- Giao cho các nhóm đọc SGK, quan sát -1 nhóm trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung hình 1 và trả lời các câu hỏi sau: 1/ Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày Các nhóm thi đua trưng bà[r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 10:Áp dụng từ 22/10-26/10/2012
Dạy thaylớp 1c
Ôn tập GKITình bạn ( tiết 2)Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập
Dạy lớp 5c)
Ôn tập kiểm tra GKI
Dạy lớp 5c
Bày dọn bữa ăn trong gia đìnhTình bạn ( t2)
Dạy lớp 5a2
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012
Học vần: BÀI 39: AU – ÂU (2 Tiết)
I-Muïc tieâu
- Đọc được: au, âu, cây cau, cái cầu; từ và câu ứng dụng.Viết được: au,
âu, cây cau, cái cầu Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề : Bà cháu
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
- GD cho h/s có tình cảm với bà và mọi người
II-Chuẩn bị: GV : Tranh minh hoạ: cây cau, cái cầu và chủ đề : Bà cháu.
Trang 2HS : SGK, bảng con, bộ thực hành tiếng việt.,Vở TV 1/ Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy - học:
§äc mÉu : c©y cau
Tõ “c©y cau” cã tiÕng chøa vÇn au võa häc?
+ )Hướng dẫn viết: au, âu, cây cau, cái cầu
Viết mẫu và hướng dẫn cách viết
au cây cau
Nhận xét chỉnh sữa
Vần u : ( tương tự vần au)
- Vần u được tạo bởi m , u,
-So sánh vần u với vần au?
Đánh vần: â - u - âu
cờ - âu - câu - huyền - cầu
cây cầu
Hướng dẫn viết:
Viết mẫu và hướng dẫn cách viết
âu cái cầu
Nhận xét chỉnh sữa
HÑ 3 : ( MT2) (3’)Dạy tiếng ứng dụng :
Ghi lên bảng các từ ứng dụng
Gạch dưới những tiếng chứa âm mới học
Phân tích một số tiếng ấo chứa vần au , âu
Viết bảng con: leo treo, trái đào
1 HS lên bảng đọc
Lắng nghe
Theo dõi và lắng nnghe
Đồng thanh
Âm a đứng trước, âm u đứng sau+Giống: Đều mở đầu bằng m a+Khác:vần au kết thúc bằng âm uTìm vần au và cài bảng cài cau
Lắng nghe
6 em, nhóm 2, lớpGhép tiếng cau
Cá nhân, nhóm, lớpToàn lớp
Trang 3GV gọi học sinh đỏnh vần và đọc trơn tiếng.
Giải thớch từ, đọc mẫu
Gọi học sinh đọc trơn từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hoaùt ủoọng noỏi tieỏp( 2’)
-Tỡm tiếng mang õm mới học
Tỡm tiếng cú chứa vần au , õu trong cõu
Gọi đỏnh vần tiếng , đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn cõu
GV nhận xột
Luyện viết:
Hướng dẫn HS viết vần au , õu …vở tập viết
Theo dừi , giỳp đỡ HS
- Ngời bà đang làm gì? Hai cháu đang làm gì?
- Bà thờng dạy các cháu những điều gì?
- Em đã giúp bà đợc việc gì cha?
- GV nhận xét , sửa câu cho HS
Giỏo dục tư tưởng tỡnh cảm
Hẹ 3 : ( 5’)
Hụm nay học bài gỡ?
So sỏnh vần au và õu giống, khỏc nhau chỗ
nào?
Viết định hỡnhLuyện viết bảng con
Đọc thầm, tỡm tiếng chứa vần eo, ao
luyện viết ở vở tập viết: au, õu, cõycau, cỏi cầu
Bà chỏu
HS trả lời theo hướng dẫn của GV
Trang 4Thi tìm tiếng từ chứa vần au, âu
Hoạt động nối tiếp ( 3’)
Về nhà đọc lại bài, viết bài vần au, âu thnh
thạo và xem bài mới iu, êu
Nhận xét giờ học
Quan sát tranh trả lời:
Trả lời theo suy nghĩ
Liên hệ thực tế và nêu
2 em ,Lớp đồng thanh: vần au, âu
2 emThi tìm tiếng trong bảng càiLắng nghe để thực hiện ở nhà
Về nhà học và chuẩn bị bài 40: iu-êu
Đạo đức: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (tiết 2)
I - Mục tiêu:
-Biết đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.Yêu
quý anh chị em trong gia đình
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống
III-Các hoạt động dạy –học:
HĐ 1 ( 5’):Khi ai cho bánh em phải làm
Nhường nhịn em, chia em phần hơn
Nhường cho em chơi
Vài HS nhắc lại
Nối : nên hoặc khơng nên vào tranh
Khơng nên
Nên
Trang 5Tranh 4:Anh không nhường em.
