TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG CỦA VƯỜN RAU THỦY CANH Mục tiêu nghiên cứu: Theo dõi các yếu tố tự nhiên bên trong nhà lưới vườn
Trang 1KHOA KỸ THUẬT CƠ KHÍ
-
NGUYỄN XUÂN VINH
1600154
THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ DINH DƯỠNG CỦA VƯỜN RAU THỦY CANH
Ngành: Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử
LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
TP CẦN THƠ, tháng 07 năm 2020
Trang 2KHOA KỸ THUẬT CƠ KHÍ -
NGUYỄN XUÂN VINH
1600154 THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ DINH DƯỠNG CỦA VƯỜN RAU THỦY CANH
Ngành: Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử
Mã số: 7510203
LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
TP CẦN THƠ, tháng 07 năm 2020
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ
Cán bộ hướng dẫn: Ths ĐƯỜNG KHÁNH SƠN
Luận văn đại học được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ ngày 22 tháng 7 năm 2020
Thành phần Ban chấm đánh giá luận văn đại học gồm:
1 Trưởng ban: Ths PHÓ HOÀNG LINH
2 Ủy viên phản biện: Ths PHẠM THÀNH CÔNG
3 Thư ký ban chấm: Ths ĐƯỜNG KHÁNH SƠN
Xác nhận của Ban chấm đánh giá sau khi luận văn đã được sửa chữa
TRƯỞNG BAN ỦY VIÊN PHẢN BIỆN THƯ KÝ
Ths Phó Hoàng Linh Ths Phạm Thành Công Ths Đường Khánh Sơn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ
KHOA KỸ THUẬT CƠ KHÍ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Xuân Vinh MSSV: 1600154
Ngày, tháng, năm sinh: 28/02/1998 Nơi sinh: Cần Thơ
Ngành: Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử Mã số: 7510203
TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG CỦA VƯỜN RAU THỦY CANH
Xây dựng Server, Web: thu thập thông tin từ môi trường không khí và môi trường dung dịch dinh dưỡng gửi lên web để giám sát và điều khiển thiết bị
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Ths ĐƯỜNG KHÁNH SƠN
THỜI GIAN GIAO ĐỀ TÀI: 21/1/2020
THỜI GIAN HOÀN THÀNH: 17/7/2020
KHOA KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Trang 5LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giảng viên Khoa Kỹ thuật Cơ khí, Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ, đã giúp đỡ cung cấp các tài liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Đường Khánh Sơn – Giảng viên hướng dẫn
đề tài, thầy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về cơ sở vật chất cũng như các tài liệu tham khảo đồng thời cũng là người định hướng, góp ý các ưu khuyết điểm của
đề tài để luận văn đạt mức hoàn chỉnh nhất có thể
Tôi xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Cửu Long – giám đốc kỹ thuật, cô Lâm Việt Hòa – giám đốc tài chính công ty TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MINH HÒA đã tài trợ kinh phí và cho phép tôi lắp đặt hệ thống chạy thử nghiệm tại công ty
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người thân, gia đình, cha mẹ đã tạo mọi điều kiện về mặt kinh tế cũng như động viên tinh thần để tôi có một quá trình nghiên cứu tập trung và đạt kết quả tốt
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè cũng như các anh chị đi trước đã hỗ trợ và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm của mình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 29 tháng 07 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Vinh
Trang 6LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các
số liệu sử dụng phân tích và số liệu thu thập được trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố đúng theo qui định
Những nội dung trình bày trong luận văn là những kiến thức của tôi tích lũy trong quá trình học tập, nghiên cứu là trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn, những phần tôi nghiên cứu, trích dẫn đều được nêu trong phần các tài liệu tham khảo Nếu những phần nêu trên không đúng sự thật, tôi xin cam đoan chịu hoàn toàn trách nhiệm
Cần Thơ, ngày 29 tháng 07 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Vinh
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ DINH DƯỠNG CỦA VƯỜN RAU THỦY CANH Mục tiêu nghiên cứu:
Theo dõi các yếu tố tự nhiên bên trong nhà lưới vườn rau thủy canh như: Nhiệt độ, độ ẩm không khí, cường độ ánh sáng, nhiệt độ dung dịch, nồng độ hòa tan chất rắn trong dung dịch dinh dưỡng
Thiết kế hệ thống điều khiển các thiết bị: máy bơm dung dịch, đèn, quạt, phun sương, máy che
Áp dụng tổng hợp các kiến thức đã học trong chuyên ngành Cơ điện tử vào thực tế, tìm hiểu và nghiên cứu thêm các kiến thức về IoT
Kết quả nghiên cứu đạt được:
Ứng dụng được kiến thức tổng hợp vào đề tài
Tìm hiểu, làm quen và nghiên cứu về các linh kiện và cảm biến: Arduino, cảm biến nhiệt độ, độ ẩm không khí DHT21, cảm biến cường độ ánh sáng BH1705, cảm biến nhiệt độ…, cảm biến nồng độ hòa tan chất rắn TDS
Thiết kế, chế tạo hoàn chỉnh hệ thống tủ điện cũng như hệ thống trang web theo dõi Realtime
Có thể vận hành hệ thống theo 2 cách: tự động (Auto) hoặc tay (Manual)
Trang 8MỤC LỤC
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI I NHIỆM VỤ LUẬN VĂN ĐẠI HỌC II LỜI CẢM ƠN III LỜI CAM ĐOAN IV TÓM TẮT LUẬN VĂN V
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT xiii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 4
1.1 Công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 4
1.1.1 Công nghệ tưới nhỏ giọt Israel 4
1.1.2 Công nghệ trồng rau thủy canh 6
1.1.2.1 Hệ thống thủy canh dạng bấc 7
1.1.2.2 Hệ thống thủy canh tĩnh 8
1.1.2.3 Hệ thống thủy canh hồi lưu 8
1.1.2.4 Giá thể trồng rau thủy canh 9
1.1.3 Công nghệ trồng rau khí canh 10
1.2 Hệ thống IoT 11
1.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Ứng dụng 13
1.2.2.1 Nhà thông minh 13
1.2.2.2 Sản phẩm có thể đeo được 14
1.2.2.3 Thành phố thông minh 14
1.2.2.4 Mạng lưới thông minh 15
1.2.2.5 Internet công nghiệp 15
1.2.2.6 Xe được kết nối 16
1.2.2.7 Sức khỏe được kết nối 16
Trang 91.2.2.8 Bán lẻ thông minh 17
1.2.2.9 Chuỗi cung ứng thông minh 18
1.2.2.10 Canh tác thông minh 18
1.3 Các mô hình trồng rau công nghệ cao 19
1.3.1 Nhà kính 19
1.3.1.1 Khái niệm 19
1.3.1.2 Ưu điểm 19
1.3.1.3 Nhược điểm 20
1.3.2 Nhà lưới 20
1.3.2.1 Khái niệm 20
1.3.2.2 Ưu điểm 21
1.3.2.3 Nhược điểm 21
1.4 Giới thiệu về công ty TNHH đầu tư và phát triển Minh Hòa 22
1.5 Hiệu quả của công nghệ trồng rau thủy canh 22
1.6 Vấn đề tập trung nghiên cứu của đề tài 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Cải Kale lá xoăn 24
2.1.1 Đặc tính sinh học 24
2.1.2 Điều kiện phát triển 24
2.1.3 Giá trị dinh dưỡng và kinh tế 24
2.1.4 Quy trình trồng, chăm sóc và thu hoạch cải Kale 25
2.1.4.1 Chuẩn bị hạt giống và giá thể 25
2.1.4.2 Công đoạn ươm hạt 26
2.1.4.3 Giai đoạn chạy dinh dưỡng thứ cấp 26
2.1.4.4 Giai đoạn chạy dinh dưỡng thường xuyên 27
2.1.4.5 Thu hoạch 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3 Các thành phần cơ bản của vườn rau thủy canh 28
2.3.1 Nhà lưới 28
2.3.1.1 Thép hộp chuyên dụng 28
Trang 102.3.1.2 Màng nhựa PE 29
2.3.1.3 Màng lưới chuyên dụng 30
2.3.2 Hệ thống chiếu sáng 31
2.3.2.1 Đèn ươm 31
2.3.2.2 Đèn hỗ trợ tăng trưởng 32
2.3.3 Hệ thống phun sương, làm mát 33
2.3.3.1 Lọc nước và bơm cao áp 33
2.3.3.2 Quạt làm mát 34
2.3.4 Hệ thống chạy dinh dưỡng 35
2.3.4.1 Ống nhựa thủy canh 35
2.3.4.2 Ống dẫn dinh dưỡng 36
2.4 Thành phần hệ thống điều khiển 37
2.4.1 Arduino 37
2.4.2 NODE MCU ESP8266 39
2.4.3 Cảm biến DHT21 41
2.4.4 Cảm biến ánh sáng BH1750 42
2.4.5 Cảm biến nồng độ hòa tan chất rắn TDS 43
2.4.6 Cảm biến nhiệt độ môi trường nước DS18B20 45
Cảm biến nhiệt độ DS18B20 dây 45
Cảm biến nhiệt độ 45
2.4.7 Module 4 relay với Opto cách ly 46
2.4.8 Công tắc tơ 47
Công tắc tơ 47
2.4.9 Công tắc hành trình 49
2.4.10 Bàn phím mềm 1x4 50
2.4.11 Màn hình Grove -16x2 LCD 51
2.4.12 Đèn báo hiển thị điện áp 52
2.5 Phần mềm và ngôn ngữ lập trình 52
2.5.1 Arduino IDE 52
2.5.2 Sublime Text 3 54
Trang 112.5.3 Node js 55
2.5.4 Angular JS 56
2.5.5 Git 59
2.5.6 Firebase 60
2.5.7 Heroku 63
2.5.8 Ngôn ngữ lập trình 64
2.5.8.1 C, C++ 64
2.5.8.2 JavaScript 65
2.5.8.3 HTML 67
2.5.8.4 CSS 69
2.5.8.5 Visual Studio Code 70
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG 72
3.1 Bản vẽ bố trí, mặt bằng 72
3.1.1 Mặt bằng tổng thể 72
3.1.2 Bố trí mô phỏng 72
3.2 Bố trí cảm biến 73
3.3 Tủ điện 74
3.4 Sơ đồ vận hành thiết bị 75
3.4.1 Sơ đồ điều khiển quạt và mái che 75
3.4.2 Sơ đồ điều khiển phun sương 77
3.5 Thiết lập kết nối linh kiện 77
3.5.1 Danh sách linh kiện 77
3.5.2 Đấu nối cảm biến và các module 78
3.5.3 Bảng kết nối tổng hợp 79
3.5.4 Mạch in kết nối linh kiện 80
3.6 Hệ thống giám sát và điều khiển 81
3.6.1 WebSocket – giao tiếp hai chiều giữa client và server 81
3.6.2 Tạo dự án Node JS 85
3.6.3 Tạo Socket Server và Socket Client 86
3.6.3.1 Socket Server 86
Trang 123.6.3.2 Socket Client 87
3.6.3.3 Package cần thiết cho dự án 88
3.6.4 Lập trình giao diện HTML 89
3.6.4.1 Giao diện đăng nhập 89
3.6.4.2 Giao diện trang chủ 90
3.6.4.3 Giao diện tab “Công ty” 91
3.6.4.4 Giao diện tab “Điều khiển” 92
3.6.4.5 Giao diện tab Biểu đồ 94
3.6.4.6 Lập trình Webapp 95
3.6.5 Đăng kí dự án trên Heroku 96
3.6.6 Đưa dự án lên Heroku 98
3.6.7 Đăng kí Firebase và kết nối dữ liệu 99
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ 102
4.1 Kết quả 102
4.2 Hướng dẫn sử dụng với bàn phím 105
4.2.1 Chuyển chế độ 105
4.2.2 Cài đặt thông số 108
4.3 So sánh hệ thống 111
4.4 Lợi ích mang lại của hệ thống 114
4.5 Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 116
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hệ thống tưới nhỏ giọt 4
Hình 1.2: Ống nhỏ giọt thực tế 5
Hình 1.3: Hệ thống giàn rau thủy canh tại Minh Hòa 6
Hình 1.4: Các loại rau đa dạng tại Minh Hòa 7
Hình 1.5: Mô hình thủy canh dạng bấc 7
Hình 1.6: Hệ thống thủy canh tĩnh 8
Hình 1.7: Hệ thống thủy canh hồi lưu 8
Hình 1.8: Giá thể sơ dừa 9
Hình 1.9: Mô hình trồng rau khí canh 10
Hình 1.10: Internet of things 12
Hình 1.11: Ứng dụng nhà thông minh 13
Hình 1.12: Phụ kiện thông minh 14
Hình 1.13: Thành phố thông minh 15
Hình 1 14: Mạng lưới thông minh 15
Hình 1.15: Xe hơi tự lái 16
Hình 1.16: Kết nối hệ thống y tế 17
Hình 1.17: Bán hàng trực tuyến 17
Hình 1.18: Chuỗi cung ứng thông minh 18
Hình 1.19:Canh tác thông minh 18
Hình 1.20: Chăm sóc rau trong nhà kính 20
Hình 2 1: Cải Kale tại công ty Minh Hòa 24
Hình 2.2: Giá thể xơ dừa 25
Hình 2.3: Cải Kale trên giàn ươm 26
Hình 2.4: Cải Kale trên giàn ươm thứ cấp 26
Hình 2.5: Cải Kale 12 ngày tuổi 27
Hình 2 6: Cải Kale 2,5 tháng tuổi 27
Hình 2.7: Thép hộp các loại 28
Hình 2.8: Màng nhựa PE phủ nhà lưới 29
Trang 14Hình 2.9: Màng lưới chống cồn trùng 30
Hình 2.10: Dãi ánh sáng quang phổ của đèn 31
Hình 2.11: Đèn ươm tại công ty Minh Hòa 32
Hình 2.12: Đèn pha led SMD 200W 33
Hình 2.13: Hệ thống lọc thô 34
Hình 2.14: Hệ thống lọc tinh 34
Hình 2.15:Quạt làm mát 35
Hình 2.16: Ống thủy canh lục giác 35
Hình 2 17: Ống cấp dinh dưỡng 36
Hình 2 18: Đường ống hồi lưu dinh dưỡng 37
Hình 2.19: Arduino Mega 2560 38
Hình 2.20: Sơ đồ chân của Arduino Mega 2560 39
Hình 2 21: Node MCU 0.9 (ESP-12 Module) 39
Hình 2.22: Một số Module ESP8266 40
Hình 2.23: Sơ đồ chân của Node MCU ESP-12 V1.0 41
Hình 2 24: Sơ đồ chân DHT21 42
Hình 2.25: Sơ đồ kết nối vi xử lý 42
Hình 2.26: Cảm biến ánh sáng BH1750 42
Hình 2.27: Chỉ số TDS của nước 44
Hình 2.28: Sơ đồ mạch chuyển tín hiệu 44
Hình 2.29: Sơ đồ kết nối mẫu 45
Hình 2 30: Cảm biến DS18B20 và sơ đồ đấu nối 45
Hình 2.31: Module 4 relay opto cách ly 5VDC 46
Hình 2.32: Công tắc tơ 47
Hình 2.33: Cấu tạo công tắc tơ 48
Hình 2 34: Nguyên lý hoạt đông của công tắc tơ 48
Hình 2.35: Công tắc hành trình 50
Hình 2 36: Sơ đồ kết nối bàn phím mềm 1x4 keypad 51
Hình 2.37: Mặt trước và sau của Grove-16x2 LCD (White on Blue) 52
Hình 2.38: Đèn báo pha hiển thị điện áp 52
Trang 15Hình 2.39: Icon Arduino IDE 53
Hình 2.40: Giao diện soạn thảo 53
Hình 2.41: Icon Sublime Text 3 54
Hình 2.42: Giao diện soạn thảo của Sublime Text 55
Hình 2.43: Logo Nodejs 56
Hình 2.44: Angularjs 56
Hình 2.45: Tính năng cơ bản của AngularJS 58
Hình 2.46: Logo biểu trưng của Git 60
Hình 2.47: Firebase 61
Hình 2.48: Firebase xây dựng hành động tự động đăng nhập 62
Hình 2.49: Firebase cung cấp các hosting được phân phối theo tiêu chuẩn SSL 62
Hình 2.50: Giao diện Firebase 63
Hình 2.51: Đăng nhập Heroku 63
Hình 2.52: Đoạn code arduino đơn giản về điều khiển led 64
Hình 2.53: Logo JavaScript 65
Hình 2.54: Code JavaScript khi ấn F12 66
Hình 2 55: Một đoạn code đơn giản HTML 67
Hình 2.56: Giao diện thể hiện của code khi mở bằng trình duyệt Chrome 67
Hình 2.57: Cấu trúc cơ bản của trang HTML 68
Hình 2.58: Cấu trúc mở rộng của một trang web 69
Hình 2.59: Biểu trưng CSS 70
Hình 2.60: Logo Visual Studio Code 71
Hình 3.1: Mô phỏng nhà màng 72
Hình 3.2: Bố trí giàn thủy canh 72
Hình 3.3: Khoảng cách bố trí rau 73
Hình 3.4: Bố trí cảm biến ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm 73
Hình 3.5: Cảm biến TDS và nhiệt độ dung dịch 74
Hình 3.6: Tủ điện thực tế 74
Hình 3.7: Mạch điện bên trong tủ 75
Hình 3.8: Bàn phím điều khiển 75
Trang 16Hình 3 9: Sơ đồ điều khiển quạt và mái che tự động 76
Hình 3 10: Quạt làm mát 76
Hình 3.11: Sơ đồ điều khiển phun sương tự động 77
Hình 3.12: Arduino kết nối với BH1750 78
Hình 3 14: Arduino kết nối cảm biến TDS 78
Hình 3.15: Mạch in của hệ thống 80
Hình 3.16: Sơ đồ nguyên lí của toàn hệ thống 81
Hình 3.17: Mô hình liên kết giữa Socket Server và Socket Client 83
Hình 3.18: Cấu trúc hoạt động của Server – Client 83
Hình 3.19: Hộp thoại Run 85
Hình 3.20: Cửa sổ Command line 85
Hình 3.21: Tiến trình khởi tạo project 86
Hình 3.22: Code tạo Socket Server 86
Hình 3.23: Chọn Git Bash Here 87
Hình 3.24: Chạy Socket Server 87
Hình 3.25: Một đoạn code tạo socket client 88
Hình 3.26: Các package sử dụng trong dự án 89
Hình 3.27: Giao diện đăng nhập vào trang web 89
Hình 3.28: Code Webapp cho phần thông báo đăng nhập 90
Hình 3.29: Giao diện tab Trang chủ 90
Hình 3.30: Code CSS định dạng style 91
Hình 3.31: Code HTML cho tab Trang chủ 91
Hình 3.32: Giao diện tab Công ty 92
Hình 3.33: Code HTML cho tab Công ty 92
Hình 3.34: Giao diện tab Điều khiển 93
Hình 3.35: Code HTML kết hợp Angular của tab “Điều khiển” 93
Hình 3.36: Biểu đồ nhiệt độ không khí 94
Hình 3.37: Biểu đồ độ ẩm không khí 94
Hình 3.38: Biểu đồ cường độ ánh sáng 95
Hình 3.39: Biểu đồ nhiệt độ dung dịch 95
Trang 17Hình 3.40: Biểu đồ nồng độ hòa tan chất rắn (TDS) 95
Hình 3.41: Code Webapp 96
Hình 3.42: Đoạn code Webapp chọn chế độ “Auto” 96
Hình 3.43: Giao diện đăng ký tài khoản Heroku 97
Hình 3.44: Mail xác nhận kích hoạt từ Heroku 97
Hình 3.45: Dự án sau khi đăng ký 98
Hình 3.46: Đăng nhập Heroku từ Command Prompt 98
Hình 3.47: Các lệnh upload dự án 99
Hình 3.48: Thêm dự án trên Firebase 99
Hình 3.49: Giao diện khi tạo dự án thành công 100
Hình 3.50: Thông số dự án 100
Hình 3.51: Các thông số của Firebase trên Webapp 101
Hình 4 1: Hệ thống được lắp đặt thực tế 102
Hình 4 2: Sơ đồ hoạt động của hệ thống 103
Hình 4 3: Tủ điện nhìn từ bên ngoài 103
Hình 4 4: Bộ phận bên trong tủ điện 104
Hình 4 5: Hiển thị nhiệt độ, độ ẩm 104
Hình 4 6: Thông số hiển thị trên web 105
Hình 4 7: Màn hình cài đặt 106
Hình 4 8: Chọn chế độ 106
Hình 4 9: Chế độ Manual 107
Hình 4 10: Điều khiển quạt 107
Hình 4 11: Quạt đang hoạt động 108
Hình 4 12: Cài đặt thông số 108
Hình 4 13:Thông số ban đầu 109
Hình 4 14: Thông số đã được thay đổi 109
Hình 4 15: Giao diện biểu đồ xem từ điện thoại 110
Hình 4 16: Giao diện đăng nhập từ điện thoại 110
Hình 4 17: Giao diện đăng nhập từ máy tính 111
Hình 4 18: Cảm biến SmartLogic 111
Trang 18Hình 4 19: SmartLogic nhìn gần 112
Hình 4 20: Biểu đồ dữ liệu trong 12 tiếng của SmartLogic 112
Hình 4 21: Biểu đồ dữ liệu trong 1 tuần của SmartLogic 113
Hình 4 22:Giao diện biểu đồ của đề tài 113
Trang 19DANH MỤC BẢNG Bảng 3 1: Danh sách linh kiện 77 Bảng 3 2: Kết nối linh kiện 79
Trang 20DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
Trang 21MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài:
Hiện nay, nông nghiệp công nghệ cao đang được thực hiện và áp dụng rộng khắp tại nước ta Đặc biệt là các hệ thống nhà kín, nhà lưới mọc lên ngày càng nhiều Từ các máy móc gieo hạt tự động, công nghệ tưới tự động, tưới nhỏ giọt đến các hệ thống giám sát, điều khiển thông số môi trường và kể cả những máy móc thu hoạch ngày càng được áp dụng rộng rãi
