Bài nghiên cứu đi sâu vào phân tích tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU ở nhiều khía cạnh khác nhau, từ đó đưa ra một số hàm ý đối với chính phủ và doanh nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC……… ………1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… …… …….3
DANH MỤC CÁC BẢNG……… ……… ……… 4
DANH MỤC CÁC HÌNH……… ……… 5
MỞ ĐẦU……… ……… 6
1 Tính cấp thiết của đề tài………….………6
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu……… …….7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……… ….7
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu……… ……8
5 Phương pháp nghiên cứu……… 9
6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu……… ………11
7 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu………11
NỘI DUNG……… …12
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12
1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài……… …… 12
1.1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài……….12
1.1.2 Những công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài …… 13
1.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu…… ……….… 14
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA……… … 16
2.1 Cơ sở lý luận về tác động của Hiệp định thương mại tự do… ……….16
2.1.1 Khái niệm Hiệp định thương mại tự do (FTA)……… …………16
2.1.2 Phân loại FTA… ……… 17
2.1.3 Nội dung của FTA……… …… 18
2.1.4 Tác động của FTA……….20
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tác động của FTA……… 22
2.2 Cơ sở thực tiễn về tác động của Hiệp định EVFTA ……….……… 26
Trang 22.2.1 Tác động của EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
sang EU……… ……….27
2.2.2 Tác động của EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của EU sang Việt Nam……… …….……… 31
Chương 3: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG EU……….… 32
3.1 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường EU…….32
3.1.1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang EU……… …… ……… 32
3.1.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may……….…… 34
3.1.3 Thị trường xuất khẩu……….…37
3.2 Đánh giá tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU……….38
3.2.1 Theo bản chất của EVFTA… ……… 39
3.2.2 Theo sự tương đồng về kinh tế và mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với EU ………40
3.2.3 Theo lợi thế so sánh và tính bổ sung trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam – EU……… 43
3.2.4 Theo chính sách thương mại giữa Việt Nam – EU………47
3.2.5 Theo mô hình trọng lực……… … 48
Chương 4: MỘT SỐ HÀM Ý CHO VIỆT NAM ……… 61
4.1 Các kết quả nghiên cứu chính………… ……… ….61
4.2 Một số hàm ý ……….….62
KẾT LUẬN……….……… 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 65
PHỤ LỤC……… 67
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
ASEAN Association of Southeast Asian
EVFTA EU – Vietnam Free Trade
Agreement
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu EVIPA EU – Vietnam Investment
Protection Agreement
Hiệp định bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu FCA Framework Cooperation
Agreement
Hiệp định khung hợp tác
FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định
FGLS Feasible generalized least
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa
GNP Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia
HS Harmonized System (Codes) (Mã) Hệ thống hài hòa
IPA Investment Protection
Agreement
Hiệp định bảo hộ đầu tư
OLS Ordinary least squares Bình phương nhỏ nhất
PCA Partnership and Cooperation
Agreement
Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện
RCA Revealed Comparative
WITS World Integrated Trade
Solution WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2 Danh sách sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam sang EU được áp
dụng hạn ngạch thuế quan
28
Bảng 3.1 Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt
Nam sang EU, giai đoạn 2011-2018
Bảng 3.5 So sánh một số chỉ tiêu kinh tế giữa Việt Nam và EU năm 2018
Bảng 3.6 Các dấu mốc quan trọng trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt
Nam sang EU, giai đoạn 2011-2018
33
Hình 3.2 Tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu sang EU trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam, giai đoạn 2011-2018
Hình 3.3 Tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong tổng kim
ngạch xuất khẩu sang EU, giai đoạn 2011-2018
Hình 3.4 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang EU và tốc độ tăng
trưởng, giai đoạn 2011-2018
Hình 3.5 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU năm
2018
Hình 3.6 Thống kê mô tả biến số
Hình 3.7 Hệ số tương quan
Hình 3.8 Kết quả đo lường tác động của các nhân tố đến kim ngạch xuất
khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi chính thức thiết lập mối quan hệ ngoại giao vào năm 1990, Liên minh châu
Âu (EU) luôn là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam Cụ thể, vào năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với EU đạt trên 55,6
tỷ đô la Mỹ, chiếm khoảng 11,6% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam, sau Trung Quốc (chiếm 22,2), Hàn Quốc (chiếm 13,7%) và Hoa Kỳ (chiếm 12,6%) Bên cạnh đó, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với EU cũng không ngừng tăng lên Giai đoạn từ năm 2011-2018, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với thị trường này tăng từ 16,56 tỷ đô la Mỹ lên 41,88 tỷ đô la Mỹ (tăng 25,32 tỷ đô la Mỹ), tổng kim ngạch nhập khẩu tăng từ 7,75 tỷ đô
la Mỹ lên 13,83 tỷ đô la Mỹ (tăng 6,08 tỷ đô la Mỹ) Điều này cho thấy EU không chỉ là một trong những đối tác thương mại lớn của Việt Nam mà tầm quan trọng của đối tác này trong hoạt động thương mại của Việt Nam cũng ngày càng tăng lên
Để đạt được những thành tựu to lớn như vậy, cả Việt Nam và EU đã có những nỗ lực rất lớn trong các hoạt động đàm phán, ký kết các Hiệp định Thương mại Tự do Mới đây,
EU đã chính thức ký kết với Việt Nam một Hiệp định Thương mại thế hệ mới, toàn diện
và bao trùm nhiều lĩnh vực, đó là EVFTA Hiệp định Thương mại này với những cam kết
về việc nới lỏng các hàng rào kỹ thuật, quy tắc xuất xứ và đặc biệt là những cam kết về cắt giảm thuế quan đối với những mặt hàng được nhập khẩu từ Việt Nam hứa hẹn sẽ đem lại những lợi ích, những tác động tích cực đối với hoạt động thương mại giữa hai bên nói chung và đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam nói riêng
Đối với mặt hàng dệt may, đây được xem là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm sang thị trường này trong giai đoạn từ năm 2011-2018 đạt trung bình trên 3,3 tỷ đô la Mỹ, đứng thứ tư trong
số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU (sau điện thoại, giày dép và máy vi tính) Do đó, khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, điều này sẽ có tác động rất lớn
Trang 7đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU Thông qua các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, bài nghiên cứu sau đây sẽ phân tích cụ thể những tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU trong thời gian tới dựa trên các khía cạnh bao gồm: Bản chất của FTA, sự tương đồng về kinh tế, mối quan hệ ngoại giao, lợi thế so sánh, tính bổ sung trong quan
hệ thương mại, chính sách thương mại và mô hình trọng lực
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Bài nghiên cứu đi sâu vào phân tích tác động của Hiệp định
EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU ở nhiều khía cạnh khác nhau, từ đó đưa ra một số hàm ý đối với chính phủ và doanh nghiệp
Nhiệm vụ nghiên cứu nhằm làm rõ 3 vấn đề: 1) Phân tích tác động của Hiệp định
EVFTA theo phương pháp định tính ở các khía cạnh như: Bản chất của FTA, sự tương đồng về kinh tế, mối quan hệ ngoại giao, lợi thế so sánh, tính bổ sung trong quan hệ thương mại và chính sách thương mại 2) Phân tích tác động của Hiệp định EVFTA theo phương pháp phân tích định lượng dựa trên mô hình trọng lực để chỉ ra mối quan hệ giữa quy mô của các nền kinh tế EU, khoảng cách địa lý giữa các nước EU - Việt Nam, khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế và quy mô dân số đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam 3) Từ những phân tích định tính và định lượng ở trên, bài nghiên cứu sẽ đưa ra một số hàm ý đối với chính phủ và doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng
dệt may của Việt Nam
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Bài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khoảng thời gian
từ năm 2011 đến năm 2018 Tuy nhiên, trong phần phân tích định lượng sử dụng mô hình trọng lực, nhóm tác giả đã mở rộng khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 2004 đến năm
2018 để các kết quả ước lượng được chính xác hơn
Trang 8Phạm vi không gian nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu trong phạm vi không gian của 27
nước EU (không bao gồm nước Anh do nước này sau đó đã trưng cầu dân ý để rút khỏi EU) Như vậy, phạm vi không gian nghiên cứu sẽ bao gồm: Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Síp, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Ireland, Italia, Latvia, Litva, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Việt Nam
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt
động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU, từ đó đưa ra một số hàm ý cho chính phủ và doanh nghiệp
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi lớn:
1) Theo phương pháp phân tích định tính, Hiệp định EVFTA sẽ tác động như thế nào đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU trong thời gian tới?
Giả thuyết 1: Sẽ làm tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
do bản chất của EVFTA
Giả thuyết 2: Sẽ làm tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
do sự tương đồng về kinh tế và mối quan hệ ngoại giao
Giả thuyết 3: Sẽ làm tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
do lợi thế so sánh và tính bổ sung trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam - EU
Giả thuyết 4: Sẽ làm tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
do chính sách thương mại giữa Việt Nam - EU
2) Theo phương pháp phân tích định lượng, Hiệp định EVFTA sẽ tác động như thế nào đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU trong thời gian tới?
Giả thuyết 1: Sẽ làm tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
khi GDP của các nước EU tăng lên
Trang 9Giả thuyết 2: Sẽ làm tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
khi Việt Nam xuất khẩu sang các nước EU gần Việt Nam hơn
Giả thuyết 3: Sẽ làm tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
khi khoảng cách kinh tế giữa Việt Nam với EU giảm
Giả thuyết 4: Sẽ làm tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
khi dân số của Việt Nam và EU tăng
3) Hàm ý đối với chính phủ và doanh nghiệp để nâng cao tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU trong thời gian tới?
Giả thuyết 1: Hàm ý đối với chính phủ: Cần nâng cao trình độ của người lao động,
phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, cắt giảm các thủ tục hải quan, vv
Giả thuyết 2: Hàm ý đối với doanh nghiệp: Cần chủ động nắm bắt các thông tin về
Hiệp định EVFTA để tận dụng được những cơ hội và ưu đãi, cải tiến phương thức sản xuất, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất để nâng cao năng suất, vv
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê được sử dụng trong các chương 1, 2, 3, 4 để đánh giá tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU
Phương pháp phân tích định tính được sử dụng trong chương 3 để đánh giá tác động của Hiệp định EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU theo bản chất của FTA, sự tương đồng về kinh tế, mối quan hệ ngoại giao, lợi thế so sánh, tính bổ sung trong quan hệ thương mại và chính sách thương mại
Phương pháp phân tích định lượng được sử dụng trong chương 3 để đánh giá tác động của Hiệp định EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU dựa trên mô hình trọng lực
Phương pháp phân tích kinh tế được sử dụng trong chương 4 để đưa ra một số hàm ý cho chính phủ và doanh nghiệp
Trang 10Hình 1 Khung phân tích của bài nghiên cứu
Nguồn: Nhóm tác giả xây dựng bằng phần mềm Visual Paradigm
6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
Có thể khẳng định đây là công trình nghiên cứu phân tích đầy đủ nhất, hệ thống nhất
và cập nhật nhất về tác động của Hiệp định EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt
may của Việt Nam sang EU bởi vì công trình nghiên cứu này tập trung phân tích sâu vào
Trang 11một mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam với những số liệu cập nhật nhất so với các công trình nghiên cứu trước đây
Bên cạnh đó, công trình nghiên cứu còn đưa ra được những hàm ý chi tiết cho chính phủ và doanh nghiệp, để từ đó nâng cao tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong thời gian tới
7 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, bài nghiên cứu gồm có 4 chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của Hiệp định EVFTA
Chương 3: Tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU
Chương 4: Một số hàm ý cho Việt Nam
NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
Trang 12Bài nghiên cứu “Tác động của các FTA thế hệ mới tới tăng trưởng kinh tế - xã hội của Việt Nam” của tác giả Lê Huy Khôi năm 2019 và bài viết “FTA là gì? Các loại hình của Hiệp định Thương mại Tự do FTA” trên trang của Đại sứ quán Việt Nam tại Venezuela
năm 2016 đã chỉ ra được khái niệm của FTA, các loại hình, nội dung của FTA và tác động của các FTA thế hệ mới đối với hoạt động kinh tế - xã hội của Việt Nam Bên cạnh
đó, bài viết “Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA)” trên cổng thông tin của Bộ Công thương năm 2020 cũng đã cung cấp được một số thông tin hữu ích về Hiệp định EVFTA cũng như tác động của Hiệp định này lên nền kinh tế của Việt Nam Những bài viết và bài nghiên cứu trên đã giúp cho nhóm tác giả hoàn thiện nội dung của phần cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của Hiệp định EVFTA trong chương 2
Tác giả Mai Anh với bài viết “Nhìn lại thương mại Việt Nam - EU gần một thập kỷ qua” vào năm 2019 cùng với các bài viết “Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam” trong giai đoạn từ năm 2011-2018 của Tổng cục Hải quan đã cung cấp các số
liệu về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nói chung và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may nói riêng giữa Việt Nam với EU, giúp nhóm tác giả chỉ ra được sự tăng trưởng trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và hàng dệt may giữa Việt Nam với EU cũng như cung
cấp các số liệu để nhóm tác giả chạy mô hình trọng lực Bài viết “Xuất khẩu hàng dệt may năm 2018 tăng ở hầu hết các thị trường” trên trang thông tin của Tổng cục Hải quan năm 2019 và bài viết “Quan hệ Việt Nam – Liên minh châu Âu (EU)” trên trang thông tin của Bộ Ngoại giao Việt Nam năm 2020 đã phân tích được các thị trường xuất khẩu hàng
dệt may chủ yếu của Việt Nam sang EU cũng như mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam
với EU Bài nghiên cứu “EVFTA và ngành dệt may, giày dép của Việt Nam” của Trung tâm WTO năm 2017 và bài viết “Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2018” của
Tổng cục Thống kê năm 2019 đã chỉ ra được những cam kết về cắt giảm thuế quan, quy tắc xuất xứ và hàng rào kỹ thuật trong Hiệp định EVFTA cũng như đã chỉ ra được cơ cấu kinh tế của Việt Nam trong năm 2018, giúp nhóm tác giả hoàn thiện nội dung phần đánh giá tác động của EVFTA theo sự tương đồng về kinh tế và chính sách thương mại Các
Trang 13tài liệu nghiên cứu trên đã giúp cho nhóm tác giả có cơ sở để phân tích định tính và định lượng tác động của Hiệp định EVFTA trong chương 3 của bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: Tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” của tác giả Vũ Thanh Hương năm
2016 và bài nghiên cứu “Xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU: Cơ hội và những thách thức đặt ra” của tác giả Trần Thị Thanh Thủy năm 2016 đã chỉ ra được những giải
pháp, những hàm ý cho chính phủ và doanh nghiệp để nâng cao kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nói chung và hàng dệt may nói riêng của Việt Nam sang thị trường EU, tạo nền tảng để nhóm tác giả đưa ra những giải pháp, hàm ý cho chính phủ và doanh nghiệp, giúp hoàn thiện nội dung chương 4 của bài nghiên cứu
1.1.2 Những công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài
Có rất ít tài liệu nước ngoài liên quan đến đề tài, các tài liệu này chủ yếu cung cấp các thông tin cơ bản về khái niệm và tác động của các FTA chẳng hạn như bài nghiên cứu
“The Economic Impact of the EU – Vietnam Free Trade Agreement” của Ủy ban châu Âu vào năm 2017 hay bài nghiên cứu “The General Agreement on Tariffs and Trade” của
GATT vào năm 1947 Các tài liệu này đã cung cấp các lý thuyết để nhóm tác giả hoàn thiện nội dung phần cơ sở lý luận trong chương 2
Bài viết “Structure of the Euro Area Economy” của Ngân hàng Trung Ương châu Âu
vào năm 2019 đã cung cấp các số liệu về tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của EU, giúp nhóm tác giả chỉ ra được sự khác biệt về cơ cấu kinh tế giữa Việt Nam với
EU Ngoài ra, bài viết “Trade Indicators” của World Integrated Trade Solution (WITS)
vào năm 2010 đã chỉ ra được khái niệm, công thức và ý nghĩa của các hệ số như hệ số lợi thế so sánh RCA, tính bổ sung trong quan hệ thương mại, giúp nhóm tác giả có thể tính được RCA của Việt Nam, của EU và tính bổ sung trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam với EU để có thể đánh giá được tác động của Hiệp định EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU trong chương 3
Trang 14Để hoàn thiện được phần mô hình trọng lực của bài nghiên cứu này, nhóm tác giả đã
tham khảo các bài viết “The Gravity Equation in International Trade: An Explanation” của tác giả Thomas Chaney và bài viết “Gravity Theory of Trade” trên trang Economics
Online dành cho sinh viên kinh tế Các bài viết này đã cung cấp cơ sở lý luận, công thức
cơ bản và người đầu tiên áp dụng mô hình trọng lực trong phân tích hoạt động thương mại giữa quốc gia Bên cạnh đó, để có số liệu và cơ sở dữ liệu cho mô hình, nhóm tác giả
đã phải sử dụng rất nhiều các trang web nước ngoài như: Trade Map để lấy số liệu về xuất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam với 27 nước EU, Trading Economics để lấy GDP của EU và 27 nước thuộc EU, World Integrated Trade Solution (WITS) để lấy số liệu về thuế quan mà các nước EU áp dụng đối với mặt hàng dệt may của Việt Nam, World Bank để lấy số liệu về GDP/người và tỷ giá hối đoái, The Time Now để lấy khoảng cách giữa Việt Nam với các nước EU Các tài liệu nghiên cứu và trang web trên
đã giúp nhóm tác giả hoàn thiện phần phân tích định lượng theo mô hình trọng lực của chương 3 của bài nghiên cứu
1.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Nhìn chung, chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về tác động của Hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU mà mới chỉ dừng lại ở việc phân tích tác động của Hiệp định này lên tổng thể hoạt động thương mại giữa Việt Nam –
EU bao gồm cả hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu và sau đó chỉ lấy hàng dệt may để
phân tích như một ví dụ, chẳng hạn như bài nghiên cứu “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: Tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam”
của tác giả Vũ Thanh Hương Hơn nữa, các bài nghiên cứu này đã được tiến hành từ những năm trước, do đó số liệu còn chưa được cập nhật Như vậy, bài nghiên cứu sẽ tiếp tục nghiên cứu những khoảng trống mà các bài nghiên cứu trước đây chưa phân tích được, bao gồm:
Thứ nhất, trình bày và phân tích đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của
Hiệp định EVFTA thay vì chỉ phân tích cơ sở lý luận như các nghiên cứu trước đây
Trang 15Thứ hai, áp dụng cả phương pháp phân tích định tính và định lượng với những số liệu
cập nhật nhất để đánh giá tác động của Hiệp định EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU
Thứ ba, đưa ra những giải pháp, những hàm ý cụ thể và tối ưu cho từng đối tượng
nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU trong thời gian
tới dựa trên những phân tích định tính, định lượng và lý luận thực tiễn
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH
EVFTA 2.1 Cơ sở lý luận về tác động của Hiệp định thương mại tự do
2.1.1 Khái niệm Hiệp định thương mại tự do (FTA)
Khái niệm truyền thống:
Trang 16Hiệp định thương mại tự do hay khu vực mậu dịch tự do - FTA là một thoả thuận ưu đãi giữa hai hay nhiều thành viên có tính chất phân biệt đối xử, theo đó nhằm loại bỏ hàng rào thương mại giữa các nước thành viên tham gia ký kết FTA, trong khi tiếp tục duy trì chế độ thuế quan độc lập với hàng nhập khẩu nhập khẩu từ các quốc gia bên ngoài FTA (Theo GATT 1947)
Khái niệm hiện đại:
Xuất phát từ những thay đổi trong bối cảnh kinh tế chính trị thế giới, đặc biệt là xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, FTA thế hệ mới có những cam kết sâu rộng và toàn diện hơn so với FTA truyền thống
FTA hiện đại ngày nay bao gồm nhiều cam kết và thỏa thuận nằm ngoài những phạm
vi truyền thống về thương mại của GATT và WTO, trong đó có những vấn đề thương mại mới mà WTO chưa có quy định Phạm vi cam kết của các FTA hiện đại bao gồm những lĩnh vực mới như thuận lợi hóa thương mại, sở hữu trí tuệ, hợp tác hải quan, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, lao động, môi trường, ngoài ra còn có thể bao gồm những vấn đề chính trị như dân chủ, nhân quyền hay chống khủng bố, vv
Tuy nội dung chính và nền tảng của FTA hiện đại vẫn là tự do hóa và xóa bỏ các rào cản thương mại, FTA hiện đại không chỉ hình thành nên các Khu vực thương mại tự do như khái niệm truyền thống mà còn hình thành các hình thức hội nhập ở mức độ cao hơn Thị trường chung, Liên minh thuế quan, vv
Trong bài nghiên cứu này, khái niệm FTA được hiểu theo cách hiện đại để phù hợp với bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa ngày nay, đồng thời phù hợp đối tượng nghiên cứu của bài nghiên cứu là hiệp định EVFTA - một hiệp định thương mại tự do hiện đại, mới được ký kết
2.1.2 Phân loại FTA
Trang 17Xác định đúng loại FTA có vai trò quan trọng tới nội dung, quá trình đàm phán và thực hiện FTA và tác động của FTA tới các nước ký kết, do đó việc phân loại FTA là cần thiết Có nhiều cách phân loại FTA, phổ biến nhất là phân loại theo số lượng và trình độ các quốc gia tham gia
Phân loại theo số lượng các quốc gia tham gia:
FTA song phương: FTA chỉ có hai quốc gia tham gia ký kết và chỉ có giá trị rằng buộc
với hai quốc gia này
FTA khu vực: FTA có sự tham gia của từ ba quốc gia trở lên, thường có vị trí địa lý
gần nhau FTA khu vực thường nhằm mục đích tận dụng lợi thế địa lý để tăng cường hoạt động thương mại cà thắt chặt mối quan hệ giữa các quốc gia láng giềng
FTA hỗn hợp: FTA được ký kết giữa một liên kết kinh tế quốc tế với một nước, một
số nước hoặc một liên kết kinh tế quốc tế khác
FTA đa phương: FTA đa phương là FTA bao gồm nhiều quốc gia tham gia ký kết
Hầu hết các FTA đa phương là các hiệp định có sự tham gia của toàn bộ các quốc gia thành viên thuộc WTO
Một số tài liệu chỉ phân loại FTA thành FTA song phương và FTA đa phương FTA khu vực có đặc điểm gần giống với FTA đa phương nhưng giới hạn trong khu vực địa lý Trong khi đó FTA hỗn hợp là sự kết hợp của FTA đa phương và FTA song phương Một
số nghiên cứu coi FTA hỗn hợp là một dạng FTA song phương do các quốc gia thuộc một liên kết kinh tế khi đàm phán và ký kết hành động như một quốc gia thống nhất
FTA hỗn hợp có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều bất chấp quá trình ký kết phức tạp Do đó bài viết cần có định nghĩa về loại FTA này EVFTA có thể phân loại thuộc loại FTA hỗn hợp, ký kết giữa một liên kết kinh tế (EU) và một quốc gia (Việt Nam)
Phân loại theo trình độ phát triển của các quốc gia tham gia:
Trang 18FTA còn được phân loại dựa theo trình độ phát triển của các quốc gia tham gia, trong
đó quy ước “Bắc” chỉ các nước phát triển và “Nam” chỉ các nước đang phát triển Gồm
có 3 loại như sau:
FTA Nam – Nam: chủ yếu hướng tới liên kết mức độ nông với mục đích tự do hóa di
chuyển hàng hóa, dịch vụ và nguồn lực Tạo ra sự bình đẳng, sức ép cạnh tranh thấp tuy nhiên hạn chế khả năng thu lợi từ khai thác lợi thế so sánh và lợi thế kinh tế nhờ quy mô
FTA Bắc – Nam: chủ yếu hướng tới liên kết mức độ sâu, bao gồm cả những vấn đề
rộng hơn tự do hóa thương mại – đầu tư, những vấn đề về chính trị, thể chế, vv FTA Bắc – Nam thường mang tới nhiều lợi ích cho các nước đang phát triển nhưng đồng thời cũng tạo ra những bất lợi, bất bình đẳng trong đàm phán cho các nước này, đồng thời có những tác động ngoài mục tiêu thương mại
FTA Bắc – Bắc: chủ yếu hướng tới liên kết mức độ sâu, bao gồm cả những về vấn đề
rộng hơn tự do hóa thương mại – đầu tư, những vấn đề về chính trị, thể chế, vv
2.1.3 Nội dung của FTA
FTA thế hệ mới nhìn chung có nội dung chính bao gồm: Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, các nội dung mới và cơ chế giải quyết tranh chấp
Bài nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu tác động của EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may từ Việt Nam sang EU, do vậy bài nghiên cứu sẽ trình bày cụ thể hơn về nội dung của FTA về thương mại hàng hóa do đây là cơ sở lý luận trực tiếp cho các nội dung sau của bài nghiên cứu
Thương mại hàng hóa:
Nội dung về thương mại hàng hóa thường được thỏa thuận trong FTA bao gồm:
Tiếp cận thị trường, cắt giảm thuế quan: Các FTA thường hướng tới cam kết xóa bỏ
thuế quan đối với ít nhất 90% giá trị thương mại và dòng thuế trong 10 năm Đối với các
Trang 19sản phẩm nhạy cảm đối với các bên, thường không cam kết giảm thuế quan hoặc có cam kết nhưng không đưa về 0% Cam kết về cắt giảm thuế quan thường được chia làm 5 nhóm:
• Đưa thuế suất về 0% ngay khi FTA có hiệu lực
• Đưa thuế suất về 0% theo lộ trình cắt giảm tuyến tính
• Cắt giảm thuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắt giảm theo từng bước trong các năm tiếp theo
• Không cắt giảm thuế quan trong thời gian đầu mà cắt giảm vào các năm cuối lộ trình
• Không cắt giảm thuế quan
Đối với các mặt hàng nông sản nhạy cảm, các bên thành viên FTA thường cam kết
về thuế quan theo hạn ngạch Trong đó, nhập khẩu trong hạn ngạch được hưởng thuế suất ưu đãi, nhập khẩu ngoài hạn ngạch sẽ phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch (thường theo cam kết WTO)
Thuận lợi hóa thương mại: Hải quan, giải phóng hàng, quyết định trước, hỗ trợ kỹ
thuật, hàng chuyển tải, áp dụng công nghệ thông tin trong thương mại, vv là các lĩnh vực được đẩy mạnh hợp tác
Hàng rào kỹ thuật thương mại (TBTs) và Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực
vật (SPSs) của WTO: Các bên ký kết FTA thường khẳng định thực hiện các hiệp định
TBTs và SPSs của WTO
Các biện pháp phòng vệ thương mại: Các nước thành viên ký kết FTA thống nhất
quy định về các biện pháp tự vệ đặc biệt, chống bán phá giá, chống trợ cấp
Nguyên tắc xuất xứ (RoO): Các quy tắc xuất xứ mà hàng hóa phải đáp ứng để được
hưởng ưu đãi thuế quan theo FTA Bên cạnh đó, RoO còn giúp phòng chống việc chuyển hàng hóa nhập khẩu và lãnh thổ hải quan của thành viên FTA nhằm hưởng mức thuế quan ưu đãi
Trang 202.1.4 Tác động của FTA
Tác động của FTA đến nền kinh tế rất phức tạp, đặc biệt với FTA thế hệ mới có nội dung không chỉ xoay quanh vấn đề thuế quan, thương mại mà còn nhiều khía cạnh khác của nền kinh tế Do đó FTA có thể tác động tới nền kinh tế qua nhiều kênh, nhiều khía cạnh khác nhau tùy vào nội dung của mỗi FTA FTA cũng tác động tới nhiều đối tượng khác nhau như Chính phủ, người lao động, nhà sản xuất, người tiêu dùng, vv
Với mỗi tác động của FTA, khó có thể đánh giá đó là tác động tích cực hay tiêu cực vì điều đó còn phụ thuộc vào góc nhìn của mỗi vẫn đề Một ví dụ như: FTA làm tăng nhập khẩu hàng hóa Đối với người tiêu dùng, đó là là tác động tích cực khi có thêm nhiều lựa chọn về hàng hóa, giá cả hơn nhưng đối với nhà sản xuất, đó lại là tác động tiêu cực khi xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh FTA có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, trực tiếp như đối với kim ngạch xuất nhập khẩu, thuế quan, giá cả, vv còn gián tiếp như tăng trưởng kinh tế, bất bình đẳng, phúc lợi xã hội, môi trường, vv Có nhiều tiêu chí có thể dựa vào để phân loại tác động của FTA Thừa hưởng từ các kết quả nghiên cứu trước
và dựa vào sự phù hợp của đề tài nghiên cứu, bài nghiên cứu của chúng tôi phân loại tác động của FTA thành tác động tĩnh và tác động động
Tác động tĩnh
Tác động tĩnh – Static Effects hay On-off Effects là tác động liên quan đến sự thay đổi ngắn hạn của thị trường nội địa ngay sau khi mới hội nhập, ký kết FTA khi các chính sách được xử lý theo hướng thay đổi một lần Trong thời gian đầu thực hiện FTA, tác động tĩnh đóng vai trò quan trọng hơn so với tác động động Tác động tĩnh của FTA bao gồm:
Tạo lập thương mại: FTA tạo điều kiện cho sự thay thế hàng sản xuất trong nước với
chi phí cao hoặc chất lượng thấp bằng hàng nhập khẩu rẻ hơn hoặc chất lượng cao hơn nhờ vào tự do hóa, giảm thiểu rào cản thương mại đối với các nước thành viên FTA qua tạo lập thương mại sẽ thúc đẩy gia tăng thương mại giữa các quốc gia thành viên, phân bổ
Trang 21nguồn lực hiệu quả và chuyên môn hóa hơn theo lợi thế so sánh từng nước thành viên, từ
đó tác động gián tiếp tới phúc lợi của mỗi quốc gia thành viên tăng lên
Chệch hướng thương mai: Đối lập với tạo lập thương mại, chệch hướng thương mại
xảy ra khi hàng nhập khẩu của một nước không phải thành viên của FTA dù sản xuất hiệu quả hơn, bị thay thế bởi hàng nhập khẩu có giá thành cao hơn của một nước thành viên Điều này xảy ra do tính chất phân biệt đối xử của FTA đối với các quốc gia không thuộc khối và quốc gia thành viên Hiện tượng này có tác động xấu đối với việc sử dụng
và phân phối tài nguyên quốc tế, không tận dụng hiệu quả lợi thế so sánh, từ đó giảm phúc lợi của không chỉ nước thành viên FTA mà cả các quốc gia ngoài FTA
Một FTA có thể gây ra cả tạo lập thương mại cũng như chệch hướng thương mại, qua
đó tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quốc gia thành viên
Tăng năng suất nhờ tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô: Là thành viên của một FTA
tạo điều kiện cho các quốc gia tiếp cận với một thị trường rộng hơn, qua đó mở rộng quy
mô sản xuất để phục vụ cho thị trường này Nhờ khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô, chi phí sản xuất được giảm thiểu và năng suất tăng lên Điều này cũng gián tiếp giảm thiểu chệch hướng thương mại và thúc đẩy tạo lập thương mại
Tăng cạnh tranh, hiệu quả lao động, chuyên môn hóa sản xuất: FTA thúc đẩy quá
trình tự do hóa thương mại trong các nước thành viên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường nước ngoài, điều này làm mức độ cạnh tranh tăng lên, gián tiếp buộc các công ty phải nâng cao hiệu quả, năng suất lao động, đổi mới công nghệ
Trang 22để thích nghi Các rào cản thương mại được gỡ bỏ cũng giúp các quốc gia tận dụng lợi thế so sánh của nhau, qua đó thúc đẩy chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả sản xuất của nền kinh tế
Thúc đẩy đầu tư: Bên cạnh những nội dung về thương mại, FTA thế hệ mới cũng có
những nội dung về đầu tư Tham gia vào FTA, các quốc gia cũng giảm tải các rào cản và đầu tư Quan trọng hơn, việc tạo ra thị trường chung với các quốc gia thành viên FTA, thương mại nội khối tăng là yếu tố quan trọng thúc đẩy đầu tư giữa các nước trong khối Bên cạnh những tác động chủ yếu trên, FTA cũng có những tác động tới những vấn đề như thúc đẩy hội nhập kinh tế - văn hóa khu vực, tạo việc làm, phát triển bền vững, sở hữu trí tuệ và công nghệ, vv FTA tạo cơ hội cho các quốc gia thắt chặt quan hệ ngoại giao, chính trị, tăng cường vị thế đối với khu vực, thế giới
Các tác động động nói trên đều có thiên hướng tích cực, tuy nhiên mặt khác cũng tạo
ra những vấn đề với các quốc gia Mức độ cạnh tranh tăng cao có thể làm cho các doanh nghiệp chịu sức ép từ các doanh nghiệp nước ngoài, có khả năng mất thị trường FTA cũng bao gồm nhiều cam kết, điều khoản và quy định, tạo ra sức ép cho các quốc gia phải cập nhập chính sách, luật pháp cho phù hợp với việc thực hiện FTA Các tác động động cũng khó nhận dạng và định lượng hơn so với các tác động tĩnh
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tác động của FTA
Từ các phân tích về khái niệm, phân loại, nội dung, tác động động và tác động tĩnh của FTA, có thể chia những yếu tố ảnh hưởng đến tác động của FTA thành 5 nhóm:
Theo bản chất của FTA
Bản chất của FTA ở đây là loại FTA, phạm vị, cấp độ, hình thức cũng như quy mô của FTA Đây là những yếu tố cơ bản của mỗi FTA, cần nắm rõ trước khi có thể phân tích tác động của FTA đến nền kinh tế
Trang 23Mỗi loại FTA khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau tới các quốc gia thành viên Như
đã phân tích ở phần trên, FTA Nam – Nam và FTA Bắc – Nam có những tác động khác nhau về độ sâu, phân biệt đối xử Hay như FTA Khu vực có tác động tới tận dụng lợi thế
về quy mô và lợi thế so sánh khác với FTA Đa phương hay FTA Song phương
Về phạm vi, nếu như FTA truyền thống chỉ tập trung vào xóa bỏ rào cản thương mại, FTA thế hệ mới có phạm vi rộng hơn, về những vấn đề mới như sở hữu trí tuệ, RoO, TBTs, SPSs, vv Khác biệt về phạm vi phản ánh mức độ sâu, rộng của các tác động của FTA Hình thức của FTA như liên minh thuế quan, thỏa thuận thương mại ưu đãi, liên minh kinh tế, liên minh chính trị, vv cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới tác động của FTA
Quy mô của FTA thể hiện ở số lượng, quy mô thành viên tham gia vào FTA FTA có quy mô càng lớn thì tạo được thị trường càng lớn, tăng khả năng khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô, mức độ cạnh tranh cũng cao hơn Tuy nhiên quy mô càng lớn, càng khó khăn trong hòa hợp chính sách giữa các quốc gia thành viên do sự khác biệt về văn hóa, chính trị Không chỉ số lượng các quốc gia mà quy mô thành viên tham gia, thể hiện qua các chỉ số GDP, dân số, cán cân xuất nhập khẩu cũng có ảnh hưởng Quy mô thành viên càng lớn thì tạo ra thị trường càng lớn, gia tăng thương mại càng lớn và giảm thiểu khả năng chệch hướng thương mại hơn
Theo mối quan hệ và sự tương đồng của các quốc gia thành viên FTA
Mối quan hệ về kinh tế, ngoại giao của các quốc gia thành viên FTA cũng như sự tương đồng về văn hóa, vị trí địa lý, mức độ phát triển kinh tế là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tác động của mỗi FTA
FTA gồm các thành viên có khoảng cách địa lý thấp thường có chi phí thương mại thấp hơn và khả năng tạo lập thương mại cao hơn Theo TS Vũ Thanh Hương (2016):
“Một FTA giữa các nước có trình độ chênh lệch nhau và có vị trí địa lý cách xa nhau có khả năng làm cho lợi ích tiềm tàng không lớn bằng giữa các nước có trình độ tương tự và gần nhau, quá trình đàm phán FTA cần thận trọng hơn và việc hài hòa các chính sách cũng khó khăn hơn Để khắc phục điều này, FTA giữa các nước có trình độ phát triển
Trang 24chênh lệch cần thúc đẩy hội nhập ở mức độ cao hơn nhằm gia tăng lợi ích trong tương lai của FTA.”
Mối quan hệ về kinh tế và ngoại giao của các nước thành viên cũng góp phần quan trọng vào các tác động của một FTA Nếu các quốc gia thành viên có mối quan hệ chặt chẽ về kinh tế, ngoại giao, nhắm tới mục tiêu chung thì các cam kết của FTA có thể được thực thi tốt hơn với thời gian lâu dài và lợi ích cao hơn
Quan hệ thương mại, lợi thế so sánh của của các quốc gia thành viên FTA
Trong các cam kết của một FTA, cam kết về thương mại luôn đóng vai trò quan trọng nhất Do đó, quan hệ thương mại của các quốc gia thành viên FTA trước khi đàm phán và
kí kết có ảnh hưởng lớn đến tác động của FTA Nếu các quốc gia thành viên FTA có mối quan hệ thương mại chặt chẽ, là đối tác thương mại quan trọng từ trước FTA thì khả năng gia tăng thương mại, tạo lập thương mại của FTA càng lớn, khả năng chệch hương thương mại và chi phí thương mại cũng thấp hơn, phúc lợi xã hội từ FTA cao hơn Để đánh giá mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia, công cụ được sử dụng là kim ngạch,
tỷ trọng thương mại, chỉ số cường độ thương mại, chỉ số thương mại nội ngành, chỉ số tỷ trọng thương mại nội khối, chỉ số hướng nội khu vực, vv
Các quốc gia thành viên của một FTA cần nắm được lợi thế so sánh của mình để có thể thúc đẩy tiềm năng suất khẩu của các ngành này qua các cam kết của FTA Các quốc gia có sự khác biệt lớn về lợi thế so sánh, có khả năng bổ sung thương mại cho nhau thì khả năng tạo lập thương mại, gia tăng phúc lợi của FTA qua chuyên môn hóa các ngành
có lợi thế so sánh của mình lớn hơn Ngược lại, các quốc gia có sự tương đồng về lợi thế
so sánh, cơ cấu xuất khẩu, khả năng bổ sung cho nhau về thương mại thấp thì sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong tạo lập thương mại, các cam kết FTA không mang nhiều ý nghĩa Các công cụ để xác định lợi thế so sánh của các quốc gia bao gồm: Chỉ số lợi thế
so sánh hiện hữa, Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu và Chỉ số định hướng khu vực Khả năng bổ sung thương mại giữa các quốc gia thì được thể hiện qua cơ cấu thương mại, chỉ
số bổ sung thương mại và chỉ số tương đồng xuất khẩu
Trang 25Chính sách thương mại của các quốc gia thành viên FTA
Tác động của một FTA phụ thuộc nhiều vào chính sách thương mại của các quốc gia thành viên FTA Cụ thể, các yếu tố như hàng rào thương mại trước FTA, mức độ thay đổi
về các hàng rào thương mại, bảo hộ thương mại từ các các cam kết của FTA và các chính sách về quy định xuất xứ hàng hóa có ảnh hưởng đến tác động của một FTA
Hàng rào thương mại bao gồm hàng rào thuế quan, bao gồm mức thuế trung bình giản đơn và gia quyền, độ lệch chuẩn của thuế, số đinh thuế, thuế theo ngành, vv và hàng rào phi thuế quan Nếu như trước khi tham gia vào FTA, hàng rào thương mại của của các quốc gia càng nhiều thì khả năng gia tăng thương mại của FTA càng lớn Tuy nhiên đi kèm với đó khả năng chệch hướng thương mại cũng lớn hơn
Mức độ thay đổi về các rào cản thương mại, bảo hộ từ cam kết của FTA càng lớn thì tác động của FTA cũng tỷ lệ thuận Cụ thể hơn, các cam kết về cắt giảm thuế quan với khu vực cắt giảm thuế quan lớn, bao gồm nhiều ngành, cắt giảm sâu, cắt giảm nhanh với
lộ trình ngắn, ít hàng hóa và dòng thuế được đưa vào dạng nhạy cảm, loại trừ cắt giảm thuế sẽ tạo thành một FTA các tác động thúc đẩy thương mại lớn FTA cũng sẽ mang lại lợi ích cao hơn nếu có các cam kết về cắt giảm, hài hòa và minh bạch hóa các hàng rào phi thuế quan của các nước thành viên, đưa ra các quy định chung về phòng vệ thương mại
Các chính sách về quy định xuất xứ hàng hóa (RnO) của các quốc gia nếu quá phức tạp, thiếu sự thống nhất có thể gây ra hiện tượng quan liêu trong công tác hải quan, phát sinh nhiều chi phí kiểm tra RnO, chậm trễ xuất hàng hóa và chệch hướng thương mại Qua đó, các cam kết về quy định xuất xứ hàng hóa chung của FTA giúp giảm mức độ phức tạp và thống nhất với các quốc gia thành viên sẽ gia tăng lợi ích từ FTA Độ phức tạp của các quy định RnO được thể hiện qua số lượng các lĩnh vực xuất khẩu chủ chốt liên quan tới RnO, số lượng chứng từ cần thiết để đảm bảo RnO, sự khác nhau về quy định RnO giữa các nước thành viên FTA, quy định cho phép cộng dồn RnO, vv
2.2 Cơ sở thực tiễn về tác động của Hiệp định EVFTA
Trang 26“Hiệp định EVFTA và IPA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan
hệ song phương Việt Nam - EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh
tế - thương mại EU hiện đang là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam với kim ngạch hai chiều năm 2019 đạt 56,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 41,5 tỷ USD, nhập khẩu từ EU đạt 14,9 tỷ USD EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU, trong đó cũng đã lưu ý đến chênh lệch về trình độ phát triển giữa hai bên.” (Trích dẫn Evfta.moit.gov.vn – trang thông tin chính thức về EVFTA của Bộ Công thương)
Có thể thấy, EVFTA khi được đưa vào thực thi sẽ thúc đẩy mạnh mẽ xuất khẩu Việt Nam, đa dạng hóa thị trường và cơ cấu xuất khẩu Đặc biệt các ngành có lợi thế so sánh của Việt Nam như nông lâm thủy sản Những cam kết của hiệp định IPA về đối xử công bằng, bình đẳng, bảo hộ an toàn và đầy đủ cho các khoản đầu tư và nhà đầu tư của Việt Nam và EU cũng giúp Việt Nam hoàn thiện môi trường pháp lý và đầu tư minh bạch, qua
đó thu hút thêm các nhà đầu tư không chỉ từ EU mà cả các nước khác Đồng thời, việc đàm phán và thực hiện hiệp định EVFTA và IPA cũng thể hiện quyết tâm hội nhập sâu rộng của Việt Nam trên nền kinh tế thế giới
Các cam kết của EVFTA liên quan đến những vấn đề chính như cắt giảm thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan, quy tắc xuất xứ, dịch vụ - đầu tư, mua sắm của chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và phát triển bền vững và những cam kết thuộc hiệp định IPA Trong bài nghiên cứu này với đối tượng là tác động của EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU, các cam kết về thuế quan, hạn ngạch thuế quan là cơ sở thực tiễn để phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động thương mại Việt Nam – EU
2.2.1 Tác động của EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU
Tác động từ cam kết về thuế nhập khẩu:
Trang 27Thực hiện EVFTA, Việt Nam và EU sẽ áp dụng biểu thuế chung cho hàng hóa từ bên còn lại khi nhập khẩu vào lãnh thổ của nhau Cắt giảm thuế nhập khẩu theo EVFTA được chia thành 4 nhóm:
i Nhóm xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay: là nhóm hàng hóa mà thuế nhập khẩu
được xóa bỏ ngay khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực
ii Nhóm xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình: Thuế nhập khẩu sẽ được đưa từ
mức thuế cơ sở về 0% sau một khoảng thời gian nhất định Theo hiệp định EVFTA, gần như 100% số dòng thuế và kim ngạch nhập khẩu của hai bên
sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình tương đối ngắn
iii Nhóm áp dụng hạn ngạch thuế quan (TRQ): Đối với nhóm hàng hóa này,
thuế nhập khẩu chỉ được xóa bỏ hoặc cắt giảm đối với một khối lượng hàng hóa nhất định Với khối lượng hàng hóa vượt quá hạn ngạch, mức thuế nhập khẩu sẽ cao hơn hoặc không được hưởng ưu đãi
iv Nhóm hàng hóa không cam kết: Đây là nhóm hàng hóa không cam kết xóa
bỏ hoặc cắt giảm thuế nhập khẩu Việc áp dụng thuế nhập khẩu sẽ theo quy định của mỗi nước
Đối với hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang EU:
• Theo cam kết, ngay khi EVFTA có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu với 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang
Trang 28Có thể nói, gần như 100% kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang EU sẽ được xóa bỏ sau một lộ trình ngắn Đây là mức độ cam kết cao nhất mà Việt Nam từng đạt được trong một FTA Điều này càng đặc biệt khi EU là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam
Tác động từ cam kết về hạn ngạch thuế quan:
Bên cạnh thuế nhập khẩu, Việt Nam và EU cũng áp dụng hạn ngạch thuế quan với một số mặt hàng xuất khẩu từ bên kia EU quản lý hạn ngạch thuế quan theo luật của EU
Theo EVFTA, đây là danh sách sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam sang EU được áp dụng hạn ngạch thuế quan:
Bảng 2 Danh sách sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam sang EU được áp dụng hạn
ngạch thuế quan Nguồn: EVFTA, evfta.moit.gov.vn
(Biểu thuế của EU)
Lượng hạn ngạch thuế quan
0710.40.00B, 2001.90.30B và 2005.80.00B
Gạo
Gạo đã xát:
1006.10.21; 1006.10.23 1006.10.25; 1006.10.27 1006.10.92; 1006.10.94 1006.10.96; 1006.10.98
20000 tấn
Trang 291006.20.11; 1006.20.13 1006.20.15; 1006.20.17 1006.20.92; 1006.20.94 1006.20.96; 1006.20.98
Gạo đã xay:
1006.30.21; 1006.30.23 1006.30.25; 1006.30.27 1006.30.42; 1006.30.44 1006.30.46; 1006.30.48 1006.30.61; 1006.30.63 1006.30.65; 1006.30.98 1006.30.67; 1006.30.92 1006.30.94; 1006.30.96
30000 tấn
Gạo đã xay:
1006.10.21; 1006.10.23 1006.10.25; 1006.10.27 1006.10.92; 1006.10.94 1006.10.96; 1006.10.98 1006.20.11; 1006.20.13 1006.20.15; 1006.20.17 1006.20.92; 1006.20.94 1006.20.96; 1006.20.98 1006.30.21; 1006.30.23 1006.30.25; 1006.30.27 1006.30.42; 1006.30.44 1006.30.46; 1006.30.48 1006.30.61; 1006.30.63 1006.30.65; 1006.30.67 1006.30.92; 1006.30.94 1006.30.96; 1006.30.98
30000 tấn
Gạo phải thuộc một trong số các loại gạo thơm sau:
(a) Hoa nhài 85, (b) ST 5, ST 20, (c) Nàng Hoa 9, (d) VD 20, (e) RVT, (f) OM 4900, (g) OM 5451, và (h) Tài Nguyên Chợ Đào
Các lô hàng gạo đáp ứng quy định hạn ngạch này cần đi kèm giấy chứng nhận đúng chủng loại được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu rõ gạo thuộc một trong các loại gạo được nêu trên
Cá ngừ 1604.14.11; 1604.14.18 11500 tấn
Trang 301604.14.90; 1604.19.39 1604.20.70
2000 tấn
Các mặt hàng có xuất xứ được nhập khẩu vào EU nằm trong lượng hạn ngạch nêu trên
sẽ được miễn thuế nhập khẩu Đối với lượng ngoài hạn ngạch nêu trên, thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng theo các mức trong biểu cam kết của EU quy định tại Tiểu Phụ lục 2A1 của Hiệp định EVFTA
2.2.2 Tác động của EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của EU sang Việt Nam
Tác động từ cam kết về thuế nhập khẩu:
• Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 48,5% số dòng thuế, tương đương 64,5% kim ngạch xuất khẩu của EU
Trang 31• Trong 7 năm từ khi Hiệp định có hiệu lực, 91,8% số dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu Sau 10 năm, mức xóa bỏ này tương ứng là 98,3% số dòng thuế và 99,8% kim ngạch xuất khẩu của EU
• Khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU ta áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu dài hơn 10 năm hoặc áp dụng TRQ theo cam kết WTO
Cam kết cụ thể đối với một số mặt hàng EU quan tâm:
• Nhóm mặt hàng ô tô, phụ tùng ô tô, xe máy: thuế nhập khẩu về 0% sau 9 năm với
ô tô phân khối lớn, 10 năm với các loại ô tô khác, 7 năm với phụ tùng ô tô, 10 năm với xe máy thường và 7 năm với xe máy trên 150 cm3
• Nhóm mặt hàng rượu vang, rượu mạnh, bia: thuế nhập khẩu về 0% sau 7 năm với rượu vang, rượu mạnh, sau 10 năm với bia
• Nhóm mặt hàng thịt lợn, thịt gà: thuế nhập khẩu về 0% sau 7 năm với 3 dòng thuế thịt lợn đông lạnh và 9 năm đối với các loại thịt lợn khác Đối với thịt gà thì lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu là 10 năm
Tác động từ cam kết về hạn ngạch thuế quan:
Việt Nam vẫn duy trì việc áp dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO đối với lượng hạn ngạch, phương thức quản lý và các điều khoản và điều kiện khác liên quan đến việc phân bổ hạn ngạch thuế quan Thuế suất trong hạn ngạch đối với các mặt hàng được nhập khẩu từ EU sẽ được xóa bỏ dần đều trong 11 năm kể từ ngày Hiệp định EVFTA có hiệu lực
Chương 3: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG EU 3.1 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường EU
3.1.1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang EU
Trang 32Nhìn vảo bảng 3.1 và hình 3.1, có thể thấy, trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm
2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU luôn tăng, từ 16,56 tỷ đô la
Mỹ vào năm 2011 lên 41,88 tỷ đô la Mỹ vào năm 2018 (tăng 25,32 tỷ đô la Mỹ) Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng giảm xuống Cụ thể, từ năm 2011 đến năm
2018, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam đã giảm mạnh từ 45,13% xuống còn 9,32% (giảm 35,81%)
Bảng 3.1 Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang
EU, giai đoạn 2011-2018 Nguồn: Trade Map và tính toán của tác giả
Năm Kim ngạch xuất
khẩu sang EU (Tỷ đô la Mỹ)
Tốc độ tăng trưởng
(%)
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
(Tỷ đô la Mỹ)
Tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu sang EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu
Trang 33Hình 3.1 Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang
EU, giai đoạn 2011-2018 Nguồn: Trade Map và tính toán của tác giả
Bên cạnh đó, tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu sang EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam cũng biến động thất thường Giai đoạn từ 2011 đến năm 2016, tỷ trọng này có xu hướng tăng lên và đạt giá trị cao nhất vào năm 2016 (đạt 19,27%), song giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, tỷ trọng này lại giảm xuống còn 17,24% (Bảng 3.1
và Hình 3.2) Đây có thể là do ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, dẫn đến những tác động tiêu cực trong hoạt động thương mại toàn cầu, trong đó
có hoạt động thương mại giữa Việt Nam và EU Mặc dù có nhiều biến động nhưng tỷ trọng này luôn ở mức tương đối cao, dao động từ 17,09% đến 19,27%
Từ những phân tích ở trên, có thể kết luận, EU là một trong những đối tác xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, là thị trường xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam trong tương lai Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU và tỷ trọng của kim ngạch này trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của Việt Nam ở thị trường này
Trang 34Hình 3.2 Tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu sang EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, giai đoạn 2011-2018
Nguồn: Trade Map và tính toán của tác giả
3.1.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may
Về quy mô: Nhìn vào bảng 3.2 và hình 3.3, có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2011
đến 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU luôn tăng và chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang EU, dao động từ 9,9% đến 15,48% Tuy nhiên, tỷ trọng này đang có xu hướng giảm xuống, cụ thể, từ năm
2011 đến năm 2018 đã giảm từ 15,48% xuống còn 9,93% (giảm 5,55%)
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
Tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu sang EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu