Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Tổ chức - Hát II- Kiểm tra : kiểm tra bộ lắp ghép - Học sinh tự kiểm tra chéo III- Dạy bài mới HĐ1:Giáo viên hướng dẫn học s[r]
Trang 1TUẦN 31: Thứ hai ngày 1 thỏng 4 năm 2013
Học Thờm Toỏn Luyện : Nhận biết, vẽ và tính diện tích hình thoi
Diện tích miếng kính hình thoi là
360 x 2 : 24 = 30 ( cm 2 ) Đáp số 30 (cm 2 ) Bài 3:
Diện tích hình chữ nhật là :
36 x 2 = 72 ( cm 2 ) Chu vi hình chữ nhật là:
72 : 12 = 6 ( cm).
Đáp số: 6 cm
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố : Nêu cách tính diện tích hình thoi 2.Dặn dò : Về nhà ôn lại bài.
-*** -ANH VĂN (Giỏo viờn chuyờn soạn) -*** -
Kỹ Thuật
Lắp xe nụi
I Mục tiờu:
- Học sinh biết chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết để lắp xe nụi
- Lắp được từng bộ phận và lắp rỏp xe nụi đỳng kĩ thuật, đỳng quy trỡnh
- Rốn luyện tớnh cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tỏc lắp, thỏo cỏc chi
tiết của xe nụi
II- Kiểm tra : kiểm tra bộ lắp ghộp
III- Dạy bài mới
HĐ1:Giỏo viờn hướng dẫn học sinh quan sỏt
theo mẫu
- Hỏt
- Học sinh tự kiểm tra chộo
- Học sinh quan sỏt mẫu và trả lời cõu hỏi
Trang 2- Cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi :
- Để lắp xe nôi cần bao nhiêu bộ phận
- GV nêu tác dụng của xe trong thực tế
HĐ2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a)Hướng dẫn chọn các chi tiết theo SGK
b)Lắp từng bộ phận
* Lắp tay kéo ( H2 sách giáo khoa )
- Cho học sinh quan sát H2 và xác định cần chọn
chi tiết nào ? Bao nhiêu ?
* Lắp giá đỡ trục bánh xe ( H3 – SGK )
- Cho học sinh quan sát H3 và gọi một em lên
lắp
* Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe (H4 - SGK)
- Gọi tên và số lượng các chi tiết để lắp
- Gọi một học sinh lên lắp
- Giáo viên lắp ráp theo quy trình SGK và kiểm
tra sự chuyển động của xe
- Hướng dẫn tháo dời các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
IV Hoạt động nối tiếp :
- Chuẩn bị bộ lắp ghép giờ sau thực hành
- Cần 5 bộ phận : tay kéo, thanh đỡ giá bánh xe, giá đỡ bánh xe, thành xe với mui xe, trục bánh xe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát H2
- Cần 2 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh chữ U dài
- Học sinh quan sát và lên thực hành
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ
- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó
-Cho HS trình bày kết quả so sánh
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu a và câu b
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLV trước.-HS đặt 2 câu hỏi
Trang 3có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ phận được in
nghiêng Đó là: Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau
-Lời giải đúng: Tác dụng của phần in nghiêng
trong câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự
việc ở CN và VN
b) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ và nhắc
HS HTL phần ghi nhớ
c) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-GV giao việc: Để tìm thành phần trạng ngữ trong
câu thì các em phải tìm bộ phận nào trả lời cho các
câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?
-Cho HS trình bày đoạn văn
-GV nhận xét + khen HS nào viết đúng, hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về
nhà viết lại vào vở
-3 HS đọc ghi nhớ
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu đã cho.-HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn có trạng ngữ
-Một số HS đọc đoạn văn viết
-Lớp nhận xét
- HS nghe
-*** -ANH VĂN (Giáo viên chuyên soạn) -*** -
TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp ; Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ
thể
-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này
II Đồ dùng:
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III Hoạt động trên lớp:
Trang 4-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và gọi
HS nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài
Bài 3:
-Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ? Trong mỗi
lớp cĩ những hàng nào ?
a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu rõ chữ
số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?
