1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định một số ginsenosid trong thực phẩm chức năng chứa nhân sâm (panax ginseng)

72 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xây Dựng Phương Pháp Xác Định Một Số Ginsenosid Trong Thực Phẩm Chức Năng Chứa Nhân Sâm (Panax Ginseng)
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ánh Hường, PGS.TS. Phạm Thị Thanh Hà
Trường học Đại học quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa phân tích
Thể loại luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về nhân sâm và hoạt chất trong nhân sâm (12)
      • 1.1.1. Giới thiệu chung về nhân sâm (12)
      • 1.1.2. Tác dụng đặc trƣng của nhân sâm (13)
      • 1.1.3. Vài nét về nhóm hoạt chất ginsenosid (14)
      • 1.1.4. Công thức cấu tạo và tính chất vật lý của ginsenosid Rg1 và Rb1 (18)
    • 1.2. Tổng quan về các phương pháp phân tích ginsenosid (19)
    • 1.3. Các phương pháp xử lý mẫu (23)
    • 1.4. Tổng quan về kỹ thuật HPTLC (24)
      • 1.4.1. Sắc ký lớp mỏng (24)
      • 1.4.2. Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (26)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (28)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (28)
    • 2.3. Đối tƣợng nghiên cứu (28)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.4.1. Khảo sát các điều kiện HPLC (29)
      • 2.4.2. Khảo sát các điều kiện phân tích ginsenosid bằng HPTLC (29)
      • 2.4.3. Xây dựng quy trình xử lý mẫu (30)
      • 2.4.4. Thẩm định quy trình (31)
    • 2.5. Phương pháp xử lý số liệu (31)
    • 2.6. Nguyên vật liệu, thiết bị (31)
      • 2.6.1. Thiết bị và dụng cụ (31)
      • 2.6.2. Hóa chất, thuốc thử (32)
      • 2.6.3. Dung dịch chuẩn (32)
  • CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ (33)
    • 3.1. Lựa chọn điều kiện sắc ký để phân tích ginsenosid bằng HPLC (33)
    • 3.2. Thiết lập điều kiện sắc ký để phân tích ginsenosid bằng HPTLC (36)
    • 3.3. Xây dựng quy trình xử lý mẫu (37)
    • 3.4. Thẩm định phương pháp (44)
      • 3.4.1. Tính thích hợp hệ thống (44)
      • 3.4.2. Tính chọn lọc, tính đặc hiệu (45)
      • 3.4.3. Khoảng tuyến tính (48)
      • 3.4.4. Giới hạn phát hiện, giới hạn định lƣợng (52)
      • 3.4.5. Độ lặp lại của phương pháp (53)
      • 3.4.6. Độ thu hồi của phương pháp (58)
      • 3.4.7. Kết quả áp dụng phương pháp xác định ginsenosid Rg1, Rb1 trong một số sản phẩm (62)
  • KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)
  • PHỤ LỤC (70)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về nhân sâm và hoạt chất trong nhân sâm

1.1.1 Giới thiệu chung về nhân sâm

Bộ phận thường được sử dụng của Nhân sâm (Panax ginseng C.A Meyer) là rễ củ đã được phơi hoặc sấy khô Nhân sâm thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae), còn được gọi là họ Ngũ gia bì Hầu hết các loài trong họ Nhân sâm đều được ứng dụng trong Y học cổ truyền ở nhiều quốc gia Á-Âu, đặc biệt là ở các nước Đông-Bắc Á Nhân sâm trồng được gọi là viên sâm, trong khi sâm mọc hoang được gọi là sơn sâm.

Viên sâm là loại thảo dược quý, được trồng, phơi hoặc sấy khô, có rễ cái hình thoi hoặc trụ tròn, dài từ 3 đến 15 cm và đường kính từ 1 đến 2 cm Bề ngoài rễ có màu vàng hơi xám, với nếp nhăn dọc và khía vân ngang rõ ràng Phần dưới có 2-3 rễ nhánh và nhiều rễ con nhỏ, thường có mấu dạng củ nhỏ không rõ Thân rễ (Lô đầu) dài từ 1 đến 4 cm, đường kính 0,3 đến 1,5 cm, thường cong và co lại, có rễ phụ và vết sẹo thân Chất rễ tương đối cứng, màu trắng hơi vàng, có tinh bột rõ và vỏ có ống tiết nhựa màu vàng nâu với các kẽ nứt dạng xuyên tâm Viên sâm nổi bật với mùi thơm đặc trưng và vị hơi đắng, ngọt.

Hồng sâm là sản phẩm được chế biến từ rễ sâm qua các phương pháp hấp, sấy và phơi khô Rễ hồng sâm có hình dạng thon hoặc trụ, dài từ 3 đến 15 cm, đường kính từ 1 đến 2 cm, với bề mặt màu nâu hơi đỏ và có thể có vết đốm màu nâu vàng thẫm Rễ có rãnh dọc, vân nhăn và các vết sẹo của rễ con, phần đầu rễ có các vòng tròn không rõ nét, trong khi phần đuôi mang 2-3 rễ nhánh vặn xoắn và nhiều rễ con cong queo Một số thân rễ có rễ phụ còn nguyên dạng hoặc đã gẫy, tạo nên chất cứng và giòn với bề mặt bẻ gãy nhẵn Hồng sâm có mùi thơm đặc trưng, vị ngọt và hơi đắng.

Sơn sâm, hay còn gọi là nhân sâm mọc hoang, thường được phơi hoặc sấy khô Dược liệu chính là rễ cái, có chiều dài từ 2 đến 10 cm, với hình dạng chữ V, hình thoi hoặc hình trụ Bề ngoài của rễ có màu vàng hơi xám, với các vân nhăn dọc và các vòng vân ngang ở đầu trên Thường có hai rễ nhánh, các rễ con nhỏ và mảnh dẻ được sắp xếp có thứ tự, cùng với mấu nổi lên rõ gọi là “mấu hạt trân châu” Thân rễ mảnh, dài và có các vết sẹo thân dày đặc, tạo hình tương tự như hạt táo.

Nhân sâm, một loại thảo dược quý, mọc hoang và được trồng chủ yếu ở Đông Bắc Trung Quốc, Triều Tiên và Liên Xô cũ Quá trình trồng trọt nhân sâm rất công phu, mất từ 5-6 năm mới có thể thu hoạch, yêu cầu đất đai phải tốt và cây ưa bóng râm Thời điểm thu hoạch thường vào mùa xuân và mùa thu, sau đó rễ củ được rửa sạch, phơi nắng nhẹ hoặc sấy khô Nhiều người tin rằng nhân sâm mọc hoang có giá trị hơn so với loại trồng Hiện tại, Việt Nam vẫn chưa sản xuất được nhân sâm và phải nhập khẩu từ nước ngoài.

Nhân sâm chứa nhiều thành phần quý giá, trong đó ginsenosid là yếu tố chính quyết định tác dụng của nó Chất này có khả năng mang lại nhiều lợi ích tích cực cho sức khỏe.

1.1.2 Tác dụng đặc trƣng của nhân sâm

Nhân sâm theo y học cổ truyền có tác dụng lớn trong việc bổ sung nguyên khí, ích huyết, kiện tỳ và ích phế, đồng thời giúp sinh tân, an thần và ích trí Nhân sâm chủ trị các triệu chứng như khí hư, chân tay lạnh, mạch vi, tỳ hư, kém ăn, ho suyễn do phế hư, cùng với các vấn đề liên quan đến tân dịch, miệng khát, nội nhiệt, đái tháo, và tình trạng gầy yếu kéo dài Hoạt chất ginsenosid trong nhân sâm có các tác dụng đặc trưng khác nhau, được tóm tắt trong bảng 1.1.

Bảng 1.1 Tác dụng đặc trưng của từng loại ginsenosid

Ginsenosid Tác dụng đặc trƣng

Ro Phân giải rƣợu, chống viêm gan và phục hồi hƣ tổn gan

Rb1 Là Saponin có thể kiểm chế hệ thống thần kinh trung ƣơng làm dịu cơn đau, bảo vệ tế bào gan

Rb2 Ngăn ngừa, hạn chế bệnh tiểu đường, phòng chống xơ cứng gan, đẩy nhanh khả năng hấp thụ của tế bào gan

Rc có khả năng làm giảm cơn đau và thúc đẩy quá trình tổng hợp protein Đồng thời, nó cũng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, góp phần ngăn chặn hoặc hạn chế sự phát triển của ung thư vú.