Tranh 5:Dỗ em cho mẹ làm việc
Hoạt động 3:(10’) ( MT1,2)
Gọi học sinh đóng vai thể hiện theo các
tình huống trong bài học
Kết luận :Là anh chị cần nhường nhịn em
nhỏ Là em thì phải lễ phép và vâng lời
Tóm lại : Anh chị em trong gia đình là
những người ruột thịt.Vì vậy cần phải
thương yêu quan tâm, chăm sóc lẫn
nhau.Anh chị phải biết nhường nhịn em
nhỏ, em nhỏ phải kính trọng và vâng lời
Đóng vai thể hiện tình huống 2
Đóng vai thể hiện tình huống 5
Học sinh nhắc lại
Nhường đồ chơi, nhường quà bánh cho em
Vâng lời anh chị
- Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan
- Có thói quen vệ sinh cá nhân hàng ngày
- Có ý thức tự giác trong hoạt động và nghĩ ngơi hằng ngày hàng ngày
II-Chuẩn bị:
GV và HS sưu tầm và mang theo các tranh ảnh về các hoạt động học tập, vui
chơi, các hoạt động nên và không nên để bảo vệ mắt và tai
III Các hoạt động dạy- học:
HÑ 1 : ( 5’) Kể những hoạt động mà em
thích? Thế nào là nghỉ ngơi hợp lý?
GV nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ
Hoạt động 2 ( MT1 ) ( 10’):Làm việc với
HS kể
Học sinh nêu
Trang 6phiếu học tập:
MĐ: Củng cố các kiến thức cơ bản về bộ phận
cơ thể người và các giác quan
Các bước tiến hành
Bước 1:GV phát phiếu cho các nhóm Nội
dung phiếu có thể như sau:
Cơ thể người gồm có … phần Đó là…
Các bộ phận bên ngoài của cơ thể là:………
Chúng ta nhận biết được thế giới xung quanh
Bước 1 : GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa to
(nếu có tranh thì phát cho các nhóm) và yêu
HS lên trình bày và giới thiệu về các bức tranh
vừa dán cho cả lớp nghe
Kết thúc hoạt động: GV khen ngợi các nhóm
đã làm việc tích cực, có nhiều tranh ảnh hoặc
có những bức vẽ đẹp
Hoạt động 4:(MT3 ) ( 10’) Kể về một ngày
của em
MĐ : Củng cố và khắc sâu hiểu biết về các
hành vi vệ sinh, ăn uống, hoạt động, nghỉ ngơi
hằng ngày để có sức khoẻ tốt
HS tự giác thực hiện các nếp sống hợp vệ sinh,
khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ
Các bước tiến hành
Bước 1:GV yêu cầu Học sinh nhớ và kể lại
Theo dõi và lắng nghe
Trang 7ngững việc làm trong 1 ngày của mình cho cả
lớp nghe
GV cĩ thể nêu các câu hỏi gợi ý sau :
Buổi sáng, lúc ngủ dậy em làm gì?
Buổi trưa em ăn những thứ gì?
Đến trường, giờ ra chơi em chơi những trị gì?