Nhà lưới là mô hình được áp dụng nhiều nhất hiện nay và trồng rau thủy canh là một hướng đi mới đang được rất nhiều người thực hiện Trong hệ thống nhà lưới trồng rau thủy canh sẽ cần có sự theo dõi xuyên suốt các thông số môi trường không khí cũng như là môi trường dung dịch dinh dưỡng
Trồng rau thủy canh là một hướng đi mới trong thời đại hiện nay, người dân tại Cần Thơ đã dần bắt kịp hướng đi đó và đầu tư vào hệ thống này Việc vận hành
hệ thống hiện nay còn thủ công, tốn chi phí và bất tiện Người trồng rau không thể lúc nào cũng ở nhà lưới để theo dõi các thông số thay đổi thường xuyên của môi trường dẫn đến việc năng suất rau không cao khi các thông số thay đổi mà không được điều chỉnh
Việc vận hành các thiết bị chấp hành như quạt, máy bơm, phun sương một cách thủ công dẫn đến việc tiêu tốn năng lượng không cần thiết, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của rau
Nếu trồng rau thủy canh mà không nắm được các thông số và sự thay đổi của các thông số này thì đó là cách trồng không khoa học Ở những thời điểm nhất định, người nông dân không biết được cây đang cần hoặc thiếu dưỡng chất hay điều kiện
gì
Để bắt kịp, đáp ứng xu hướng hiện nay và áp dụng kiến thức đã học vào thực
tế nhằm giải quyết các vấn đề hiện nay, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Thiết kế
hệ thống giám sát điều kiện tự nhiên và dinh dưỡng của vườn rau thủy canh” Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 22Thiết kế hệ thống tủ điện giám sát các chỉ số điều kiện môi trường qua màn hình LCD, điều khiển thiết bị bằng nút ấn vật lí và hệ thống trang web giám sát trực tuyến Realtime, điều khiển thiết bị bằng các thao tác trên trên web
Áp dụng kiến thức đã học từ chuyên ngành và kết hợp các kiến thức lập trình, thiết kế web vào thực tiễn Đưa đề tài vào sử dụng trong môi trường thực tế
Theo dõi các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của rau:
Nhiệt độ, độ ẩm trong không khí
Cường độ ánh sáng
Nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng
Nồng độ hòa tan chất rắn trong dung dịch
Điều khiển các thiết bị chấp hành như: Máy bơm, quạt thông gió, đèn, phun sương, máy che
Hệ thống có thể chạy ở chế độ tự động để thực hiện điều chỉnh các thông số môi trường phù hợp với sự phát triển của rau
Cảm biến nhiệt độ môi trường nước DS18B20
Cảm biến nồng độ hòa tan chất rắn TDS
Xây dựng hệ thống IoT theo dõi thông số và quản lí các thiết bị:
Trang 23 Xây dựng hệ thống Web server Realtime giám sát và điều khiển từ xa
Thông số thu thập được biểu diễn dưới dạng số và dạng biểu đồ, thể hiện trực quan các thông số thay đổi theo thời gian thực
Có thể sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính để vận hành hệ thống Các cảm biến cho giá trị tương đối chính xác, hệ thống điều khiển thiết bị chấp hành tốt và hoạt động ổn định Dữ liệu hiển thị rõ ràng trên LCD và cả trên Web
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Đề tài là sự kết hợp giữa kiến thức của khoa học kỹ thuật tiên tiến và kiến thức canh tác hiện đại Bằng cách kết hợp các cảm biến để theo dõi thông số của môi trường, các thiết bị chấp hành và kỹ thuật canh tác rau thủy canh hiện đại để đảm bảo các thông số đó được giữ ở mức ổn định nhằm giúp các loại rau phát triển tốt Và từ đó sẽ giảm được sức lao động của con người ở khâu quản lí và chăm sóc vườn rau của mình, đồng thời sẽ làm tăng sản lượng thu hoạch, tăng năng suất Canh tác rau thủy canh kết hợp với hệ thống quản lí và chăm sóc tự động sẽ giúp tiết kiệm lượng nước, lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây Kiểm soát tốt, không để trong rau tồn tại trữ lượng các nguyên tố đa, vi lượng vượt mức cho phép, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng Bên cạnh đó đề tài còn mang ý nghĩa bảo vệ môi trường, đây là giải pháp lâu dài khi đồng bằng Sông Cửu Long ngày càng phải đối mặt và chịu nhiều ảnh hưởng rõ rệt của biến đổi khí hậu toàn cầu, việc khô hạn, thiếu nước ngọt sinh hoạt và tưới tiêu cho cây trồng
Bố cục đề tài
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 24CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Công nghệ tưới nhỏ giọt Israel
Hệ thống tưới nhỏ giọt Isreael được mệnh danh là đột phá nhất cho nền nông nghiệp, giúp giải quyết các vấn đề về trồng trọt mà đất nước này đang gặp phải Hiện nay đã được chuyển nhượng và chuyển giao cho nhiều quốc gia trên thế giới giúp mang lại hiệu quả to lớn
Công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel tuy không phải là sáng kiến to lớn, nhưng lại góp công rất lớn vào xử lí hiện trạng nông nghiệp của họ và đang được nhiều nước trên thế giới áp dụng học tập theo
Tại Israel, nước luôn là thứ tài nguyên khan hiếm, vô cùng quý có thể sánh ngang vàng Cho nên, bài toán đặt lên hàng đầu là phải sử dụng nguồn nước hợp lý, triệt để và mang lại hiệu quả cao nhất khi mang vào sử dụng trong cuộc sống
Mục tiêu ra đời của hệ thống tưới nhỏ giọt theo công nghệ Israel là tiết kiệm nước Nhưng với sự sáng tạo, đã tích hợp thêm nhiều tiện ích như vòi phun áp lực thấp để phun mưa loại nhỏ, lọc nhiều tầng, van điều khiển tự động Nhờ hệ thống tưới nhỏ giọt, người dân Israel đã tiết kiệm được 60% lượng nước dùng trong nông nghiệp
Các cánh đồng của Israel đều được lắp đặt mạng lưới dẫn nước này, bao gồm nhiều ống nhỏ như các mao mạch trong cơ thể để vận chuyển nước tới từng gốc cây
Hình 1.1: Hệ thống tưới nhỏ giọt
Hệ thống thông minh này được điều khiển qua máy tính kết hợp cảm biến tự động đóng mở van tưới khi phát hiện độ ẩm của rễ cây đạt mức thích hợp Hệ thống
Trang 25này còn đảm nhận luôn nhiệm vụ bón phân cung cấp dinh dưỡng tới rễ cây bằng cách hòa phân bón vào bể chứa nước rồi vận chuyển theo đường ống đến từng cây
Nhận thấy lợi ích lớn lao và hiệu quả mang lại, các nhà nghiên cứu và người dân Việt Nam đã học hỏi và áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt này cho nền nông nghiệp nước nhà với những vật liệu hoàn toàn địa phương và đã đạt được những thành công bước đầu như:
Giảm chi phí xăng dầu, điện cho tưới tiêu
Giảm đáng kể lượng nước tưới
Giảm công sức và thời gian vận chuyển nước
Kiểm soát và tiết kiệm lượng phân bón
Và rất nhiều lợi ích khác mà hệ thống này mang lại
Hình 1.2:Ống nhỏ giọt thực tế Một số khó khăn tại Việt Nam:
Chưa hoàn thành được hệ thống dẫn mao mạch thật sự, vì hệ thống lọc còn kém thường gây ra tình trạng tắc, phát sinh nhiều chi phí bảo trì
Kể cả những ống lớn đều có hiện tượng tắc nghẽn theo thời gian gây cản trở việc tưới tiêu đồng đều
Điều khiển hệ thống vẫn còn thủ công
Vật liệu chưa đáp ứng tốt nhất cho hệ thống tưới
Trang 261.1.2 Công nghệ trồng rau thủy canh
Thủy canh là một kỹ thuật trồng cây trong môi trường dung dịch dinh dưỡng, đơn giản bạn có thể hiểu là việc trồng cây trong nước
Nguyên lý của phương pháp này chính là dùng nước làm môi trường cung cấp đầy đủ cho cây các nguyên tố, dinh dưỡng cần thiết đúng lúc để cây phát triển Vẫn đảm bảo đầy đủ ánh sáng cho quá trình quang hợp, hô hấp của cây để cây có thể phát triển mạnh với năng suất cao
Hình 1.3:Hệ thống giàn rau thủy canh tại Minh Hòa
Ở môi trường đất, cây chỉ lấy và khả năng hấp thụ khoảng 5% dinh dưỡng từ môi trường đất, 95% dinh dưỡng còn lại là do cây tự tổng hợp trong quá trình quang hợp và sử dụng
Môi trường đất ở đây chỉ đóng vai trò làm nơi lưu trữ dinh dưỡng cho quá trình phát triển của cây, cây sẽ sử dụng từ từ lượng dinh dưỡng này trong quá trình phát triển và lớn lên
Với thủy canh, dinh dưỡng được chuyển hóa dưới dạng lỏng ( dạng dễ hấp thụ nhất cho cây) để cây dễ dàng hấp thụ trong quá trình phát triển nên ta hoàn toàn không cần dùng đất làm môi trường sống cho cây
Với phương pháp này, bạn đã tạo ra một môi trường sống khá sạch cho cây trồng, không có những ảnh hưởng ô nhiễm từ môi trường đất gây ra cho cây như nấm, sâu bệnh,…
Trang 27Hình 1.4: Các loại rau đa dạng tại Minh Hòa Thủy canh được nghiên cứu là phương pháp cho ra năng suất cao hơn so với phương pháp trồng rau thổ canh, không chỉ vậy mà thủy canh còn tận dụng diện tích trồng khá tốt vì có thể chia không gian thành nhiều tầng để mở rộng diện tích 1.1.2.1 Hệ thống thủy canh dạng bấc
Đây là hệ thống thủy canh đơn giản nhất Nguyên lý hoạt động của hệ thống như nguyên tắc của đèn dầu sử dụng sợi bấc để cung cấp dinh dưỡng cho cây
Đặt một đầu sợi dây bấc chìm trong dung dịch dinh dưỡng, đầu còn lại chạm vào rễ của cây Sợ bấc sẽ có nhiệm vụ hút nước và dinh dưỡng lên để nuôi cây, như vậy cây vẫn có đủ dinh dưỡng để phát triển
Hình 1.5: Mô hình thủy canh dạng bấc
Trang 281.1.2.2 Hệ thống thủy canh tĩnh
Hệ thống này sử dụng một bể, thùng chứa dung dịch thủy canh phía dưới Phần giữ cầy thường làm bằng chất liệu nhẹ phía trên miệng Rễ cây sẽ được ngập trong dung dịch thủy canh
Hình 1.6: Hệ thống thủy canh tĩnh
Môi trường thủy canh tĩnh có một nhược điểm là thiếu khí oxy nên phải có máy tạo khối sủi bọt để cung cấp oxi cho cây Hệ thống này chỉ phù hợp với một số loại cây và thông thường chỉ được sử dụng trong giảng dạy vì chi phí khá ít vì có thể tận dụng những bình chứa không sử dụng
1.1.2.3 Hệ thống thủy canh hồi lưu
Khác với thủy canh tĩnh phần rễ cây luôn chìm trong dung dịch thì mô hình này có thêm một máy bơm để điều khiển lượng dung dịch vào khay rồi rút ra theo một chù kỳ nhất định
Như vậy bộ rễ của cây không phải lúc nào cũng ngập trong nước, tránh được ngập úng và tạo được khoảng không để cây có thể thở tự nhiên Mô hình này khá tối
ưu và hiện tại đang được ứng dụng vào sản xuất ở rất nhiều trang trại tại Việt Nam
Hình 1.7: Hệ thống thủy canh hồi lưu
Trang 291.1.2.4 Giá thể trồng rau thủy canh
Trong việc trồng rau thủy canh thì giá thể khá quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn hạt giống nảy mầm và khi mang cây con để trồng vào các rọ thủy canh Lượng giá thể trong mỗi rọ thủy canh cũng vừa phải để tiết kiệm và tiện cho việc xử lý
Giá thể được sử dụng trong phương pháp thủy canh phải đảm bảo được khả năng giữ ẩm và thoáng khí cho cây trồng
Giá thể trồng rau thủy canh phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến độ PH
ổn đinh của dung dịch, khả năng sinh trưởng của rau
Giá thể phải có khả năng thấm nước để cây có thể dễ dàng sử dụng Có thể
dễ dàng phân hủy và tái sự dụng
Hiện nay, có 3 loại giá thể được sử dụng trong thủy canh là xơ dừa, perlite, đất sét nung đang được sử dụng phổ biến
Xơ dừa có khả năng giữ nước tốt, giá rẻ, dễ dàng kiếm
Perlite là đá núi lửa, rỗng ruốt, khá nhẹ, giữ ẩm tốt, tạo môi trường thông thoáng khí cho bộ rễ phát triển Giá thể này khá được ưa chuộng trong quá trình ươm giống, giâm cành
Đất sét nung là từng viên nhỏ được nung ở nhiệt độ cao, hút nước tốt, giữ ẩm cao, được ưa chuộng sử dụng trong hệ thống thủy canh ngập xả định kỳ
Hình 1.8: Giá thể sơ dừa
Mô hình không chỉ áp dụng tại các trang trại lớn với quy mô sản xuất thương mại mà ngày nay còn được sử dụng phổ biến trong các hộ gia đình cho việc trồng
Trang 30rau tại nhà Phương pháp này đang là một trong những xu hướng mới trên thị trường hiện nay.
1.1.3 Công nghệ trồng rau khí canh
Khí canh là một dạng mô hình của thủy canh Mô hình này chứa nhiều ưu điểm và có thể sử dụng để tự tạo ra các nguồn rau sạch cho chính ngôi nhà của bạn
Hiểu một cách đơn giản nhất, khí canh là hệ thống trồng cây không cần đất, nước mà trồng trong môi trường không khí có chứa các giọt dinh dưỡng dưới dạng sương mù
Hình 1.9: Mô hình trồng rau khí canh
Để có thể áp dụng thành công phương pháp này, người trồng cần nắm rõ các kiến thức cơ bản về thủy canh cũng như có kinh nghiệm sâu trong lĩnh vực này Cấu trúc cơ bản của hệ thống khí canh
Hệ thống khí canh được tạo thành từ 5 bộ phận cơ bản, bao gồm: giá đỡ, hệ thống cung cấp dinh dưỡng, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cảm biến và hệ thống module sim
Giá đỡ: bộ phận này thường được khoan trên bề mặt, có tác dụng giữ rễ ở dưới kệ
Hệ thống cung cấp dinh dưỡng: bao gồm bình chứa dinh dưỡng, hệ thống ống dẫn
và đầu phun dinh dưỡng và máy bơm
Hệ thống cảm biến: có tác dụng đo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và siêu âm mức nước
Trang 31Ưu điểm của hệ thống:
Kỹ thuật khí canh là phương áp ứng dụng công nghệ hiện đại, có sự tích hợp của công nghệ sinh học, tin học, tự động hóa và công nghệ vật liệu mới
Giúp tiết kiệm tối đa lượng nước cung cấp để trồng rau (90%)
Không cần đến đất vẫn có thể trồng rau để cung cấp nguồn rau sạch cho người tiêu dùng
Cho phép nhân nhiều loại giống với chu kỳ nhân giống nhanh, có thể trồng
vụ quanh năm
Giúp cây sinh trưởng và phát triển nhanh, cho năng suất cao gấp 1.5 lần so với kỹ thuật trồng cây truyền thống hạn chế được sự phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên
Tạo môi trường sống hoàn toàn sạch bệnh cho cây nên không cần phải có sự can thiệp của thuốc trừ sâu bệnh có chất hóa chất độc hại
Vi khuẩn rất khó tiếp cận để làm hại bộ rễ của cây
Nhược điểm:
Chi phí dùng để đầu tư, vận hành, sửa chữa khá lớn
Cần phải áp dụng công nghệ cao mới có thể thực hiện thành công kỹ thuật này
Vì mô hình cần hoạt động 24/24 giờ nên tiêu thụ lượng điện năng khá lớn
Cần kiểm tra sâu bệnh cho cây hằng ngày để đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển bình thường
1.2 Hệ thống IoT
1.2.1 Khái niệm
Internet vạn vật, hay cụ thể hơn là Mạng lưới vạn vật kết nối Internet hoặc
là Mạng lưới thiết bị kết nối Internet (tiếng Anh: Internet of Things, viết tắt IoT) là một liên mạng, trong đó các thiết bị, phương tiện vận tải (được gọi là "thiết bị kết nối" và "thiết bị thông minh"), phòng ốc và các trang thiết bị khác được nhúng với các bộ phận điện tử, phần mềm, cảm biến, cơ cấu chấp hành cùng với khả năng kết nối mạng máy tính giúp cho các thiết bị này có thể thu thập và truyền tải dữ liệu
Trang 32Năm 2013, tổ chức Global Standards Initiative on Internet of Things GSI) định nghĩa IoT là "hạ tầng cơ sở toàn cầu phục vụ cho xã hội thông tin, hỗ trợ các dịch vụ (điện toán) chuyên sâu thông qua các vật thể (cả thực lẫn ảo) được kết nối với nhau nhờ vào công nghệ thông tin và truyền thông hiện hữu được tích hợp" và với mục đích ấy một "vật" là "một thứ trong thế giới thực (vật thực) hoặc thế giới thông tin (vật ảo), mà vật đó có thể được nhận dạng và được tích hợp vào một mạng lưới truyền thông"
(IoT-Hệ thống IoT cho phép vật được cảm nhận hoặc được điều khiển từ xa thông qua hạ tầng mạng hiện hữu, tạo cơ hội cho thế giới thực được tích hợp trực tiếp hơn vào hệ thống điện toán, hệ quả là hiệu năng, độ tin cậy và lợi ích kinh tế được tăng cường bên cạnh việc giảm thiểu sự can dự của con người Khi IoT được gia tố cảm biến và cơ cấu chấp hành, công nghệ này trở thành một dạng thức của hệ thống ảo-thực với tính tổng quát cao hơn, bao gồm luôn cả những công nghệ như điện lưới thông minh, nhà máy điện ảo, nhà thông minh, vận tải thông minh và thành phố thông minh Mỗi vật được nhận dạng riêng biệt trong hệ thống điện toán nhúng và
có khả năng phối hợp với nhau trong cùng hạ tầng Internet hiện hữu Các chuyên gia dự báo rằng Internet Vạn Vật sẽ ôm trọn chừng 30 tỉ vật trước năm 2020
Về cơ bản, Internet Vạn Vật cung cấp kết nối chuyên sâu cho các thiết bị, hệ thống và dịch vụ, kết nối này mang hiệu quả vượt trội so với kiểu truyền tải máy-máy (M2M), đồng thời hỗ trợ da dạng giao thức, miền (domain), và ứng dụng Kết nối các thiết bị nhúng này (luôn cả các vật dụng thông minh), được kỳ vọng sẽ mở
ra kỷ nguyên tự động hóa trong hầu hết các ngành, từ những ứng dụng chuyên sâu như điện lưới thông minh, mở rộng tới những lĩnh vực khác như thành phố thông minh
Hình 1.10: Internet of things
Trang 33IoT là một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó
Khi tự động hóa có kết nối internet được triển khai đại trà ra nhiều lãnh vực, IoT được dự báo sẽ tạo ra lượng dữ liệu lớn từ đa dạng nguồn, kéo theo sự cần thiết cho việc kết tập dữ liệu nhanh, gia tăng nhu cầu đánh chỉ mục, lưu trữ, và xử lý các
dữ liệu này hiệu quả hơn Internet Vạn Vật hiện nay là một trong các nền tảng của Thành phố Thông minh, và các Hệ thống Quản lý Năng lượng Thông minh
Khái niệm "the Internet of Things" do Kevin Ashton làm việc tại Procter & Gamble, sau này là MIT's Auto-ID Center, giới thiệu vào năm 1999
1.2.2 Ứng dụng
1.2.2.1 Nhà thông minh
Bất cứ khi nào chúng ta nghĩ về các hệ thống IoT, ứng dụng quan trọng, hiệu quả và nổi bật nhất được nhắc đến chính là Smart Home - ứng dụng IOT xếp hạng cao nhất trên tất cả các kênh
Số người tìm kiếm nhà thông minh tăng mỗi tháng với khoảng 60.000 người
và con số chưa hề có dấu hiệu dừng lại
Hình 1.11: Ứng dụng nhà thông minh Một điều thú vị nữa là cơ sở dữ liệu về nhà thông minh cho IoT Analytics bao gồm 256 công ty và công ty khởi nghiệp Nhiều công ty hiện đang tích cực
Trang 34tham gia vào các ngôi nhà thông minh hơn là các ứng dụng tương tự khác trong lĩnh vực IoT
Số tiền tài trợ ước tính cho các phần khởi động Smart Home đã vượt quá 2,5
tỷ đô la và ngày càng tăng Danh sách các công ty khởi nghiệp bao gồm các tên công ty khởi nghiệp nổi bật như AlertMe hoặc Nest cũng như một số tập đoàn đa quốc gia như Philips, Haier hoặc Belkin, v.v
1.2.2.2 Sản phẩm có thể đeo được
Cũng giống như nhà thông minh, wearables (thiết bị đeo được) vẫn là một chủ đề nóng trong số các ứng dụng IoT tiềm năng Hàng năm, người tiêu dùng trên toàn cầu đang chờ đợi việc phát hành đồng hồ thông minh của Apple Ngoài ra, có rất nhiều thiết bị đeo được khác làm cho cuộc sống của chúng ta dễ dàng như Sony Smart B Trainer, hoặc vòng đeo tay LookSee, điều khiển cử chỉ Myo
Hình 1.12: Phụ kiện thông minh 1.2.2.3 Thành phố thông minh
Thành phố thông minh như tên gọi là một sự đổi mới rất lớn và mở rộng nhiều trường hợp sử dụng, từ phân phối nước đến quản lý giao thông, quản lý chất thải, giám sát môi trường và an ninh đô thị Lý do tại sao nó rất phổ biến là nó cố gắng để loại bỏ sự khó chịu và vấn đề của những người dân sống ở thành phố
Trang 35Hình 1.13: Thành phố thông minh Các giải pháp IoT được cung cấp trong khu vực Smart City giải quyết các vấn đề liên quan đến thành phố bao gồm giao thông, giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn và giúp các thành phố an toàn hơn
1.2.2.4 Mạng lưới thông minh
Lưới thông minh là một lĩnh vực ứng dụng khác cũng khá nổi bật Lưới thông minh về cơ bản hứa hẹn sẽ trích xuất thông tin về hành vi của người tiêu dùng
và nhà cung cấp điện theo cách tự động nhằm nâng cao hiệu quả, kinh tế và độ tin cậy của phân phối điện 41.000 tìm kiếm trên Google hàng tháng là minh chứng cho tính phổ biến của khái niệm này
Hình 1 14: Mạng lưới thông minh 1.2.2.5 Internet công nghiệp
Một cách để nghĩ về Internet công nghiệp là kết nối các máy móc và thiết bị trong các ngành như phát điện, dầu, khí đốt và chăm sóc sức khỏe Nó cũng được sử dụng trong các tình huống mà thời gian ngừng hoạt động không mong muốn và lỗi
hệ thống có thể dẫn đến các tình huống đe dọa tính mạng
Trang 36Một hệ thống được nhúng với IoT có xu hướng bao gồm các thiết bị như bang đeo khi tập thể dục để theo dõi nhịp tim hoặc các thiết bị gia dụng thông minh Các hệ thống này có chức năng và có thể cung cấp rất dễ sử dụng nhưng không đáng tin cậy vì chúng thường không tạo ra các tình huống khẩn cấp nếu xảy ra thời gian chết
1.2.2.6 Xe được kết nối
Công nghệ xe được kết nối là một mạng lưới rộng lớn và rộng lớn gồm nhiều cảm biến, ăng-ten, phần mềm nhúng và công nghệ hỗ trợ giao tiếp để điều hướng trong thế giới phức tạp của chúng tôi Nó có trách nhiệm đưa ra quyết định với sự nhất quán, chính xác và tốc độ
Hình 1.15: Xe hơi tự lái
Nó cũng phải đáng tin cậy Những yêu cầu này sẽ trở nên quan trọng hơn khi con người từ bỏ hoàn toàn việc kiểm soát tay lái và phanh cho các phương tiện tự động hoặc tự động đang được thử nghiệm thành công trên đường cao tốc của chúng
ta hiện tại
1.2.2.7 Sức khỏe được kết nối
IoT có các ứng dụng khác nhau trong chăm sóc sức khỏe, từ các thiết bị giám sát từ xa đến các bộ cảm ứng tiên tiến và thông minh để tích hợp thiết bị Nó có tiềm năng để cải thiện cách thức các bác sĩ chăm sóc và giữ cho bệnh nhân an toàn
và khỏe mạnh
Trang 37Hình 1.16: Kết nối hệ thống y tế Chăm sóc sức khỏe IoT có thể cho phép bệnh nhân dành nhiều thời gian hơn
để tương tác với bác sĩ của họ nhờ đó nó có thể thúc đẩy sự tham gia của bệnh nhân
và sự hài lòng Từ cảm biến thể dục cá nhân đến robot phẫu thuật, IoT trong chăm sóc sức khỏe mang đến những công cụ mới được cập nhật với công nghệ mới nhất trong hệ sinh thái giúp phát triển chăm sóc sức khỏe tốt hơn
IoT giúp cách mạng hóa chăm sóc sức khỏe và cung cấp các giải pháp thân thiện với túi tiền cho bệnh nhân và chuyên gia chăm sóc sức khỏe
1.2.2.8 Bán lẻ thông minh
Các nhà bán lẻ đã bắt đầu áp dụng các giải pháp IoT và sử dụng hệ thống nhúng IoT trên một số ứng dụng cải thiện hoạt động lưu trữ như tăng mua hàng, giảm hành vi trộm cắp, cho phép quản lý khoảng không quảng cáo và nâng cao trải nghiệm mua sắm của người tiêu dùng
Hình 1.17: Bán hàng trực tuyến Thông qua các nhà bán lẻ vật lý IoT có thể cạnh tranh với những người thách thức trực tuyến mạnh mẽ hơn Họ có thể lấy lại thị phần bị mất của họ và thu hút người tiêu dùng vào cửa hàng, do đó làm cho nó dễ dàng hơn cho họ để mua nhiều hơn trong khi tiết kiệm tiền
Trang 381.2.2.9 Chuỗi cung ứng thông minh
Chuỗi cung ứng đã trở nên thông minh hơn trong vài năm Cung cấp giải pháp cho các vấn đề như theo dõi hàng hóa trong khi họ đang đi trên đường, khi quá cảnh hoặc giúp nhà cung cấp trao đổi thông tin khoảng không quảng cáo là một số dịch vụ phổ biến
Với một hệ thống được kích hoạt IoT, thiết bị nhà máy có chứa các cảm biến nhúng truyền dữ liệu về các thông số khác nhau như áp suất, nhiệt độ và sử dụng máy Hệ thống IoT cũng có thể xử lý quy trình làm việc và thay đổi cài đặt thiết bị
để tối ưu hóa hiệu suất
Hình 1.18: Chuỗi cung ứng thông minh 1.2.2.10 Canh tác thông minh
Canh tác thông minh là một ứng dụng IoT thường bị bỏ qua Tuy nhiên, do
số lượng các hoạt động canh tác thường là từ xa và số lượng lớn chăn nuôi mà nông dân làm việc, tất cả điều này có thể được theo dõi bởi Internet of Things và cũng có thể cách mạng hóa cách thức nông dân làm việc
Nhưng ý tưởng này vẫn chưa đạt được sự chú ý quy mô lớn Tuy nhiên, nó vẫn còn là một trong những ứng dụng IoT không nên được đánh giá thấp Chăn nuôi thông minh có tiềm năng trở thành một lĩnh vực ứng dụng quan trọng đặc thù ở các nước xuất khẩu nông sản
Hình 1.19:Canh tác thông minh
Trang 391.3 Các mô hình trồng rau công nghệ cao
1.3.1 Nhà kính
1.3.1.1 Khái niệm
Nhà kính là công trình thường có tường và mái làm bằng kính (hoặc vật liệu tương tự) dùng để trồng rau quả để tránh tác động nhất thời của thời tiết như mưa to gió mạnh Vì nhà kính có mái và tường bằng kính hoặc nhựa nên chúng có khả năng
tự nóng lên do bức xạ nhìn thấy được của mặt trời khi đi qua lớp kính trong suốt bị hấp thụ bởi thực vật, đất đai và những thứ khác bên trong nhà kính
Không khí được làm ấm bởi nhiệt từ những bề mặt nóng bên trong được giữ lại bởi mái nhà và những bức tường Thêm vào đó, những cây cối và cấu trúc bên trong nhà kính sau khi được làm ấm lại bức xạ lần nữa nhiệt năng của chúng trong dải quang phổ hồng ngoại Do có thể điều chỉnh được nhiệt độ, cũng như việc tưới nước duy trì độ ẩm nhất định nên có thể quy định được khí hậu trong nhà kính Khu vườn ngoài trời và trong nhà kính có lợi thế và bất lợi khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu và yêu cầu cụ thể của người làm vườn Cũng có những lợi thế và bất lợi cho các loại nhà kính được sử dụng
1.3.1.2 Ưu điểm
Hệ thống nhà kính trồng rau có ưu điểm lớn nhất là rau không bị ảnh hưởng bởi thời tiết của môi trường bên ngoài Vào mùa hè, rau không bị ảnh hưởng bởi khí hậu nóng nực và những trận mưa lớn gây dập nát rau Mùa đông hệ thống nhà kính che sương xuống rau Do đó, người canh tác có thể hoàn toàn chủ động trong việc chăm sóc và nuôi trồng những luống rau của mình
Ngoài ra, nhà kính trồng rau còn giúp che chắn khỏi những loài sâu bọ phá hoại lá cây, các loại mối, mọt, ruồi,… phá hoại mùa màng Như vậy, người nông dân sẽ không còn phải dùng quá nhiểu thuốc trừ sâu cho rau Sản phẩm thu được sẽ chất lượng, sạch sẽ và an toàn hơn rất nhiều
Thiết kế kiểu nhà vòm khi lắp đặt hệ thống nhà kính trồng rau giúp cung cấp
đủ ánh sáng cho vườn rau nhà bạn Nhìn chung, ưu điểm khi trồng rau trong nhà kính là sản phẩm thu được rất an toàn, tiết kiệm chi phí thuốc trừ sâu mà vẫn đảm bảo quá trình phát triển của vườn rau
Trang 40Hình 1.20: Chăm sóc rau trong nhà kính 1.3.1.3 Nhược điểm
Nhược điểm lớn nhất của hệ thống nhà kính là thường được xây dựng ở diện tích khá nhỏ, chỉ khoảng từ 500 – 1000m2 Do đó khó có thể trồng nhiều loại rau cùng một lúc mà phải luân canh
Hơn nữa xây dựng nhà kính tốn khá nhiều chi phí, nhất là các chi tiết nhỏ như tấm kính khung sắt, lắp đặt hệ thống tưới tiêu Vì thế đầu tư vào hệ thống nhà kính cần có nguồn vốn lớn Noài ra, khi đầu tư xây dựng nhà kính, chủ đầu tư cần tính toán thật kỹ lựa chọn các vật liệu sao cho sử dụng trong khoảng thời gian dài nhất để tiết kiệm chi phí sửa chữa
Khung nhà được làm bằng cột bê tông hoặc bằng khung sắt Mái được thiết
kế theo kiểu mái bằng hoặc mái nghiêng hai bên; có độ cao chỉ từ 2,0 - 3,9 m
Diện tích mỗi nhà lưới có thể từ 500 - 1.000 m2 theo từng điều kiện canh tác Nhà lưới kín ngăn ngừa được côn trùng phá hoại và đẻ trứng, giảm tối đa lượng thuốc trừ sâu sử dụng, tăng độ an toàn cho nông sản, tăng thời vụ sản xuất, giảm xói mòn đất, giảm cường độ ánh sáng, trồng được rau trái vụ