1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng, Phòng Và Điều Trị Bệnh Cho Lợn Thịt Nuôi Tại Công Ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Dược Thú Y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “T

Trang 1

NGUYỄN THỊ THẢO

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN TƯỜNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,

TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Dược Thú Y

Khóa học: 2015 - 2019

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 2

NGUYỄN THỊ THẢO

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN TƯỜNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,

TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Dược Thú Y

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 3

ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú

y đã tận tình dạy bảo, chỉ dạy và giúp đỡ chúng em trong toàn khoá học

của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ luôn giúp đỡ, động viên và hướng dẫn chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường - tổ 2 - khu 1 - phường Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tinh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và hoàn thành tốt quá trình thực tập

Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Thảo

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận

của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo,

cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát một số giống lợn 11

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn của trại (2017 - 2019) 30

Bảng 4.2 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt 33

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 34

Bảng 4.4 Chương trình dinh dưỡng dành cho lợn tại cơ sở 35

Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn mắc một số bệnh theo các tháng 36

Bảng 4.6 Kết quả công tác điều trị 39

Bảng 4.7 Kết quả các công tác khác 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Nxb : Nhà xuất bản STT : Số thứ tự

PGS.TS: Phó giáo sư Tiến sĩ

CP KTKS: Cổ phần khai thác khoáng sản LMLM: Lở mồm long móng

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TGE : Transmisssible gastro enteritis

MH : Mycoplasma hyopneumoniae

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng của cơ sở thực tập 4

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của trại 6

2.2 Tổng quan tài liệu 7

2.2.1 Cơ sở khoa học của chuyên đề 7

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 13

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28 3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung thực hiện 28

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 28

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28

Trang 8

3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 28

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại 30

4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn tại trại 31

4.2.1 Công tác chăn nuôi 31

4.2.2 Công tác thú y 34

4.2.3 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt 34

4.3 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin 36

4.4 Kết quả chuẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 37

4.4.1 Kết quả chuẩn đoán bệnh 37

4.4.2 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn trong thời gian thực tập 37

4.5 Kết quả khác 39

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn nước ta cũng như các nước trên thế giới là một nghề truyền thống có lịch sử lâu đời, nó chiếm một vị trí quan trọng trong nghành chăn nuôi,

vì nó cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi và còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt, góp phần cải thiện đời sống người dân và tăng trưởng kinh tế nước nhà Cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trang trại, từ đó đã giúp cho ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như khí hậu nhiệt đới, có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn, …

Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn thịt

là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công trong ngành chăn nuôi lợn

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với

sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, tôi thực hiện chuyên

đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị cho lợn thịt tại công ty cổ phần KTKS Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”

Trang 10

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích

- Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại lợn của công ty CP khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường - TP Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh

- Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại

- Phát hiện được các bệnh hay xảy ra đối với lợn thịt và đưa ra phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất

- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế

- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở

- Chăm chỉ, chịu khó học hỏi nâng cao kiến thức và tay nghề của bản thân

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường đặt tại tổ 2 - khu 1 - Phường Cửa Ông - TP Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh có địa hình khá phức tạp, phía Bắc là những dải núi cao Độ cao trung bình 600m, thuộc cánh cung bình phong Đông Triều - Móng Cái

Phía Đông giáp sông Mông Dương - Huyện Vân Đồn

Phía Tây giáp phường Cẩm Phú, xã Dương Huy

Phía Nam giáp biển

Phía Bắc giáp phường Mông Dương

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn

Cơ sở thực tập nằm trên địa bàn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình 22,7 - 24,10C; Lượng mưa trung bình 1.297-1910.5 mm;

Độ ẩm trung bình 81,3%; Số giờ nắng trong năm từ 1530 - 1776 giờ

Gió chủ đạo là gió Đông Nam và Đông Bắc Hàng năm có gió bão, mưa

to, gió mạnh

Hướng cấp nước: Giải pháp cấp nước của nhà máy là giếng khoan với lưu lượng 10m3/h và xử lý nước đạt tiêu chuẩn công nghiệp thực phẩm để cung cấp cho nhà máy

Hướng thoát nước: Nước mưa được thoát theo dốc san nền Nước thải sản xuất - sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải phục vụ thủy lợi dẫn đến hồ Sinh học và thoát ra kênh thủy lợi

Trang 12

Cấp điện: Nhà máy được cấp điện từ đường dây 35KV ở phía Tây Nam, cách nhà máy khoảng 150m

2.1.1.3 Điều kiện địa hình

Khu đất được lựa chọn là dạng đồi núi thấp, bị chia cắt bởi nhiều khe và sông nhỏ Địa hình cao hơn ở phía Tây và phía Bắc, thấp hơn ở phía Đông và Nam Độ dốc không lớn lắm bình quân 15o- 20o thích hợp với việc canh tác nhiều loại cây ăn quả và lấy gỗ Thung lũng trung tâm và các tụ thuỷ thuận lợi cho việc đắp ao đầm nuôi trồng thuỷ sản

2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng của cơ sở thực tập

* Quá trình thành lập và phát triển của Công ty

Trang trại sản xuất lợn hướng nạc của ông Trần Hòa nằm trên địa phận phường Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh Trại được thành lập năm 2007 Là trại lợn tư nhân do ông Trần Hòa làm Chủ đầu tư và là Giám đốc công ty

* Cơ sở vật chất của trang trại

Trại lợn của công ty cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường

có khoảng 6 ha đất để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại

Khu nhà ở của công nhân được xây ở đầu hướng gió; nhà ở được lợp ngói đỏ; có hai dãy nhà ở, một dãy nhà năm phòng và một dãy nhà ba phòng

Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ Khu nấu ăn được trang bị tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức ăn

Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho khoảng 500 nái bao gồm: 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô kích thước 2,4m × 1,6m/ô; 2 chuồng bầu có 250 ô kích thước 2,4m × 0,65m/ô; một chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thước 5m × 6m; sáu chuồng thương phẩm

Trang 13

mỗi chuồng có 20 ô kích thước 5m × 6m và một chuồng úm có 20 ô kích thước 5m × 6m Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức

ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có ba quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; bốn quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng nái hậu bị + đực giống và chuồng úm Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính; mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m²; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8m Trên trần được lắp

hệ thống chống nóng bằng thép Ngoài ra, mỗi chuồng thương phẩm còn được trang bị hệ thống cho ăn silo tự động hiện đại nhất hiện nay, với 100% thiết bị

và dây chuyền nhập khẩu từ Đan Mạch

Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máy đếm hiển mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, tủ lạnh, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số trang thiết bị khác

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng riêng

Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước giếng mua từ bên ngoài về (do trại xây dựng gần biển nên không thể khoan giếng lấy nước ngọt được) Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau

* Cơ sở hạ tầng của trại

Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt:

Khu nhà ở của công nhân được xây rộng rãi với nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh sạch sẽ đầy đủ tiện nghi

Khu chăn nuôi có hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và tự động hoàn toàn Trang thiết bị trong chuồng hiện đại, được nhập từ Đan Mạch

Trang 14

Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại

* Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau:

01: Chủ trại là Giám đốc công ty

01: Trưởng trại,

02: Kỹ thuật trại,

02: Kế toán,

04: công nhân và 5 sinh viên thực tập,

02: bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng thương phẩm Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của trại

- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,

do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay

* Khó khăn

- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao

Trang 15

- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại

- Lợn giống nhập ngoại nên khả năng thích nghi với khí hậu Việt Nam kém, đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc đặc biệt

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học của chuyên đề

2.2.1.1 Đăc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

 Đặc điêm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu, mỗi tác giả lại cho ra những khái niệm cũng phần nào khác nhau

Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Johansson L (1972) [11] đã có khái niệm như sau: về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng Tuy nhiên có những khi tăng khối lượng không phải

là tăng trưởng Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng

và các chiều của tế bào mô cơ Ngoài ra ông còn cho biết cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh thưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật

Theo Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực (1975) [15], sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống Thời điểm đo ở các tháng tuổi: Sơ sinh 1,

2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36

Trang 16

 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hê ̣ tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộ xương,

hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên, giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên và tích lũy mỡ

 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể động vật có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể

Trước hết dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, sau đó cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi dinh dưỡng cung cấp bi ̣giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,

mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, khi thức ăn không đủ dinh dưỡng thì lợn sẽ không tăng khối lượng

 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng

là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 – 80%) Do vậy, chăn nuôi lợn thịt có vai trò quyết định sự thành bại trong chăn nuôi lợn

Trang 17

Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu sau: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt

 Dinh dưỡng thức ăn

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lê ̣các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao

và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cung cấp cho lợn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng

từ 2,4 -11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Vì vậy để chăn nuôi lợn thịt có hiệu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương

 Môi trường

Trần Văn Phùng và cs, 2004 [21] cho biết: Môi trường xung quanh gồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 180C Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70% Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [25] cho biết: Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rât ít tuyến mồ hôi) để duy trì

Trang 18

cân bằng thân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó, khả năng tăng khối lượng cũng bị ảnh hưởng

và khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn tới sự sinh trưởng và phát triển của lợn bị giảm

Mật độ lợn nuôi trong chuồng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất Khi

ta nuôi lợn ở mật độ cao hay số con /ô chuồng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến khả năng tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức ăn Do vậy khi nuôi ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn Sự không ổn định này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau, giảm bớt thời gian

ăn và nghỉ ngơi của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy: Khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất, chuồng vê ̣sinh kém

dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm giảm năng suất Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn, 2005) [27]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

 Giống:

Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [25]: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thiṭ Các giống lợn nội có tốc độ sinh trưởng chậm hơn và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợn lai và lợn ngoại

Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau, phụ thuộc vào các gen quy định tính trạng này Cùng một khối lượng như nhau, cùng kiểu gen,

Trang 19

nhưng khi trưởng thành, những con có khối lượng lớn hơn có khả năng tăng khối lượng nhanh hơn mà lại có ít mỡ hơn những con có hối lượng nhỏ hơn Theo Nguyễn Văn Đức (1997) (dẫn theo Giang Hồng Tuyến, 2009) [30]

Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300– 350 gam/1ngày, trong khi con lai F (nội x ngoại) đạt 550- 600 gam/1ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 – 800 gam/1ngày Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [22] các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm,

tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở các giống lợn khác nhau là khác nhau Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địa phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm thịt Kết quả khảo sát năng xuất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt

xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát một số giống lợn Giống

Khối lượng giết mổ (kg)

Tăng khối lượng (g/ngày)

Tỷ lệ thịt xẻ (%)

Tỷ lệ nạc (%)

Nguồn: Lê Thanh Hải và cs (1999)

 Thời gian và chế độ nuôi

Trang 20

Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Thời gian nuôi dài lợn có trọng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều, tốn nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng trại và các chi phi khá cáo, hệ số quay vòng thấp, chất lượng thịt kém Thời gian nuôi dưỡng ngắn sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế độ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp, hiệu quả cao và chất lượng thịt tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thịt sẽ cao

 Khí hậu và thời tiết

Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích luỹ cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt

độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

 Công tác tiêm phòng của trại

Lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn thịt của trại được trình bày ở bảng 2.2:

Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin cho lợn con và lợn thịt tại cơ sở

Tuần

1 Mypravac + Glasser Tiêm bắp Suyễn + Viêm đa

xoang

3 Mypravac + Glasser Tiêm bắp Suyễn + viêm đa xoang

5 Dịch tả + THT Tiêm bắp Dịch tả + Tụ huyết

trùng

Trang 21

6 Aftogen Tiêm bắp Lở mồm long móng

( viêm phổi dính sườn)

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

2.2.2.1 Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (Bệnh suyễn lợn)

 Nguyên nhân

Bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn lợn do vi khuẩn

Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra Đặc điểm của bệnh là lợn ho kéo

dài nhiều tuần, lợn chậm lớn, sức đề kháng yếu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

Mycoplasmataceae, giống Mycoplasma Kích thước khá nhỏ bằng khoảng 1/5

vi trùng (400 - 1200nm, bộ gene khoảng 893 - 920 kb) (Tajima và cs, 1982) [41] Tế bào vi khuẩn không có vách mà chỉ có một lớp màng rất linh động, đây là đặc điểm gây nhiều khó khăn trong sản xuât vắc xin sống ký sinh ngoại bào Vi khuẩn thuộc loại Gram ( - ), tuy nhiên không thể quan sát dưới kính hiển vi quang học Sức đề kháng: MH bị bất họat sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 -7 0C Trong phổi tồn tại 2 tháng ở âm 250C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l – 60C

và chi 3 – 7 ngày ở nhiệt độ 17 – 250C

 Triệu chứng

Thể mãn tính: Là thể bệnh chủ yếu, thường xuât hiện trên lợn nuôi thịt

Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan, kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt Lợn tăng trọng chậm, tăng chỉ số biến chuyển thức ăn Thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do

Trang 22

đó ít được các nhà chăn nuôi lưu ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn nhất do lợn chậm lớn và tiêu tốn thưc ăn nhiều

Thể mang trùng: Thường xảy ra trên lợn giống (lợn nái, lợn nọc) hoặc lợn

nuôi thịt có thời gian nuôi trên 6 tháng tuổi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng là do giai đoạn nuôi hậu bị đã nhiễm bệnh thể mãn tính Khi lợn

lớn dần, vai trò gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện

tượng mang trùng Hiện tượng mang trùng trên lợn có thể kéo dài rất lâu: từ nhiều tháng đến nhiều năm và là nguồn bệnh chính lây lan bệnh trong đàn lợn Trên lâm sàng không thấy rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, tốc độ tăng trọng giảm thâp đến 15%

Thể viêm phổi phức hợp: Thường hay xảy ra trên lợn con giai đoạn sau cai

sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng không tốt,

các vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễm làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho nhiều, thở nhanh, rât khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỷ lệ chết thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất chậm Nếu cảm nhiễm nặng lợn sẽ sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỷ lệ chết khoảng 20 - 25% Các con lợn được chữa khỏi thường bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc giết mổ

 Phòng bệnh:

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý và chăm sóc đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ lợn nuôi trong chuồng vừa phải Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

tuổi Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm

Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho con nái từ giai đoạn cuối của quá trình

mang thai cho đến khi cai sữa Cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàn lợn con

Trang 23

này trong điều kiện vệ sinh và nuôi dưỡng tốt Trong quá trình nuôi cho đến khi trưởng thành phải kiểm tra thường xuyên bằng cách mổ khám kiểm tra bệnh tích phổi hoặc bằng huyết thanh học Thực hiện thường xuyên biện pháp này

sẽ tạo ra đàn lợn giống không có bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra

 Điều trị:

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là Tetracycline,

Tylosin và Tiamulin Nên phối hợp các loại kháng sinh trên để điều trị bệnh

viêm phổi do Mycoplasma Nếu điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh

cao Vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh

2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn

 Nguyên nhân:

Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hoá, có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Song dù bất cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy nguyên nhân

bi ̣tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

Do vi khuẩn:Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống

Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Hoạt động sinh

lý của hệ tiêu hoá chỉ diễn ra bình thường khi hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến hậu quả là lợn bi ̣tiêu chảy

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi

Trang 24

gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột,

đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [5] cho biết, khi sức đề kháng giảm sút E.coli

thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn, thừa cơ sinh sả rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột nên gây tiêu chảy

