(Thảo luận Thống kê kinh doanh) một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk (Thảo luận Thống kê kinh doanh) một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk (Thảo luận Thống kê kinh doanh) một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk (Thảo luận Thống kê kinh doanh) một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk (Thảo luận Thống kê kinh doanh) một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk (Thảo luận Thống kê kinh doanh) một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk (Thảo luận Thống kê kinh doanh) một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk
Trang 1MỤC LỤC
I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 4
1 Những vấn đề lý luận về kết quả sản xuất kinh doanh 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất kinh doanh 4
1.2 Các dạng biểu hiện của kết quả sản xuất kinh doanh 4
2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
2.1 Cơ sở xây dựng hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh 5
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả SXKD trong DN 5
3 Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 11
3.1 Phân tích cơ cấu kết quả sản xuất kinh doanh 11
3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kết quả SXKD 11
3.3 Phân tích đặc điểm và xu hướng biến động kết quả SXKD 11
3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả SXKD 12
4 Dự báo thống kê kết quả kinh doanh 13
II VẬN DỤNG: 14
1 Giới thiệu công ty cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk: 14
2 Kết quả: 16
2.1 Phân tích cơ cấu kết quả sản xuất kinh doanh : 16
2.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kết quả sản xuất kinh doanh : 17
2.3 Phân tích đặc điểm và xu hướng biến động kết quả SXKD 18
18
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả SXKD 20
2.5 Dự báo thống kê 3 năm tiếp theo trong Vinamilk 21
3 Nhận xét và một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Vinamilk 22
3.1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần sữa Vinamilk trong cơ chế thị trường 22
3.2 Một số kiến nghị và giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần sữa Vinamilk 25
3.2.1 Biện pháp về chi phí 25
3.2.2 Biện pháp về doanh thu 26
Trang 23.2.3 Biện pháp về nguồn vốn 26
3.2.4 Tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng bá 27
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực 27
3.2.6 Một số giải pháp khác 28
III KẾT LUẬN 28
Trang 3I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1 Những vấn đề lý luận về kết quả sản xuất kinh doanh
1.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất kinh doanh
- Khái niệm về hoạt động SXKD của DN: Là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm
vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng xã hội nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận
- Khái niệm: Kết quả SXKD của DN là các sản phẩm vật chất hay dịch vụ hữu
ích của hoạt động SXKD do lao động của DN tạo ra trong một thời kỳ nhất định, đápứng được yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng xã hội
- Đặc điểm:
+ Là thành quả do LĐ của DN tạo ra
+ Là sản phẩm hữu ích (được XH thừa nhận có thể dùng để tái SX hoặc đem đitiêu thụ)
+ Được xác định trong 1 thời kỳ (tháng, quý, năm)
1.2 Các dạng biểu hiện của kết quả sản xuất kinh doanh
- Căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm, bao gồm:
Thành phẩm: Là sản phẩm đã trải qua toàn bộ các khâu trong quy trình SX của
DN, đạt tiêu chuẩn DN đề ra, đã được kiểm tra chất lượng và đã hoặc đang làm thủ tụcnhập kho hoặc có thể đưa đi tiêu thụ
Bán thành phẩm: Là sản phẩm đã được hoàn thành ở 1 hoặc 1 số khâu trongquy trình SX của DN nhưng chưa đến khâu SX cuối cùng Bán thành phẩm cũng cóthể đưa đi tiêu thụ
Tái chế phẩm: Là SP đã được hoàn thành ở 1 hoặc 1 số khâu trong quy trình
SX nhưng chưa đến khâu cuối cùng và tại thời điểm thống kê đang được chế biến ở 1khâu nào đó Tại chế phẩm không đưa đi tiêu thụ được
SP dở dang: gồm toàn bộ bán thành phẩm và tại chế phẩm của DN tại thời điểmthống kê
- Căn cứ vào mục đích của hoạt động sản xuất, bao gồm:
Sản phẩm chính: là kết quả thu được theo mục đích chính của quá trình SX
Sản phẩm phụ: là kết quả thu được do phát sinh từ quá trình SX sản phẩmchính, đó không phải là mục đích chính của quá trình SX
Trang 4 Sản phẩm song đôi: là kết quả của quá trình sản xuất tạo ra nhiều hơn 1 sảnphẩm chính.