Rd Đẩy nhanh hoạt động của vỏ tuyến thƣợng thận

Re Bảo vệ gan, làm tăng tốc độ tổng hợp của các tế bào tủy

Rf Làm dịu cơn đau trong các tế bào não

Rg1 Khả năng gây hƣng phấn thần kinh trung ƣơng, chống và phục hồi mỏi mệt, cải thiện trí nhớ, tạo DNA, RNA, kích hoạt protease

Rg2 có khả năng hạn chế sự gắn kết của tiểu cầu máu, phục hồi trí nhớ, cải thiện lưu thông máu lên não và kéo dài tuổi thọ của tế bào.

Rh1 Bảo vệ gan, hạn chế khối u, ngăn chặn gắn kết tiểu cầu máu Rh2 Ức chế các tế bào ƣng thƣ, hạn chế khối u phát triển

1.1.3 Vài nét về nhóm hoạt chất ginsenosid

Thành phần chủ yếu trong rễ sâm là saponin triterpen Khi thuỷ phân các saponin này thu đƣợc 3 loại sapogenin là: acid oleanolic, 20 (s) protopanaxadiol và

Protopanaxatriol là một trong hai loại saponin có cấu trúc damaran trong Nhân sâm Các saponin này, được gọi là ginsenosid, được phân loại dựa trên cấu trúc của ba sapogenin Saponin, hay còn gọi là saponosid, là một nhóm glycosid phổ biến trong thực vật và đôi khi xuất hiện trong động vật như hải sâm và cá sao Tuy nhiên, saponin trong Nhân sâm có cấu trúc hóa học đặc biệt.

8 học khác so với giới thực vật khác, để phân biệt sự khác biệt này người ta gọi là Ginsenosid là từ ghép của Nhân sâm (ginseng) + glicozit (glycosid)

Hầu hết các ginsenosid có cấu trúc dammarane triterpenoid với bốn vòng steroid cố định, và nhiều gốc đường như glucose, rhamnose, xylose và arabinose gắn tại các vị trí C-3, C-6 hoặc C-20 Các ginsenosid được đặt tên theo định dạng 'Rx', trong đó 'R' đại diện cho gốc và 'x' thể hiện mức độ di động trên các tấm sắc ký lớp mỏng, với tính phân cực giảm dần từ chỉ số "một" đến "h" Ví dụ, Ra là hợp chất ít phân cực nhất, trong khi Rb có độ phân cực cao hơn Ra Độ phân cực khác nhau của các ginsenosid dẫn đến khả năng phân tách khác nhau, như được minh họa trong hình 1.1.

Hình 1.1 Mức di động của các ginsenosid 'Rx' trên tấm sắc ký lớp mỏng

Chất lượng và thành phần ginsenosid trong nhân sâm chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như loài, tuổi, bộ phận cây, phương pháp canh tác, mùa thu hoạch và cách bảo quản Hàm lượng saponin trong nhân sâm tỷ lệ thuận với độ tuổi, đạt đỉnh điểm khoảng sáu tuổi.

Hợp chất Saponin thường được cấu tạo từ hai phần:

 Phần đường : glycol, phổ biến là D-glucose, D-galactose, L-arabinose, acid galactunoic, acid D-glucuronic

 Phần phi đường : aglycol ( còn gọi là Sapogenin), là phần chính quyết định hoạt tính của hợp chất Saponin

The aglycone portion of saponins found in ginseng is categorized into three types: protopanaxadiol, protopanaxatriol, and oleanane Protopanaxadiol and protopanaxatriol are tetracyclic triterpenoid saponins with a dammarane structure, while oleanane is a pentacyclic triterpenoid saponin The unique biological activities of ginseng are attributed to the dammarane-structured saponins The structure of saponins with protopanaxadiol aglycone is illustrated in figures 1.2, 1.3, 1.4, and tables 1.2, 1.3, 1.4.