Hoạt động nối tiếp : 5’)Nêu tên bài
-Nghỉ ngơi đúng lúc đúng chỗ, ăn các thức ăn
cĩ lợi cho sức khoẻ…
Học vần : Au –Aâu
Rèn đọc
I.Mục tiêu:
- Biết đọc đúng vần đã học
-Rèn kĩ năng đánh vần,ghép vần khi đọc
- Cần đọc chính xác và cẩn thận hơn
II Chuẩn bị :
- Bộ ghép vần lớp 1, 1 số vần đã có
III.Các hoạt động dạy học
§äc mÉu : c©y cau
Tõ “c©y cau” cã tiÕng chøa vÇn au
Lắng nghe
6 em, nhĩm 2, lớpGhép tiếng cau
1 em
ĐV 4 em, đọc trơn 4 em, nhĩm
Quan sát tranh trả lời
2 em
6 em
Cá nhân, nhĩm, lớp
Trang 8Lần lượt đọc âm , vần , tiếng , từ khĩ
Lần lượt đọc từ ứng dụng
GV nhận xét
*HĐ nối tiếp ( 5’)
-Đọc lại 2 vần đã học
-Chuẩn bị bài sau
Đọc lại
Rèn Toán I.Mục tiêu :
- Biết làm các phép tính cộng trừ trong phạm vi 3
- Đọc được các phép tính một cách rõ ràng ,đầy đủ
- Có ý thức ham đọc,hay tính toán
II Chuẩn bị ;
- Bộ đồ dạy toán 1
III.Các hoạt động dạy học;
cầu của bài:
Yêu cầu thực hiện trên phiếu bài tập
Cả lớp làm bảng con:
2 em nêu : 3 – 1 = 2 , 3 – 2 =1
Học sinh nêu miệng kết quả
1 + 2 = 3 1 + 1 = 2 1 + 2 = 3
2 + 1 = 3 2 – 1 = 1 3 – 1 = 2
1 + 3 = 4 2 + 1 = 3 3 – 2 = 1Mối quan hệ giữa php cộng và phéptrừ
Viết số thích hợp vào ơ trống
Lần lượt 4 em nêu
3 – 1 = 2 , 3 – 2 = 1 ,
2 – 1 = 1 , 2 + 1 = 3 Điền dấu + , - vào ơ trống:
Làm trên phiếu bài tập
Trang 9Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2012 Địa lí (Tiết 10)
NÔNG NGHIỆP I.
Mục tiêu:
1.HS nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình pháp triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta
+Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp
+Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng,cây công nghiệp được trồng
nhiều ở miền núi và cao nguyên
+ Lợn ,gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng,trâu bò ,dê được nuôi nhiều
ở miền núi và cao nguyên
2.Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều
nhất
3 Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố một số loại cây trồng, vật nuôi
chính ở nước ta (lúa gạo, cà phê, cao su, chè ; trâu, bò, lợn ,gà)
-4.Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận biết về cơ cấu và phân bố của
nông nghiệp : lúa gạo ở đồng bằng ; cây công nghiệp ở vùng núi, cao
nguyên ; trâu bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng
-Có ý thức trong việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi
II Chuẩn bị: Bản đồ Kinh tế Việt Nam
III Các hoạt động:
Hoạt động 1 : (5’) “Các dân tộc, sự phân
bố dân cư”
HĐ 2: ( 7’)a) Ngành trồng trọt( MT1)
+Vai trò của trồng trọt trong nông
nghiệp
? Ngành trồng trọt có vải trò như thế nào
trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ?
- 3 học sinh trả lời các câu hỏi ở SGK.
- Đọc SGK và trả lời:
+ Trồng trọt là ngành sản xuất chính trongnông nghiệp
+ Ở nước ta trồng trọt phát triển mạnh hơn
Trang 10- Giáo viên nhận xét và kết luận.
H Đ 3 : (10’): Các loại cây trồng.( MT2)
- Giao câu hỏi cho các nhóm thảo luận
Kết luận: Nước ta trồng nhiều loại cây,
trong đó, cây lương thực được trồng nhiều
nhất, sau đó là cây công nghiệp
? Vì sao ta trồng nhiều cây xứ nóng?
? Nước ta đã đạt thành tích gì trong việc
trồng lúa gạo?
Nói : Nước ta là 1 trong những nước xuất
khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới ( chỉ
đứng sau Thái Lan )
HĐ 4 ( 7’): Vùng phân bố cây trồng.
( MT3)
- Y/c HS quan sát H1, trả lời câu hỏi kết
hợp chỉ bản đồ
? Lúa gạo, cây công nghiệp lâu năm
(chè, cà phê, cao su,… ) được trồng chủ
yếu ở vùng núi và cao nguyên hay đồng
bằng
Kết luận về vùng phân bố lúa gạo
(đồng bằng); cây công nghiệp (núi và cao
nguyên); cây ăn quả (đồng bằng)
- Cho HS kể tên 1 số cây trồng ở địa
phương em
HĐ 5 ( 8’)b) Ngành chăn nuôi ( MT1,3)
- Giao cho các nhóm đọc SGK, quan sát
hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
1/ Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày
+ Lúa được trồng nhiều nhất
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung+ Vì nước ta có khí hậu nóng ẩm
+ … đủ ăn, dư gạo xuất khẩu
- Quan sát và làm việc theo nhóm+ Lúa gạo đựơc trồng chủ yếu ở đồng bằng,nhất là đồng bằng Nam Bộ
+ Cây công nghiệp lâu năm được trồngnhiều ở vùng núi Vùng núi phía Bắc trồngnhiều chè; Tây Nguyên trồng nhiều cà phê,cao su, hồ tiêu,…
+ Cây ăn quả trồng nhiều ở ĐB Nam Bộ,
ĐB Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc
- Trình bày trước lớp, chỉ bản đồ
-1 nhóm trình bày, HS khác nhận xét và bổsung
Các nhóm thi đua trưng bày tranh ảnh vềcác vùng trồng lúa, cây ăn quả, cây công
Trang 112/ Kể tên 1 số vật nuôi ở nước ta ?