Đơn vị đo lường KQSXKD có thể là đơn vị hiện vật (tự nhiên, vật lý, quyước), đơn vị tiền tệ (giá trị) hoặc đơn vị kép
2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Cơ sở xây dựng hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
- Cơ sở lý luận:
Hệ thống Bảng cân đối kinh tế quốc dân (MPS) xuất hiện ở VN từ trước 1993,được XD dựa trên học thuyết kinh tế của C.Mac, với quan điểm : Chỉ có các ngành SXvật chất mới sáng tạo ra giá trị và giá trị SD
Hệ thống Tài khoản quốc gia (SNA) xuất hiện ở nước ta từ 1993 đến nay,được xây dựng dựa trên cơ sở các học thuyết kinh tế tư sản (Adam Smith, DavidRicacdo, Keynes), với luận điểm cơ bản là: Tất cả các ngành SX SP vật chất và dịch
vụ đều tạo ra giá trị và giá trị SD
- Phạm vi tính toán:
Các chỉ tiêu đo lường KQSXKD trong MPS hẹp hơn so với SNA (do không tínhcác SP dịch vụ)
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả SXKD trong DN
a Giá trị sản xuất (GO)
- Khái niệm: GTSX của DN là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các sản
phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra trong một thời
kỳ nhất định
- Ý nghĩa:
Là cơ sở để tính giá trị gia tăng (VA), giá trị gia tăng thuần (NVA)
và các chỉ tiêu hiệu quả SXKD của DN
Dùng để tính GTSX của từng địa phương và quốc gia, tính Tổng sản phẩmtrong nước (GDP), Tổng thu nhập quốc gia (GNI), thu nhập quốc gia thuần (NNI)…
- Phạm vi tính toán: GO của DN là tổng hợp GO của tất cả các ngành SX mà DN
tiến hành
Trang 5Tất cả hoạt động có mục đích của con người có tạo ra thu nhập là hoạt động SX(không kể hoạt động tự phục vụ) SP bao gồm cả HH và DV.
M: Giá trị thặng dư (lợi nhuận)
Phương pháp1 : Căn cứ vào quá trình tạo ra kết quả thì GO bao gồm:
(1) Giá trị thành phẩm SX trong kỳ
(2) Doanh thu tiêu thụ bán thành phẩm trong kỳ
(3) Chênh lệch giá trị SX dở dang CK so với ĐK
(4) Giá trị các dịch vụ DN làm thuê cho bên ngoài
(5) Tiền thu do cho thuê TSCĐ kèm theo người điều khiển
(4) Chênh lệch CK so với ĐK thành phẩm tồn kho
(5) Chênh lệch CK so với ĐK SP SX dở dang, công cụ mô hình tự chế
(6) Chênh lệch CK so với ĐK giá trị hh bán chưa thu được tiền
(7) Giá trị các SP được tính theo quy định đặc biệt
(8) Tiền thu được do cho thuê TSCĐ kèm theo người điều khiển
(9) Tiền thu được từ các hoạt động dịch vụ làm thuê cho bên
ngoài đã hoàn thành trong kỳ
GO = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7) + (8) + (9)
GO có thể tính theo giá hiện hành hoặc tính theo giá cố định
b Giá trị gia tăng (VA)
Trang 6- Khái niệm: Giá trị gia tăng là toàn bộ kết quả lao động hữu ích của những
người lao động trong DN mới sáng tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ)trong một khoảng thời gian nhất định (1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm)
- Ý nghĩa:
VA phản ánh bộ phận giá trị mới được LĐ của DN tạo ra trong kỳ
Là cơ sở để tính toán, phân chia lợi ích giữa người lao động và DN, giá trị thuhồi vốn khấu hao TSCĐ Tính các chỉ tiêu hiệu quả SXKD của DN
Trên giác độ vĩ mô, VA là cơ sở để tính GDP, GNI…và
tính thuế giá trị gia tăng
- Phương pháp tính:
PP
sản xuất: VA = GO – IC
IC: Chi phí trung gian
Chi phí trung gian: là toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kểKHTSCĐ) và chi phí dịch vụ được sử dụng trong quá trình SXKD của DN trong mộtthời kỳ nhất định
- Chi phí vật chất, bao gồm: NVL chính, phụ, bán thành phẩm mua ngoài SDcho SX; nhiên liệu chất đốt; động lực mua ngoài; phân bổ CCLĐ nhỏ thuộc TSLĐ;hao hụt NVL, TSLĐ; chi phí VPP; các khoản chi phí vật chất khác như phòng cháychữa cháy, trang phục bảo hộ LĐ…
- Chi phí dịch vụ, bao gồm: Công tác phí; tiền thuê nhà,máy móc thiết bị, sửachữa nhỏ công trình kiến trúc, nơi làm việc ; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền đào tạonâng cao trình độ nghiệp vụ; chi cho các tổ chức quốc tế, NCKH; chi thuê quảng cáo;chi vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, an ninh; tiền cước phí vận chuyển, bưu điện, lệ phíbảo hiểm và tiền chi các dịch vụ khác như in ấn sao chụp văn bản, lệ phí ngân hàng…
• Một số chú ý khi tính IC:
Không tính vào IC chi phí mua sắm, XD mới, sửa chữa lớn và KHTSCĐ
Chỉ tính vào IC phần hao hụt, tổn thất NVL trong định mức
IC được tính theo giá thực tế = giá mua – chiết khấu TM + cước phí vậnchuyển
GO và IC phải tính theo cùng loại giá
Trang 7 Với những SP gia công cho bên ngoài, chi phí NVL khách hàng mang đến nếutính vào GO thì tính vào IC
PP phân phối:
VA = C1 + V + M
V - thu nhập lần đầu của người lao động
M - thu nhập lần đầu của DN
V- Thu nhập lần đầu của người LĐ bao gồm:
- Tiền lương, tiền công
- BHXH trả thay lương cho người LĐ
- Các khoản thu nhập có tính chất tiền lương: phụ cấp làm thêm giờ, độc hại,nặng nhọc, khu vực… Phụ cấp lưu trú, đi đường công tác
- Các khoản thu nhập ngoài lương: ăn trưa, tiền chi cho học tập bồi dưỡng mà
DN trả trực tiếp cho người LĐ
- Các khoản tiền thưởng như tăng năng suất, nâng cao chất lương sp, phát minhsáng kiến…
- Các khoản mà DN nộp thay cho người LĐ: BHXH, y tế, kinh phí công đoàn
M – Thu nhập lần đầu của DN, bao gồm:
- Các khoản tiền thuế, phí nộp cho ngân sách nhà nước
- Trả lãi tiền vay
- Lợi nhuận còn lại của DN
Ưu, nhược điểm của VA: loại trừ được tính toán trùng lặp của GO, đảm bảotính so sánh tốt hơn nhưng cũng có hạn chế trong việc sử dụng so sánh kết quả giữacác ngành (do yếu tố KHTSCĐ các ngành có mức độ khấu hao khác nhau)
c Giá trị gia tăng thuần (NVA)
- Khái niệm: Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị mới đượcsáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định (không kể phần giá trị khấu hao tài sản cố định)của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của DN
- Ý nghĩa: - Là cơ sở để tính GDP, GNI… của nền kinh tế
Dùng để tính thuế VAT và cơ cấu thu nhập trong DN
Trang 8- Tính các chỉ tiêu hiệu quả SXKD
- Phương pháp tính:
PP
sản xuất: NVA = GO – IC – C1 = VA – C1
PP
phân phối: NVA = V + M
NVA là nguồn để mở rộng các quỹ của DN (quỹ phát triển SX, khen thưởng,phúc lợi…) và để tăng thu nhập cải thiện mức sống cho người lao động Do vậy DNcần không ngừng gia tăng NVA
d Doanh thu (DT)
- Khái niệm: Doanh thu là số tiền DN thu được nhờ bán sản phẩm hàng hóa và
thực hiện các dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
- Các chỉ tiêu DT:
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH): Là tổng số tiền mà DN thực tế thu
được hoặc có thể thu được nhờ bán sản phẩm HH & DV trong một thời kỳ nhất định
DT BH=∑pq
Nội dung DTBH bao gồm:
- SP đã giao cho người mua ở kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền
- SP sx kỳ trước nhưng tiêu thụ ở kỳ báo cáo
- SP sản xuất và tiêu thụ ở trong kỳ báo cáo
- DT từ cho thuê máy móc thiết bị kèm theo người điều khiển
- Giá trị SP, HH chuyển nhượng trong nội bô DN (DT nội bộ)
Doanh thu thuần về BH và CCDV (DTTBH)
- DTTBH là DT BH và CCDV sau khi đã trừ các khoản giảm trừ, phản ánh sốtiền thực tế DN thu được từ hoạt động bán hàng và CCDV
DTT BH = DT - GTDT BH
Các khoản giảm trừ DT bao gồm:
- Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK, thuế VAT theo PP trực tiếp
Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh (DTTKD)
Bao gồm DTT về bán hàng và CCDV, DT từ hoạt động tài chính
Trang 9DTT KD= DTT BH + DTTC
DTTC của DN bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn
cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, cho vay; thu từ mua bán chứng khoán…
Tổng doanh thu thuần của DN (DTT) hay tổng DT và thu nhập
Là tổng cộng DTT từ tất cả hoạt động của DN gồm bán hàng và CCDV, hoạtđộng tài chính và hoạt động khác
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
- Các chỉ tiêu lợi nhuận:
LV là chi phí trả lãi vay trong kỳ
Lợi nhuận thuần sau thuế (¿ST)
¿ST= ¿TT – TTNDN
3 Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 103.1 Phân tích cơ cấu kết quả sản xuất kinh doanh
- Mục đích phân tích:
• Đánh giá kết cấu (tỷ trọng từng bộ phận) của các chỉ tiêu phản ánh kết quảSXKD, qua đó đánh giá vai trò của các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu kết quả SXKD
• Nghiên cứu sự biến động kết cấu KQSXKD theo thời gian
để đánh giá tình hình và xu hướng biến động KQ SXKD’
- Phương pháp phân tích: Tính số tương đối kết cấu, lập bảng thống kê để thấy sựbiến động về cơ cấu các chỉ tiêu KQ SXKD
3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kết quả SXKD
• Đề xuất các giải pháp giúp DN hoàn thành tốt KH SXKD
- Phương pháp phân tích: Lập bảng thống kê, tính các số tuyệt đối, số tương đốihoàn thành KH
3.3 Phân tích đặc điểm và xu hướng biến động kết quả SXKD
- Mục đích phân tích:
• Phân tích đánh giá đặc điểm biến động các chỉ tiêu KQ SXKD theo thời gian
• Biểu hiện xu hướng biến động nhằm phục vụ cho việc xây dựng kế hoạchSXKD và dự báo thống kê KQSXKD
- Phương pháp phân tích:
• Phương pháp dãy số thời gian về kết quả SXKD Tính các chỉ tiêu phân tích dãy
số như: lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng giảm
• Phương pháp hồi quy xác định hàm xu thế biểu diễn xu hướng biến động củacác chỉ tiêu kết quả SXKD
• Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian, STB di động
Công thức tính các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
1.Mức độ trung bình theo thời gian
Trang 112.Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
3.Tốc độ phát triển
i= y i yi−1.100
•Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu kết quả SXKD
• Phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới các chỉ tiêu kết quảSXKD
Trang 12Hệ thống chỉ số phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh do ảnh hưởngcủa 2 nhân tố: năng suất lao động của 1 lao động và số lao động bình quân
Chênh lệch tuyệt đối: Q1−Q0=¿
Chênh lệch tương đối: Q1−Q0
Q0
=¿ ¿(Q: Sản lượng SX, GO, VA, DT…)
4 Dự báo thống kê kết quả kinh doanh
- Khái niệm: Trên cơ sở tài liệu thống kê về hiện tượng trong thời gian đã qua, sử
dụng các phương pháp thích hợp tính toán mức độ của hiện tượng trong tương lai
- Ý nghĩa của dự báo thống kê trong DN:
Dự báo nhằm định hướng SXKD
Dự báo làm căn cứ xây dựng kế hoach SXKD
Dự báo giúp DN nắm bắt nhu cầu về SP, phát triển SP mới
Dự báo giúp DN định giá SP, tăng lợi nhuận…
yˆn+ L : Giá trị dự báo của thời gian n+L
y n: Giá trị thực tế ở thời gian thứ n
d : Lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình
L: Tầm xa dự báo
Dự báo dựa vào tốc độ phát triển trung bình
Trang 13^y n+ L=y n ´t L
Dự báo dựa vào phương trình hồi quy (hàm xu thế):
^y n+ L=f (t+L)
II VẬN DỤNG:
1 Giới thiệu công ty cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk:
Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công tyhàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top
10 thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữatrong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như:
Mỹ, Pháp, Canada,…
Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều DN khác chỉ sảnxuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóngnắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóasản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa làThống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phânphối tạo tiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa:
Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến,phân phối sữa và sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước Không ngừng mởrộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhàmáy đang tiếp tục được xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm,nộp ngân sách nhà nước mỗi năm trên 500 tỉ đồng
Công ty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữađặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữađậunành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà…Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Vinamilk cũng đã thiết lậpđược hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương sống cho chiến lược kinhdoanh dài hạn Hiện nay, công ty có trên 180 nhà phân phối, hơn 80.000 điểm bán lẻphủ rộng khắp toàn quốc Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi cácsản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk Vì thế, trong bốicảnh có trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có