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [16], khi xét nghiệm phân gia súc khỏe mạnh và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các

loại vi khuẩn hiếu khí: E Coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E Coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm

E coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng

gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Khi nghiên cứu về E coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy Nguyễn Thi ̣Ngữ (2005) [18] khi nghiên cứu về E.coli và

Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết: ở lợn

không tiêu chảy có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% -70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bi ̣tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4% số mẫu phân lập có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập

có Salmonella

Do virus:

Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như Rotavirus, TGE,

Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự

xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức

đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng

tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viên da ̣dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh

Trang 25

có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Lợn con 2-3 ngày tuổi thường hay mắc nhất và thường có tỷ lê ̣chết cao Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ ̣dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung (1997) [12] virus TGE có sự liên hê ̣đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá hủy tế bào trong 4-5 giờ Khi lợn ăn sữa

và các thức ăn sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, con vật tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết

Rota-virus thường gây tiêu chảy cho lợn, bò và người Lợn con từ 1 đến

6 tuần tuổi hay mắc bệnh với các biểu hiện lâm sàng như kém ăn, tiêu chảy nhiều lần trong ngày, gầy sút nhanh chóng do mất nước, nằm bẹp một chỗ Giai đoạn cuối con vật bị bệnh biểu hiện thiếu máu, truy tim mạch và chết trong vòng 2 đến 3 ngày

Theo Bergenland H.U (1992) [31] trong số những mầm bệnh thường gặp

ở lợn bi ̣tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập được Rota -virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

Do ký sinh trùng:

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá

Trang 26

ruột lợn, giun đũa lợn Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996) [14] sán lá ruột lợn và giun đầu đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy

Do nguyên nhân khác:

- Do thời tiết, khí hậu:

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt

là lợn con theo mẹ

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Theo Sử An Ninh (1993)[20], Hồ Văn Nam và cs (1997) [17], khi lợn bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do

đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của con vật Thưc ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Vitamin

là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

Trang 27

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu,…, cũng là nguyên nhân làm cho lợn con

bị tiêu chảy Phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý sẽ hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể lợn giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây bệnh phá triển Nếu khẩu phần ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm và chất béo Lợn thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương, cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc lực và gây bệnh

- Do stress

Theo Đoàn Thị Kim Dung, 2004 [2] Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ lợn nuôi trong chuồng, vận chuyển đi xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [19] Bệnh tiêu chảy ở lợn có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết lợn bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

 Triệu chứng:

Lợn mắc bệnh lúc đầu vẫn ăn và chạy bình thường Sau đó lợn ăn ít hoặc

bỏ ăn, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn đi lại

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm

Trang 28

tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết

- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mãn tính: Lợn ia chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi rất khó chịu, đít dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

 Bệnh tích:

Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất huyết rõ Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Hạch lâm ba chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Túi mật sưng, màu mật biến đổi

Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng

mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi khuẩn

Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám hoặc đỏ

sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

 Các biện pháp phòng bệnh:

Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi vệ sinh phòng bệnh là yếu tố quan trọng và cần thiết nhất Vệ sinh phòng bệnh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng không đặc hiệu nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Trang 29

Phòng bệnh bằng vắc xin

Phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa bệnh đặc biệt những bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vắc xin là chế phẩm sinh học được bào chế từ các vi sinh vật gây bệnh, trong đó mầm bệnh đã bi ̣giết chết hay giảm độc không còn khả năng gây bệnh, khi đưa vào cơ thể có khả năng kích thích hệ thống miên dịch cơ thể vật chủ sản sinh ra kháng thể Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng

để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ bệnh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy có thể chế tạo vắc xin phòng

E.coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường ruột

của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ 1 tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con sơ sinh tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên cạnh loại vắc xin E.coli các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin Salmonella Hiện nay trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E.coli, Pasteurella mutocida, Salmonella choleraesuis Ở Hungari chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza

Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cây một loại vi sinh vật có lợi nào

đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì

và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa

Các chế phẩm sinh học, trong đó có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ

vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ

Ngày đăng: 10/07/2021, 05:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, Tạp chi Khoa học kĩ thuât, tập XVI số 2, hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, "Tạp chi Khoa học kĩ thuât
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều tri,̣ Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều tri,̣
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
3. Nguyễn Chí Dũng (2013), “ nghiên cứu vai trò gây bênh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biên pháp phòng trị”, luận án thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu vai trò gây bênh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biên pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
4. Nghiêm Thị Anh Đào (2008), Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Năm: 2008
5. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tinh Bắc Giang”, Tạp chi Khoa học kỹ thuât Thú y, 19(7), tr.71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tinh Bắc Giang
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
7. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella va Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella va Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
9. Herenda D., Chambers P.G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I.J.P., (1994), bệnh viêm phổi, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, tr. 175 - 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển
Tác giả: Herenda D., Chambers P.G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I.J.P
Năm: 1994
10. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
11. Johansson, L. (1972), Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, Tạ Toàn, Trần Đình Trọng dịch, Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I, II, Nhà xuât bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I, II
Tác giả: Johansson, L
Năm: 1972
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung (1997), Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
13. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bênh mới của lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr.5, 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bênh mới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2006
14. Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1975), Chọn giống và nhân giống gia súc, Giáo trình giảng dạy ở các trường Đại học Nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Tr.48 - 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1975
16. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thi ̣Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thi ̣Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
17. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thi ̣Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch(1997), “ Hê ̣vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí KHKT Thú y, Tập IV(số 1), Tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hê ̣vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn"”, Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thi ̣Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
18. Nguyễn Thi ̣Ngữ (2005), Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ -Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và samonella, biện pháp phòng trị, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ -Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và samonella, biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thi ̣Ngữ
Năm: 2005
19. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng , Nguyễn Đức Tâm (1981), “ Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con ”, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con ”
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng , Nguyễn Đức Tâm
Năm: 1981
20. Sử An Ninh (1993), “ Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng ”, Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Nghiệp I (1991 - 1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr.48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
21. Trần Văn Phùng , Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Tr.11 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng , Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả khảo sát một số giống lợn Giống  - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát một số giống lợn Giống (Trang 19)
Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin cho lợn con và lợn thịt tại cơ sở Tuần  - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin cho lợn con và lợn thịt tại cơ sở Tuần (Trang 20)
Bảng 4.2. Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.2. Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt (Trang 41)
Nhìn vào bảng 4.2 kết quả thực hiện khối lượng công việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt khá cao - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
h ìn vào bảng 4.2 kết quả thực hiện khối lượng công việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt khá cao (Trang 41)
Bảng 4.4. Chương trình dinh dưỡng dành cho lợn thịt tại cơ sở Khối lượng  - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.4. Chương trình dinh dưỡng dành cho lợn thịt tại cơ sở Khối lượng (Trang 43)
Bảng 4.5. Tỷ lệ lợn mắc một số bệnh theo các tháng Tháng  - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.5. Tỷ lệ lợn mắc một số bệnh theo các tháng Tháng (Trang 44)
Bảng 4.6. Kết quả công tác điều trị Tên  bệnh Tên thuốc  Liều lượng  Cách dùng  Thời gian điều trị  (ngày)  Số  lợn  điều  trị  (con)  Số  lợn  khỏi  (con)  Tỷ lệ khỏi (%)  Viêm  phổi Tiamulin  10%   - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.6. Kết quả công tác điều trị Tên bệnh Tên thuốc Liều lượng Cách dùng Thời gian điều trị (ngày) Số lợn điều trị (con) Số lợn khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%) Viêm phổi Tiamulin 10% (Trang 47)
Bảng 4.7. Kết quả các công tác khác - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.7. Kết quả các công tác khác (Trang 49)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ (Trang 57)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại công ty CP KTKS thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w