3/ Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều
ở vùng núi hay đồng bằng ?
- Kết luận
Hoạt động nối tiếp : ( 3’)
Công bố hình thức thi đua
- Đánh giá thi đua.
Giáo dục học sinh
- Chuẩn bị: “Lâm nghiệp và thuỷ sản”
- Nhận xét tiết học.
nghiệp của nước ta
- Nhắc lại ghi nhớ.
Toán (Tiết 48)
CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:
Biết : + Cộng hai số thập phân
+ Giải bài toán với phép cộng các số thập phân
- BT cần làm : Bài 1 (a,b) ; Bài 2 (a,b) ; Bài 3
- Say mê toán, vân dụng vào trong cuộc sống
II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm.
III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Nhận xét bài kiểm tra GKI ( 5’) - Lắng nghe
3.Bài mới: Cộng hai số thập phân
*Hoạt động 1( MT1 )( 8’):Hướng dẫn HS
thực hiện phép cộng hai số thập phân
a)Ví dụ 1: GV nêu VD (SGK)
- Y/c HS nêu lại nội dung VD và cách giải
bài toán
Đường gấp khúc ABC :
AB : 1,84m
BC : 2,45mĐường gấp khúc ABC : … m ?
- HS nêu cách giải
- Quan sát và gợi ý cho HS - Suy nghĩ tìm cách làm
- 1 số em nêu : chuyển về số tự nhiênrồi thực hiện phép cộng, sau đó lại chuyểnvề số thập phân bằng cách đổi đơn vi đo,
Trang 12có em lại đổi ra phân số rồi cộng sau lạiđổi lại số thập phân
- Mời 1 em lên bảng - 1 em lên bảng thực hiện phép cộng và
đổi số đo
- Hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
cộng hai số thập phân( Lưu ý cách đặt dấu
phẩy) 1,84
+2,45 4,29
- Quan sát và nêu cách cộng
? Em có nhận xét gì về sự giống và khác
nhau của hai phép cộng ? + Giống : Đặt tính và cộng giống nhau+ Khác : Có dấu phẩy và không có dấu
phẩy
? Muốn cộng hai số thập phân ta làm như
thế nào ? + Đặt tính và cộng như với số tự nhiên, đặtdấu phẩy thẳng cột
Ví dụ 2: GV nêu phép cộng
15,9 + 8,75 = ?
- Nghe và nêu lại
- Y/c HS tự làm vào giấy nháp - Làm vào giấy nháp, 1 em lên bảng
- Nhận xét và cho HS nêu lại cách thực
hiện
- Nhận xét
- Y/c HS rút ra quy tắc cộng hai số thập
Hoạt động 2: Thực hành( MT2) ( 22’)
Bài 1 (a,b): Tính
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Gọi HS nhận xét và trình bày cách tính
Bài 2 (a,b) :
- Y/c HS tự đọc bài và làm bài vào vở
- Gọi nhận xét, sửa sai K.quả: a) 17,4 ;
b) 44,57
Bài 3:
- Chấm và sửa bài
Hoạt động nối tiếp : ( 4’)
- 1 em nêu Y/c
HS làm tính vào bảng con K.quả : a) 82,5 b) 23,44
- HS làm bài, 2 em lên bảng làm
- Nhận xét và nêu cách thực hiện
- HS tự đọc đề và làm bài
Tiến cân nặng là :32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)Đáp số: 37,4 kg
- 1 số em nhắc lại cách thực hiện phépcộng hai số thập phân
Trang 13- Dặn HS : về học bài và làm bài 1 vào vở
Kể chuyện (Tiết 10)
ÔN TẬP GKI (TIẾT 6) I.Mục tiêu: - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu
cầu của BT1, BT2 (chọn 3 trong 5 mục a,b,c,d,e)
- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa (; BT4)
-Có ý thức trong giờ làm bài
II.Chuẩn bị: GV : Bảng phụ và phiếu ghi nội dung bài tập 1, 2, 4.
III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Oân tập về từ đồng nghĩa
- Theo dõi HS làm bài
- Nhận xét và hỏi HS lí do phải thay
từ
- 1 em đọc bài, lớp theo dõi
- Làm bài vào vở bài tập, 1 em làm trên bảng lớp
bê = bưng; bảo = mời; vò = xoa; thực hành = làm.
- Nhận xét và đọc lại bài đã hoàn chỉnh
Bài tập 2: Oân tập về từ trái nghĩa
- Quan sát các em lmà bài
- Mời HS nhận xét
- Nhận xét và mời 1 em đọc lại các
thành ngữ
- 1 em đọc yêu cầu
- Cá nhân HS làm bài vào vở bài tập, 1 em lên bảng (YC như đã nêu ở MT)
- Nhận xét
Các từ cần điền là:a) no; b) chết ; c) bại d) đậu; e) đẹp.
- Nhận xét
Bài tập 4: Đặt câu phân biệt nghĩa
của từ nhiều nghĩa
- Quan sát HS làm bài, gợi ý cho HS
yếu
- Nhận xét và sửa
- 1 em đọc nội dung bài, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ đặt câu, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
- Nối tiếp đọc câu vừa đặt, HS khác nhận xét
Trang 14Hoạt động nối tiếp ( 5’)
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Sau 4’ tổng kết và nhận xét nhóm
thắng cuộc
- Dăn HS về ôn lại bài, chuẩn bị bài
cho tuần 11
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thi đua tìm từ: Nhóm 1: tìm từ đồng âm, nhóm 2 : tìm từ trái nghĩa, nhóm 3: tìm từ đồng âm, nhóm 4 : tìm từ nhiều nghĩa
ĐẠO ĐỨC:
TÌNH BẠN (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Biết bạn bè cần phải đoàn kết,thân ái, giúp đỡ lẫn nhau ,nhất là khi khó
khăn hoạn nạn
- Cách cư xử với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
- Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
II Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai,
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè
III Các PP/KT dạy học: -Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đĩng vai
IV Đồ dùng dạy học:
GV + HS:-Sưu tầm những chuyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, thơ, bài
hát… về chủ đề tình bạn
V Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (4)
-Nêu những việc làm tốt của em đối
với bạn bè xung quanh
-Em đã làm gì khiến bạn buồn?
- Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 2)
HĐ2: (15): Làm bài tập 1( TL)
-Hãy nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK.
- Học sinh nêu
Trang 15• Sắm vai vào 1 tình huống.
-Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy
bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận
khi em khuyên ngăn bạn?
-Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn
không cho em làm điều sai trái? Em có
giận, có trách bạn không? Bạn làm như
vậy là vì ai?
-Em có nhận xét gì về cách ứng xử
trong đóng vai của các nhóm? Cách
ứng xử nào là phù hợp hoặc chưa phù
hợp? Vì sao?
HĐ3: (15): (Tự liên hệ)
-Hãy nêu yêu cầu bài 5.
Kết luận: Tình bạn không phải tự
nhiên đã có mà cần được vun đắp, xây
dựng từ cả hai phía
HĐ4: (3)
- Hát, kể chuyện, đọc thơ, ca dao, tục
ngữ về chủ đề tình bạn
-Giới thiệu thêm cho học sinh một số
truyện, ca dao, tục ngữ… về tình bạn
*HĐ5 (2): Hoạt động tiếp nối:
Trong gia đình có người già và em nhỏ
ta phải cư xử như thế nào ?
-Chuẩn bị: Kính già, yêu trẻ ( Đồ dùng
-Các nhóm lên đóng vai
+ Thảo luận lớp
-Không Bạn làm như vậy là vì mình Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới là người bạn
Thảo luận nhĩm -Trao đổi nhóm đôi.
- Một số em trình bày trước lớp.
-Thi theo hai dãy Học thầy không tày học bạn …
-Kính trọng người già ,nhường nhịn emnhỏ …
Lịch sử (Tiết 10)
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
-1 Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2 – 9 – 1945 tai Quảng trường Ba
Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2 –
9 nhân dân HN tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ BH đọc