Bài 4:
-GV lần lượt hỏi trước lớp:
a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn
(hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho ví dụ minh
hoạ
b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ?
c).Cĩ số tự nhiên lớn nhất khơng ? Vì sao ?
3.Củng cố-Dặn dị:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dị HS về nhà làm các bài tập 2,3b,5 và
chuẩn bị bài sau
-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấutạo thập phân của một số các số tự nhiên
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
-HS làm việc theo cặp
- HS trả lời
- HS nêu miệng
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời
a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn vị
- HS nghe
-*** -KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I.Mục tiêu
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu
về chất khoáng khác nhau.
II.Đồ dùng dạy học
-Hình minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (phóng to nếu có điều
kiện).
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón.
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi
về nội dung bài trước.
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác
nhau có nhu cầu về nước khác nhau ?
Hát
-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 59
Trang 5+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,
trong những giai đoạn phát triển khác nhau
cần những lượng nước khác nhau ?
+Hãy nói về nhu cầu nước của thực vật.
-Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối
với thực vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự
sóng và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm
phân cho cây trồng không ? Làm như vậy để
nhằm mục đích gì ?
+Em biết những loài phân nào thường dùng
để bón cho cây ?
-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp một loại
chất khoáng cần thiết cho cây Thiếu một
trong các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ
không thể sinh trưởng và phát triển được.
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây
cà chua trang upload.123doc.net SGK trao
đổi và trả lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển
như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét gì?
-Lắng nghe.
-Trao đổi theo cặp và trả lời : +Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây.
+Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây.
+Những loại phân thường dùng để bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô
cơ, phân bắc, phân xanh, … -Lắng nghe.
-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sau đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây mà mình chọn.
-Câu trả lời đúng là : +Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng
vì vậy cây được bón đủ chất khoáng.
Trang 6-GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào
cũng được tham gia trình bày trong nhóm.
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi
nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác theo
dõi để bổ sung.
-GV giảng bài : Trong quá trình sống, nếu
không được cung cấp đầy đủ các chất
khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa
kết quả được hoặc nếu có , sẽ cho năng suất
thấp Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất
khoáng quan trọng mà cây cần nhiều.
Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của
thực vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 119
SGK
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng
của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào
hạt không nên bón nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy
có gì đặc biệt ?
+Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là
vì cây thiếu ni-tơ.
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali +Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là
do cây thiếu phôt pho.
+Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng.
+Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật.
-Lắng nghe.
-2 HS đọc -Hs trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn.
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho.
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn.
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau.
+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân
Trang 7-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần
các loại chất khoáng với liều lượng khác
nhau Cùng ở một cây, vào những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng
cũng khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta
thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ
nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn
đó, cây cần được cung cấp nhiều chất
khoáng.
4.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt như thế
nào ?
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài tiết sau.
-Nhận xét tiết học
đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ.
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa.
-HS chọn được một câu chuyện mà mình đã chứng kiến hoặc tham gia nĩi về một cuộc
du lịch hay cắm trại, đi chơi xa
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
-GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới những từ ngữ
quan trọng
Đề: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại
mà em đã được tham gia
-GV lưu ý HS: Những em đã được đi du lịch hoặc
đi cắm trại thì kể về những chuyến đi của mình
Những em chưa được đi cĩ thể kể về chuyện mình
- 1 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về dulịch hoặc thám hiểm
- HS nghe-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS đọc gợi ý
Trang 8đi thăm ụng bà, cụ bỏc …
-Cho HS núi tờn cõu chuyện mỡnh chọn kể
b) HS kể chuyện:
-Cho HS kể chuyện trong nhúm
-Thi kể trước lớp (cỏ nhõn)
-GV nhận xột + khen những HS kể hay, cú cõu
chuyện hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dũ:
-GV nhận xột tiết học
-Yờu cầu HS về nhà kể lại cõu chuyện cho người
thõn nghe hoặc viết lại nội dung cõu chuyện
-HS lần lượt núi tờn cõu chuyện
-Từng cặp kể chuyện cho nhau nghe + núi về ấntượng của mỡnh về cuộc đi …
-Đại diện cỏc cặp lờn thi kể
I- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện cho học sinh : Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học
trong bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên.
2 Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên,hiểu sâu hơn các từ ngữ
thuộc chủ điểm
II- Đồ đùng dạy- học
Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b (theo nội dung BT1), thành các cột DT/ ĐT/ TT
(theo nội dung BT2).Vở bài tập TV4.
III- Các hoạt động dạy học
ổn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : nêu MĐ- YC
- GV giúp học sinh hiểu yêu cầu
- Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục
- Trao đổi cặp, ghi vào nháp
- Đại diện các cặp nêu trớc lớp
- 1 em lên chữa bài
- Học sinh làm bài đúng vào vởBT.
- HS đọc yêu cầu, làm việc cá nhân
- Nhiều em đọc câu đã đặt
- 2 em làm bảng lớp
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS đọc : Có chí thì nên, lửa thử vàng gian nan thử sức, có công mài sắt có ngày nên kim…
Trang 9- Gọi học sinh đọc bài
3 Củng cố, dặn dò
- Đặt câu tục ngữ nói về ý chí- Nghị
lực mà em thích nhất ?
- Dặn học sinh về nhà xem lại bài.
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân vào vởBT.
- Nhiều em lần lợt đọc bài làm
- Lớp nhận xét
- Nhiều em đọc
-*** -Luyện tập đọc, viết tỉ số của hai số
A Mục tiê u: Củng cố cho HS:
- Hiểu đợc ý nghĩa thực tế tỉ số của hai số.
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số.
- Cho HS làm các bài tập trong vở bài tập toán sau đó
gọi HS chữa bài
- Viết tỉ số của a và b, biết:
a a = 2 b a = 4
b = 3 b = 7
- Có 3 bạn trai và 5 bạn gái.Tỉ số giữa bạn trai và bạn
gái là bao nhiêu? Tỉ số giữa bạn gái và bạn trai là bao
nhiêu?
- Hình chữ nhật có chiều dài 6 m; chiều rộng 3 m.Tỉ số
của số đo chiều dài và số đo chiều rộng là bao nhiêu?
Tỉ số giữa bạn trai và bạn gái là 3
5
Tỉ số giữa bạn gái và bạn trai là 5
3
Bài 3: Cả lớp làm vở -1 em chữa bài
Tỉ số của số đo chiều dài và số đo chiều rộng là 2 Bài 4: Cả lớp làm bài vào vở 1em lên bảng chữa bài: Lớp đó có số học sinh là:
15 + 17 = 32(học sinh)
Tỉ số giữa học sinh nữ và số học sinh của lớp là:
12
Tỉ số giữa bạn trai và bạn gái là 17
15
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố :Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn của lớp em?
2.Dặn dò : Về nhà ôn lại bài.
-*** -Sỏng thứ tư ngày 3 thỏng 4 năm 2013
TOÁN ễN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIấN (TT)
I Mục tiờu: Giỳp HS ụn tập về:
-So sỏnh được cỏc số cĩ đến sỏu chữ số
- Biết sắp xếp cỏc số tự nhiờn theo thứ tự từ lớn đến bế , từ bế đến lớn
II Đồ dựng:
III Hoạt động trờn lớp:
1.KTBC:
Trang 10-GV gọi HS lên bảng làm BT tiết 152.
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1 dòng 1,2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách điền
dấu Ví dụ:
+Vì sao em viết 989 < 1321 ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách sắp
Bài 5:Luyện thêm cho HS K,G
-Cho HS làm việc cá nhân
989 nhỏ hơn 1321 Khi so sánh các số tự nhiên,
số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn
Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
a) 999, 7426, 7624, 7642b) 1853, 3158, 3190, 351
- HS nêu
-Làm bài vào VBT:
a) 0, 10, 100b) 9, 99, 999c) 1, 11, 101d) 8, 98, 998-HS nối tiếp nhau trả lời Ví dụ:
+Số bé nhất có một chữ số là 0
+Số bé nhất có hai chữ số là 10 …-HS đọc đề,3HS lên bảng làm, HS K,G làm vàoVBT
-HS nhận xét
- HS nghe
-*** -LUYỆN TỪ VÀ CÂU Thêm Trạng Ngữ Cho Câu -*** -
KHOA: Trao đổi chất ở thực vật -*** -
CHÍNH TẢ : (Nghe – viết)
Nghe lời chim nói
I.Mục tiêu: HS
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói.Biết trình bày các
dịng thơ khổ thơ theo thể thơ năm chữ
Làm bài tập 2 a/b
- GD HS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
Trang 11-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:
bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng,
thiết tha
-GV nói về nội dung bài thơ: thông qua lời
chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi
thay của đất nước
* Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường
a) Cách tiến hành tương tự như câu a (BT2)
-Lời giải đúng: núi – lớn – Nam – năm – này
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện
viết chính tả, nhớ những mẫu tin đã học
-2 HS đọc lại BT3a hoặc 3b (trang 116) Nhớ – viếtlại tin đó trên bảng lớp
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Tổng số phần bằng nhau là 1 + 2 = 5(phần)
Số bạn trai là :12 : 3 = 4 (bạn)
Số bạn gái là : 12- 4 = 8 (bạn) Đáp sốBạn trai : 4 bạn ; bạn gái 8 bạn Bài 3: Cả lớp làm vở- 1em chữa bài
(tơng tự nh bài 2)
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố :Nêu các bớc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2 Dặn dò : Về nhà ôn lại bài.
-*** -HỌC THấM TIẾNG VIỆT
Mở rộng vốn từ ý chớ – Nghị lực -*** -
- Bước đầu biết cỏch nhảy dõy tập thể, biết phối hợp với bạn để nhảy dõy.
- Trũ chơi “Kiệu người” Biết cỏch chơi và tham gia chơi được.
3/Sõn tập,dụng cụ: Sõn tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị cũi, dõy nhảy tập
thể.
4/Tiến trỡnh thực hiện:(Nội dung và phương phỏp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG lượng Định PH/phỏp và hỡnh thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yờu cầu bài
học.
- Xoay cỏc khớp cổ chõn, đầu gối, hụng, vai.
1p 1p 250m
X X X X X X X X
X X X X X X X
Trang 13- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo
1 hàng dọc.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung.
10 lần 2lx8nh
X
II.Cơ bản:
- Đá cầu.
+ Ôn chuyền cầu theo nhóm hai người.
+ Thi tâng cầu bàng đùi.
- Ném bóng.
Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị - ngắm đích -
ném bóng vào đích.
- Nhảy dây tập thể.
GV cùng HS nhắc lại cách nhảy, sau đó chia
tổ để HS tự điều khiển tập luyện.
GV giúp đỡ và nhắc HS tuân thủ kỉ luật để
bảo đẩm an toàn.
- Trò chơi"Kiệu người".
GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách
chơi, rồi HS chơi thử, sau đó chơi chính
thức.GV chú ý nhắc nhở đảm bảo tính kỉ luật,
an toàn
9-11p 4-5p 4-5p 7-9p 7-9p
4-6p
X X X X X X X X
X X X X X X X
X
X
X
X X
X O O X
X X
X X
X X X X X X X X
X X X X X X X
X
-*** -Sáng thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2013 Toán: Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo) -*** -
Khoa -*** -
Mỹ Thuật
Trang 14(Giáo viên chuyên soạn) -*** -
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I.Mục tiêu: HS
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn
- Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ
1 Bài mới: Giới thiệu bài:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Các bộ phận + Hai tai
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS đọc kĩ đoạn Con ngựa + làm bài cá nhân.-HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Từ ngữ miêu tả+… to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp+ …ươn ướt, động đậy hoài
+ …trắng muốt+ …được cái rất phẳng+… nở
+ …khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất+ …dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái-1 HS đọc mẫu
-HS quan sát tranh, ảnh về các con vật và làmbài (viết thành 2 cột như ở BT2)
HỌC THÊM TOÁN Luyện giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-*** -THỂ DỤC Tuần 31: Tiết 62
1/Tên bài: MÔN TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI"CON SÂU ĐO".