1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích một số đặc trưng hóa học và đánh giá hiện trạng của nước dằn tàu dùng trong một số tàu chở hàng

89 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Một Số Đặc Trưng Hóa Học Và Đánh Giá Hiện Trạng Của Nước Dằn Tàu Dùng Trong Một Số Tàu Chở Hàng
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Ngọc Mai
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa phân tích
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. Nước dằn tàu (14)
    • 1.2. Tình trạng hiện tại của nước dằn tàu (0)
      • 1.2.1. Trên thế giới (15)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (16)
    • 1.3. Thành phần chính của nước dằn tàu (17)
      • 1.3.1. Sinh vật (17)
      • 1.3.2. Thành phần hóa học chung của nước dằn tàu (19)
        • 1.3.2.1. Độ muối (19)
        • 1.3.2.2. Độ dinh dƣỡng (0)
        • 1.3.2.3. Kim loại nặng (22)
    • 1.4. Xác định thành phần hóa học chung của nước dằn tàu (23)
      • 1.4.1. Xác định độ muối (23)
      • 1.4.2. Xác định Photpho (24)
        • 1.4.2.1. Xác định photpho bằng phương pháp khối lượng (24)
        • 1.4.2.2. Xác định photpho bằng phương pháp thể tích với thuốc thử molypdat (24)
        • 1.4.2.3. Xác định photpho bằng phương pháp trắc quang (25)
      • 1.4.3. Xác định Nitơ (26)
        • 1.4.3.1. Xác định Nitrat (26)
        • 1.4.3.2. Xác định nitrit (28)
        • 1.4.3.3. Xác định amoni (30)
      • 1.4.4. Xác định kim loại nặng (31)
        • 1.4.4.1. Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES) (31)
        • 1.4.4.2. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) (32)
        • 1.4.4.3. Phương pháp phổ Plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) (33)
  • CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM (36)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (36)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (36)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (36)
      • 2.3.1. Lấy mẫu (36)
      • 2.3.2. Phương pháp phân tích (37)
        • 2.3.2.1. Xác định Clorua: Phương pháp Mohr (37)
        • 2.3.2.2. Xác định tổng photpho: Phương pháp xanh Molypden (37)
        • 2.3.2.3. Xác định nitrat: Phương pháp khử với Zn/CdSO 4 (38)
        • 2.3.2.4. Xác định nitrit: Phương pháp trắc quang với thuốc thử Griss (38)
        • 2.3.2.5. Xác định amoni ( NH 4 + ): Phương pháp trắc quang với thuốc thử Nessler (38)
        • 2.3.2.6. Kim loại nặng (38)
      • 2.3.3. Đánh giá chung về các phép đo (38)
        • 2.3.3.1. Giới hạn phát hiện, Giới hạn định lƣợng (38)
        • 2.3.3.2. Sai số của phép đo (39)
    • 2.4. Hóa chất và thiết bị (40)
      • 2.4.1. Thiết bị (40)
      • 2.4.2. Dụng cụ (41)
      • 2.4.3. Các hóa chất tiêu chuẩn (41)
        • 2.4.3.1. Độ muối (41)
        • 2.4.3.2. Photpho (41)
        • 2.4.3.3. Nitơ (42)
        • 2.4.3.4. Kim loại nặng (44)
    • 2.5. Quy trình phân tích (44)
      • 2.5.1. Quy trình phân tích nước dằn tàu (44)
        • 2.5.1.1. Xác định độ muối trong nước dằn tàu (44)
        • 2.5.1.2. Xác định photpho trong nước dằn tàu (44)
        • 2.5.1.3. Xác định nitơ trong nước dằn tàu (45)
        • 2.5.1.4. Xác định kim loại nặng trong mẫu nước dằn tàu (45)
      • 2.5.2. Phân tích bùn dằn tàu (47)
        • 2.5.2.1. Xác định photpho trong bùn dằn tàu (47)
        • 2.5.2.2. Xác định nitơ trong bùn dằn tàu (48)
        • 2.5.2.3. Xác định kim loại nặng trong bùn dằn tàu (48)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THảO LUậN (50)
    • 3.1. Đánh giá chung về quy trình phân tích (50)
      • 3.1.1. Xác định Photpho (50)
      • 3.1.2. Xác định Nitrat (51)
      • 3.1.3. Xác đinh Nitrit (53)
      • 3.1.4. Xác đinh Amoni (55)
      • 3.1.5. Xác định kim loại bằng phương pháp ICP – MS kết hợp chiết pha rắn (SPE) (56)
        • 3.1.5.2. Ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi của các kim loại (58)
        • 3.1.5.3. Ảnh hưởng của tốc độ nạp mẫu đến độ thu hồi của các kim loại (59)
        • 3.1.5.4. Ảnh hưởng của dung môi rửa giải đến độ thu hồi của các kim loại (60)
        • 3.1.5.5. Ảnh hưởng của nồng độ axit rửa giải đến độ thu hồi của kim loại (61)
        • 3.1.5.6. Ảnh hưởng của thể tích axit rửa giải đến hiệu suất thu hồi của kim loại (62)
        • 3.1.5.7. Đánh giá độ chính xác của phương pháp phân tích (63)
      • 3.1.6. Xác định kim loại trong mẫu bùn dằn tàu (65)
    • 3.2. Phân tích mẫu thực (66)
      • 3.2.1. Phân tích mẫu nước dằn tàu (66)
        • 3.2.1.1. Xác định độ muối trong mẫu nước dằn tàu (66)
        • 3.2.1.2. Xác định Photpho trong mẫu nước dằn tàu (67)
        • 3.2.1.3. Xác định Nitrit trong mẫu nước dằn tàu (68)
        • 3.2.1.4. Xác định Nitrat trong mẫu nước dằn tàu (68)
        • 3.2.1.5. Xác định Amoni trong mẫu nước dằn tàu (70)
        • 3.2.1.6. Xác định Kim loại trong mẫu nước dằn tàu (71)
      • 3.2.2. Phân tích mẫu bùn dằn tàu (72)
        • 3.2.2.1. Xác định Photpho trong mẫu bùn dằn tàu (72)
        • 3.2.2.2. Xác định Nitơ tổng trong mẫu bùn dằn tàu (0)
        • 3.2.2.3. Xác định kim loại trong mẫu bùn dằn tàu (77)

Nội dung

TỔNG QUAN

Nước dằn tàu

Vật dằn là chất lỏng hoặc rắn được sử dụng trên tàu để điều chỉnh sự ổn định và duy trì cân bằng Trước năm 1880, các tàu thường sử dụng đá, cát và kim loại làm vật dằn, nhưng điều này không thực sự thuận tiện Với sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật, đặc biệt là sự ra đời của tàu vỏ thép và công nghệ bơm, nước đã trở thành lựa chọn thay thế cho các vật thể rắn, giúp dễ dàng bơm vào và ra khỏi các két nước dằn mà không cần nhiều nhân lực.

Nước dằn tàu là yếu tố quan trọng cho sự ổn định của tàu khi không có hoặc ít hàng hóa Khi tàu đầy hàng, hàng hóa giúp duy trì sự ổn định, nhưng khi thiếu hàng, nước dằn tàu bổ sung trọng lượng ở phần thấp, kéo trọng lực trung tâm xuống thấp hơn trung tâm sức nổi, từ đó tăng cường sự ổn định Việc sử dụng nước dằn tàu không chỉ giúp tàu duy trì sự ngăn nắp và tính tiện dụng mà còn đảm bảo hiệu quả hoạt động của cánh quạt bánh lái, đồng thời tránh tình trạng mũi tàu nổi lên khỏi mặt nước, đặc biệt trong các vùng biển nặng.

Hình 1.1: Mặt cắt ngang của khoang chở hàng.

