1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải tại một số viện nghiên cứu thuộc hệ y tế dự phòng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, chất thải phát sinh từ các viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng bao gồm: 1 Các loại hóa chất thải như hóa chất thải sau quá trình thí nghiệm, hóa chất hết hạn sử dụng, các vỏ lọ hóa

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -

Nguyễn Phương Hằng

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI

TẠI MỘT SỐ VIỆN NGHIÊN CỨU THUỘC HỆ Y TẾ DỰ PHÕNG

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -

Nguyễn Phương Hằng

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI

TẠI MỘT SỐ VIỆN NGHIÊN CỨU THUỘC HỆ Y TẾ DỰ PHÕNG

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

TS Nguyễn Bá Ngọc

PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải PGS.TS Nguyễn Thị Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu cả về vật chất và tinh thần cũng như kiến thức chuyên môn từ thầy cô và bạn bè Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới các giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Bá Ngọc

- Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc Gia Hà Nội) và PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc Gia Hà Nội) đã định hướng

đề tài và hướng dẫn em trong cách tiếp cận đề tài mới mẻ này Các thầy đã dành thời gian quý báu của mình để hướng dẫn, góp ý cũng như cung cấp nhiều tài liệu quý giá tại điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện luận văn

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các quý thầy cô đã từng giảng dạy lớp cao học K22 – Khoa học môi trường, nhờ đó mà em đã tích lũy được những kinh nghiệm nghiên cứu vô cùng quý báu

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, nguồn động lực chính để em có sức mạnh vượt qua khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn

Dù đã cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả lòng nhiệt tình và tâm huyết, song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô

Học viên xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

HỌC VIÊN

Nguyễn Phương Hằng

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SKNN&MT Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường

SMEWW Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải

(Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water)

TN&MT Tài nguyên và môi trường

VSDTTW Vệ sinh dịch tễ Trung ương

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5

1.1 Tình hình quản lý chất thải nguy hại trên thế giới 5

1.2 Tình hình quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Tổng quan 24

2.2.2 Điều tra khảo sát lấy mẫu 25

2.2.3 Phân tích phòng thí nghiệm 27

2.2.4 Đánh giá và so sánh 28

2.2.5 Xử lý số liệu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thực trạng quản lý, xử lý nước thải tại ba Viện nghiên cứu 30

3.1.1 Đặc điểm nước thải của các Viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng 30

3.1.2 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải 31

3.1.3 Hồ sơ giấy tờ liên quan đến hệ thống thu gom, xử lý nước thải 34

3.1.4 Chất lượng nước thải 35

3.2 Thực trạng thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, lỏng tại 3 Viện nghiên cứu 45

3.2.1 Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải 45

3.2.2 Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải 46

3.2.3 Phương tiện, nhà lưu giữ chất thải rắn 49

3.2.4 Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến công tác quản lý, xử lý chất thải rắn 52

3.2.5 Kiến thức, thực hành trong quản lý chất thải nguy hại 53

3.3 Nhân lực quản lý chất thải phát sinh 59

Trang 6

3.4 Giải pháp quản lý chất thải tại các Viện nghiên cứu thuộc hệ y tế dự phòng 60

3.4.1 Giải pháp chung đối với ba Viện 60

3.4.2 Giải pháp riêng cho Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1-1 Một số hóa chất vô cơ có thể thải vào hệ thống thoát nước PTN 6

Bảng 1-2 Nồng độ tối thiểu của một số hóa chất cho phép thải vào đường thoát nước (Mỹ) 7

Bảng 1-3 Hướng dẫn của Anh về xả nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh 8

Bảng 1-4 Quy định về thu gom, lưu giữ chất thải PTN (Úc) 9

Bảng 1-5 Mã màu và phương pháp xử lý các nhóm chất thải (Anh) 13

Bảng 1-6 Hướng dẫn phân loại, lưu giữ, xử lý chất thải (Philippine) 14

Bảng 1-7 Quy định về dấu hiệu cảnh báo trong quản lý CTNH (Bộ KH&CN) 15

Bảng 2-1 Lý lịch mẫu nước thải tại 3 Viện nghiên cứu 25

Bảng 2-2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước thải 27

Bảng 3-1 Hàm lượng coliform và vi khuẩn gây bệnh trong nước thải viện VSDTTW 38 Bảng 3-2 Hàm lượng coliform và vi khuẩn gây bệnh trong nước thải viện SKNN&MT 44

Bảng 3-3 Kiến thức về chất thải nguy hại phòng thí nghiệm tại 3 Viện nghiên cứu 54

Bảng 3-4 Kiến thức về dấu hiệu cảnh báo chất thải nguy hại tại 3 Viện 56

Bảng 3-5 Thông số kích thước hệ thống xử lý nước thải đề xuất 70

Bảng 3-6 Các thông số nước thải đầu ra dự tính 70

Bảng 3-7 Ước tính chi phí chung cho bể lọc kỵ khí 70

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hướng dẫn phương tiện thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải y tế 16

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải Viện VSDTTW 33

Hình 3.2 Hệ thống xử lý nước thải Viện VSDTTW 33

Hình 3.3 Thông số BOD5 trong nước thải viện VSDTTW 36

Hình 3.4 Thông số COD trong nước thải viện VSDTTW 36

Hình 3.5 Thông số COD, BOD5, amoni trong nước thải viện Dinh dưỡng 39

Hình 3.6 Thông số BOD5 trong nước thải viện SKNN&MT 40

Hình 3.7 Thông số COD trong nước thải viện SKNN&MT 41

Hình 3.8 Thông số amoni trong nước thải viện SKNN&MT 42

Hình 3.9 Thông số tổng nitơ trong nước thải viện SKNN&MT 42

Hình 3.10 Túi, thùng sử dụng tại 3 Viện nghiên cứu 48

Hình 3.11 Khu lưu giữ chất thải tại Viện Dinh dưỡng 49

Hình 3.12 Bóng đèn tuýp lưu giữ tại Viện Dinh dưỡng 49

Hình 3.13 Nơi đặt thùng đựng chất thải tại Viện SKNN&MT 51

Hình 3.14 Xe đẩy sử dụng tại Viện SKNN&MT 51

Hình 3.15 Khu lưu giữ chất thải Viện VSDTTW 51

Hình 3.16 Bảng hướng dẫn phân loại tại Viện Dinh dưỡng 59

Hình 3.17 Bảng hướng dẫn phân loại 59

Hình 3.18 Mô hình thu gom nước thải cho Viện SKNN & MT 65

Hình 3.19 Mô hình bể lọc kỵ khí 66

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Môi trường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển và sinh sống của con người Tuy nhiên, cho đến nay, chất lượng môi trường đang ngày càng suy giảm do những hoạt động khai thác, hoạt động phát triển không bền vững Một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường là do các loại hóa chất, chất thải độc hại từ hoạt động khai thác/sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, và các hoạt động sinh hoạt khác được sản sinh và thải loại vào môi trường và có thể gây nên những tác động có hại đến sức khỏe cộng đồng Theo Chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP), ô nhiễm môi trường đã dẫn đến nhiều vấn đế về sức khỏe của con người như các dạng ung thư, các bệnh do virus, bệnh truyền từ động vật sang người, suy dinh dưỡng và bệnh về đường hô hấp (UNEP, 2007) [20]

Cũng theo (UNEP, 2014) [21] các hóa chất và chất thải góp phần vào ô nhiễm môi trường thế giới bao gồm:

1 Các hợp chất bền, có khả năng tích lũy sinh học và các hợp chất độc (PBTs)

2 Các hóa chất gây ung thư hoặc gây đột biến gene hoặc có ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản, tuyến nội tiết, hệ miễn dịch hoặc hệ thần kinh

3 Các hóa chất có khả năng gây hại trực tiếp (gây độc cấp tính, gây nổ hoặc gây

Trang 10

(QH 2014; QH 2007) Những loại chất thải này cần được thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường

Viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng tại Việt Nam có đặc điểm bao gồm các khoa/phòng thí nghiệm chuyên môn như xét nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật trong các mẫu môi trường, các mẫu sinh hóa Đồng thời những viện nghiên cứu này còn có thể có các khoa/phòng thực hiện nhiệm vụ khám bệnh định kỳ, tiêm phòng vacxin hay lấy máu xét nghiệm, v.v Như vậy, chất thải phát sinh từ các viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng bao gồm:

(1) Các loại hóa chất thải như hóa chất thải sau quá trình thí nghiệm, hóa chất hết hạn sử dụng, các vỏ lọ hóa chất, giấy loại hoặc các vật dụng thải chứa hoặc dính hóa chất Những hóa chất và chất thải này có thể chứa chứa các thành phần nguy hại như axit, hợp chất đa vòng thơm, hợp chất hữu cơ nhóm –OH, kim loại nặng, nguồn vi sinh vật, mầm bệnh (đối các phòng xét nghiệm vi sinh, bệnh phẩm, sinh hóa) v.v hoặc chứa các thành phần không nguy hại

(2) Các loại chất thải lây nhiễm như bông băng gạc dính máu, dịch cơ thể, kim tiêm, dung dịch rửa phim (phòng khám có chụp và rửa phim X-quang), v.v Theo QH (2014); QH (2007) và theo danh mục chất thải nguy hại thì chất thải phát sinh từ các phòng thí nghiệm và phòng khám là chất thải nguy hại (Bộ KHCN, 2009;

Bộ TN&MT, 2006) [2], [3] và là một nguồn gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng cần phải được quản lý, xử lý phù hợp trước khi thải loại ra môi trường Nhưng, lượng chất thải này được quản lý và xử lý như thế nào, có an toàn không còn là một câu hỏi chưa có lời giải đáp Thực tế cho đến nay, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu nào tập trung vào đánh giá thực trạng quản lý, xử lý nhóm chất thải phát sinh từ các Viện nghiên cứu y tế dự phòng Chính vì thế, học viên đã mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải tại một số Viện nghiên cứu thuộc hệ y tê dự phòng và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả” với mục tiêu có

Trang 11

cái nhìn tổng quan về công tác quản lý, xử lý chất thải tại các Viện và tìm ra giải pháp thích hợp trong quản lý nhóm chất thải này

2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mô tả thực trạng phát sinh chất thải tại một số viện nghiên cứu thuộc hệ y tế dự phòng phía Bắc

- Mô tả thực trạng quản lý và xử lý chất thải tại một số viện nghiên cứu thuộc hệ y tế

dự phòng phía Bắc

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý chất thải đối với các viện nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

Mô tả thực trạng thu gom, xử lý nước thải tại một số viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng:

- Điều tra, đánh giá hệ thống thu gom nước thải từ các phòng thí nghiệm và phòng khám của các viện nghiên cứu thông qua đánh giá bản vẽ thiết kế và phỏng vấn cán

bộ phụ trách về mảng xây dựng, lắp đặt hệ thống thu gom nước thải của đơn vị

- Đánh giá chất lượng nước thải của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Dinh dưỡng: Tiến hành lấy mẫu nước thải phát sinh từ khu vực phòng thí nghiệm và phòng khám, lấy mẫu nước thải tập trung và của đơn vị, phân tích mẫu nước tại phòng thí nghiệm

Mô tả thực trạng thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và lỏng tại một số viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng:

- Đánh giá thực trạng công tác thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn phát sinh

từ các phòng thí nghiệm và phòng khám thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn các cán bộ của phòng;

- Đánh giá thực trạng công tác vận chuyển ra bên ngoài và xử lý chất thải rắn này thông qua đánh giá các văn bản, giấy tờ có liên quan, phỏng vấn cán bộ chịu trách nhiệm về chất thải rắn của đơn vị

Trang 12

Đề xuất giải pháp quản lý, xử lý chất thải phát sinh tại các viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng:

- Đưa ra giải pháp quản lý, xử lý chất thải dựa vào kết quả nghiên cứu thực tế, ý kiến phản hồi từ các cán bộ của đơn vị nghiên cứu và thông qua tham khảo tài liệu

3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong 7 tháng, từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016

4 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: TỔNG QUAN

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình quản lý chất thải nguy hại trên thế giới

Sớm nhận thấy được sự nguy hại của hóa chất và chất thải phát sinh tại các phòng thí nghiệm, nhiều trường đại học trên thế giới đã đưa ra hướng dẫn thải bỏ, thu gom và quản lý chất thải đặc biệt này để hạn chế đến mức tối đa khả năng ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng

Thu gom, xử lý nước thải phòng thí nghiệm/phòng khám

Khoa An toàn và Sức khỏe môi trường, trường đại học Vanderbilt (VEHS) [22], Mỹ đã đưa ra hướng dẫn về thải bỏ chất thải phòng thí nghiệm qua hệ thống cống thải Trong bản hướng dẫn này, một số dạng hóa chất không được đổ vào hệ thống thoát nước của khu thí nghiệm như các loại hóa chất chưa sử dụng, các chất thải thuộc nhóm clo hydrocacbon như metyl clorua, etyl clorua, v.v; các chất thải thuộc nhóm brom hydrocacbon, chất thải chứa nhóm xyanua, chất thải chứa kim loại nặng; dung môi; dầu

mỡ, v.v Tất cả những nhóm chất thải kể trên không được phép xả vào hệ thống thoát nước thải ở bất kỳ nồng độ nào và phải được thu gom, xử lý như chất thải nguy hại (VEHS, 2003) [22]

Các loại chất thải phòng thí nghiệm có đổ xả vào hệ thống thoát nước bao gồm: (1) chất thải phóng xạ nếu chất thải này đã được pha loãng (và tan trong nước), lượng phát thải tối đa là 200μCi/PTN/ngày; (2) chất thải sinh học khi đã được xử lý phù hợp; (3) hóa chất hữu cơ và vô cơ có nồng độ ≤ 1% Trong đó chất thải sinh học được hướng dẫn cụ thể về cách thải bỏ, phương tiện thu gom, lưu giữ từng loại chất thải sinh học và cách xử lý ban đầu Một số hóa chất vô cơ có thể đổ xuống hệ thống thoát nước của phòng thí nghiệm bao gồm:

Trang 14

Bảng 1-1 Một số hóa chất vô cơ có thể thải vào hệ thống thoát nước PTN

Bên cạnh đó, quy định này cũng đưa ra danh mục những hóa chất có thể đổ vào đường cống thoát nước (CEHS, 2014):

- Dung dịch muối hoặc dung dịch đệm có pH = 5,5 – 9,5

protein, axít citric và các muối kiềm của nó, axít lactic và các muối kiềm của nó

- Dung dịch có tính bazo hoặc axit cao đã được trung hòa hoặc pha loãng để đạt pH

= 5,5 – 9,5

Trang 15

- Các loại mầm bệnh có thể lan truyền nhanh trong nước, như vi khuẩn

Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli (Ekhaise and Omavwoya, 2008) [17],

virus hoặc trứng giun

Trang 16

- Các loại hóa chất - dược phẩm phát sinh trong quá trình khám, chữa bệnh (DH, 2007) [13]

- Chất thải của người bệnh, v.v

Do đó, nước thải phát sinh từ các đơn vị này được khuyến cáo nếu vượt quá tiêu chuẩn

xả thải cho phép thì cần phải được thu gom, xử lý riêng tại đơn vị trước khi xả thải vào

hệ thống thải của địa phương (DH, 2007) [13]

Chính phủ Anh cũng đã ban hành Hướng dẫn về xả thải nước thải từ các hoạt động

khám chữa bệnh năm 2011 Hướng dẫn này phân biệt cụ thể nước thải phát sinh từ

từng hoạt động liên quan đến công tác khám/chữa bệnh và cách xử lý ban đầu, thu

gom Cụ thể như sau:

Bảng 1-3 Hướng dẫn của Anh về xả nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh

Nguồn phát sinh Loại nước thải Xử lý trước khi thải bỏ

Phòng khám răng

- Nước súc miệng (có hoặc không có nước bọt + máu)

- Có thể xả trực tiếp

- Vật liệu hàn răng - Phải lọc loại bỏ vật liệu hàn răng

- Thuốc gây mê còn trong ống tiêm

- Thải bỏ cả ống tiêm vào hộp đựng chất thải sắc nhọn

Phòng thí nghiệm

nghiên cứu về

bệnh

- Lượng nhỏ thuốc thử, chất nhuộm màu

- Có thể xả vào lavabo, kết hợp xả nước vòi

- Cồn thừa và các dung môi khác

- Không xả vào lavabo, yêu cầu thu gom riêng

- Thủy ngân (Hg) - Phải thu gom vào thùng riêng và

hợp đồng với đơn vị có tư cách pháp nhân vận chuyển, xử lý Phòng khám nội

soi

- Hóa chất sử dụng để làm sạch và khử trùng thiết bị

- Cần tư vấn chuyên gia xem có được phép xả thải trực tiếp không

Phòng X-quang

Hợp chất hiện phim (BaSO4)

- Không được đổ vào hệ thống thoát nước

- Dung dịch rửa phim - Chỉ có thể được xả vào hệ thống

thoát nước nếu được đơn vị chức năng phê duyệt

Ngày đăng: 09/07/2021, 16:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w