1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi Ngu Van 8 giua HKII

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 28,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhà tù thực dân chỉ có thể giam hãm đợc thân thể chứ không giam hãm đợc tâm hồn khao khát đợc nhanh chóng trở về đội ngũ đồng bào, đồng chí để đấu tranh cho độc lập, tự do cña nhµ th¬![r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA– GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 Thời gian 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

I MỤC TIÊU KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KT-KN trong chương trình HKII, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra TNKQ và Tự luận.

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và Tự luận.

- Cách tổ chức: cho Hs làm bài kiểm tra theo từng phần, phần TNKQ làm rong vòng 15 phút và phần Tự luận là 75 phút (không tính thời gian phát đề).

III THIẾT KẾ MA TRẬN

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

thấp

Cấp độ

cao Chủ đề 1

Văn học

-Văn bản

Quê Hương,

Nhớ Rừng,

Ngắm Trăng,

Nước Đại

Việt Ta, Hịch

Tướng sĩ

Nắm được xuất xứ tác phẩm

Hiểu được nội dung của văn bản Quê Hương, Nhớ Rừng, Ngắm Trăng, Nước Đại Việt Ta

Hiểu được nội

dung,nghệ

thuật của văn bản Hịch Tướng sĩ

Số câu

Số điểm

Số câu: 1 Câu1

Số điểm:

(0,25đ)

Số câu: 4 Câu:

2,3,5,6:

Số điểm:

1,0

Số câu: 1 Câu1( tự

luận) Số điểm:

(3,0đ)

Số câu:

6 Số điểm: 4,25

Chủ đề 2

Tiếng Việt

Câu phủ định

Cách sử dụng câu phủ định

Số câu:

Số điểm

Số câu: 2 Câu: 4,7 Số điểm:

0,5

Số câu:2 Số

điểm: 0,5 Trường THCS Cộng Hòa

Tổ KH Xã hội

Trang 2

Chủ đề 3

Tập làm văn

Luận điểm

trong văn

nghị luận,

kiểu bài nghị

luận chứng

minh

Luận điểm trong văn nghị luận

Vận dụng kiểu bài nghị luận chứng minh

Số câu:

Số điểm

Số câu: 1 Câu 8 Số điểm:

0,25

Số câu:

1 Câu 2 (Tự

luận) Số

điểm: 5

Số câu: 2

Số điểm: 5,25

Tổng số câu:

điểm:

Số câu: 1 Số điểm: 0,25

Số câu: 7 Số điểm: 1,75

Số câu: 2 Số điểm: 8

Tổng số câu: 10 Tổng số điểm: 10

Trang 3

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN: 90 PHÚT

*****************

I Trắc nghiệm (2.0đ)

Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Bài thơ :"Quê hương" của Tế Hanh in trong tập thơ nào?

Câu 2: Câu :"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?" diễn tả tâm trạng như thế nào của con Hổ?

A Nhớ rừng già da diết

B Phẫn uất vì cuộc sống tự do không còn nữa

C Nhớ tiếc những kỷ niệm đã qua

D Căm giận cuộc sống bị giam cầm

Câu 3: Hai câu đầu bài thơ "Ngắm trăng" thể hiện tâm trạng gì của Bác trước cảnh trăng đẹp?

Câu 4: Câu nào là câu phủ định?

B Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ D Nam đi học.

Câu 5: Nghĩa của từ "văn hiến" được hiểu như thế nào?

A Những tác phẩm văn chương

B Những người giỏi văn

C Truyền thống văn hóa tốt đẹp lâu đời

D Truyền thống lịch sử vẻ vang

Câu 6: Dòng nào dưới đây thể hiện đúng nhất ý nghĩa của hai câu thơ sau:

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

A Người dân chài đầy vị mặn.

B Người dân chài thấm đẫm vị mặn mòi của biển cả.

C Người dân chài khỏe mạnh, cường tráng.

D Cả B và C.

Câu 7: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu phủ định?

A Là câu có những từ ngữ cảm thán: biết bao, ôi, thay

B Là câu có những từ ngữ phủ định: không, chưa, chẳng

C Là câu có ngữ điệu phủ định

D Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết

Câu 8: Luận điểm nào sau đây giải thích được vấn đề:" Giáo dục là chìa khóa của tương lai"

A.Giáo dục góp phần mở ra tương lai cho nhân loại.

B Giáo dục là một truyền thống lâu đời của nhân loại.

C.Giáo dục là một kiểu lao dộng đặc biệt của loài người.

D Giáo dục là quốc sách hàng đầu, cần phải được ưu tiên.

Trang 4

II Phần tự luận: (8điểm)

Câu 1: Trình bày cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của đoạn văn sau:

"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan,uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng."

(Trích "Hịch Tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn)

Câu 2: "Nước Đại Việt ta" của Nguyễn Trãi là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc Em

hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.

Trang 5

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

I Phần trắc nghiệm: (2 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25

II Phần tự luận: (8 điểm)

Câu 1: ( 3 điểm)

*Yêu cầu cảm nhận được:

- Đây là đoạn văn bộc lộ nỗi lòng căm uất kẻ thù, sẵn sàng chiến đấu hy sinh rửa nỗi nhục cho đất nước của Trần Quốc Tuấn.

- Mỗi câu, mỗi chữ như chảy trực tiếp từ trái tim Trần Quốc Tuấn qua ngòi bút lên trang giấy Lối nói cường điệu kết hợp với hình ảnh so sánh nhập vào lời văn , có sự kết hoà của yếu tố nghị luận (tạo chất chính luận) với yếu tố biểu cảm (tạo chất trữ tình), hùng hồn, đanh thép mà da diết đã khắc hoạ thật sinh động hình tượng của người anh hùng yêu nước: đau xót đến quặn lòng trước cảnh tình đất nước bị xúc phạm, căm thù giặc đến bầm gan tím ruột, mong được rửa nhục cho đất nước đến mất ngủ quên ăn, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn.

- Lời văn không chỉ truyền lửa nhiệt tình yêu nước cho tướng sĩ nhà Trần mà còn truyền lửa nhiệt tình yêu nước cho muôn thế hệ con cháu Lạc Hồng.

*Cách cho điểm:

a) Điểm 2,25- 3,0: Cảm nhận đầy đủ, sâu sắc, diễn đạt sáng rõ.

b) Điểm 1,25- 2,0: cảm nhận khá đầy đủ, có ý sâu sắc.

c) Điểm 0,25- 1.0: có một vài chi tiết đúng.

d) Điểm 0 : thiếu hoặc sai hoàn toàn

Câu 2: ( 5 điểm)

* Yêu cầu: thể loại đây là kiểu bài lập luận chứng minh

* Tư liệu: Văn bản " Nước Đại Việt Ta".

* Bài viết thể hiện kỹ năng trình bày luận điểm, luận cứ và luận chứng rành mạch rõ ràng

* Học sinh có thể trình bày bài viết theo ý sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của Bình Ngô đại cáo và đoạn trích Nước Đại Việt ta.

- Nêu luận điểm khái quát: Nước Đại Việt ta là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc.

+ Mức điểm: Bài đạt được 2 yêu cầu trên, diễn đạt trong sáng, tinh tế (0,5đ).

Bài đạt được 1 trong 2 yêu cầu trên, diễn đạt vụng về (0,25đ).

Bài sai, chung chung, lạc yêu cầu không cho điểm.

2 Thân bài:

a Tự hào về đất nước có nền văn hiến lâu đời

- Nhắc tên nước Đại Việt, tên đất nước có từ thời Lý Thánh Tông :"Như nước Đại Việt ta từ trước"

- Có truyền thống văn hóa tốt đẹp và lâu đời, tác giả nói đến văn hóa và người hiền tài, đất nước thể hiện "từ trước", "đã lâu"

Dẫn chứng :"Vốn xưng nền văn hiến đã lâu"

b Tự hào về đất nước có cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán riêng

- Nhà thơ nói đến chủ quyền quốc gia về lãnh thổ địa lý riêng rẽ

Trang 6

Dẫn chứng :"Núi sông bờ cõi đã chia"

- Tác giả khẳng định chân lý tồn tại của dân tộc còn thể hiện ở phong tục tập quán riêng biệt mang màu sắc dân tộc.

Dẫn chứng :"Phong tục Bắc Nam cũng khác"

c Tự hào về đất nước có lịch sử lâu đời, các thế hệ nối tiếp nhau với một truyền thống anh hùng

- Đại việt ta ngang hàng với các triều đại của Trung Quốc đều xưng "Đế" thể hiện chủ quyền bình đẳng về chính trị, chế độ, quản lý quốc gia

Dẫn chứng :"Từ Triệu một phương"

- Tự hào bất kỳ thời đại nào đều có anh hùng hào kiệt, chí khí hơn người Dẫn chứng :"Song hào kiệt đời nào cũng có"

d Tự hào về những chiến công lừng lẫy, oanh liệt của dân tộc Dẫn chứng :"Cửa Hàm Tử Ô Mã"

Dẫn chứng :"Việc xưa chứng cứ còn ghi"

Tóm lại đoạn văn 8 câu ngắn gọn nhưng chứa đựng nhiều ý nghĩa lớn lao

Nó vang lên dõng dạc, trang trọng về niềm tự hào chính đáng, khẳng định sự tồn tại của đất nước như một chân lý khách quan, thiêng liêng cao cả.

Mức điểm:

- Bài đạt được các yêu cầu trên, diễn đạt trong sáng, trình bày hợp logic, phân tích đưa dẫn chứng tốt (3,25 - 4đ)

- Bài viết nêu được các yêu cầu trên, đưa trích, phân tích dẫn chứng hợp lý, diễn đạt đôi chỗ còn vụng (2,25 - 3đ)

- Bài viết nêu được 2 trong 4 ý trên, diễn đạt vụng về (1,25 - 2đ)

- Bài chạm vào các yêu cầu hoặc làm tốt 1 trong 4 nội dung trên, diễn đạt vụng về (0,25 - 1đ)

- Bài sai, lạc yêu cầu không cho điểm

3 Kết bài:

- Khẳng định giá trị cơ bản của "Nước Đại Việt ta"

- Bài học về niềm tự hào dân tộc Mức điểm:

- Bài viết đạt được 2 yêu cầu trên, diễn đạt trong sáng, ngắn gọn (0,5đ)

- Bài viết diễn đạt được 1 trong 2 yêu cầu trên, diễn đạt còn vụng (0,25đ)

- Bài sai, lạc yêu cầu không cho điểm

Trang 7

Đề KIểM TRA– HếT HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 Thời gian 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

I MỤC TIÊU KIểM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KT-KN trong chương trình HKII, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra TNKQ và Tự luận

II HÌNH THỨC Đề KIểM TRA

- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và Tự luận

- Cách tổ chức: cho Hs làm bài kiểm tra theo từng phần, phần TNKQ làm trong vòng 15 phút và phần Tự luận là 75 phút (không tính thời gian phát đề)

III THIếT Kế MA TRẬN

KHUNG MA TRẬN Đề KIểM TRA

thấp Cấp độcao Chủ đề 1

Văn học

-Văn bản

Thuế máu,

Bàn luận về

phép học,

Ngắm Trăng,

Đi đờng, Quê

hơng,Nước

Đại Viợ̀t Ta,

Khi con tu hú

Nắm được xuṍt xứ tác phõ̉m

Hiểu được nội dung của văn bản:Thuế máu, Bàn luận về phép học, Ngắm Trăng, Đi đ-ờng, Quê

h-ơng,Nớc Đại Viợ̀t Ta, Khi con tu hú

Hiểu được nội

dung,nghợ̀

thuọ̃t của văn bản:

Khi con tu hú

Số câu

Số điểm

Sốcâu:2 Câu1,2

Số điểm:

(0,5đ)

Sốcâu:3 Câu 4,5,7

Số điểm:

(0,75đ)

Sốcâu: 1 Câu1( tự

luọ̃n)

Số điểm:

(3,0đ)

Sốcâu: 6

Số điểm: 4,25 Chủ đề 2

Tiếng Việt

khiến, biện

pháp tu từ

Xác định câu cầu khiến biện pháp tuXác định

từ

Số câu

Số điểm

Sốcâu:2 Câu6, 8

Số điểm:

(0,5đ)

Sốcâu: 2

Số điểm: 0,5

Chủ đề 3

Tập làm văn

Yếu tố miêu

tả,tự sự, luọ̃n

điờ̉m trong

văn nghị luọ̃n,

Yếu tố miêu tả,tự sự trong văn nghị luọ̃n

Vọ̃n dụng kiờ̉u b ià nghị luọ̃n chứng

PHòNG GD-ĐT HUYệN Vụ BảN

TRƯờng THCS cộng hòa

Trang 8

kiểu b i nghà ị

luận chứng

minh

minh

Sè c©u

Sè điÓm

Sèc©u:1 C©u3

Sè điÓm:

(0,25đ)

Sèc©u:1 C©u2 (Tự

luận) Sè điÓm: 5

Sèc©u:2

Sè điÓm 5,25 Tæng sè c©u:

Tæng sè ®iÓm:

Sèc©u: 3

Sè điÓm: 0,75

Sèc©u: 6

Sè điÓm: 1,5

Sèc©u: 2

Sè điÓm: 8

Tæng sè c©u:10 Tæng sè

®iÓm:10

Trang 9

IV Biên soạn đề kiểm tra

đề kiểm tra hết học kỳ II Môn : NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN: 90 PHÚT

*****************

I Trắc nghiệm (2.0đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất

Câu 1: "Thuế máu" là phần trích trong tác phẩm nào của Bác Hồ?

A Vi hành B Tức cảnh Pác Bó

C Bản án chế độ thực dân Pháp D Những trò lố hay là Va - ren và Phan Bội Châu

Câu 2: Trong bài "bàn luận về phép học" Nguyễn Thiếp đã đặt ra vấn đề gì?

A Bàn về "Quân đức" khuyên vua lấy sự học mà tu đức

B Bàn về "dân tâm" khuyên vua vận động dân học để hiểu đạo

C Bàn về mục đích, phơng pháp, tác dụng của việc học chân chính

D Tất cả những điểm trên

Câu 3: Muốn sử dụng tốt yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản nghị luận, ta cần làm thế nào?

A Chuẩn bị nội dung tự sự, miêu tả khi đọc đề bài

B.Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ rồi mới xác định yếu tố miêu tả, tự sự

C Khi viết bài, tiện đoạn nào thì đa các yếu tố miêu tả, biểu cảm tùy hứng

D.Viết sẵn các đoạn tự sự, miêu tả rồi ghép vào

Câu 4: Dòng nào ghi đúng nhất triết lý sâu sắc của bài thơ "Đi đờng"

A Đi đờng là quá trình gian nan, vất vả

B Càng lên cao thì con ngời càng nhìn đợc xa hơn

C Để thành công, con ngời cần vợt qua gian nan

D Con đờng cách mạng gian khổ nhng bề chí thì sẽ thành công

Câu 5: Hai câu thơ đầu bài thơ "Ngắm trăng" thể hiện tâm trạng gì của Bác tr ớc cảnh trăng đẹp?

A Buồn chán B Mừng vui

C Hờ hững D Xao xuyến, bối rối

Câu 6: Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng khi miêu tả con thuyền?

"Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ"

A Nhân hóa và ẩn dụ B Nhân hóa và so sánh

C Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác D Nhân hóa và hoán dụ

Câu 7: Nhận xét "Với lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, đoạn trích có ý nghĩa

nh một bản tuyên ngôn độc lập" ứng với văn bản nào?

A Thuế máu B Chiếu dời đô

C Nớc Đại Việt ta D Hịch tớng sỹ

Câu 8: Dòng nào có câu cầu khiến?

A Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà

B Chà! ánh sáng mới kỳ dị làm sao!

C Thật là dễ chịu!

D Đêm nay về nhà thế nào cũng bị cha mắng

II Ph ầ n t ự lu ậ n : (8 điểm)

Câu 1: Trình b y cà ảm nhọ̃n của em vờ̀ 6 câu thơ đầu trong bài thơ: "Khi con tu hú" của Tố Hữu

Câu 2: Chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biết "Thơng

ngời nh thể thơng thân" và nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dng trớc ngời gặp hoạn nạn

Trang 10

V Hớng dẫn chấm biểu điểm:

I Ph ầ n tr ắ c nghi ệ m : (2 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm

II Ph ầ n t ự lu ậ n : (8 điểm)

Câu 1: ( 3 điểm)

Trang 11

*Yêu cầu cảm nhận được:

- Đoạn thơ trên trích trong bài thơ: "Khi con tu hú" của nhà thơ Tố Hữu sáng tác khi tác giả bị giam trong nhà lao Thừa Phủ Đoạn thơ là bức tranh mùa hè trong tâm tởng của nhà thơ

- Mở đầu bài thơ là âm thanh của tiếng chim tu hú mở ra mạch cảm xúc và đánh thức dậy cả một khung trời mùa hè rực rỡ,sống động, náo nức tràn trề nhựa sống

- Thể thơ lục bát thanh thoát, các từ ngữ giàu sức gợi tả cùng với điệp từ khắc họa sống

động cả một bức tranh mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị, bầu trời khoáng đạt tự do

- Bức tranh mùa hè là sản phẩm của trí tởng tợng phong phú và sự cảm nhận tinh tế, mãnh liệt của một tâm hồn nghệ sỹ nhạy cảm, yêu thiên nhiên và khao khát tự do

- Nhà tù thực dân chỉ có thể giam hãm đợc thân thể chứ không giam hãm đợc tâm hồn khao khát đợc nhanh chóng trở về đội ngũ đồng bào, đồng chí để đấu tranh cho độc lập, tự do của nhà thơ

*Cách cho điểm:

a) Điờ̉m 2,25- 3,0 : Cảm nhọ̃n đõ̀y đủ, sâu sắc, diễn đạt sáng rõ

b) Điờ̉m 1,25- 2,0 : Cảm nhọ̃n khá đõ̀y đủ, co ý sâu sắc

c) Điờ̉m 0,25- 1.0: Có mụ̣t v i chi tià ờ́t đúng

d) Điờ̉m 0 : Thiờ́u hoặc sai ho n to nà à

Câu 2: ( 5 điểm)

* Yêu cõ̀u: thờ̉ loại nghị luọ̃n chứng minh

* Tư liợ̀u: Văn học Việt Nam

* B i vià ờ́t thờ̉ hiợ̀n kỹ năng trinh b y luà ọ̃n điờ̉m, luọ̃n cứ v luà ọ̃n chứng r nh mà ạch rõ r ngà

* Học sinh có thờ̉ trình b y b i vià à ờ́t theo ý sau:

1 M ở b i à : 0,5đ

- Giới thiệu truyền thống của dân tộc" lá lành đùm lá rách" (0,25 đ)

- Dẫn dắt vấn đề cần chứng minh " văn học ca ngợi hoạn nạn" (0,25đ)

+ Mức điểm: B i à đạt được 2 yêu cõ̀u trên, diễn đạt trong sáng, tinh tờ́ (0,5đ)

B i à đạt được 1 trong 2 yêu cõ̀u trên, diễn đạt vụng vờ̀ (0,25đ)

B i sai, chung chung, là ạc yêu cõ̀u không cho điờ̉m

2 Thân b i à : 4đ Cần đảm bảo các nội dung sau:

1- Luận điểm 1:Văn học bắt nguồn từ đời sống, thể hiện tâm t tình cảm của con ngời.

Văn học ca ngợi lòng nhân ái và tình yêu thơng giữa con ngời với con ngời ( 0,25đ)

- Tình cảm gia đình: ( 1,0đ)

+ Tình cảm giữa cha mẹ và con cái hoặc con cái đối với cha mẹ: bé Hồng đối với mẹ ( "Những ngày thơ ấu" của Nguyên Hồng) hoặc Lão Hạc đối với con, con đối với Lão Hạc trong văn bản "Lão Hạc" của Nam Cao.)

+ Tình cảm vợ chồng: Chị Dậu đối với chồng trong " Tức nớc vỡ bờ" của Ngô Tất Tố + Tình cảm anh em: "Cuộc chia tay của những con búp bê" - Khánh Hoài

- Tình cảm láng giềng: ( 0,5đ)

+ Ông giáo đối với Lão Hạc trong "Lão Hạc"- Nam Cao

+ Bà lão láng giềng đối với gia đình chị Dậu trong "Tức nớc vỡ bờ" - Ngô Tất Tố

- Tình yêu thơng đồng loại: ( 1,0đ)

+ Ca dao: "Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn"

Ngày đăng: 10/07/2021, 06:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w