Tình trạng hiện tại của nước dằn tàu

Nước dằn tàu đóng vai trò quan trọng trong việc bù đắp nhiên liệu tiêu hao trong quá trình vận chuyển Tàu Viễn Dương sử dụng nước dằn để duy trì sự ổn định, cân bằng và độ bền cấu trúc Thông thường, các tàu sẽ bơm nước dằn vào ba khoang chứa khi dỡ hàng tại cảng và bơm ra khi chất hàng tại cảng khác Ngoài ra, nước dằn cũng được bơm vào để tăng trọng lượng khi đi qua cầu và bơm ra để giảm trọng lượng khi vào sông cạn hoặc kênh.

Hình 1.2: Hoạt động bơm và xả nước dằn của tàu thuyền

Nước dằn tàu thường chảy vào hệ thống đường ống và khoang hàng qua van thông biển Khi tàu bơm nước ra, phần lớn nước dằn sẽ được xả ra, nhưng vẫn còn một lượng nước đáng kể chứa nồng độ cao các chất bùn lắng lại trong khoang chứa Phần nước này được gọi là nước dằn tàu không thể bơm ra, hay còn gọi là bùn lắng.

1.2 Kiểm soát và quản lý nước dằn tàu

Qua hàng thiên niên kỷ, các loài thủy sinh đã được phân tán khắp các biển và đại dương nhờ vào dòng chảy và sự bám dính vào các vật thể nổi Tuy nhiên, những rào cản tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm và đất liền đã hạn chế quá trình phân tán này, tạo nên một hệ sinh thái thủy sinh đa dạng và đặc sắc.

Việc sử dụng nước biển làm nước dằn tàu và đóng những con tàu lớn hơn, nhanh hơn đã giúp phá vỡ các rào cản tự nhiên Điều này cho phép các sinh vật vượt qua những rào cản đó và di chuyển đến môi trường mới thông qua nước dằn tàu, góp phần vào sự thay đổi sinh thái toàn cầu.

Khi gặp điều kiện thuận lợi, các sinh vật sống sót có thể tái tạo và phát triển quần thể mới, gây hại cho hệ sinh thái địa phương Một số bệnh truyền nhiễm, như dịch tả, có thể được vận chuyển qua nước dằn tàu, làm gia tăng mối lo ngại về tác động của sinh vật lạ đến hệ sinh thái, kinh tế và sức khoẻ con người Để đối phó với mối đe doạ từ các loài thuỷ sinh xâm nhập, Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về môi trường và phát triển năm 1992 đã kêu gọi IMO và các tổ chức quốc tế chú trọng vào vấn đề này Tại Hội nghị cấp cao về phát triển bền vững năm 2002, các nước đã tái khẳng định cam kết ngăn chặn sinh vật xâm nhập qua nước dằn tàu và thúc đẩy hoàn thành "Công ước về nước dằn tàu của IMO" Các thành viên của IMO đã xây dựng hướng dẫn kiểm soát và quản lý nước dằn tàu nhằm giảm thiểu việc chuyển giao sinh vật thuỷ sinh có hại và mầm bệnh.

IMO đã thực hiện nhiều biện pháp quy định nhằm giảm thiểu sự thay đổi loài, trong đó có việc áp dụng Công ước quốc tế về kiểm soát và quản lý nước dằn tàu và trầm tích từ năm 2004 Công ước này sẽ có hiệu lực sau 12 tháng Đến tháng 8/2012, 35 quốc gia đã phê chuẩn Công ước về kiểm soát và quản lý nước dằn tàu (BWM), với tổng đội tàu chiếm 27,95% dung tích của đội tàu thương mại toàn cầu.

Theo thông tin từ Văn phòng IMO tại Việt Nam, ngành Vận tải biển đảm nhận hơn 80% lượng hàng hóa thương mại vận chuyển đến các quốc gia Với cường độ hoạt động cao như vậy, vận tải biển đã phát sinh nhiều vấn đề ảnh hưởng đến môi trường.

Nước dằn tàu là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm cục bộ, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đời sống sinh vật bản địa và nền kinh tế Theo thống kê của IMO, hàng năm có khoảng 10 tỷ tấn nước dằn tàu được nạp vào và thải ra, trong đó chỉ 60% được xử lý sạch, chủ yếu ở các nước tiên tiến Việc xả nước dằn tàu chưa qua xử lý đã đưa theo hàng nghìn loài sinh vật và vi khuẩn từ vùng biển này sang vùng biển khác, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam Hệ thống quản lý nước dằn tàu ở Việt Nam hiện còn hạn chế và chưa có quy định nghiêm ngặt về xử lý và xả nước dằn tàu Tuy nhiên, từ ngày 4 tháng 11 năm 2009, Việt Nam đã áp dụng BWM năm 2004 để cải thiện tình hình này.

Việt Nam đang ngày càng chú trọng đến việc quản lý và xử lý nước dằn tàu trước khi thải ra môi trường Một số nghiên cứu đã được thực hiện, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sinh học, như khảo sát thành phần loài phiêu sinh động vật ngoại lai trong nước dằn tàu tại các cảng TP Hồ Chí Minh của Nguyễn Việt Quốc (2008-2009) và nghiên cứu tình hình quản lý nước dằn tàu tại hệ thống cảng của Trần Thị Ngọc Tuyền (2010).

Thành phần chính của nước dằn tàu

Theo ước tính của IMO, mỗi năm có khoảng 10 tỷ tấn nước được di chuyển toàn cầu, mang theo từ 7.000 đến 10.000 loài sinh vật trong các khoang chứa nước dằn tàu Những sinh vật này bao gồm vi khuẩn, vi sinh vật, động vật không xương sống nhỏ, trứng, nang bào tử và ấu trùng của nhiều loài khác nhau Vấn đề trở nên phức tạp do hầu hết các loài sinh vật biển đều có vòng đời với giai đoạn phù du, trong khi khi trưởng thành, chúng có thể sống gắn chặt với đáy biển và không thể chui qua cửa hút của bơm nước dằn tàu Tuy nhiên, ở giai đoạn phù du, chúng vẫn có khả năng di chuyển và lây lan.

Các loài sinh vật xâm hại đang ngày càng gia tăng và lan rộng đến những vùng nước trước đây không có mặt chúng, gây ra những tác động nghiêm trọng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người Tại Mỹ, loài Dreissena Polymorpha đã xâm nhập vào 40% vùng nội thủy, khiến người dân phải chi khoảng 1 tỷ USD để khắc phục từ năm 1989 đến 2000 Ở Úc, Undaria Pinnatifida đã nhanh chóng thay thế các quần thể sinh vật bản địa tại đáy biển Tại Biển Đen, giống sứa Bắc Mỹ Mnemiopsis cũng đã di cư theo nước dằn tàu, chứng tỏ sự lan rộng của các loài xâm hại này.

Biển Đen đã ghi nhận mật độ ô nhiễm lên đến 1kg/m², dẫn đến sự suy kiệt nghiêm trọng của các loài sinh vật phù du và hủy hoại toàn bộ ngành thủy sản tại khu vực này Ngoài ra, một số quốc gia khác đang phải đối mặt với sự xâm nhập của các loài tảo nhỏ, tảo lạ và thủy triều đỏ, trong đó có các loài trùng roi độc hại, gây ảnh hưởng tiêu cực đến động vật nuôi có vỏ cứng như sò, với nguy cơ gây tê liệt và tử vong khi chúng tiêu thụ.

Hình 1.3: Mô hình đời sống và khả năng được vận chuyển qua nước dằn tàu của con trai – A, và tôm Panda – B

Những loài sinh vật biển xâm lƣợc đang trở thành một trong bốn mối đe dọa lớn nhất đối với đại dương toàn cầu Chúng khác biệt so với các hình thức ô nhiễm môi trường biển khác.

8 nhƣ tràn dầu, những nơi này có thể đƣợc dọn sạch trở lại, tác động của những loài sinh vật biển xâm chiếm hầu nhƣ không phục hồi đƣợc [20]

Hình 1.4: Ô nhiễm dầu và hệ sinh thái biển

1.3.2 Thành phần hóa học chung của nước dằn tàu

1.3.2.1 Độ muối Độ muối của nước biển là đại lượng đặc trưng định lượng cho lượng các chất khoáng rắn hoà tan (các muối) trong nước biển

Bảng 1.1: Thành phần chủ yếu của nước biển (theo Bruevích) [7]

Mặc dù độ muối trong nước biển có thể thay đổi trong một khoảng rộng, nhưng tỷ lệ khối lượng giữa các thành phần chính của nó hầu như luôn giữ nguyên.

Để xác định độ muối của nước biển, cần xác định chính xác hàm lượng của một trong 11 thành phần chính, từ đó tính toán theo mối quan hệ đã biết Ion Clorua, với nồng độ lớn nhất trong nước biển, cho phép xác định độ muối một cách nhanh chóng và chính xác thông qua các phương pháp hóa học đơn giản Độ muối nước biển được định nghĩa là trọng lượng cặn khô tính bằng gam của một kilogam nước biển, với điều kiện thay thế tất cả halogen bằng lượng Clorua tương đương Đơn vị đo độ muối là PSU (đơn vị độ muối thực tế), tương đương với phần nghìn (%o) hoặc g/kg Độ muối trung bình toàn cầu là 35,5 PSU, dao động từ dưới 15 PSU ở cửa sông đến hơn 40 PSU trong Biển Chết.

Nghiên cứu các hợp chất dinh dưỡng vô cơ trong nước biển đóng vai trò quan trọng trong hóa học biển, sinh học biển và môi trường Quá trình sản xuất sơ cấp trong biển cho thấy tỷ lệ nhu cầu sử dụng Cacbon, Silic, Nitơ và Photpho vô cơ trong quang hợp của thực vật nổi là C:Si:N:P = 42:28:7:1, cao hơn nhiều so với tỷ lệ tự nhiên của chúng trong nước biển Do đó, Photpho và Nitơ được xem là yếu tố giới hạn quang hợp trong biển Việc sử dụng các chất dinh dưỡng vô cơ trong quang hợp của thực vật biển là bước thiết yếu trong chu trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của hệ sinh thái biển.

Photpho (P) là yếu tố thiết yếu cho sự sống, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản sinh năng lượng cho tế bào Tất cả sinh vật sống, bao gồm cả con người, cần một lượng nhỏ photpho Trong nước biển, photpho tồn tại dưới bốn dạng: photpho hữu cơ lơ lửng (Phcll), photpho hữu cơ hoà tan (Phcht), và photpho vô cơ lơ lửng (Pvcll).

Photpho vô cơ hoà tan (Pvcht) Tổng lƣợng Photpho trong biển đƣợc biểu diễn nhƣ sau:

Công thức ∑P = Phcll + Phcht + Pvcll + Pvcht mô tả sự hiện diện của các hợp chất photpho hữu cơ trong các tầng trên của biển Những hợp chất này trải qua quá trình phân hủy và bài tiết từ các sinh vật, dẫn đến sự hiện diện của photpholipid, nucleotide photpho và các dẫn xuất photpho trong nước biển.

Photpho hữu cơ tồn tại dưới dạng lơ lửng trong nước biển, xuất phát từ xác động thực vật và cặn bã của quá trình hô hấp, bài tiết Qua các quá trình sinh hóa với sự tham gia của vi khuẩn hoặc men, photpho hữu cơ này có thể chuyển thành dạng hòa tan Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình phân hủy chất hữu cơ lơ lửng thành chất hữu cơ hòa tan, bao gồm cả photpho Photpho hòa tan trong nước biển có mặt trong các hợp chất cao phân tử phức tạp như gốc axit photphoric, các este của nó, và phức chất protein hydrat cacbon, một phần có thể tồn tại dưới dạng keo.

Photpho vô cơ hòa tan trong nước biển chủ yếu tồn tại dưới dạng axit photphoric và các dẫn xuất của nó, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ của thực vật Axit photphoric là một axit yếu bậc 3, tồn tại trong nước biển với 4 dạng chính: H3PO4, H2PO4-, HPO4-2 và PO4-3, được gọi chung là photphat Các dạng này duy trì cân bằng động và có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường Việc xác định nồng độ photphat trong nước biển thực chất là xác định tổng nồng độ của cả 4 tiểu phần này, thường được biểu diễn qua khối lượng của nguyên tố photpho hoặc ion PO4-3.

Nitơ là thành phần thiết yếu trong chế độ ăn uống của tất cả sinh vật, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc protein và axit nucleic Trong môi trường biển, nitơ tồn tại dưới bốn dạng chính: nitơ hữu cơ lơ lửng (Nhcll), nitơ hữu cơ hòa tan (Nhcht), nitơ vô cơ lơ lửng (Nvcll) và nitơ vô cơ hòa tan (Nvcht) Việc hiểu rõ các dạng nitơ này là cần thiết để đánh giá chất lượng nước và sức khỏe hệ sinh thái biển.

Hợp chất nitơ trong biển chủ yếu tồn tại dưới dạng ion vô cơ hòa tan như amoni (NH4+), nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-), là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật trong quá trình quang hợp Những hợp phần này đóng vai trò quan trọng tương tự như đạm trong đất đối với cây trồng, giúp thực vật tổng hợp chất hữu cơ Ý nghĩa dinh dưỡng của nitơ trong biển hoàn toàn phụ thuộc vào các dạng ion này.

Lượng nitrat cao trong nước bề mặt có thể gây phú dưỡng, dẫn đến sự dư thừa chất dinh dưỡng, thiếu oxy và cá chết Ngoài ra, nitrat có thể chuyển hóa thành amoniac, và nồng độ nhỏ amoniac tự do có thể gây độc cho cá.

Các hợp chất NOx tương tác với nước để hình thành axit nitric hòa tan, giúp giảm nồng độ nitơ oxit trong khí quyển, đặc biệt ở các đại dương Hợp chất PAN (peroxy Acetyl Nitrate) xuất phát từ ô nhiễm môi trường và có thể di chuyển qua tầng đối lưu cũng như trong các đại dương, cuối cùng bị phân hủy thành NOx.

Xác định thành phần hóa học chung của nước dằn tàu

Phương pháp hóa học xác định độ muối của nước biển, mặc dù có phần cồng kềnh hơn các phương pháp vật lý, nhưng lại mang lại độ chính xác cao (± 0,02%o), đáp ứng yêu cầu trong lĩnh vực Hải dương học Cụ thể, phương pháp này sử dụng chuẩn độ mẫu nước biển bằng dung dịch Bạc.

Nitrat (AgNO3) là một chỉ số quan trọng để xác định độ muối qua độ Clo Các phương pháp xác định độ muối đã có sự thay đổi theo thời gian, và từ đầu thế kỷ 20 đến năm 1978, độ Clo được chọn làm thành phần đại diện để ước tính độ muối.

Mối quan hệ giữa độ muối (S%o), tỷ trọng tại 0 o C (ρ 0) và độ Clo (Cl%o) trong nước đại dương và các biển có sự trao đổi tốt với đại dương được thể hiện rõ ràng.

Để xác định độ muối của nước biển, ta cần xác định độ Clo, sử dụng dung dịch Bạc Nitrat (AgNO3) với nồng độ đã biết để chuẩn độ mẫu nước biển cho đến khi các halogen kết tủa thành muối Bạc màu trắng sữa Để xác định chính xác thời điểm kết tủa, có thể áp dụng các phương pháp chuẩn độ như Mohr, Volhard và Fajans, với nguyên tắc của từng phương pháp được tóm tắt trong Bảng 1.2.

Bảng 1.2: Nguyên tắc của ba phương pháp chuẩn độ các halogen

Phương pháp Mohr Phương pháp Volhard Phương pháp Fajans

Sử dụng CrO 4 2- Chuẩn độ lƣợng Ag + dƣ bằng dung dịch chuẩn SCN - , chất chỉ thị Fe (III)

Chỉ thị Fluorescein (HFl) làm chỉ thị Điểm tương đương xuất hiện màu đỏ xuất hiện đỏ cam Kết tủa màu trắng chuyển sang màu hồng

Phương pháp Mohr được ưa chuộng nhờ vào lợi thế của nó, bao gồm khoảng pH tối ưu phù hợp với mẫu, sử dụng hóa chất đơn giản và không độc hại, đồng thời tiết kiệm thời gian trong quá trình phân tích.

Lượng photpho tồn tại dưới dạng orthophotphat có thể được đo bằng ba phương pháp: trọng lượng, thể tích và trắc quang Phương pháp trọng lượng thường được áp dụng khi hàm lượng photpho cao, nhưng ít gặp trong thực tế Phương pháp thể tích thích hợp khi nồng độ orthophotphat vượt quá 50 mg/L, tuy nhiên, phương pháp này tốn nhiều thời gian Trong khi đó, phương pháp trắc quang cho phép đo hàm lượng photpho trong nước và nước thải với độ chính xác cao.

1.4.2.1 Xác định photpho bằng phương pháp khối lượng

Sau khi vô cơ hóa và loại bỏ tạp chất như chất không tan và keo silic, mẫu được hòa tan trong axit để chuyển đổi thành photphat Trong môi trường đệm (NH3/NH4+), photphat phản ứng với hỗn hợp (Mg2+, NH4+) tạo ra kết tủa tinh thể dưới dạng muối kép.

NH 4 MgPO 4 6H 2 O Lọc rửa, than hóa, tro hóa và nung kết tủa ở 900 0 C đến khối lƣợng không đổi, cân dạng Mg 2 P 2 O 7 và tính ra phần trăm photphat có trong mẫu [9, 39]

1.4.2.2 Xác định photpho bằng phương pháp thể tích với thuốc thử molypdat

Trong môi trường axit HNO3, axit photphoric tạo thành với amoni molypdat kết tủa dạng muối phức dị đa amoni photpho molypdat

PO 4 3- + 3NH 4 + + 12MoO 4 2-  (NH 4 ) 3 [P(Mo 12 O 40 )] + 12H 2 O

Kết tủa không tan trong HNO3, nhưng tan một phần trong HCl và H2SO4, và hoàn toàn tan trong kiềm Sau khi kết tủa H3PO4 hoàn toàn, cần lọc và rửa kết tủa, sau đó hòa tan kết tủa bằng một thể tích dung dịch NaOH chuẩn dư và tiến hành chuẩn độ ngược bằng dung dịch axit chuẩn.

1.4.2.3 Xác định photpho bằng phương pháp trắc quang - Với thuốc thử molypdat

Trong môi trường axit, PO4 3- tạo thành với molydat hợp chất phức axit heteropoly photphomolybdic màu vàng

PO 4 3- + 12MoO 4 2- + 27H +  H 3 [P(Mo 12 O 40 )] + 12H 2 O Trong hợp chất chứa tỉ lệ P : M có thể là 1:3, 1:6, 1:9 hoặc 1:12 Trong đó tỉ lệ 1:12 là bền và thường dùng trong định lượng Ở hàm lượng nhỏ, hợp chất này ở dạng phức màu vàng, hấp thụ ở 380 nm Khi hàm lƣợng photpho lớn, tạo thành kết tủa vàng có thể định lượng bằng phương pháp thể tích Lượng dư thuốc thử ảnh hưởng đến phép đo hấp thụ, để giảm ảnh hưởng có thể đo ở bước sóng 400 – 420 nm.[6, 12,

Mặc dù phức màu vàng có độ nhạy không cao, nhưng để nâng cao độ nhạy của phương pháp, người ta thường sử dụng các chất khử đặc trưng nhằm chuyển đổi phức dị đa thành dạng màu xanh với hệ số hấp thụ phân tử gam lớn hơn Các tác nhân khử phổ biến được sử dụng bao gồm SnCl2 và axit ascorbic.

Sử dụng tác nhân khử là thiếc clorua

Dạng α - Axit heteropoly photphomolybdic đƣợc tạo thành và bị khử mạnh bởi thiếc clorua thành dạng phức β - Axit heteropoly photphomolybdic có màu xanh molybden

PMo VI 12 O 40 3- + Sn 2+ + H +  P Mo IV 8 Mo VI 4 O 32 3-

Tỉ lệ màu sắc và cường độ màu sắc trong mẫu phụ thuộc vào nồng độ PO4^3- và được đo tại bước sóng 690 nm Phương pháp này có khả năng đo đến 7 µg/L P bằng cách tăng chiều dày cuvet Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp là cần kiểm soát các điều kiện như pH, thời gian phản ứng và nhiệt độ, dẫn đến độ chính xác không cao.

Sử dụng axit ascorbic Axit heteropoly photphomolybdic bị khử mạnh bởi axit ascorbic tạo màu xanh molypden ( max= 880 nm) Trong trường hợp mẫu chứa các

15 dạng photphat khác nhau, cần chuyển các dạng này về dạng ion photphat bằng cách đun sụi dưới ỏp suất cao Giới hạn phỏt hiện xấp xỉ 10 àg/L P.[6 12]

Hợp chất nitơ trong biển chủ yếu tồn tại dưới dạng nitơ vô cơ hòa tan, bao gồm các ion amoni (NH4+), nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-), đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái biển.

Vì vậy N thường được xác định qua 3 dạng tồn tại chủ yếu là amoni (NH4 +

), nitrit (NO 2 - ) và nitrat (NO 3 - )

Người ta có thể xác định nitrat theo phương pháp này dựa trên phản ứng khử

NO 3 - về các trạng thái oxi hoá thấp hơn bằng các chất khử thích hợp Sau đó tiến hành phép chuẩn độ (có thể sử dụng phép chuẩn độ trực tiếp hay chuẩn độ ngƣợc) Với phép chuẩn độ ngƣợc cần thêm một lƣợng chính xác dung dịch chuẩn Fe 2+ vào dung dịch mẫu Sau đó chuẩn lƣợng dƣ Fe 2+ bằng dung dịch Cr 2 O 7 2- với chỉ thị ferrion Các phản ứng xãy ra nhƣ sau:[11, 12]

Trong môi trường chất điện li có ion La 3+ hoặc Ba 2+, ion NO 3 - tạo ra sóng cực phổ trong khoảng thế từ -1,1 đến -1,4 V Để xác định nitrat, người ta thường sử dụng sóng xúc tác của urani UO 2 2+ Khi sử dụng môi trường tạo phức với nồng độ Na 2 CO 3 0,1M, UO 2 2+ chỉ tạo ra một sóng định lượng với E1/2 từ 0,9 đến 1,1 V, phụ thuộc vào nồng độ của NO 3 -.

Nitrat có thể được xác định trên điện cực giọt thủy ngân (DME) bằng cách sử dụng dung dịch nền H2SO4 đặc pha với phenol theo tỷ lệ 4:1 Phương pháp này cho phép xác định NO3- với giới hạn tối thiểu 5ppm và không bị ảnh hưởng bởi ion NO2-, do đó đảm bảo độ chính xác cao trong kết quả.

Các phương pháp trắc quang

Một trong những phương pháp được ứng dụng rộng rãi để xác định NO3 - là phương pháp trắc quang Phương pháp này dựa trên ba phản ứng sau:

 Nitrat hoá các hợp chất phenolic

 Oxi hoá các hợp chất hữu cơ có nhóm mang màu đặc trƣng

 Khử NO 3 - thành NO 2 - hoặc NH 3 rồi xác định chúng theo phương pháp thích hợp

Xác định nitrat bằng phương pháp trắc quang với phenol disunfonic

THỰC NGHIỆM

Đối tƣợng nghiên cứu

Hai loại mẫu được nghiên cứu trong luận văn này là mẫu nước và bùn dằn tàu đƣợc lấy từ các tàu chở hàng tại cảng Hải Phòng

Luận văn sẽ tập trung vào việc xác định các chỉ tiêu hóa học cơ bản trong nước dằn tàu, bao gồm độ muối, hàm lượng chất dinh dưỡng (P, N) và nồng độ kim loại nặng trong các mẫu nước dằn và bùn dằn.

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Xây dựng đường chuẩn, xác định LOD, LOQ của phép phân tích, độ chính xác của phương pháp phân tích qua các giá trị: E r CV%, H%

Tối ưu hóa quá trình chiết pha rắn với vỏ trấu biến tính giúp xác định kim loại nặng dưới các điều kiện khác nhau, bao gồm pH, loại dung môi rửa giải, tốc độ rửa giải, nồng độ dung môi và thể tích dung môi rửa giải.

- Phân tích mẫu thực tế: bao gồm nước dằn tàu và bùn dằn tàu, cho các chỉ số sau:

 Độ muối: xác định thông qua việc xác định hàm lượng clorua bằng phương pháp Mohr

 Hàm lượng tổng Photpho: xác định bằng phương pháp xanh Molypden

 Hàm lượng tổng Nitơ: bao gồm NO 3 - , NO 2 - , NH 4 + , xác định bằng phương pháp hấp thụ phân tử UV – VIS

 Hàm lƣợng kim loại nặng:

 Xác định kim loại nặng trong nước biển bằng phương pháp ICP-MS kết hợp với phương pháp chiết pha rắn để loại bỏ ảnh hưởng của nền muối

 Xác định kim loại nặng trong mẫu bùn bằng phương pháp ICP-MS

- Đánh giá sơ bộ về tình trạng ô nhiễm của nước và bùn dằn tàu.

Phương pháp nghiên cứu

Mẫu nước và bùn dằn tàu được thu thập từ nhiều tàu chở hàng tại cảng Hải Phòng trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014 Tất cả các tàu chở hàng đều sử dụng bùn dằn để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.

Các tàu chở hàng được thiết kế với 26 khoang chứa nước dằn riêng biệt, giúp ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp giữa nước, bùn dằn và hàng hóa, từ đó bảo vệ hàng hóa khỏi ô nhiễm Danh sách các tàu chở hàng được lấy mẫu được trình bày trong Bảng 2.1 Các mẫu này được lưu giữ và bảo quản theo quy định, phù hợp với quy trình phân tích cho từng chỉ tiêu.

Bảng 2.1: Danh sách các tàu lấy mẫu

Tên tàu Loại tàu Trọng tải Cảng xuất phát Ngày lấy mẫu

Hoàng Anh 3 Tàu chở hàng 16000 tấn Bỉ 13/11/2013

Hoàng Anh 1 Nt 16000 tấn Bỉ 13/11/2013

Hoàng Anh X Nt 16000 tấn Bỉ 13/11/2013

Vinacom Nt 7600 tấn Đông Nam Á 26/3/2014

Mỹ Vương Nt 14000 tấn Singapore 26/3/2014

Thịnh Cường Nt 8200 tấn Singapore 14/4/2014

2.3.2.1 Xác định Clorua: Phương pháp Mohr

Chuẩn độ Cl - bằng AgNO3 với chất chỉ thị K 2 CrO 4 trong môi trường trung tính hay kiềm nhẹ, phương trình phản ứng như sau:

Tại diểm tương đương dung dịch xuất hiện kết tủa đỏ gạch của Ag 2 CrO 4

2.3.2.2 Xác định tổng photpho: Phương pháp xanh Molypden

Nghiên cứu này đo nồng độ photpho trong nước dằn tàu và nước biển, bao gồm photpho vô cơ, photpho hữu cơ và polyphotphat Photpho hữu cơ được chuyển đổi thành orthophotphat bằng hỗn hợp H2SO4 và K2S2O8 Sau đó, orthophotphat được xác định thông qua việc thêm hỗn hợp axit sulfuric, tartrate, molybdat và acid ascorbic, tạo thành phức dị đa màu xanh, được định lượng bằng phương pháp trắc quang.

PO 4 3- + 12MoO 4 2- + 24H + → PMo VI 12 O 40 3- + 12H 2 O Màu xanh tạo ra do PMo VI 12 O 40 3- đƣợc khử bằng axit ascorbic để tạo thành một phức bền màu xanh

PMo VI 12 O 40 3- + 4e ↔ PMo V 4 Mo VI 18 O 40 7-

27 Đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 880 nm để xác định hàm lượng của photpho trong nước dằn tàu, nước biển.[12]

2.3.2.3 Xác định nitrat: Phương pháp khử với Zn/CdSO 4

Nồng độ nitrat trong mẫu nước dằn tàu và nước biển được xác định thông qua phương pháp khử nitrat thành nitrit bằng Zn/CdSO4 Sau đó, nitrit sẽ phản ứng với hỗn hợp thuốc thử axit sunfanilic và α-naphthylamin để tạo thành thuốc nhuộm azo màu đỏ Cuối cùng, sau 10 phút, tiến hành đo quang ở bước sóng 520 nm.

2.3.2.4 Xác định nitrit: Phương pháp trắc quang với thuốc thử Griss

Nồng độ nitrit trong nước dằn tàu và nước biển được xác định qua phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử Griss Trong môi trường axit axetic, ion NO2- phản ứng với axit sunfanilic và α-naphthylamin, tạo thành hợp chất màu đỏ Đo độ hấp thụ quang được thực hiện ở bước sóng 520 nm.

): Phương pháp trắc quang với thuốc thử Nessler

Nồng độ amoni trong nước dằn tàu và nước biển được xác định bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử Nessler Trong môi trường bazơ mạnh, NH4+ chuyển thành NH3, và NH3 mới hình thành cùng với NH3 có sẵn trong mẫu nước sẽ phản ứng với phức chất K2HgI4, tạo ra phức chất màu vàng nâu Cường độ màu sắc của phức chất này phụ thuộc vào hàm lượng NH3 trong mẫu nước và được đo bằng máy trắc quang ở bước sóng 420 nm.

Hàm lượng kim loại nặng như Fe, Cu, Zn, Pb, Cr, Co, Cd trong mẫu nước dằn tàu và nước biển được xác định bằng phương pháp ICP-MS kết hợp với kỹ thuật chiết pha rắn, giúp loại bỏ ảnh hưởng của nền muối.

2.3.3 Đánh giá chung về các phép đo

2.3.3.1 Giới hạn phát hiện, Giới hạn định lượng

Theo lý thuyết thống kê:

Giới hạn phát hiện (Limit of detection – LOD): đƣợc xem là nồng độ thấp nhất

(x i ) của chất phân tích mà hệ thống phân tích còn cho tín hiệu phân tích (yi) khác có nghĩa với tín hiệu mẫu trắng hay tín hiệu nền.[15]

Giới hạn định lượng (Limit of Quantity - LOQ) là nồng độ thấp nhất của chất phân tích mà hệ thống phân tích có thể phát hiện tín hiệu phân tích có ý nghĩa, khác với tín hiệu mẫu trắng hoặc tín hiệu nền.

Công thức tính LOD và LOQ nhƣ sau:

Với yb: là tín hiệu mẫu trắng sau nb thí nghiệm

S b : Độ lệch chuẩn khi đo lặp lại tín hiệu của mẫu trắng k: Đại lƣợng số học đƣợc chọn theo độ tin cậy mong muốn

Vì mẫu trắng có x b = 0 và k = 3 nên

Trong đó: : Sai số của giá trị y trong phương trình hồi quy b: Hệ số hồi quy tuyến tính

2.3.3.2 Sai số của phép đo

Theo tiêu chuẩn ISO, việc đo lường được đánh giá dựa trên độ chính xác và độ chụm Độ chụm thể hiện khả năng tái lặp của các phép đo, thường được mô tả bằng độ lệch chuẩn, sai số chuẩn hoặc khoảng tin cậy Độ chính xác của một phép đo phản ánh mức độ gần gũi giữa kết quả thực nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị đã được chấp nhận, thường được biểu diễn dưới dạng sai số tuyệt đối.

Hoặc sai số tương đối E r

Trong đú: à: giỏ trị quy chiếu đƣợc chấp nhận

Giá trị trung bình Độ chụm được đánh giá qua độ lệch chuẩn (S) và độ lệch chuẩn tương đối (%-RSD), hay còn gọi là hệ số biến thiên (CV%).

A i : Nồng độ đo đƣợc của chất phân tích

A tb : Nồng độ trung bình của chất phân tích trong n lần đo n : Số lần đo lặp lại

Độ lệch chuẩn của mẫu S được xác định theo phương trình Horwitz trong tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 Đối với các mẫu có nền phức tạp, mối quan hệ giữa giá trị CV (%) của phép đo và nồng độ chất phân tích được trình bày trong Bảng 2.2.

Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa nồng độ chất phân tích và giá trị CV(%) chấp nhận được theo phương trình Horwitz tại ISO/ CEI 17025

Cũng theo ISO, sai số tương đối được đánh giá qua độ chính xác của phương pháp là:

- Nếu hàm lượng chất phân tích ≤ 1ppb sai số tương đối cho phép từ - 50% đến +30%

- Nếu hàm lượng chất phân tích từ 1 ppb đến 10 ppb, sai số tương đối cho phép từ – 30 % đến +10 %

- Nếu hàm lượng chất phân tích < 1 ppm, sai số tương đối cho phép từ -20% đến +10%

Hóa chất và thiết bị

 Máy đo UV-VIS quang phổ (UV-1601) của SHIMADZU-Nhật Bản với khoảng bước sóng từ 400nm đến 900nm chiều dài đường quang học: b = 1cm

 Máy ICP – MS Model ELAN 9000 – Perkin Elmer – USA

 Cân phân tích Scientech SA 210 có độ chính xác đến 0.0001 g – USA

 Máy khuấy từ, máy li tâm, bếp điện

 Máy lắc: Orbital shaker Stuart ® SSL1, Bibby Scientific, UK, tốc độ lắc 1 – 300 vòng/phút, thời gian cài đặt 1 – 90 phút

 Dữ liệu thực nghiệm và đồ thị đƣợc phân tích thông qua Microsoft Excel, Minitab 14

 Bình định mức 10, 25, 50, 100, 250, 500 và 1000 mL

 Cột chiết pha rắn có đường kính 1.3cm

2.4.3 Các hóa chất tiêu chuẩn

 AgNO 3 0,1 M: Hòa tan 1,7 g AgNO 3 trong 100 mL nước cất 2 lần Lưu trữ trong một chai thủy tinh màu nâu

 Dung dịch chuẩn gốc KH2PO 4 50 mg/L P (50 ppm): Hòa tan hoàn toàn 0,2197 g KH 2 PO 4 khan đã sấy khô ở 105 o C trong 800 mL nước cất, sau đó định mức đến

1000 mL với nước cất 2 lần Bảo quản trong chai tối màu, nút nhám, trong tủ lạnh Để về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng

Để chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc KH2PO4 2 mg/L P (2 ppm), chuyển 4,00 mL dung dịch chuẩn gốc KH2PO4 vào bình định mức 100 mL và sau đó định mức đến vạch bằng nước cất 2 lần Lưu ý rằng dung dịch pha chế này chỉ nên sử dụng trong ngày.

Để chuẩn bị dung dịch H2SO4 2,5M, bạn cần thêm 140 mL dung dịch H2SO4 đậm đặc 98% (có tỷ trọng 1,84 g/mL) vào 700 mL nước cất hai lần Sau đó, để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng và định mức đến 1000 mL bằng nước cất hai lần Cuối cùng, axit sunfuric sẽ được chuẩn lại bằng NaOH.

31 sử dụng chỉ thị phenolphtalein Dung dịch NaOH đƣợc chuẩn lại bằng H 2 C 2 O 4 2H 2 O sử dụng chỉ thị phenolphtalein

Dung dịch Kali antimon tartrate 4.10 -3 M được chuẩn bị bằng cách hòa tan 1,3715 g K(SbO)C 4 H 4 O 6 1/2H 2 O trong 400 mL nước cất 2 lần trong bình 500 mL Sau đó, định mức dung dịch tới vạch bằng nước cất 2 lần và bảo quản trong bình thủy tinh kín ở nhiệt độ phòng.

 Dung dịch Amoni molybdat 4% (chuẩn bị hàng ngày): Hòa tan 20 g

(NH 4 ) 6 Mo 7 O 24 4H 2 O trong 500 mL nước cất Bảo quản trong bình thủy tinh kín

 Axit ascorbic 0,2M (chuẩn bị hàng ngày): Hòa tan 1,76g Axit ascobic trong 50 mL nước cất, dung dịch bền trong 1 tuần khi giữ ở 4 o C

Để chuẩn bị hỗn hợp thuốc thử, trộn 50 mL H2SO4 2,5 M, 5 mL dung dịch kali antimon tartrat, 15 mL dung dịch amoni molybdat 4%, và 30 mL dung dịch axit ascobic 0,2 M theo tỉ lệ cho 100 mL Lắc đều dung dịch sau mỗi lần thêm chất mới và đảm bảo các thuốc thử được đưa về nhiệt độ phòng trước khi trộn Lưu ý rằng hỗn hợp thuốc thử chỉ bền trong 4 giờ.

Lấy 0,3 ml dung dịch sắt (III) nitrat 1,0 M hòa với 0,3 ml dung dịch kiềm 1,0 M để thu được dung dịch sắt (III) hidroxit Fe(OH) 3 Sau đó, định mức dung dịch này đến 100 ml bằng nước cất hai lần Khi thêm dung dịch vào nước biển, sẽ tạo ra kết tủa photphat sắt Sau khi kết tủa lắng xuống, tiến hành gạn và lọc để thu được nước biển không có photphat.

Dung dịch chuẩn gốc NaNO2 có nồng độ 1000 mg/L (1000 ppm) được tạo ra bằng cách hòa tan 0,1479 g NaNO2 tinh khiết đã được sấy khô ở 105 °C trong nước cất 2 lần và pha loãng đến 100 mL.

Dung dịch làm việc có hàm lƣợng NO 2 - 20 ppm Dung dịch pha dùng trong ngày

Để chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc KNO3 với nồng độ 1000 mg/L NO3- (1000 ppm), hòa tan 0,1631 g KNO3 tinh khiết đã được sấy khô ở 105°C trong nước cất hai lần Thêm 1 mL clorofoc, lắc đều và định mức đến 100 mL để thu được dung dịch có hàm lượng NO3-.

 Thuốc thử A, dung dịch α- naphtylamin (A):: Hoà tan 0,1 g α- naphtyl amin trong vài giọt axit acetic đặc 99,5%, rồi trộn đều với 75 mL CH 3 COOH 12%

  Thuốc thử B, dung dịch axit sulfanilic (B): : Hoà tan 0,25 g axit sulfanilic trong

75 mL CH 3 COOH 12% Dung dịch đƣợc giữ trong lọ tối

 Axit axetic 12%: Hòa tan 25 mL axit axetic đặc đến 200 mL bằng nước cất 2 lần

 Dung dịch NaOH 0,05 M: Hoà tan 0,1 g NaOH tinh khiết phân tích bằng 50 mL nước cất 2 lần

 Dung dịch HCl 0,16 M: Pha loãng 3,3 mL HCl đặc thành 250 mL bằng nước cất 2 lần

Để chuẩn bị dung dịch huyền phù kẽm, cần thêm 2g kẽm vào 10 mL nước cất và đặt trên máy khuấy từ để khuấy liên tục, đảm bảo kẽm ở trạng thái huyền phù ngay trước khi sử dụng.

 Dung dịch CdSO4 0,114M: Hòa tan 4g CdSO 4 8H 2 O trong 100 mL nước cất 2 lần

 Dung dịch NH4Cl tiêu chuẩn NH4 +

100 ppm: Hòa tan 0,02965g NH 4 Cl đã được sấy khô ở 105 0 C, sau đó pha loãng thành 100 mL bằng nước cất hai lần

 Dung dịch N-NH4 + tiêu chuẩn 10 ppm: Chuyển 5 mL dung dịch NH4 +

100 ppm vào bình định mức dung tích 50 mL sau đó định mức đến vạch bằng nước cất 2 lần

Dung dịch Seignett được chuẩn bị bằng cách hòa tan 50 g KNaC₄H₄O₆.4H₂O trong 100 mL nước cất qua hai lần Sau khi lọc để loại bỏ cặn, thêm 5 mL NaOH 10% và đun nóng để loại bỏ NH₃ Khi thể tích dung dịch đạt 100 mL, ngừng đun và để dung dịch trở về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.

Dung dịch A: Hòa tan 9 g KI và 3,3875g HgCl2 trong 250 mL nước cất 2 lần

Dung dịch B: Hòa tan 50 g NaOH trong 100 mL nước cất hai lần

 Thuốc thử: Trộn dung dịch A và dung dịch B theo tỉ lệ là A : B = 250 : 75, dung dịch được lưu giữ trong bình màu nâu

Dung dịch chuẩn của Merck chứa các ion kim loại như Cu 2+, Pb 2+, Zn 2+, Cd 2+, Co 2+, Fe 3+, Cr 6+ với nồng độ 1000 ppm Để phục vụ cho nghiên cứu, các dung dịch có nồng độ thấp hơn được pha loãng từ dung dịch gốc này.

 Dung dịch chuẩn làm việc hỗn hợp các ion kim loại Fe, Cu, Zn 200 ppb và Co,

Cr, Cd, Pb 10 ppb đƣợc pha từ các dung dịch chuẩn gốc đơn nguyên tố trên

 1-( 2Pyridylazo) -2-naphthol (PAN), sodium dodecyl sulfate (SDS), ethanol, aceton, axit clohidric, axit sunfuric, axit nitric, natri hidroxit, NaCl … đều của Merck

 Vật liệu vỏ trấu biến tính đã đƣợc gắn thuốc thử PAN

Quy trình phân tích

2.5.1 Quy trình phân tích nước dằn tàu

2.5.1.1 Xác định độ muối trong nước dằn tàu

Chuyển 10 mL mẫu vào ba bình nón, thêm khoảng 10 giọt chỉ thị K 2 CrO 4 5% vào mỗi bình Trộn đều hỗn hợp, sau đó chuẩn độ với AgNO3 0,01 M cho đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu nâu đỏ, xác định chính xác thể tích AgNO 3 đã dùng Độ muối S đƣợc xác định theo độ Cl

2.5.1.2 Xác định photpho trong nước dằn tàu

Chuyển 1 mL H 2 SO 4 2,5 M, 250 mg K 2 S 2 O 8 vào 3 bình nón có chứa 25 mL nước dằn, đặt 3 phễu lên trên 3 bình nón để ngăn mẫu khỏi bị khô Đun nóng mẫu trên bếp điện ở nhiệt độ 120 0 C trong vòng 45 phút, sau đó lọc mẫu bằng giấy lọc và chuyển các dung dịch lọc vào bình định mức 25 mL Trung hòa axit dƣ đƣợc bằng NaOH với chỉ thị phenolphtalein sau đó pha loãng đến vạch bằng nước cất hai lần Chuyển 6,0 mL dung dịch thu đƣợc vào bình định mức 10 mL Thêm 1,6 mL hỗn hợp

Thực hiện thí nghiệm bằng cách thêm 34 thuốc thử vào tất cả các bình và để yên trong 10 phút Sau đó, tiến hành đo quang tại bước sóng 880 nm để xác định nồng độ photpho thông qua đường chuẩn.

2.5.1.3 Xác định nitơ trong nước dằn tàu

Chuyển 5 mL mẫu vào bình định mức 10 mL, thêm 0,5 mL dung dịch axit sufanilic và 0,5 mL dung α- naphtylamin Sau 10 phút màu ổn định thì tiến hành đo quang ở λ = 520 nm Pha loãng mẫu nếu cần thiết

Xác định nitrat và nitrit:

Chuyển 10 mL mẫu đã đƣợc điều chỉnh pH trong khoảng từ 8,5 ÷ 10 bằng NaOH 0,05 M Thêm vào mỗi ống 1 mL dung dịch CdSO 4 0,114 M và 1 mL dung dịch huyền phù kẽm rồi ly tâm 10 phút để khử NO 3 - thành NO 2 - Sau đó lấy 5 mL

NO 2 - vào bình định mức 10 mL định mức đến vạch rồi thêm vào mỗi bình 0,04 mL dung dịch HCl 0,16 M; 0,5 mL dung dịch axit sufanilic và 0,5 mL dung dịch α- naphtylamin Sau 10 phút tiến hành đo quang ở λ = 520 nm.[9]

Chuyển 5 mL mẫu vào bình định mức 10 mL, thêm 0,2 mL dung dịch Seignett và 0,3 mL thuốc thử Nessler (pha loãng mẫu nếu cần) Lắc đều rồi để yên sau 10 phút màu ổn định tiến hành đo độ hấp thụ quang ở λ = 420 nm

2.5.1.4 Xác định kim loại nặng trong mẫu nước dằn tàu

Kết quả phân tích ICP-MS có thể bị ảnh hưởng bởi nền mẫu, đặc biệt khi mẫu nước chứa nồng độ muối cao (> 1 g/L) Để giảm thiểu tác động của nền muối, cột SPE được sử dụng với 0,5 g vật liệu hấp phụ (vỏ trấu biến tính có gắn thuốc thử PAN) nhằm loại bỏ ion Cl- và giữ lại các kim loại nặng.

 Quy trình chuẩn bị vật liệu hấp phụ

Vỏ trấu sau khi được rửa sạch bằng nước cất sẽ được sấy khô ở nhiệt độ 100 o C trong 24 giờ Sau đó, vỏ trấu được nghiền nhỏ và khuấy đảo trong nước cất nóng ở 65 o C trong 1 giờ Tiếp theo, hỗn hợp này được lọc khô và rửa bằng hỗn hợp n-hexan/etanol theo tỷ lệ 1:1 trong hệ chiết soxhlet trong 5 giờ Cuối cùng, vỏ trấu sẽ được phơi khô và bảo quản trong bình hút ẩm.

Cân 10 gam trấu khô đã đƣợc làm sạch (VL0) cho vào cốc thủy tinh có dung lƣợng 500 mL, thêm vào đó 100 mL dung dịch acid sulfuric 13 M, hỗn hợp đƣợc đun nóng ở nhiệt độ 175-180 0 C trong 20 phút (có khuấy), để nguội, lọc bằng máy hút

Than cacbon được thu được từ quá trình chân không và được rửa nhiều lần bằng nước cất cho đến khi nước rửa không làm thay đổi màu của thuốc thử da cam methyl và không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 Sau đó, sản phẩm được rửa lại bằng nước cất và sử dụng sàng với kích cỡ lỗ lớn để đảm bảo độ tinh khiết.

Vật liệu được sấy khô ở nhiệt độ 120°C đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó được làm nguội trong bình hút ẩm và lưu giữ trong bình sạch, kín, tạo ra vật liệu hấp phụ (VL1) với kích thước từ 16 đến 60 mesh.

