Kĩ năng: - Học sinh biết nêu được cách đặt tính và thực hiện tính thành thạo các phép tính cộng có tổng bằng 100.. Thái độ: II.[r]
Trang 1Ngày soạn : 16 / 10 / 2012
TUẦN : 8
TIẾT : 40
Ngày dạy : 18 / 10 / 2012 MÔN : TOÁN
BÀI : PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 100
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép cộng có tổng bằng 100
- Biết cộng nhẩm các số tròn chục
- Biết giải toán với 1 phép cộng có tổng bằng 100
- Làm được các BT: Bài 1, bài 2, bài 4
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết nêu được cách đặt tính và thực hiện tính thành thạo các phép tính cộng
có tổng bằng 100
3 Thái độ:
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa Toán 2
- Phương pháp dạy học: Quan sát, làm mẫu, thảo luận, thực hành, …
- Đồ dùng dạy- học: Máy chiếu ; thiết kế trò chơi học tập
2 Học sinh:
- SGK ; Bảng con ; phiếu bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
a) 15 + 35 b) 47 + 37
Còn học sinh dưới lớp làm vào bảng con
Gv gọi lần lượt 2 HS chọn phép tính làm đúng thì ghi Đ, phép tính làm sai thì ghi S
a) 38 b) 4
+ +
26 57
64 97
Gv gọi 1 học sinh chữ cái ghi kết quả đúng nhất Số bé nhất có 3 chữ số là:
a) 111 b) 101 c) 100
- Nhận xét - ghi điểm - Tuyên dương
- Gv nhận xét chung phần kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Ở các tiết học trước, các em đã làm quen
với cách cộng 2 số có nhớ trong phạm vi
100 Hôm nay, các em sẽ học những phép
tính mà kết quả của nó được ghi bởi 3 chữ số
qua bài “ Phép cộng có tổng bằng 100”.
- GV trình chiếu đề bài lên bảng
Trang 2a) HĐ1: Học sinh làm việc nhóm tìm phép
cộng có tổng bằng 100.
- GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm 5 em
và phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập GV
giao nhiệm vụ cho thành viên trong nhóm
như các tiết học toán trước GV nêu yêu cầu
trong phiếu học tập HS thảo luận nhóm tìm
kết quả.( 3 phút)
- GV chốt kết quả
- Vừa rồi các nhóm đã tìm được một vài
phép tính cộng có tổng bằng 100 Để hiểu
sâu sát hơn về phép cộng nêu trên thì thầy
trò chúng ta cùng nhau thực hiện phép tính
sau đây:
b) HĐ 2: Giới thiệu phép cộng và cách
cộng 83 + 17.
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn đến phép
cộng: 83 + 17
- GV nêu bài toán: Có 83 que tính, thêm 17
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- GV gọi 2 HS đọc đề toán
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính, ta
làm thế nào ?
- Em lấy mấy cộng mấy ?
- GV chiếu : 83 + 17 = ? trên máy
- Làm thế nào để tính được 83 cộng 17
- GV vừa thao tác trên máy vừa nêu cách đặt
tính của phép cộng 83 + 17
- Cho cả lớp thực hiện cách đặt tính
- Ta cộng như thế nào?
- GV vừa thao tác trên máy vừa nêu cách
tính
Vậy 83 cộng 17 bằng bao nhiêu ?
- Cho học sinh nêu lại cách đặt tính và cách
tính
- GV nhận xét tuyên dương
- HS thảo luận tìm kết quả và ghi vào phiếu Sau đó đại diện nêu kết quả tìm được
- HS trong nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc yêu cầu bài toán
- Có 83 que tính, thêm 17 que tính
- Có tất cả bao nhiêu que tính
- Làm phép cộng
- Lấy 83 cộng 17
- Đặt tính
- HS theo dõi
- 3HS nêu: Viết 83 trước, rồi viết 17 ở dưới 83, sao cho 7 thẳng cột với số 3, 1 thẳng cột với số 8 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang
- Đặt tính trên bảng con
-Ta cộng từ phải sang trái
- HS theo dõi
- 3 HS nêu: 3 cộng 7 bằng 10, viết 0 nhớ 1
8 cộng 1 bằng 9, thêm 1 bằng
10, viết 10
- 83 cộng 17 bằng 100
- 2 HS nêu - 2 HS nhận xét
Hs trung Bình và yếu nhìn máy nêu
Trang 3- Vừa qua các em đã học toán nội dung gì ?
- Vậy các em đã biết cách đặt tính và thực
hiện tính phép cộng có tổng bằng 100 Để
tìm hiểu xem các em hiểu bài và vận dụng
vào bài tập ở mức độ nào, có làm tính thành
thạo và chính xác không thì chúng ta bước
vào HĐ thực hành
c HĐ3: Thực hành.
Bài 1: Tính.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1
- Gọi 4 HS lần lượt lên bảng làm 4 phép tính
(mỗi lượt 1 HS)
- Gọi 2 HS nêu cách đặt tính và 2 HS nêu
cách tính
- Cho HS nhận xét bài làm trên bảng
- Chấm điểm 4 HS làm tính trên bảng và
tuyên dương
- Các em vừa thực hành nội dung gì ?
- Thời gian vừa rồi các em đã thực hiện làm
tính các phép cộng có tổng bằng 100 Còn
bây giờ thầy và các em tiếp tục thực hành
làm phép cộng cũng có tổng bằng 100 nhưng
ở dạnh tính nhẩm theo mẫu
Bài 2: Tính nhẩm ( theo mẫu ).
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2
- Vừa thao tác mẫu và nêu cho hs quan sát: 6
mươi cộng 4 mươi bằng 6 chục cộng 4 chục
- Mà 6 chục cộng 4 chục bằng 10 chục
- 10 chục bằng 100
- vậy 60 + 40 = 100
- Phát phiếu bài tập cho cặp đôi thảo luận và
tính nhẩm theo mẫu (3 phút)
- Yêu cầu 4 HS nêu
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét ghi điểm và tuyên dương (4HS)
- Các em vừa thực hành nội dung gì ?
- Vừa rồi các em đã vận dụng khá tốt kiến
thức đã học vào bài tập 1 và 2 để khắc sâu
kiến thức thêm thì thầy sẽ hướng dẫn chúng
ta giải bài toán có lời văn
Bài 4: giải bài toán có lời văn.
- Cho HS đọc đề bài
- Đặt tính và thực hiện tính phép cộng có tổng bằng 100
- Tính ?
- Cả lớp làm vào bảng con
- 4 HS nêu
- 4 HS nhận xét
- Thực hiện tính, phép cộng có tổng bằng 100
- HS lắng nghe
- Đọc tính nhẩm theo mẫu.
- 2 HS nêu
- Đại diện nêu, chẳng hạn : 8 chục cộng 2 chục bằng 10 chục, 10 chục bằng 100 Vậy
80 + 20 = 100
- HS nhận xét
- Thực hiện tính nhẩm theo mẫu các số tròn chục có tổng tổng bằng 100
- HS đọc đề
HS yếu
TB nhắc lại
Trang 4- Bài toán cho gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gợi ý HS tóm tắt đề toán
- Sáng bán ? kg đường
- Chiều bán nhiều hơn sáng ? kg đường
- Chiều bán ? kg đường
- Em tìm kg đường bán buổi nào ?
- Số đường bán buổi chiều như thế nào so
với buổi sáng
- Đây là dạng bài toán gì em đã học rồi ?
- Giải bài toán về nhiều hơn em thực hiện
tính gì ?
- Yêu cầu HS tự giải cá nhân
- Theo dõi giúp HS yếu
- Cho HS lên bảng giải
- Chiếu kết quả bài 4
- Nhận xét, ghi điểm tuyên dương
- Các em đã thực hành nội dung gì ?
- Một lần nữa để xem các em hiểu nội dung
bài học sâu không và sâu ở mức nào thì thầy
và các em đến phần cũng cố
- Một cửa hàng buổi sáng bán được 85 kg đường Buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng
15 kg đường
- Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường ?
- Sáng bán : 85 kg đường
- Chiều bán nhiều hơn sáng :
15 kg đường
- Chiều bán : ? kg đường
- Buổi chiều
- Nhiều hơn so với buổi sáng
- Bài toán về nhiều hơn
- Tính cộng
- HS thực hiện giải
- 1HS giải
- 1HS nhận xét
- Giải bài toán có lời văn, một lời giải, một phép tính
4 Củng cố:
- Tiết học qua em học Toán bài gì ? HS: Phép cộng có tổng bằng 100
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện phép tính 83 + 17
- Cho HS chọn chữ cái chỉ kết quả đúng của phép tính sau: 65 + 25 = ?
a) 100 b) 90 c) 81
- Cho HS đúng chọn Đ, sai chọn S vào chỗ chấm sau:
30 + 60 = 100 … 10 + 89 = 100 …
12 + 88 = 100 … 42 + 58 = 100 …
- Cho HS chọn phép tính thích hợp điền vào chỗ chấm:
32 + 68 ; 12 + 78 ; 48 + 42
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ong bay tìm bạn” Nêu mục đích chơi và cách chơi để
HS thực hiện chơi
- Hướng dẫn bài tập 3 cho HS về nhà làm
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau lít.