Hình 1.2 Cấu trúc các Saponin có aglycon là protopanaxadiol

Bảng 1.2 Các Saponin có aglycon là protopanaxadiol

Ginsenosid Rh1 Glc 2 -Rha Glc glc = glucose; ara(p) = arabinose trong dạng pyranose; ara(f)= arabinose trong dạng furanose;

Hình 1.3 Cấu trúc Saponin có aglycon là protopanaxatriol Bảng 1.3 Các Saponin có aglycon là protopanaxatriol

Ginsenosid-Rg1 G1c 2 -G1c Glc 6 -Xyl rha = rhamnose;

Hình 1.4 Saponin với aglycon là acid oleanolic

Bảng 1.4 Saponin với aglycon là acid oleanolic

Ginsenosid R0 Glc A2- Glc G1c glc = glucose;

1.1.4 Công thức cấu tạo và tính chất vật lý của ginsenosid Rg1 và Rb1 a Công thức cấu tạo của ginsenosid Rb1

Chất này có tên theo IUPAC: (3β,12β)-20-{[6-O-(β-D-glucopyranosyl)-β-D- glucopyranosyl]oxy}-12-hydroxydammar-24-en-3-yl 2-O-β-D-glucopyranosyl-β- D-glucopyranoside Cấu tạo chi tiết đƣợc biểu diễn trong hình 1.5

Hình 1.5 Công thức cấu tạo của ginsenosid Rb1

- Khối lƣợng phân tử: 1109,295g/mol

- Độ tan: Dễ tan trong nước (H 2 O), MeOH (MeOH), alcohol, pyridine, và dimethyl sulfoxide (DMSO), không tan trong diethyl ether và benzen b Công thức cấu tạo của ginsenosid Rg1

Chất này có tên theo IUPAC: (3β,6α,12β)-20-(β-D-Glucopyranosyloxy)-3,12- dihydroxydammar-24-en-6-yl β-D-glucopyranoside Công thức cấu tạo đƣợc biểu diễn chi tiết trong hình 1.6

Hình 1.6 Công thức cấu tạo của ginsenosid Rg1

- Độ tan: Dễ tan trong nước (H2O), methanol (MeOH), pyridime Ít tan trong ethyl acetat, cloroform Không tan trong diethyl và benzen.

Tổng quan về các phương pháp phân tích ginsenosid

Ginsenosid là một hỗn hợp phức tạp, thường chứa nhiều chất có tính chất tương tự nhưng khác nhau về một số nhóm thế hoặc thành phần Các chất trong cùng nhóm này có khung cơ bản giống nhau, dẫn đến sự tương đồng về tính chất vật lý và hóa học Do đó, việc sử dụng các phương pháp quang phổ như UV-VIS, IR, và huỳnh quang để phân tích định lượng một thành phần trong dược liệu gặp nhiều khó khăn và gần như không khả thi.

Sắc ký là phương pháp phổ biến trong phân tích hiện đại để xác định hàm lượng các chất, cho phép định lượng riêng từng chất trong hỗn hợp, đặc biệt hữu ích cho phân tích mẫu dược liệu Người dùng có thể định lượng một hoặc nhiều chất cùng lúc nếu điều kiện thích hợp được chọn Các phương pháp sắc ký thường được sử dụng bao gồm sắc ký khí (GC), sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký điện di mao quản và sắc ký lỏng hiệu năng cao.

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và sắc ký bản mỏng hiệu năng cao (HPTLC) là hai phương pháp quan trọng trong nghiên cứu hợp chất tự nhiên và dược liệu Ưu điểm nổi bật của HPLC là khả năng phân tích đa dạng các loại hợp chất, vượt trội hơn so với sắc ký khí, thường chỉ áp dụng cho các chất dễ bay hơi Nhờ vào sự cải tiến liên tục của pha tĩnh và độ nhạy của detector, HPLC hiện có thể phân tích các chất trong hỗn hợp với nồng độ từ ppm đến ppt, bao gồm cả chất phân cực và không phân cực Trong lĩnh vực dược liệu, HPLC thường được sử dụng để định lượng các chất trong hỗn hợp phức tạp, thông qua việc so sánh diện tích pic với chất chuẩn Nhiều nghiên cứu đã ứng dụng HPLC để phân tích các ginsenosid Rg1 và Rb1 trong dịch sinh học.

Năm 1996, William A Court và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu xác định đồng thời các ginsenosids (Rb1, Rb2, Rc, Rd, Re, Ro, Rg1) trong Panax quinquefolium bằng phương pháp sắc ký lỏng pha đảo RP-HPLC Họ sử dụng cột Waters Symmetry C18 với kích thước 150mm x 3,9mm và tốc độ dòng 1,15 ml/phút, cùng với bước sóng hấp thụ 203 nm Pha động bao gồm dung dịch đệm phốt phát (A), dung dịch acetonitrile (B) và H2O (C) với chương trình gradient phức tạp Ngoài ra, nhóm tác giả còn áp dụng vòi phun tự động 1040A và detector diode array, sử dụng cột tách carbohydrate cartridge với tốc độ dòng 1,5 ml/phút và cùng bước sóng để đạt được kết quả chính xác.

Chương trình gradient pha động được thiết lập như sau: từ 0-28 phút, tỉ lệ A là 9-19% và B là 91-81%; từ 28-30 phút, A là 19% và B là 81%; từ 30-35 phút, A là 19-22% và B là 81-78%; từ 35-40 phút, A là 22-25% và B là 78-75%; từ 40-41 phút, A là 25-9% và B là 75-91% Độ chính xác của Rg1 đạt 1,2% và Rb1 là 3,8% Năm 2003, Aik-jiang Lau và cộng sự đã phân tích các saponin trong Tam thất thô và hấp chín bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, sử dụng detector diode array để định lượng đồng thời các hợp chất Rg1, Re, R1, Rb1, Rc, Rd Hệ thống sử dụng bơm 1100, van bơm mẫu 20 µl, và cột pha đảo Waters Symmetry C18 (250x4,6 mm, 5 µm) Phân tích được thực hiện với pha động gradient, sử dụng nước (A) và acetonitril (B) với dung dịch B từ 20% đến 100% trong 80 phút, tốc độ dòng 1 ml/phút, thể tích bơm mẫu 5 µl và nhiệt độ cột duy trì ở 35°C Detector diode array quét trong khoảng 190nm - 400nm, với bước sóng hấp thụ là 203nm Độ chính xác trong ngày và khác ngày có RSD 0,995 Để kiểm tra độ phù hợp của đường chuẩn, chúng tôi đã tính lại nồng độ tương ứng của Rb1 và Rg1 từ diện tích pic, xác định các giá trị độ lệch so với điểm chuẩn ban đầu Kết quả được trình bày trong bảng 3.8 với phương trình y = 25261x + 53269 và R² = 0.9999.

Bảng 3.8 Độ lêch của từng điểm chuẩn dùng xây dựng đường chuẩn Rg1-Rb1

C kt (àg/mL) Độ lệch Bias (%) Ckt (àg/mL) Độ lệch

Theo quy định của AOAC, nồng độ tính toán tại tất cả các điểm trên đường chuẩn không được chệch quá ± 15% so với nồng độ lý thuyết Điều này cho thấy đường chuẩn thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ Rb1, Rg1 (5 – 500 ppm) đạt yêu cầu và được chấp nhận theo tiêu chuẩn AOAC.

Phân tích các dung dịch chuẩn ginsenosid Rg1 với nồng độ từ 37,5 ppm đến 600 ppm và ginsenosid Rb1 từ 50 đến 1600 ppm được thực hiện trên hệ thống HPTLC Kết quả cho thấy mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chất phân tích và diện tích pic tương ứng, được trình bày trong bảng 3.9 và hình 3.19.

Bảng 3.9 Kết quả đánh giá độ tuyến tính của Rg1, Rb1 trên HPTLC

Nồng độ C ppm Diện tích pic S Nồng độ C ppm Diện tích pic S

Hình 3.19 Đồ thị đường chuẩn Rg1 – Rb1 phân tích trên HPTLC

Đường chuẩn của ginsenosid Rg1 và Rb1 thể hiện độ tuyến tính tốt với hệ số đạt yêu cầu > 0,995 Ginsenosid Rg1 có khoảng tuyến tính từ 75pm đến 600ppm, trong khi ginsenosid Rb1 có khoảng tuyến tính từ 100ppm đến 1600ppm Để kiểm tra độ phù hợp của đường chuẩn, chúng tôi đã tính toán nồng độ tương ứng của Rb1 và Rg1 từ diện tích pic, xác định giá trị độ lệch so với điểm chuẩn ban đầu, với kết quả được trình bày trong bảng 3.10 và 3.11.

Bảng 3.10 Độ lệch chuẩn của từng điểm chuẩn dùng xây dựng đường chuẩn Rg1

C kt (àg/mL) Độ lệch Bias (%)

Bảng 3.11 Độ lệch chuẩn của từng điểm chuẩn dùng xây dựng đường chuẩn Rb1

C lt (àg/mL) C kt (àg/mL) Độ lệch Bias (%)

Theo quy định của AOAC, nồng độ tính toán được tại tất cả các điểm trên đường chuẩn không được chệch quá ± 15% so với nồng độ lý thuyết Điều này cho thấy đường chuẩn thể hiện sự phụ thuộc tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ của Rb1 (100-1600ppm) và Rg1 (75-600ppm), đáp ứng yêu cầu và được chấp nhận theo tiêu chuẩn AOAC Hình 3.20 minh họa sắc đồ của ginsenosid Rg1 và Rb1 được phân tích bằng phương pháp HPTLC.

Hình 3.20 Sắc đồ của ginsenosid Rg1 và Rb1 phân tích trên HPTLC

3.4.4 Giới hạn phát hiện, giới hạn định lƣợng a Đối với phương pháp HPLC

Kết quả kiểm tra lại cho thấy tỉ lệ tín hiệu/nhiễu (S/N) đạt 10 khi pha loãng dung dịch chuẩn ginsenosid Rg1 và Rb1 ở nồng độ 3,0 ppm trong dung dịch mẫu trắng Hình 3.21 minh họa sắc đồ ginsenosid 3ppm pha trong dung môi mẫu trắng.

Hình 3.21 Sắc đồ ginsenosid 3,0 ppm pha trong dung dịch mẫu trắng

Giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp đối với ginsenosid Rg1 và Rb1 là 3ppm, tương ứng với LOQ trong mẫu rắn là 30 àg/g và trong mẫu lỏng là 7,5 àg/100mL Phương pháp HPTLC được áp dụng để xác định các giá trị này.

Ngày đăng: 09/07/2021, 16:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trần Cao Sơn (2010), Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học & vi sinh vật, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học & vi sinh vật
Tác giả: Trần Cao Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2010
13. Trần Quang Trung, Phan Thị Thu Hằng, Nguyễn Văn Bạch (2013), “Xác định hàm lƣợng Ginsenosid Rb1, Re, Rg1 trong sâm ngọc linh tự nhiên và sinh khối tế bào sâm ngọc linh bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPTLC”, Tạp chí Y dược học quân sự, (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lƣợng Ginsenosid Rb1, Re, Rg1 trong sâm ngọc linh tự nhiên và sinh khối tế bào sâm ngọc linh bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPTLC
Tác giả: Trần Quang Trung, Phan Thị Thu Hằng, Nguyễn Văn Bạch
Nhà XB: Tạp chí Y dược học quân sự
Năm: 2013
14. Trần Quang Trung, Trịnh Văn Lầu, Nguyễn Văn Bạch (2013), “ Định lƣợng Ginsenosid Rb1, Re, Rg1 bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao”, Tạp chí Y dược học quân sự, (1).B - Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lƣợng Ginsenosid Rb1, Re, Rg1 bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
Tác giả: Trần Quang Trung, Trịnh Văn Lầu, Nguyễn Văn Bạch
Nhà XB: Tạp chí Y dược học quân sự
Năm: 2013
15. Bonfill M, Casals I, Palazón J, Mallol A and Morales C (2002), "Improved high performance liquid chromatographic determination of Ginsenosid in Panax ginseng based pharmaceuticals using a diol column", Biomedical Chromatography, 16, pp. 68-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improved high performance liquid chromatographic determination of Ginsenosid in Panax ginseng based pharmaceuticals using a diol column
Tác giả: Bonfill M, Casals I, Palazón J, Mallol A, Morales C
Nhà XB: Biomedical Chromatography
Năm: 2002
16. Chen W, Dang Y, Zhu C (2010), “Simultaneous determination of three major bioactive saponins of Panax notoginseng using liquid chromatography- tandem mass spectrometry and a pharmacokinetic study”, Chinese Medicine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chen W, Dang Y, Zhu C (2010), “Simultaneous determination of three major bioactive saponins of Panax notoginseng using liquid chromatography-tandem mass spectrometry and a pharmacokinetic study”
Tác giả: Chen W, Dang Y, Zhu C
Năm: 2010
17. Court WA, Hendel HG, and Elmi J (1996), “Reversed-phase high-performance liquid chromatographic determination of Ginsenosid of Panax quinquefolium”, Journal of Chromatography A, 755, pp. 11-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reversed-phase high-performance liquid chromatographic determination of Ginsenosid of Panax quinquefolium
Tác giả: Court WA, Hendel HG, Elmi J
Nhà XB: Journal of Chromatography A
Năm: 1996
19. Guan J, Lai CM and Li SP (2007), “A rapid method for the simultaneous determination of 11 saponins in Panax notoginseng using ultra performance liquid chromatography”, Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 44, pp. 996-1000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A rapid method for the simultaneous determination of 11 saponins in Panax notoginseng using ultra performance liquid chromatography
Tác giả: Guan J, Lai CM, Li SP
Nhà XB: Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis
Năm: 2007
20. Jing B (2013), “Simultaneous determination of four active components in Shengmai injection and its application to the quality control in productive process”, Journal of Chemical and Pharmaceutical Research, 5(12), pp.971-974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous determination of four active components in Shengmai injection and its application to the quality control in productive process
Tác giả: Jing B
Nhà XB: Journal of Chemical and Pharmaceutical Research
Năm: 2013
21. Kim IW, Hong HD, Choi SY, Hwang DH, Her Y, and Kim SK (2011), “Characterizing a Full Spectrum of Physico-Chemical Properties of Ginsenosid Rb1 and Rg1 to Be Proposed as Standard Reference Materials”, Journal of ginseng research, 35(4), pp. 487-496 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterizing a Full Spectrum of Physico-Chemical Properties of Ginsenosid Rb1 and Rg1 to Be Proposed as Standard Reference Materials
Tác giả: Kim IW, Hong HD, Choi SY, Hwang DH, Her Y, Kim SK
Nhà XB: Journal of ginseng research
Năm: 2011
22. Kim SN, Ha YM, Shin H, Son SH, Wu SJ, Kim YS (2007), “Simultaneous quantification of 14 Ginsenosid in Panax ginseng C.A.Meyer (Korean red ginseng) by HPLC-ELSD and its application to quality control”, Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 45, pp. 164-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous quantification of 14 Ginsenosid in Panax ginseng C.A.Meyer (Korean red ginseng) by HPLC-ELSD and its application to quality control
Tác giả: Kim SN, Ha YM, Shin H, Son SH, Wu SJ, Kim YS
Nhà XB: Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis
Năm: 2007
23. Lai CM, Li SP ,Yu H,Wan JB, Kan KW and Wang YT (2006), “A rapid HPLC–ESI-MS/MS for qualitative and quantitative analysis of saponins in“XUESETONG” injection”, Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis 40, pp. 669-678 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A rapid HPLC–ESI-MS/MS for qualitative and quantitative analysis of saponins in “XUESETONG” injection”, "Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis 40
Tác giả: Lai CM, Li SP ,Yu H,Wan JB, Kan KW and Wang YT
Năm: 2006
24. Laua AJ, Woob SO, Koha HL (2003), “Analysis of saponins in raw and steamed Panax notoginseng using high-performance liquid chromatography with diode array detection”, Journal of Chromatography A, 1011, pp.77-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of saponins in raw and steamed Panax notoginseng using high-performance liquid chromatography with diode array detection
Tác giả: Laua AJ, Woob SO, Koha HL
Nhà XB: Journal of Chromatography A
Năm: 2003
25. Leung KW and Alice Wong AST(2010), "Pharmacology of Ginsenosid: a literature review", Chinese Medicine, pp. 5-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacology of Ginsenosid: a literature review
Tác giả: Leung KW, Alice Wong AST
Nhà XB: Chinese Medicine
Năm: 2010
26. Li L, Zhang JL, Sheng YX, Ye G, Guo HZ, Guo DA (2004), “Liquid chromatographic method for determination of four active saponins from Panax notoginseng in rat urine using solid-phase extraction”, Journal of Choromatongraphy B, 808, pp. 177-183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liquid chromatographic method for determination of four active saponins from Panax notoginseng in rat urine using solid-phase extraction
Tác giả: Li L, Zhang JL, Sheng YX, Ye G, Guo HZ, Guo DA
Nhà XB: Journal of Choromatongraphy B
Năm: 2004
27. Liu S, Cui M, Liu Z, and Song F (2004), “Structural Analysis of Saponins from Medicinal Herbs Using Electrospray Ionization Tandem Mass Spectrometry”, Journal of the American Society for Mass Spectrometry,15(2), pp. 133- 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liu S, Cui M, Liu Z, and Song F (2004), “Structural Analysis of Saponins from Medicinal Herbs Using Electrospray Ionization Tandem Mass Spectrometry”, "Journal of the American Society for Mass Spectrometry
Tác giả: Liu S, Cui M, Liu Z, and Song F
Năm: 2004
28. Park SJ, Lim KH, Noh JH, Jeong EJ, Kim YS , Han BC, Lee SH, Moon KS (2013), “Subacute Oral Toxicity Study of Korean Red Ginseng Extract in Sprague-Dawley Rats”, Toxicological Research, 29(4), pp. 285- 292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Subacute Oral Toxicity Study of Korean Red Ginseng Extract in Sprague-Dawley Rats
Tác giả: Park SJ, Lim KH, Noh JH, Jeong EJ, Kim YS, Han BC, Lee SH, Moon KS
Nhà XB: Toxicological Research
Năm: 2013
29. Shi W, Wang Y, Li J, Zhang H, Ding L (2006), “Investigation of ginsenosides in different parts and ages of Panax ginseng”, Food Chemistry, 102 (2007), pp. 664-668 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigation of ginsenosides in different parts and ages of Panax ginseng
Tác giả: Shi W, Wang Y, Li J, Zhang H, Ding L
Nhà XB: Food Chemistry
Năm: 2007
30. Shin Y, Sun C, Zheng Bo, Li Y, Wang Y (2010), “Simultaneous determination of nine Ginsenosid in functional foods by high performance liquid chromatography with array detector detection”, Food Chemistry, 123, pp.1322-1327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous determination of nine Ginsenosid in functional foods by high performance liquid chromatography with array detector detection
Tác giả: Shin Y, Sun C, Zheng Bo, Li Y, Wang Y
Nhà XB: Food Chemistry
Năm: 2010
31. Steinmann D, Ganzera M (2011), “Recent advances on HPLC/MS in medicinal plant analysis”Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 55, pp.744-757 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent advances on HPLC/MS in medicinal plant analysis
Tác giả: Steinmann D, Ganzera M
Nhà XB: Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis
Năm: 2011
32. Vanhaelen-Fastré RJ, Faes ML and Vanhaelen MH (2000), “High-performance thin-layer chromatographic determination of six major Ginsenosid in Panax ginseng”, Journal of Chromatography A, 868, pp. 269-276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High-performance thin-layer chromatographic determination of six major Ginsenosid in Panax ginseng
Tác giả: Vanhaelen-Fastré RJ, Faes ML, Vanhaelen MH
Nhà XB: Journal of Chromatography A
Năm: 2000

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm