Vào đời vua Trần Thái Tông có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều Sau vì nhà nghèo quá chú phải bỏ học Ban ngày đi chăn trâu dù mưa gió thế nào chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu nền cát bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay vượt xa các học trò của thầy Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta
Trang 1PHÒNG GD&ĐT VỊ THỦY
TRƯỜNG TH VĨNH TRUNG 3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4
NĂM HỌC: 2020 – 2021
Môn: Tiếng Việt (Đọc)
(Thời gian làm bài 40 phút – không kể thời gian phát đề)
Họ tên:……… Giám thị 1:………
Lớp: ……… Giám thị 2:………
Điểm Nhận xét
Giám khảo 1:…………
Giám khảo 2:………… KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
A Đọc thầm và làm bài tập: (7đ)
Đọc thầm bài:
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách
mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta
Theo Trinh Đường Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5đ) Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
A Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường
B Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày
C Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường Cậu thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
D Có trí nhớ lạ thường
Trang 2Câu 2 (0,5 đ) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
A Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên
B Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
C Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi
D Vì Hiền thích chơi diều
Câu 3 (0,5 đ) Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu
chuyện?
Câu 4 (1đ) Trong câu ‘‘Chú bé rất ham thả diều’’, từ nào là tính từ?
A Ham B Chú bé C Diều D Thả
Câu 5 (0,5 đ) Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.”
thuộc từ loại nào?
A Động từ B Danh từ C Tính từ D Từ phức
Câu 6 (1đ) Trong câu «Rặng đào đã trút hết lá », từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ trút?
A rặng đào B đã C hết lá D lá
Câu 7 (1đ) Điền từ nào vào chỗ trống trong những câu sau “Mới dạo nào những cây
ngô còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô …… thành cây rung rung trước gió và ánh nắng ”
A đã B đang C sẽ D sắp
Câu 8 (1đ) Đặt câu với từ danh từ : “Nguyễn Hiền”
Câu 9 (1đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm dưới đây:
Cậu con trai đi cắm trại ở một vùng quê.
………
B Đọc thành tiếng: (3đ)
Tên bài học sinh chọn: Điểm đọc thành tiếng:
Phát âm Ngắt, nghỉ hơi
(diễn cảm)
Tốc độ Trả lời câu hỏi Điểm tổng
Trang 3PHÒNG GD&ĐT VỊ THỦY
TRƯỜNG TH VĨNH TRUNG 3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4
NĂM HỌC: 2020 – 2021
Môn: Tiếng Việt (Viết)
(Thời gian làm bài 40 phút – không kể thời gian phát đề)
Họ tên:……… Giám thị 1:………
Lớp: ……… Giám thị 2:………
Điểm Nhận xét
Giám khảo 1:………… Giám khảo 2:…………
B
– Kiểm tra viết: (10 điểm)
1 Chính tả nghe - viết: (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Kéo co” Đoạn viết: Từ “ Làng Tích
Sơn… thắng cuộc”.
2.
Tập làm văn : (8 điểm) (Thời gian 35 phút)
Đề bài Em hãy tả một đồ vật (đồ dùng học tập hoặc đồ chơi, đồ trang trí ) của em
hoặc của bạn em mà em thích
Trang 5ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I lớp 4
A Phần kiểm tra đọc
Câu 8 (1 điểm): HS đặt được câu, có dấu chấm câu tùy mức độ mà GV cho điểm
0,5-1điểm
Câu 9 (1 điểm):VD: Ai đi cắm trại ở một vùng quê?
B Đọc thành tiếng: (3đ)
Bài: Văn hay chữ tốt - Trang tập1B.
Bài: Chú đất nung - Trang tập1B
Bài: Cánh diều tuổi thơ - Trang tập1B.
Bài: Tuổi Ngựa - Trang tập1B.
Bài: Kéo co - Trang tập1B.
B Phần kiểm tra viết:
1 Chính tả nghe - viết: (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (mắc lỗi, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) trừ 0.25 điểm
2.
Tập làm văn : (8 điểm)
- Nôi dung chính của mỗi đoạn văn:
- 1 Mở bài:(1,5 điểm)
- Đoạn 1: Giới thiệu đồ vật cần tả:
- 2 Thân bài: (7 điểm)
- Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài
- Đoạn 3 Tả hoạt động
- 3 Kết bài: :(1,5 điểm)
- Đoạn 4: Cảm nghĩ về đồ vật mình tả