1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030

70 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Trên thế giới (9)
    • 1.2. Tại Việt Nam (14)
  • CHƯƠNG II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu (19)
    • 2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu (19)
      • 2.2.1 Đối tượng nghiên cứu (19)
      • 2.2.2 Phạm vi nghiên cứu (19)
      • 2.2.3 Giới hạn nghiên cứu (19)
    • 2.3 Nội dung nghiên cứu (20)
      • 2.3.1. Điều kiện cơ bản của huyện Tĩnh Gia (20)
      • 2.3.2. Đánh giá tiềm năng các nguồn lực (20)
      • 2.3.3. Đề xuất phương hướng mục tiêu phát triển tổng thể kinh tế xã hội (21)
    • 2.4 Phương pháp nghiên cứu (21)
      • 2.4.1. Phương pháp luận (21)
      • 2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu (21)
      • 2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu và xây dựng bản đồ (21)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (23)
    • 3.1. Điều kiện cơ bản của huyện Tĩnh Gia (23)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (23)
      • 3.1.2. Đặc điểm KTXH (27)
      • 3.1.3. Nguồn nhân lực (34)
    • 3.2. Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển KT - XH (46)
      • 3.2.1 Vị trí địa lý (46)
      • 3.2.2. Địa hình (48)
      • 3.2.3. Tài nguyên đất (53)
      • 3.2.4. Tài nguyên nước (55)
      • 3.2.5. Tài nguyên sản vật và thiên nhiên (57)
      • 3.2.6. Vấn đề môi trường và dự báo tác động môi trường trong thời kỳ quy hoạch (58)
    • 3.3. Đề xuất phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội (62)
      • 3.3.1. Quan điểm phát triển (62)
      • 3.3.2. Mục tiêu phát triển (65)
  • CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ (68)
    • 4.1 Kết luận (68)
    • 4.2. Tồn tại (68)
    • 4.3. Kiến nghị ............................................................................................................................... 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Hoàn thành chương trình đào tạo đại học chính quy Trường Đại học Lâm nghiệp, cũng như tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận thực tế, củng cố, hoàn thiện kiến thức đã học và đá

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

Trong nghiên cứu lãnh thổ, khái niệm "quy hoạch" thường được hiểu khác nhau, với một số nơi coi quy hoạch như một kế hoạch Quy hoạch và kế hoạch có nghĩa tương tự, bao gồm hai khía cạnh: thứ nhất, là việc phác thảo và mô tả tương lai dựa trên nhận thức hiện tại về mục tiêu và trạng thái phát triển; thứ hai, là hành động quyết định về trình tự và các bước cần thực hiện để đạt được mục tiêu trong tương lai.

Quy hoạch là quá trình tổ chức và phân bổ không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh, kết hợp với phát triển hạ tầng, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Mục tiêu của quy hoạch là sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước, hướng tới phát triển bền vững trong một khoảng thời gian nhất định.

Kế hoạch là một yếu tố thiết yếu trong quản lý, đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và triển khai các chương trình hoạt động tương lai cho tổ chức hoặc doanh nghiệp.

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (QHTTPTKTXH) huyện là một phần quan trọng trong quy hoạch vùng lãnh thổ, được thực hiện trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện Điều này nhấn mạnh tính chất hành chính và kinh tế của quy hoạch vùng lãnh thổ, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả cho khu vực.

Mục đích quy hoạch vùng lãnh thổ:

Quy hoạch vùng lãnh thổ là quá trình xác định các biện pháp tổ chức kinh tế và kỹ thuật nhằm giải phóng và phát triển sản xuất, đồng thời sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai và thiên nhiên Mục tiêu của quy hoạch là nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, cải thiện đời sống con người, tăng cường cơ sở hạ tầng và khai thác nguồn lực địa phương, góp phần vào việc xây dựng nông thôn mới và xã hội hiện đại.

Nhiệm vụ của quy hoạch vùng lãnh thổ:

Xây dựng cơ cấu kinh tế đúng đắn để chuyên môn hóa sản xuất và phát triển tổng hợp

Bố trí cơ cấu đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế

Xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm thủy lợi, giao thông, cơ khí và năng lượng, nhằm phục vụ sản xuất và đời sống Tổ chức lao động và phát triển các ngành nghề phù hợp với lợi ích xã hội, đồng thời triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường là điều cần thiết.

Nguyên tắc quy hoạch vùng lãnh thổ bao gồm việc xây dựng nền kinh tế hàng hóa phù hợp với nhu cầu xã hội và cơ chế thị trường, đồng thời có sự điều tiết của nhà nước Việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên đất, rừng và lao động là cần thiết để tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, từ đó giải phóng và phát triển sức sản xuất.

Trên cơ sở phát triển kinh tế, giải pháp yêu cầu nâng cao đời sống văn hóa, vật chất và tinh thần con người

Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất và đời sống

Xây dựng hệ thống điểm dân cư nhằm phát triển đồng bộ sản xuất và văn hóa đời sống tinh thần của người dân Áp dụng công nghệ tiên tiến và các giải pháp tổ chức lãnh thổ, kinh tế kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất xã hội.

Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên với việc bảo vệ môi trường sống

Nội dung quy hoạch vùng lãnh thổ:

* Điều tra đánh giá điều kiện cơ bản về tự nhiên, KTXH

Vùng này có những đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội đa dạng, tạo ra cả thuận lợi và khó khăn trong phát triển Các điều kiện cơ bản như khí hậu, địa hình và tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tiềm năng phát triển Bên cạnh đó, thách thức về kỹ thuật và công nghệ cũng cần được giải quyết để tối ưu hóa lợi thế và khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có.

