thích nghi với môi trường sống

- Đa dạng về môi trường sống

Bài 48- Tiết 58: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người.

A Vai trò của thực vật đối với động vật.

I Thực vật cung cấp ô xi và thức ăn cho động vật

- Nhờ quá trinh quang hợp cây xanh đã nhã ra một lượng ô xi vào không khí khổng lồ để cung cấp cho mọi loài sinh vật hô hấp

- Nhờ quá trinh quang hợp cây xanh đã tổng hợp được các chất hữu cơ để cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật kể cả động vật

- Ngoài ra một số thực vật còn gây hại cho động vật như cây suốt cá

II Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

- Thực vật chẳng những cung cấp nơi ở mà còn là nơi sinh sản cho rất nhiều động vật

B Thực vật với đời sống con người.

I Những cây có giá trị sử dụng.

- Thực vật nói chung, thực vật hạt kín nói riêng có rất nhiều công dụng và có ý nghĩa kinh tế rất lớn

- Cung cấp lương thực: lúa

- Cung cấp thực phẩm chất béo, chất đạm: cây đậu phụng, dừa, đậu xanh

- Cây ăn quả: xoài, bơ, mít

- Cây công nghiệp: cao su

- Cây lấy gỗ: liêm

- Cây làm thuốc: cây trắc bắc diệp, nhân sâm

- Cây làm cảnh: cây cau cảnh, cây vạn tuế

- Ngoài ra còn có rất nhiều công dụng khác tùy theo các bộ phận để sử dụng

II Những cây có hại cho sức khỏe con người.

- Cây thuốc lá

- Cây thuốc phiện

- Cây cần sa

Bài 50 – Tiết 62: VI KHUẨN (TT)

III Vai trò của vi khuẩn

a) Vi khuẩn có ích:

 Trong tự nhên:

- Phân hủ chất hữu cơ chất vô cơ để cây sử dụng

- Góp phần hình thành than đá

- Nông nghiệp: vi khuẩn cố ddingj đạm bổ sung lượng đạm trong đất

- Chế biến thực phẩm vi khuẩn len men làm dấm, tương, rượu,…

Trang 3

- Vai trò trong công nghệ sinh học

b) Vi khuẩn có hại:

- Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho nhiều người

- Nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hồng thực phẩm, gây ô nhiểm môi trường

- Có một số vi khuẩn vừa có lợi nhưng cũng vừa có hại như vi khuẩn hủy chất hữu cơ

IV Sơ lược về vi rút

- Vi khuẩn đã nhỏ và cấu tạo đơn giản, nhưng virut còn nhỏ và đơn giản hơn nhiều

 Đặc điểm của virut

- Kích thước: rất nhỏ, chỉ khoảng 12-50 phần triệu milimet

- Hình dạng: dạng cầu, dạng khối nhiều mặt, dạng que, dạng nòng nọc với một phần đầu hình khối

và phần đuôi hình trụ

- Cấu tạo: rất đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào Chúng chưa phải là dạng cơ thể sống điển hình

- Đời sống: kí sinh bắt buộc trên các cơ thể sống khác

- Vai trò: khi kí sinh virut thường gây bệnh cho vật chủ

Ngày đăng: 10/07/2021, 08:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w