Cân 10 g vật liệu (VL1) cho vào bình tam giác 500 mL thêm 250 dung dịch PAN có nồng độ 5,6.10 -5 M pha trong aceton – nước (1:1) có mặt SDS 3.10 -6 M, điều chỉnh pH =1, lắc với tốc độ 250 vòng/phút trong 2 giờ, lọc chất rắn đem sấy khô ở

65 0 C thu đƣợc vật liệu đã biến tính

Cân 0,5 gam vật liệu nhồi vào cột có đường kính 1,3 cm, chiều dài cột 10 cm (lƣợng chất hấp phụ trong cột chiếm chiều cao từ 1 đến 2 cm).[9]

 Quy trình chiết pha rắn (SPE) để loại bỏ ảnh hưởng của nền muối

Cột SPE cần được hoạt hóa bằng nước DI trước khi sử dụng Sau đó, mẫu 50mL với pH điều chỉnh từ 3 đến 8 được chạy qua cột với tốc độ dòng chảy từ 0,5 mL/phút đến 2 mL/phút Cuối cùng, cột được rửa 2-3 lần bằng nước.

Trước khi tiến hành rửa giải mẫu nước dằn tàu, sử dụng các dung môi như HCl, HNO3, HNO3: axeton (1:1, v/v), và HNO3: etanol (1:1, v/v) Điều chỉnh nồng độ HNO3 từ 0,5 M đến 2,0 M và thể tích từ 5 mL đến 20 mL với tốc độ rửa giải 0,5 mL/phút, sau đó đinh mức đến 50 mL với nước DI Cuối cùng, thực hiện đo ICP-MS để xác định nồng độ kim loại nặng trong mẫu.

 Quy trình phân tích ICP – MS

Ngày đăng: 09/07/2021, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Nitơ tổng số trong đất Việt Nam (TCVN 7373 – 2004), Tiêu chuẩn Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Nitơ tổng số trong đất Việt Nam (TCVN 7373 – 2004)
5. Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Photpho tổng số trong đất Việt Nam (TCVN 7374 – 2004), Tiêu chuẩn Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Photpho tổng số trong đất Việt Nam (TCVN 7374 – 2004)
6. Đoàn Bộ (2001), Các phương pháp phân tích hóa học nước biển, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích hóa học nước biển
Tác giả: Đoàn Bộ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
8. Đặng Ngọc Định, Phạm Thị Ngọc Mai, Đàm Thị Thanh Thủy (2014), “Nghiên cứu quá trình hấp thụ lƣợng vết Cu 2+ , Pb 2+ , Zn 2+ , Cd 2+ trên vỏ trấu biến tính và ứng dụng trong phân tích lƣợng vết”, Tạp chí khoa học – Đại học Quốc Gia Hà Nội, tập 30 - số 5, 101 – 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình hấp thụ lƣợng vết Cu2+, Pb2+, Zn2+, Cd2+ trên vỏ trấu biến tính và ứng dụng trong phân tích lƣợng vết”", Tạp chí khoa học – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Tác giả: Đặng Ngọc Định, Phạm Thị Ngọc Mai, Đàm Thị Thanh Thủy
Năm: 2014
9. Trương Phạm Băng Dương, Nguyễn Ngọc Nhung (2011). Khảo sát khả năng khử của các tác nhân khử acid ascorbic và thiếc clorua đối với phức giữa photpho và moipdovanadat, Đồ án học phần, Khoa Công Nghệ Hóa Học - Đại học Công Nghiệp TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng khử của các tác nhân khử acid ascorbic và thiếc clorua đối với phức giữa photpho và moipdovanadat
Tác giả: Trương Phạm Băng Dương, Nguyễn Ngọc Nhung
Năm: 2011
10. Trần Tứ Hiếu (2003), Phân tích trắc quang, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích trắc quang
Tác giả: Trần Tứ Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2003
11. Nguyễn Thi Hoa (2012), Khảo sát các điều kiện thích hợp để xác định nitrat trong thực phẩm chế biển, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Khảo sát các điều kiện thích hợp để xác định nitrat trong thực phẩm chế biển
Tác giả: Nguyễn Thi Hoa
Năm: 2012
12. Trần Thị Ngọc Liên (2013), Khảo sát hàm lượng NH 4 +, NO 2 - , NO 3 - , PO 4 3- trong nước sông Đa Độ, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học, Đại học dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hàm lượng NH"4+, NO"2-, NO"3-, PO"4"3-" trong nước sông Đa Độ
Tác giả: Trần Thị Ngọc Liên
Năm: 2013
13. Phạm Luận (2012), Các phương pháp phân tích hóa học hiện đại, Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích hóa học hiện đại
Tác giả: Phạm Luận
Năm: 2012
14. Phạm Luận (2012), Các phương pháp phân tích phổ nguyên tử, Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích phổ nguyên tử
Tác giả: Phạm Luận
Năm: 2012
15. Tạ Thị Thảo (2014), Bài giảng chuyên đề Xử lý số liệu trong hóa phân tích, Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề Xử lý số liệu trong hóa phân tích
Tác giả: Tạ Thị Thảo
Năm: 2014
16. Nguyễn Kim Thùy (2011), Khảo sát, đánh giá sự phân bố hàm lượng các kim loại nặng trong nước và trầm tích hệ thống sông Đáy, Luận văn thạc sỹ ngành hóa phân tích, Đại học khoa học tự nhiên – Đại học QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát, đánh giá sự phân bố hàm lượng các kim loại nặng trong nước và trầm tích hệ thống sông Đáy
Tác giả: Nguyễn Kim Thùy
Năm: 2011
17. Trần Thị Ngọc Tuyền (2010), Khảo sát tình hình quản lý nước dằn tàu tại hệ thống cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, Đại học KHTN – Đại học Quốc Gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình quản lý nước dằn tàu tại hệ thống cảng Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Ngọc Tuyền
Năm: 2010
18. Cao Thị Thu Trang, Vũ Thị Lựu (2010), “Biến động nồng độ các chất dinh dƣỡng trong nước biển ven bờ miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1999-2008”, Tài nguyên và Môi trường biển, tập XV, 101-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động nồng độ các chất dinh dƣỡng trong nước biển ven bờ miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1999-2008”, "Tài nguyên và Môi trường biển
Tác giả: Cao Thị Thu Trang, Vũ Thị Lựu
Năm: 2010
19. Nguyễn Nhật Quang, Tìm hiểu về ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước của Thành phố Hà nội, Khóa luận tốt nghiệp, CNMTB – K44 Đại học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước của Thành phố Hà nội
20. Nguyễn Việt Quốc (2009), Khảo sát thành phần loài phiêu sinh động vật ngoại lai trong nước dằn tàu tại các cảng thuộc thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, Đại học KHTN – Đại học Quốc Gia TP. HCM.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thành phần loài phiêu sinh động vật ngoại lai trong nước dằn tàu tại các cảng thuộc thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Việt Quốc
Năm: 2009
21. AMWQC (2008), ASEAN Marine Water Quality Management Guidelines and Monitoring Manual, 1st Edition, Indonesia, Jakarta Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASEAN Marine Water Quality Management Guidelines and Monitoring Manual
Tác giả: AMWQC
Năm: 2008
22. APHA-AWWA-WEF (2005), Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, Centennial edition, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater
Tác giả: APHA-AWWA-WEF
Năm: 2005
23. Barbara Feist , , Barbara Mikula, Katarzyna Pytlakowska, Bozena Puzio, Franciszek Buhl (2008), “Determination of heavy metals by ICP-OES and F-AAS after preconcentration with 2,2′-bipyridyl and erythrosine”, Journal of Journal of Hazardous Materials, Volume 152(3), 1122 - 1129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of heavy metals by ICP-OES and F-AAS after preconcentration with 2,2′-bipyridyl and erythrosine”, "Journal of Journal of Hazardous Materials
Tác giả: Barbara Feist , , Barbara Mikula, Katarzyna Pytlakowska, Bozena Puzio, Franciszek Buhl
Năm: 2008
1. Chất lượng nước xác định nitrat theo phương pháp trắc quang (TCVN 6178 – 1996), Tiêu chuẩn Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w