TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1.Vị trí địa lý,điều kiện giao thông
Cát Nê là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía nam huyện và gần dãy Tam Đảo Xã cách Hồ Núi Cốc không xa và được kết nối bởi tuyến tỉnh lộ 261, nối liền hai huyện Phổ Yên và Đại Từ Cát Nê giáp với xã Kỳ Phú ở phía tây bắc và tây, phía nam giáp xã Quân Chu, và phía đông nam giáp thị trấn Quân Chu, tất cả đều thuộc huyện Đại Từ.
Cát Nê giáp ranh phía đông bắc với xã Phúc Tân thuộc huyện Phổ Yên và có một đoạn biên giới qua dãy Tam Đảo với xã Đại Đình thuộc huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, nơi có khu danh thắng chùa Tây Thiên nổi tiếng.
- Hệ thống giao thông, thủy lợi thuận tiện nên việc đi lại trong trại dễ dàng
Đoạn đường liên thôn gần khu vực trại đã được bê tông hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho ô tô ra vào, phục vụ việc vận chuyển con giống, thức ăn, vật tư thú y và các sản phẩm chăn nuôi.
2.1.2.Đặc điểm khí hậu Đặc điểm chung của Cát Nê bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa, sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23 0 C
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.500 mm, với sự phân bố không đồng đều trong năm, chủ yếu tập trung vào các tháng 7 và 8 Độ ẩm không khí trung bình là 86,1%, trong khi khu vực thấp thường trải qua tình trạng khô hanh vào tháng 12 và tháng 1.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Trại gồm có 3 người trong đó có:
- Chủ trại Lê Duy Hiếu
- 2 sinh viên thực tập của Khoa Chăn nuôi Thú Y –Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn được xây dựng trên diện tích khoảng 1,2 ha, bao gồm nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ trợ phục vụ cho công nhân và sinh viên thực tập Xung quanh trại là vườn cây ăn quả và ao cá, tạo không gian sinh hoạt thoải mái và thuận tiện.
Có hai chuồng nuôi lợn thịt với thiết kế khác nhau Chuồng thứ nhất dài 36m và rộng 6m, có sức chứa 200 con, được chia thành 5 ô chuồng kích thước 7m x 5m x 1,2m mỗi ô Chuồng thứ hai dài 22m và rộng 17m, có sức chứa 400 con, được chia thành 10 ô chuồng với kích thước 6m x 5m x 1,2m mỗi ô.
Hệ thống chuồng thịt được xây dựng với tường gạch vững chắc và các cột trụ bê tông, hỗ trợ mái có kết cấu rầm thép và mái tôn Để đảm bảo nhiệt độ ổn định, phần trần được trải toàn bộ bằng bạt chống nóng cách nhiệt.
Mỗi chuồng đều được trang bị hệ thống rãnh thoát nước thải, tất cả các rãnh này đều dẫn về một bể chứa Biogas tập trung, giúp đảm bảo vệ sinh cho khu vực chăn nuôi.
- Nguồn nước sử dụng trong trại đều bơm từ 1giếng khoan, nước được bơm lên 2 téc nước để sinh hoạt và bơm lên 4 bể chứa để chăn nuôi
- Một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Phòng ở cho sinh viên, kho thức ăn, phòng sát trùng, kho thuốc…
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng
2.1.5.1 Thuận lợi Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã Cát Nê tạo điều kiện cho sự phát triển của trại
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông
Chủ trại năng động và có năng lực, luôn nắm bắt tình hình xã hội và quan tâm đến đời sống vật chất lẫn tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại
Cơ sở vật chất hiện đại thuận lợi cho quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng 2.1.5.2 Khó khăn
Trại được xây dựng trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn
2.1.6 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại Lê Duy Hiếu
2.1.6.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt tại trại
- Loại lợn thịt được nuôi tại trại: lợn 3 máu, được lai giữa giống lợn Yorkshire, Landrace và Duroc
Trong thời gian thực tập tại trại, tôi đã cùng kỹ sư và quản lý chăm sóc đàn lợn thịt để đạt năng suất và chất lượng cao Trang trại chú trọng vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh, đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y tốt, tạo môi trường thuận lợi cho lợn sinh trưởng và phát triển nhanh, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.
Máng cho lợn ăn là máng sắt, hình nón, có thể chứa được tối đa 50 kg thức ăn
Thức ăn cho lợn của trại là thức ăn hỗn hợp đầy đủ chất dinh dưỡng do Công ty CP Dinh Dưỡng Hải Thịnh sản xuất
Các loại thức ăn của Công ty CP Dinh Dưỡng Hải Thịnh Việt Nam gồm các loại phân chia thứ tự theo lứa tuổi như sau: 517S,102S+,102S…
* Tổ chức thực hiện quy trình chăn nuôi
Chuồng trại sẽ được để trống trong 7 - 10 ngày để tiến hành tẩy rửa, sát trùng và quét vôi lại Do đó, việc sản xuất ở các chuồng này sẽ tạm thời bị gián đoạn trong một khoảng thời gian nhất định theo kế hoạch.
Hệ thống này giúp phòng bệnh hiệu quả bằng cách duy trì vệ sinh chuồng trại thường xuyên và định kỳ sau khi giải phóng lợn Ngoài ra, việc ngăn chặn sự tiếp xúc giữa các lô lợn trước và sau cũng giảm thiểu khả năng lây lan các tác nhân gây bệnh giữa các lô.
* Chăm sóc và quản lý lợn
Chuồng trại cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với nhiệt độ ấm áp vào mùa đông và thoáng mát vào mùa hè Nền chuồng nên luôn khô ráo và có độ dốc khoảng 1,5 - 2% để giúp phân và nước tiểu thoát xuống hệ thống cống Đặc biệt, việc đối lưu không khí trong chuồng là rất quan trọng để giảm độ ẩm, từ đó bảo vệ sức khỏe của lợn và ngăn ngừa các bệnh về đường hô hấp.
Để khắc phục điều kiện thời tiết mùa hè, chuồng nên được xây theo hướng Đông - Nam Điều này giúp giữ ấm vào mùa đông và tạo sự thoáng mát vào mùa hè Hướng này cũng đảm bảo ánh sáng chiếu vào chuồng, đồng thời hạn chế lượng nhiệt do ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đàn lợn thịt nuôi tại trại Lê Duy Hiếu– Công ty CP Dinh Dưỡng Hải Thịnh xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Địa điểm, thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trại chăn nuôi lợn Lê Duy Hiếu – Công ty CP Dinh Dưỡng Hải Thịnh xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 18/11/2018 đến ngày 18/5/2019.
Nội dung thực hiện
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn thịt nuôi chuồng hở
- Xác định tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở đàn lợn thịt và đánh giá kết quả điều trị.
Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu Theo dõi
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn thịt nuôi chuồng hở theo đúng quy định của cơ sở thực tập
Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại, tôi đã thu thập thông tin từ trại và kết hợp với kết quả điều tra, theo dõi đàn lợn.
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của ngành này Vệ sinh tốt giúp giảm tỷ lệ lợn mắc bệnh, thúc đẩy sinh trưởng và phát triển, đồng thời giảm chi phí thuốc thú y, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi Nhận thức được tầm quan trọng này, trong suốt thời gian thực tập, tôi đã nỗ lực thực hiện tốt các công việc vệ sinh cần thiết.
Khi kiểm tra các máng ăn trong chuồng, nếu phát hiện thức ăn chưa được ăn hết, hãy chuyển cám sang các máng khác để đảm bảo lợn có thể tiêu thụ hết lượng thức ăn còn lại từ bữa trước.
+Kiểm tra và tắt bóng điện trong chuồng
+Tháo cống thoát nước và quét nền chuồng
+Đẩy máng và thay nước sạch cho lợn
+Cho lợn ăn theo khẩu phần
Kiểm tra hệ thống điện, quạt và dàn mát để đảm bảo hoạt động hiệu quả Sử dụng các thiết bị trong chuồng một cách tiết kiệm và hợp lý, đồng thời điều chỉnh nhiệt độ trong chuồng ở mức lý tưởng là 28°C.
+Điều trị bệnh cho lợn như: Tiêu chảy, ho, viêm khớp, tách lợn vào các ô (khi lợn còn bé)
+Kiểm tra nhiệt độ trong chuồng
+Đẩy máng và thay nước sạch cho lợn
- Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ và được tiêu độc bằng thuốc sát trùng FARMXIDE AP 2 lần/tuần, pha với tỷ lệ 1/500 lít nước
Xác định tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp ở lợn thịt và đánh giá kết quả điều trị dựa trên đặc điểm dịch tễ, biểu hiện lâm sàng và bệnh tích điển hình Tiến hành điều trị cho lợn bị bệnh và theo dõi số lượng lợn hồi phục để đánh giá hiệu quả của thuốc.
Để đánh giá tình hình nhiễm bệnh trong đàn lợn, cần thực hiện việc theo dõi hàng ngày bằng phương pháp chẩn đoán lâm sàng Việc này bao gồm việc quan sát bằng mắt thường các biểu hiện lâm sàng như trạng thái cơ thể, tình trạng sức khỏe và khả năng vận động của lợn.
+ Chẩn đoán bệnh đường hô hấp:
- Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
Ban đầu, ho khan xuất hiện từng tiếng, chủ yếu vào ban đêm Sau đó, ho chuyển thành cơn ướt, rõ nhất vào buổi sáng sớm, đặc biệt khi thời tiết se lạnh và có gió lùa đột ngột, kèm theo nước mũi và nước mắt chảy nhiều.
+ Chẩn đoán hội chứng tiêu chảy:
Lợn có biểu hiện gầy tóp nhanh, lông xù và đuôi rũ, da nhăn nheo, nhợt nhạt Hai chân sau đứng co dúm lại, run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân Khi đi ỉa, lợn rặn nhiều, lưng uốn cong và bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, thường nằm nhiều hơn đi lại Phân có dạng lỏng, màu đen hoặc vàng.
+ Chẩn đoán bệnh viêm khớp:
Lợn bị bệnh có triệu chứng sốt cao, bỏ ăn, lờ đờ và suy yếu, dẫn đến tình trạng chết nhanh Ngoài ra, lợn còn thể hiện các triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy và co giật Một số lợn có thể bị mù hoặc điếc.
- Một số loại thuốc và cách điều trị bệnh tại trại:
+ Điều trị hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn: Sử dụng Enrotil 10%
-Thành phần: Enrofloxacin 100mg,dung môi vừa đủ 100ml
- Cách dùng: 0.5ml/20kg/ ngày trong 3 ngày
+ Điều trị bệnh đường hô hấp ở đàn lợn: Sử dụng Tylosin-200
-Thành phần: 200mg Tylosin, dung môi vừa đủ 100ml
- Cách dùng: 0,5 - 0,75 ml mỗi 10 kg thể trọng cứ sau 12 giờ trong 3 ngày + Điều trị bệnh viêm khớp: Sử dụng Aganin-C
-Thành phần: Anagin 25g, vitamin C 5g, dung môi vừa đủ 100ml
- Cách dùng: tiêm sâu bắp thịt 10-20ml/100kg/ngày
Quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn cần được thực hiện nghiêm túc và đúng kỹ thuật để tạo ra miễn dịch chủ động, giúp lợn chống lại vi khuẩn và virus gây bệnh Việc tiêm phòng không chỉ tăng cường sức đề kháng mà còn hạn chế rủi ro cho đàn lợn, như được thể hiện trong bảng 3.1.
Bảng 3.1 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại
Tuần tuổi Loại vắc xin Vị trí tiêm Phòng bệnh
5 Circo Tiêm bắp Hội chứng còi cọc sau cai sữa
SFV 1 Tiêm bắp Dịch tả (lần 1)
6 FMD 1 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 1)
8 SFV 2 Tiêm bắp Dịch tả (lần 2)
9 FMD 2 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 2)
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi chuồng kín lợn dõi các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thịt theo dõi (%)
- Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt (kg/con) tại thời điểm xuất chuồng:
+ Sinh trưởng tích lũy (kg/con) = Khối lượng đạt khi xuất chuồng - Khối lượng khi nhập giống
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) :
Tiêu tốn = Tổng thức ăn tiêu thụ x 100 Sinh trưởng tích lũy
Đánh giá tỷ lệ mắc một số bệnh phổ biến ở đàn lợn thịt và kết quả điều trị cho chúng là rất quan trọng Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ mắc bệnh cũng như tỷ lệ khỏi sau điều trị, từ đó giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và sức khỏe đàn lợn.
+ Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Số lợn mắc bệnh x 100 Tổng số lợn theo dõi
+ Tỷ lệ khỏi sau điều trị (%) = Số lợn khỏi bệnh x 100 Tổng số lợn điều trị
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý Theo phương pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện (2008) [33], phần mềm Microsoft Excel 2010.