- Xác định phương hướng và mục tiêu cơ bản

- Bố trí cơ cấu sử dụng đất

- Xác định phương hướng, quy mô phát triển các ngành và các lĩnh vực

- Bố trí các cơ sở hạ tầng

- Tổ chức sử dụng lao động

- Tổ chức các khu dân cư

- Bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Ước tính nhu cầu vốn đầu tư cho phương án

- Dự tính kết quả của phương án quy hoạch

*Quy hoạch vùng lãnh thổ ở một số quốc gia

Ở Liên Xô cũ, nghiên cứu tổ chức lãnh thổ được thể hiện qua tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, là cơ sở cho quy hoạch vùng Quy hoạch vùng gắn liền với quy hoạch đất đai, thực hiện trên quy mô tỉnh hoặc tiểu vùng, với các tư liệu luận chứng kinh tế kỹ thuật làm nền tảng cho kế hoạch Sơ đồ quy hoạch vùng thể hiện cơ cấu kiến thức, đảm bảo điều kiện hợp lý cho phát triển sản xuất, dịch vụ, đô thị, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội cần liên kết chặt chẽ với việc sử dụng đất Tại các nước phương Tây, các chương trình phát triển vùng được triển khai dựa trên sơ đồ kiến trúc - quy hoạch kết hợp với quy hoạch sử dụng đất, phù hợp với chiến lược phát triển vùng vĩ mô.

Nội dung tổ chức lãnh thổ ở Pháp bao gồm việc chia cả nước thành 22 vùng và 95 tỉnh, nhằm chấn chỉnh lãnh thổ và cân bằng phát triển Kể từ năm 1965, cơ quan chuyên trách về tổ chức lãnh thổ được thành lập với mục tiêu giảm bớt sự tập trung dân số và ngành nghề tại vùng Thủ đô Paris Các biện pháp kinh tế và hành chính được áp dụng để phát triển các vùng núi lạc hậu, chú trọng vào xây dựng đô thị mới, phát triển du lịch và bảo vệ môi trường thông qua các sơ đồ kiến trúc và quy hoạch chi tiết.

Nghiên cứu phát triển các vùng ở Anh tập trung vào công tác kế hoạch hóa vùng, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng quỹ đất quốc gia trong chính sách định vị công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và đô thị Điều này giúp giải quyết các vấn đề liên ngành, liên vùng và xây dựng các phương án phân vùng vĩ mô từ 11 đến 16 vùng, đồng thời áp dụng các chính sách can thiệp để thúc đẩy sự phát triển của các vùng mới và cải thiện những khu vực gặp khó khăn.

* Malaysia: Phát triển kinh tế lãnh thổ ở Malaysia được tiến hành mạnh từ năm 1972 Quốc hội phê chuẩn thành lập 7 vùng: cùng với sự chỉ đạo của

Bộ Tài nguyên đất và Phát triển vùng ở Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo phát triển các vùng, soạn thảo chiến lược kinh tế xã hội và quyết định ngân sách cho các dự án Những quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất, lưu thông và phân phối trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, cũng như phát triển hạ tầng kỹ thuật – xã hội Điều này giúp kết nối các đô thị lớn, hình thành mạng lưới các cực tăng trưởng và phát triển các điểm dân cư ở vùng biên giới.

Chương trình phát triển vùng ở Nhật Bản là một phần quan trọng trong kế hoạch quốc gia, nhấn mạnh sự cần thiết phải sử dụng hiệu quả quỹ đất, tài nguyên nước, năng lượng và giao thông Sau chiến tranh, Nhật Bản tập trung phát triển các thành phố lớn như Tokyo, Osaka và Chiba, hình thành vành đai Thái Bình Dương Đồng thời, việc phân tán các phân xưởng mới ra các khu vực ngoại vi nhằm tạo ra các trung tâm công việc mới và kiểm soát sự phát triển của đô thị lớn là rất cần thiết Chiến lược này không chỉ giúp chấn hưng địa phương mà còn khai thác các vùng định cư để phát triển cân đối toàn quốc Phát triển mạng lưới quốc gia đóng vai trò chiến lược trong việc tăng cường nguồn lực cho các vùng chậm phát triển, kết hợp chính sách công nghệ và chính sách vùng thông qua các sơ đồ kiến trúc và quy hoạch cụ thể.

Khoảng 300 năm trước công nguyên, Trung Quốc đã mô tả đất đai, nước và các vùng trên bản đồ, với nông nghiệp là hoạt động chính, xoay quanh các trung tâm thành thị Hệ thống giao thông với nhiều đường nhỏ chạy ngang dọc kết nối các ruộng vườn, đồng thời tính toán diện tích đất có thể nuôi sống dân cư và xây dựng thành phố, thị trấn phù hợp Sản phẩm nông lâm thủy sản và khoáng sản đã đa dạng hóa, trong khi các thành phố được khảo sát lại để cải thiện các nút giao thông quan trọng, thúc đẩy giao lưu hàng hóa và phát triển phồn vinh Những phân tích về bố trí sản xuất và định cư phản ánh tư tưởng quy hoạch vùng, mặc dù còn sơ lược.

Tại Việt Nam

Quy hoạch vùng lãnh thổ

Từ "quy hoạch" đã được đưa vào Việt Nam từ Trung Quốc, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các khu công nghiệp như Việt Trì và khu gang thép Thái Nguyên vào những năm 50 - 60 của thế kỷ trước Sau đó, quy hoạch tiếp tục được áp dụng cho các vùng lúa Đồng Bằng sông Hồng và vùng Bò sữa Ba Vì Trong khi đó, miền Nam đã sử dụng thuật ngữ "hoạch định" từ khi hình thành khu công nghiệp Biên Hòa.

Trong những năm 70, với sự hỗ trợ của Liên Xô, Nhà nước đã triển khai Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất cho cả nước, các ngành và vùng vĩ mô Tuy nhiên, chương trình này kết thúc vào năm 2000 sau sự tan rã của Liên Xô Kể từ đó, công tác nghiên cứu lãnh thổ được gọi là quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội vùng và tỉnh, làm cơ sở cho việc soạn thảo kế hoạch dưới sự chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Các nhiệm vụ quy hoạch vùng trước đây thuộc Bộ Xây dựng đã chuyển thành quy hoạch đô thị và nông thôn, vẫn dựa vào cấu trúc kiến trúc và phương hướng của quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội vùng.

Các cấp quản lý lãnh thổ tại Việt Nam bao gồm các đơn vị hành chính từ toàn quốc đến tỉnh, huyện và xã Để phát triển bền vững, mỗi đơn vị cần xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất, cũng như quy hoạch dân cư và phát triển văn hóa, xã hội.

QHTTPTKTXH tỉnh thể hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh và những căn cứ xác định

QHTTPTKTXH đóng vai trò quan trọng trong quy trình kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân, liên kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện.

Quy hoạch ngành và quy hoạch cấp huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần dựa trên chiến lược và định hướng của quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội (KTXH) của vùng Quy hoạch tổng thể KTXH phải được thực hiện trước, từ đó các quy hoạch chi tiết như quy hoạch xây dựng, quy hoạch mặt phẳng, quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi, và khu công nghiệp sẽ được phát triển dựa trên cơ sở của quy hoạch tổng thể này.

QHTTKTXH tính dựa trên chiến lược phát triển của tỉnh và trung ương

Quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của tỉnh được xây dựng dựa trên quy hoạch chiến lược phát triển của tỉnh, vùng và Trung ương Điều này cho thấy quy hoạch tổng thể KTXH là sự cụ thể hóa của chiến lược phát triển, nhằm định hướng cho sự phát triển bền vững của tỉnh.

Quy hoạch chiến lược phát triển kinh tế tỉnh đóng vai trò là kim chỉ nam cho quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của tỉnh, từ đó giúp tỉnh đề xuất và xây dựng phương án quy hoạch cho các ngành nghề và lĩnh vực Mục tiêu tổng quát của quy hoạch này phản ánh một phần chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Những căn cứ xác định quy hoạch tổng thể phát triển KTXHcủa tỉnh Chiến lược phát triển KTXH của cả nước

Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH cả nước

Các nghị quyết, quyết định về chủ trương phát triển KTXH của Đảng, Quốc hội và Chính phủ

Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh và các chủ trương phát triển KTXH của Đảng bộ tỉnh

Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của vùng

Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực (cấp quốc gia)

Quyhoạch xây dựng, đô thị và quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Quy hoạch xây dựng, đô thị và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh giai đoạn trước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Kết quả điều tra cơ bản và khảo sát, cùng với hệ thống số liệu và tài liệu liên quan, là những căn cứ quan trọng để xác định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng thời, quy hoạch vùng chuyên canh cũng được xây dựng dựa trên các dữ liệu này, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong khu vực.

Trong quá trình phát triển kinh tế, Việt Nam đã quy hoạch nhiều vùng chuyên canh để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp, bao gồm các vùng lúa ở Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, cùng với các vùng rau thực phẩm phục vụ cho các thành phố lớn Các vùng cây nông nghiệp ngắn ngày như bông Thuận Hải, đay Hưng Yên, và thuốc lá Quảng An - Cao Bằng cũng được phát triển Bên cạnh đó, các vùng cây công nghiệp lâu năm như cao su Sông Bé, Đồng Nai, và cà phê Krông Búc đã được hình thành, với sự hợp tác quốc tế từ các nước như Liên Xô và Cộng hòa Dân chủ Đức Ngoài ra, vùng chè ở Lai Châu, Sơn La, và Lâm Đồng cũng đóng góp vào sự đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp của đất nước.

Quy hoạch vùng chuyên canh đã có tác dụng:

Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hóa và những vùng có khải năng hợp tác kinh tế

Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung đầu tư vốn đúng đắn

Để phát triển cơ cấu sản xuất hiệu quả, cần xác định các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm và hàng hóa của vùng Điều này đòi hỏi phải xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật phù hợp nhằm hỗ trợ cho quá trình sản xuất, đồng thời đáp ứng nhu cầu lao động cần thiết.

Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ

Quy hoạch vùng chuyên canh tập trung vào việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm Đồng thời, quy hoạch cũng phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch và kế hoạch của các cơ sở này.

Quy hoạch vùng chuyên canh có các nội dung chủ yếu sau:

Xác định quy mô, ranh giới vùng

Xác định phương hướng và chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất là rất quan trọng trong việc tổ chức sản xuất nông nghiệp Bố trí và sử dụng đất đai hợp lý sẽ giúp xác định quy mô và ranh giới cho các xí nghiệp trong vùng, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

Xác định hệ thống cơ sở sản xuất kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ đời sống Tổ chức và sử dụng lao động hiệu quả là yếu tố then chốt, đồng thời cần ước tính đầu tư và phân tích hiệu quả kinh tế để đảm bảo phát triển bền vững.

Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch

*Những mục tiêu cơ bản PTKTXH của Việt Nam:

Mục tiêu tổng quát của Việt Nam là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, giúp đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân Đến năm 2020, Việt Nam hướng tới trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại Đồng thời, cần giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội, bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia, nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

Mục tiêu cụ thể là tăng tốc độ phát triển kinh tế, đưa đất nước ra khỏi tình trạng nước đang phát triển và thu nhập thấp, đồng thời nâng cao chỉ số Phát triển con người (HDI) Cần giảm tốc độ tăng dân số, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm ở cả thành phố và nông thôn, tăng tỷ lệ lao động được đào tạo, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng và nâng cao tuổi thọ bình quân Bên cạnh đó, cần nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần và văn hóa, bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên, phát triển khoa học và công nghệ, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Cần tạo chuyển biến mạnh mẽ trong xây dựng văn hóa, đạo đức, kiểm soát tốc độ tăng dân số, nâng cao sức khỏe cộng đồng, thực hiện công bằng xã hội, khuyến khích làm giàu hợp pháp, và phát triển hệ thống an ninh Đồng thời, cần tăng cường đoàn kết dân tộc, nâng cao hiệu lực của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách hành chính, và ngăn chặn tham nhũng, lãng phí.

Khái quát chung về QHTTPTKTXH

* Nội dung chiến lược PTKTXH Việt Nam:

- Phân tích và đánh giá các căn cứ xây dựng chiến lược

- Cụ thể hóa và phát triển đường lỗi, chính sách của Đảng, xác định quan điểm cơ bản của chiến lược PT trong từng thời kỳ

- Đề ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu chủ yếu của thời kỳ chiến lược

- Cơ cấu kinh tế và các phương hướng chủ yếu của thời kỳ chiến lược

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát là đánh giá tiềm năng và nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tĩnh Gia, từ đó xây dựng phương án quản lý và phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

Đánh giá các yếu tố tiềm năng nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Tĩnh Gia là cần thiết để xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển Việc phân tích này sẽ giúp huyện Tĩnh Gia tối ưu hóa các nguồn lực hiện có, đồng thời đề ra các chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong tương lai.

+ Đánh giá thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện Tĩnh Gia trong thời gian qua

Đến năm 2020, huyện Tĩnh Gia cần xác định các mục tiêu và chỉ tiêu phát triển các ngành nghề chủ yếu, nhằm khai thác hợp lý và hiệu quả tiềm năng cũng như lợi thế của địa phương.

+ Bước đầu đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế xã hội.

Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, KTXH huyện Tĩnh Gia

- Các cơ chế và chính sách ảnh hưởng đến phát triển KT – XH Huyện Tĩnh Gia

- Đề tài nghiên cứu trên địa bàn Huyện Tĩnh Gia

Nghiên cứu này nhằm đánh giá thông tin hiện trạng và các cơ chế chính sách liên quan, từ đó đề xuất phương án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030 cho Huyện Tĩnh Gia Đồng thời, nghiên cứu cũng dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các ban ngành liên quan.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện cơ bản của huyện Tĩnh Gia a Điều kiện tự nhiên

- Nguồn tài nguyên b Đặc điểm KTXH

- Thương mại – Dịch vụ - Du lịch

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Thu nhập và mức sống

2.3.2.Đánh giá tiềm năng các nguồn lực

- Tài nguyên sản vật và thiên nhiên

- Vấn đề môi trường và dự báo tác động môi trường trong thời kỳ quy hoạch

2.3.3 Đề xuất phương hướng mục tiêu phát triển tổng thể kinh tế xã hội

- Phương hướng phát triển KT - XH huyện Tĩnh Gia đến năm 2030

- Mục tiêu phát triển KT – XH huyện Tĩnh Gia

Phương pháp nghiên cứu

- QGTTPTKTXH huyện Tĩnh Gia phải tuân thủ nội dung QHTTPTKTXHcủa tỉnh Thanh Hóa

- QHTTPTKTXHhuyện Tĩnh Gia phải giải quyết được sự phát triển cân đối giữa các ngành

- QHTTPTKTXHhuyện Tĩnh Gia phải đảm bảo duy trì và phát triển hài hòa giữa phát triển kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường

- QHTTPTKTXHphải sắp xếp phát triển ưu tiên các ngành có lợi thế về nguồn lực trên địa bàn huyện

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, diện tích đất đai, tài nguyên thiên nhiên, dân số lao động, cơ sở hạ tầng, hệ thống bản đồ…

- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện trong những năm gần đây

Báo cáo quy hoạch liên quan bao gồm báo cáo quy hoạch sử dụng đất, báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa, cùng với các báo cáo quy hoạch chuyên ngành ở cấp vùng, tỉnh và huyện.

- Những chủ chương và chính sách phát triển kinh tế xã hội có liên quan đến vấn đề nghiên cứu do Nhà nước và địa phương ban hành

- Những số liệu, tài liệu kế thừa phải đảm bảo được tính cập nhật, chính thống và đáp ứng độ chính xác theo yêu cầu của đề tài

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu và xây dựng bản đồ

- Xử lý và phân tích thông tin

Phân tích định tính là quá trình sắp xếp tài liệu và thông tin theo thứ tự ưu tiên và mức độ quan trọng của vấn đề Nó bao gồm việc phân tích các ý kiến và quan điểm để lựa chọn và tìm ra giải pháp phù hợp cho việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Phân tích định lượng bao gồm việc thu thập và xử lý thông tin về các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn và tài nguyên thiên nhiên, cùng với các điều kiện kinh tế xã hội như dân cư, lao động, cơ cấu xã hội, việc làm, cơ sở hạ tầng, ngành nghề và dự báo thị trường Qua việc tổng hợp, chỉnh lý và phân tích các dữ liệu này, chúng ta có thể xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng phát triển của khu vực, từ đó làm cơ sở cho quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Sử dụng phần mềm Mapinfo 7.5, chúng tôi tiến hành phân tích, số hóa và xử lý dữ liệu từ các loại bản đồ thu thập được, làm cơ sở cho việc xây dựng các bản đồ như Bản đồ Hành chính huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa và bản đồ Hiện trạng sử dụng đất.

Hình 3.1.Bản đồ hành chính huyện Tĩnh Gia năm 2019

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Điều kiện cơ bản của huyện Tĩnh Gia

3.1.1 Điều kiện tự nhiên a Vị trí địa lý

Tĩnh Gia là huyện ven biển thuộc tỉnh Thanh Hóa, nằm cách thành phố Thanh Hóa 45km về phía Nam qua quốc lộ 1A Huyện có tổng diện tích tự nhiên lên tới 45.828,66 ha và có vị trí tiếp giáp thuận lợi.

- Phía Bắc: giáp với huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa

- Phía Nam: giáp với huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An

- Phía Đông: giáp Vinh Bắc Bộ

Huyện có địa hình nghiêng dần từ đông bắc xuống đông nam, được chia thành ba tiểu vùng, nằm giáp ranh với huyện Nông Cống và huyện Như Thanh thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Vùng đồng bằng nằm ở các xã phía tây và tây bắc, nổi bật với địa hình bằng phẳng và hệ thống sông rạch phong phú Khu vực này rất thích hợp cho việc trồng cây lúa và các loại cây lương thực thực phẩm khác.

Vùng ven biển, bao gồm các xã phía đông quốc gia 1A như Hải Châu, Hải Ninh, Hải An, Tân Dân và Nghi Sơn, có địa hình thấp nghiêng ra biển, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển.

Vùng trung du và bán sơn địa tại huyện nằm ở phía tây và tây nam, nổi bật với địa hình cao và dãy núi dài, tạo nên cảnh quan bán sơn địa rõ nét Khu vực này có tiềm năng phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, và khai thác tài nguyên khoáng sản Khí hậu và thủy văn tại đây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương.

Tĩnh Gia có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 22 đến 23 độ C Vào mùa hè, nhiệt độ có thể đạt tới 41 độ C, trong khi mùa đông, đặc biệt ở vùng núi, nhiệt độ có thể giảm xuống còn 5 độ C kèm theo hiện tượng sương giá và sương muối Lượng mưa trung bình hàng năm tại đây là 1700 mm, với độ ẩm không khí trung bình khoảng 80%.

Tài nguyên nước ở khu vực này rất phong phú, bao gồm các con sông tự nhiên và sông đào như Sông Kênh Than và Sông Ghép, cùng với những suối nhỏ giúp tiêu thoát nước Những nguồn nước này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng dân cư.

Huyện Tĩnh Gia chịu ảnh hưởng của triều, với chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có vài ngày bán nhật triều, đỉnh triều dao động trung bình từ 0,6m đến 1,5m Địa hình huyện thuận lợi cho việc xây dựng hồ thủy lợi, dẫn đến việc có nhiều hồ đập thủy lợi trên địa bàn xã, giúp cung cấp nước cho nhu cầu nông nghiệp và sinh hoạt.

Huyện Tĩnh Gia có tổng diện tích tự nhiên là 45.828,66 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26.015,9 ha, đất phi nông nghiệp là 12.165,19 ha và diện tích đất chưa sử dụng là 7.647,57 ha.

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu các loại đất đai huyện Tĩnh Gia năm 2019

% Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tĩnh Gia năm 2019 Đơn vị: ha

STT Tổng diện tích tự nhiên 45.828,66

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 10.728,81

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 9.963,98

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 1,64

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 2.999,76

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 760,83

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 793,19

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 53,65

2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp 1.598,30

2.2.5 Đất có mục đích cộng 3.551,79

2.3 Đất kênh mương, ao hồ, sông suối,Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 461,07

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 2.149,79

2.6 Đất sử dụng cho mục đích tôn giáo 1,64

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 2.082

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 4.905,82

3.3 Núi đá không có rừng cây 659,75

Nguồn: Địa chí huyện Tĩnh Gia năm 2019

Đến năm 2019, huyện có tổng diện tích 14.297,40ha đất lâm nghiệp, bao gồm 3.875,69ha rừng tự nhiên và 10.421,71ha rừng trồng, với độ che phủ rừng đạt 28,6% Rừng chủ yếu là thứ sinh và hỗn giao, có trữ lượng không lớn, trong đó nhiều cây gỗ phức tạp như trám, dẻ và các loại cây bản địa.

Tĩnh Gia là khu vực rừng phòng hộ với trữ lượng rừng hiện tại và rừng non đang phát triển Nếu được đầu tư và khai thác hợp lý, ngành lâm nghiệp tại đây sẽ không chỉ mang lại giá trị kinh tế cho huyện trong tương lai mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với môi trường và sinh thái.

Nước phục vụ sản xuất cho sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn huyện được lấy từ hai nguồn chủ yếu:

Nguồn nước mặt được khai thác từ các sông, ngòi, ao, hồ trong khu vực, đặc biệt là hệ thống thủy nông như hồ Yên Mỹ Mạng lưới ao, hồ dày đặc cung cấp và dự trữ nước, đặc biệt quan trọng khi mực nước sông giảm thấp, nhất là trong mùa khô.

+ Nguồn nước ngầm: Huyện Tĩnh Gia nằm trong dải nước ngầm đồng bằng ven biển Thanh Hóa có bề dày từ 10 – 100m

Nguồn nước tại huyện Tĩnh Gia hiện đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khu công nghiệp Nghi Sơn và sự xuất hiện của các cơ sở công nghiệp lớn cùng các đô thị, cần thiết phải bổ sung nguồn nước từ các khu vực khác, đặc biệt là từ các con sông, suối ở các huyện phía Tây Thanh Hóa.

Vị trí địa lý trung gian giữa các hệ thực vật như Hymalaya, Hoa Nam, Ấn Độ - Myanma, Malayxia và Indonexia, cùng với ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, đã tạo nên sự đa dạng phong phú cho thực vật nơi đây Nơi này có nhiều loài cây thuộc họ đậu, họ dầu, họ xoan, và còn có các loại gỗ quý hiếm như lát, pơ mu, và trầm hương.

Động vật tại khu vực này rất phong phú và đa dạng, trong đó có một số loài quý hiếm được ghi vào sách Đỏ như Vọoc mông trắng, Vọoc má, Vọoc đen tuyền, Gấu đen, Gấu ngựa, Cu li nhỏ và Khỉ mặt đỏ.

Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển KT - XH

Huyện Tĩnh Gia có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Tây Nam của tỉnh Thanh Hóa, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Cảng nước sâu Nghi Sơn, thuộc một trong 15 khu kinh tế ven biển quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế thị trường cho huyện Với tiềm năng trở thành cảng trung chuyển quốc tế tại miền Bắc Việt Nam, Nghi Sơn hứa hẹn sẽ là một trong những cửa ngõ quan trọng cho giao thương giữa các tỉnh trong nước và các quốc gia trong khu vực cũng như trên toàn thế giới.

Tĩnh Gia là huyện cực nam của tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Nghệ

Huyện Tĩnh Gia, nằm ở phía đông giáp biển, phía bắc giáp huyện Quảng Xương và phía tây giáp huyện Nông Cống, sở hữu nhiều lợi thế phát triển kinh tế toàn diện Với cảnh quan đa dạng bao gồm biển và núi rừng, Tĩnh Gia đặc biệt nổi bật trong việc phát triển du lịch, công nghiệp và thủy hải sản.

Huyện có đường quốc lộ 1A chạy theo tuyến đường theo chiều Bắc – Nam với chiều dài khoảng 34km, tuyến đường sắt khoảng 29,5km, tuyến đường

Huyện Tĩnh Gia có lợi thế với 8 liên huyện từ Chợ Kho (Hải Ninh) đến Nông Cống và tuyến tỉnh lộ Nghi Sơn đi Bãi Trành, kết nối với đường Hồ Chí Minh Điều này tạo ra vị thế kinh tế - xã hội đáng kể cho huyện, không phải huyện nào cũng có được.

Huyện Tĩnh Gia, với vùng đồng bằng ven biển ở phía đông và vùng đồi núi ở phía tây, đã trở thành động lực kinh tế của tỉnh Thanh Hóa Khu vực này phát triển đa dạng với các lĩnh vực kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, kinh tế miền núi bán sơn địa và kinh tế biển.

Vị trí địa lý đặc thù của huyện Tĩnh Gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao lưu và phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội với các địa phương trong tỉnh, các tỉnh lân cận, cũng như trên toàn quốc và quốc tế Với việc tiếp giáp biển, huyện có tiềm năng phát triển kinh tế biển như đánh bắt và chế biến hải sản, đồng thời thông qua cảng Nghi Sơn, Tĩnh Gia kết nối và phát triển kinh tế, văn hóa với các nước ASEAN Những thế mạnh này giúp Tĩnh Gia nhanh chóng đẩy mạnh phát triển kinh tế, khai thác triệt để tiềm năng hiện có, từ đó nâng cao đời sống và chất lượng cuộc sống của người dân Nhờ vào những thuận lợi này, Tĩnh Gia đã và đang trở thành vùng kinh tế trọng điểm vững chắc trong tỉnh Thanh Hóa và trên toàn quốc.

Vị trí địa lý của Tĩnh Gia gặp nhiều khó khăn, như việc tiếp giáp với nhiều khu vực làm chậm lưu thông hàng hóa và gia tăng cạnh tranh trong vùng kinh tế trọng điểm Huyện cũng nằm trong khu vực thường xuyên chịu thiên tai, đặc biệt là bão, lũ và nắng nóng Địa hình kéo dài và tiếp giáp với nhiều khu vực khiến việc quản lý kinh tế trở nên khó khăn, đồng thời ảnh hưởng đến giao thông Khí hậu gió Lào nắng nóng tác động đến đời sống người dân, yêu cầu họ phải có nền tảng kinh tế ổn định để sử dụng các thiết bị điện tử và điện lạnh, điều này càng trở nên khó khăn đối với những gia đình có thu nhập thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của họ.

Tỉnh Thanh Hóa và huyện Tĩnh Gia cần triển khai các chính sách nhằm phát huy tiềm năng phát triển kinh tế xã hội Năm 2019, UBND huyện Tĩnh Gia đã chỉ đạo quyết liệt và sáng tạo trong việc phát triển kinh tế xã hội, nhấn mạnh vai trò của vị trí địa lý Các chính sách tập trung vào việc nâng cao giao lưu buôn bán với các vùng lân cận, thúc đẩy chất lượng kinh tế thị trường và giao lưu văn hóa để tăng cường tinh thần đoàn kết Đồng thời, huyện cũng chú trọng thu hút đầu tư trong và ngoài nước để cải thiện đời sống xã hội, khẳng định tầm quan trọng của vị trí địa lý đối với phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng và hoàn thành các chiến lược dài hạn.

Hình 3.2 Bản đồ địa lý tỉnh Thanh Hóa

Tĩnh Gia sở hữu địa hình bán sơn trà với những hang động hoang sơ, đồng bằng và đất ven biển, cùng với bờ biển dài và bãi cát mịn Khu vực này còn có nhiều quần đảo nhỏ, 3 cửa lạch và 2 cảng biển lớn, tạo nên tiềm năng và lợi thế đặc biệt cho Tĩnh Gia Những lợi thế này, kết hợp với những thành tựu đạt được trong thời kỳ đổi mới, sẽ là nền tảng vững chắc để Tĩnh Gia phát triển mạnh mẽ và khẳng định vị thế trong thế kỷ XXI.

Huyện Tĩnh Gia, với lợi thế có biển và núi cùng nhiều danh lam thắng cảnh, đang phát triển kinh tế toàn diện, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch, công nghiệp và thủy hải sản Du khách đến Tĩnh Gia có thể khám phá những địa điểm nổi bật như Lạch Bạng, chùa Đót Tiên, đền Quang Trung và đảo Hòn Mê.

Việt Nam sở hữu ba vùng sinh thái độc đáo: đồng bằng, ven biển và trung du miền núi, mỗi khu vực có vị thế riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội với những đặc điểm phong phú và bản sắc riêng biệt.

Vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng, với nhiều sông rạch chảy qua, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng lúa và các loại cây lương thực thực phẩm Các xã như Các Sơn, Anh Sơn và Ngọc Lĩnh, Hải đều là những khu vực điển hình cho sự phát triển nông nghiệp trong vùng này.

An, Thanh Sơn và Các Sơn là những khu vực có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng lúa hàng năm, giúp nâng cao năng suất mùa vụ và cải thiện thu nhập cho người dân Địa hình này cũng tạo điều kiện cho sự phát triển của các loại hình thương mại và dịch vụ, cũng như cung cấp các sản phẩm tự nhiên như thủy sản, khoáng sản và lâm sản, đáp ứng nhu cầu đời sống và xuất khẩu hàng hóa có giá trị kinh tế cao Khu vực này thu hút các nguồn đầu tư lớn như KKT Nghi Sơn và Khu Lọc hóa dầu Nghi Sơn, từ đó hình thành một nền kinh tế mới, góp phần nâng cao GDP của huyện Đồng bằng cũng thuận lợi cho giao thông vận tải, giúp mở rộng kinh tế thị trường và hình thành các khu chăn nuôi VAC, ổn định kinh tế cho các hộ gia đình Môi trường trong lành tạo cảm giác bình yên cho người dân, giúp họ thư giãn và nâng cao tinh thần sau những giờ làm việc căng thẳng.

Quản lý chính sách phát triển huyện cần rõ ràng hơn để thúc đẩy các loại hình kinh tế; thị trường tiêu thụ hàng hóa còn hạn chế, ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm và tay nghề lao động thấp, làm chậm phát triển kinh tế khu vực Trật tự an toàn xã hội và giao thông chưa được chú trọng, trong khi thiên tai thường xuyên gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, làm giảm thu nhập của người dân Địa hình chưa đáp ứng tốt cho phát triển du lịch, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng quy mô phát triển còn nhỏ Đầu tư vào hạ tầng giao thông và hệ thống tưới tiêu cho nông nghiệp còn yếu, cần mở rộng khu vui chơi giải trí để nâng cao đời sống tinh thần và sức khỏe cộng đồng.

Vùng ven biển của huyện Tĩnh Gia bao gồm các xã phía đông quốc gia 1A như Hải Châu, Hải Ninh, Hải An, Tân Dân, Nghi Sơn, với địa hình thấp nghiêng ra biển, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển Biển đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người dân nơi đây.

Đề xuất phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

1 Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, giữ vững trật tự an ninh chính trị và trật tự môi trường an toàn xã hội nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, phù hợp với chiến lược phát triển chung của tỉnh Thanh Hóa và cả nước Mục tiêu này nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Việc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội cần tuân thủ quy hoạch, kế hoạch và vận hành theo cơ chế thị trường để đạt được sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

Để phát huy và sử dụng hiệu quả tiềm năng tài nguyên và nhân lực, cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững Điều này sẽ giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giảm tỷ trọng nông nghiệp, đồng thời tăng cường phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch.

Đề cao tinh thần tự chủ và coi nội lực là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế bền vững, kết hợp với việc mở rộng thu hút nguồn lực bên ngoài để tranh thủ vốn và tiến bộ công nghệ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất, kinh doanh, tối đa hóa nguồn vốn trong dân, đồng thời xây dựng các chính sách hấp dẫn và tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất kinh doanh.

Phát triển kinh tế cần gắn liền với phát triển xã hội, nhằm giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống cho mọi tầng lớp dân cư Điều này bao gồm việc đảm bảo công bằng xã hội, đoàn kết dân tộc, và xây dựng cơ sở hạ tầng cùng phúc lợi công cộng Mục tiêu là từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đồng thời hạn chế sự chênh lệch giữa các tầng lớp Chúng ta phấn đấu đưa thu nhập bình quân đầu người đạt mức tương đương với khu vực Thanh Hóa và toàn quốc.

Phát triển kinh tế và xã hội cần gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời chú trọng vào việc ứng phó với thiên tai và dịch bệnh Việc giữ vững ổn định an ninh chính trị, bảo vệ an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội là rất quan trọng Huyện cần được xây dựng thành khu vực phòng thủ liên hoàn, vững chắc nhằm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, từ đó đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

2 Thực hiện chiến lược phát triển con người một cách toàn diện và chuyên nghiệp

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu, tập trung vào giáo dục và đào tạo để nâng cao đời sống dân trí Điều này bao gồm việc thực hiện chiến lược phát triển con người toàn diện, chú trọng vào cả đức, trí, thể, mỹ và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

Đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là cán bộ quản lý và lao động kỹ thuật, là ưu tiên hàng đầu Cần sử dụng lao động tại chỗ để giải quyết việc làm và thực hiện tốt công tác định canh định cư cho đồng bào dân tộc Đồng thời, quy hoạch các điểm dân cư mới cũng rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu của người dân trong tương lai.

- Có chính sách thu hút nguồn lao động có trình độ từ bên ngoài, để đáp ứng yêu cầu phát triển

3 Khai thác và phát huy lợi thế đặc thù của huyện biên giới một cách tốt nhất

- Là một huyện mới bước đầu có sự đổi mới trong tác phát triển Phát triển

KT – XH cần khai thác hợp lý các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng đất đai và nguồn nhân lực để xác định phương hướng phát triển, lựa chọn phương án đầu tư, quy mô đầu tư và trình độ công nghệ phù hợp.

Tích cực chủ động thu hút sự hỗ trợ từ Trung ương và tỉnh, cùng với các nguồn lực bên ngoài, nhằm phát triển Tĩnh Gia một cách bền vững và toàn diện, đảm bảo an ninh quốc phòng và nâng cao chất lượng đời sống của người dân.

Quy hoạch xây dựng hệ thống đô thị và trung tâm cụm xã tại huyện sẽ tạo ra vùng động lực, thúc đẩy sự phát triển cho các vùng nông thôn Điều này góp phần chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, đồng thời đảm bảo bố trí hợp lý nền kinh tế huyện theo vùng và lãnh thổ, phát huy tối đa sức mạnh của từng tiểu vùng.

Quy hoạch thị trấn thành đô thị sinh thái nhằm tạo lợi thế cạnh tranh và thu hút đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch sinh thái và văn hóa dân tộc Kinh Đầu tư vào công nghệ cao trong nông nghiệp và chăn nuôi sẽ được ưu tiên, đồng thời phát triển rừng vành đai để bảo vệ môi trường, tạo ra không gian xanh xung quanh trung tâm huyện.

4 Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới để tăng sức cạnh tranh

Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong dịch vụ, sản xuất công nghiệp và nông lâm nghiệp là cần thiết để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh Đồng thời, cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm với công nghệ tiên tiến và ứng dụng giống mới nhằm phát triển nông lâm nghiệp toàn diện.

Huyện Tĩnh Gia sẽ được phát triển để đạt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, phù hợp với mục tiêu chung của tỉnh Thanh Hóa Đến năm 2030, huyện sẽ định hình cơ cấu kinh tế với ba lĩnh vực chính: nông lâm nghiệp, thương mại dịch vụ và công nghiệp xây dựng Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và lực lượng sản xuất sẽ được cải thiện, quan hệ sản xuất tiến bộ, nhằm nâng cao đời sống nhân dân, hướng tới một xã hội ấm no và hạnh phúc theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Chúng tôi tập trung vào phát triển giáo dục và xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là tại vùng đồng bằng dân tộc Đồng thời, tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự xã hội Mục tiêu là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong huyện.

Ngày đăng: 10/07/2021, 06:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. TS. Nguyễn Thị Thanh An, Bài giảng “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội”Trường ĐHLN, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
1.Vũ Nhâm, Trần Đình Mạnh (năm 2013), Nghiên cứu xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2013 – 2020, khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Khác
2. Nguyễn Thị Xuân (năm 2007),Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 – 2016, khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Khác
4. Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia: Báo cáo tình hình phát triển KTXH, bảo đảm quốc phòng – an ninh năm 2018, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp năm 2019, 2018 Khác
5. Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia: Địa chí huyện Tĩnh Gia, (nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
DANH MỤC BẢNG (Trang 6)
DANH MỤC HÌNH ẢNH - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
DANH MỤC HÌNH ẢNH (Trang 7)
- Địa hình diện mạo - Khí hậu, thủy văn  - Nguồn tài nguyên  b. Đặc điểm KTXH  - Cơ sở hạ tầng  - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
a hình diện mạo - Khí hậu, thủy văn - Nguồn tài nguyên b. Đặc điểm KTXH - Cơ sở hạ tầng (Trang 20)
Hình 3.1.Bản đồ hành chính huyện Tĩnh Gia năm 2019 - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Tĩnh Gia năm 2019 (Trang 22)
Điều kiện địa hình huyện khá thuận lợi cho xây dựng hồ thủy lợi nên trên địa bàn xã có rất nhiều hồ đập thủy lợi các loại, tạo nên khả năng cung cấp nước  đáp ứng nhu cầu trong sử dụng nông nghiệp và sinh hoạt…  - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
i ều kiện địa hình huyện khá thuận lợi cho xây dựng hồ thủy lợi nên trên địa bàn xã có rất nhiều hồ đập thủy lợi các loại, tạo nên khả năng cung cấp nước đáp ứng nhu cầu trong sử dụng nông nghiệp và sinh hoạt… (Trang 24)
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tĩnh Gia năm 2019 - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tĩnh Gia năm 2019 (Trang 25)
Bảng 3.1.Lao động trong các ngành kinh tế cơ bản huyện Tĩnh Gia năm 2018 - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
Bảng 3.1. Lao động trong các ngành kinh tế cơ bản huyện Tĩnh Gia năm 2018 (Trang 36)
Hình 3.5. Hình ảnh biển Hải Hòa ngày mùa hè - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
Hình 3.5. Hình ảnh biển Hải Hòa ngày mùa hè (Trang 41)
Hình 3.6. Cảng Nghi Sơn - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
Hình 3.6. Cảng Nghi Sơn (Trang 44)
Hình 3.2. Bản đồ địa lý tỉnh Thanh Hóa - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
Hình 3.2. Bản đồ địa lý tỉnh Thanh Hóa (Trang 48)
Hình 3.3.Ô nhiễm không khí tại Khu Kinh Tế Nghi Sơn. - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
Hình 3.3. Ô nhiễm không khí tại Khu Kinh Tế Nghi Sơn (Trang 61)
Hình 3.4.Ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết rác thải trong Khu Kinh Tế  - Đánh giá tiềm năng các nguồn lực phát triển kinh tế  xã hội làm cơ sở đề xuất quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế  xã hội huyện tĩnh gia   tỉnh thanh hóa giai đoạn 2021 2030
Hình 3.4. Ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết rác thải trong Khu Kinh Tế (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w