1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực công chức văn phòng – thống kê cấp xã trên địa bàn huyện càng long, tỉnh trà vinh

125 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết đề tài (9)
  • 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn (11)
  • 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn (15)
    • 3.1. Mục đích nghiên cứu (15)
    • 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (16)
  • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (16)
    • 4.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
    • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
  • 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn (17)
    • 5.1. Phương pháp luận (17)
    • 5.2. Phương pháp nghiên cứu (17)
  • 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn (18)
  • 7. Kết cấu của luận văn (19)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ (20)
    • 1.1. Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (20)
      • 1.1.1. Khái niệm, vị trí và vai trò công chức Văn phòng – Thống kê (20)
      • 1.1.2. Đặc điểm của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (25)
      • 1.1.3. Nhiệm vụ của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (27)
      • 1.1.4. Tiêu chuẩn của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (28)
    • 1.2. Năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (30)
      • 1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (30)
      • 1.2.2. Tiêu chí đánh giá năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (39)
      • 1.3.1. Công tác tuyển dụng; Công tác bố trí, sử dụng công chức (48)
      • 1.3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, công tác quy hoạch (49)
      • 1.3.3. Công tác đánh giá công chức (50)
      • 1.3.4. Chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ đối với công chức (51)
      • 1.3.5. Môi trường làm việc và văn hóa công sở (51)
      • 1.3.6. Kinh nghiệm công tác của công chức Văn phòng – Thống kê (53)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH (56)
    • 2.1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (56)
      • 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên (56)
      • 2.1.2. Kinh tế – xã hội (57)
    • 2.2. Tình hình công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (57)
      • 2.2.1. Về số lượng (57)
      • 2.2.2. Về cơ cấu (59)
    • 2.3. Thực trạng năng lực của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (63)
      • 2.3.1. Về kiến thức, trình độ (63)
      • 2.3.2. Về kỹ năng thực hiện nhiệm vụ (68)
      • 2.3.3. Về thái độ, hành vi (71)
    • 2.4. Đánh giá chung về năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (72)
      • 2.4.1. Ưu điểm (72)
      • 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế (73)
  • CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH (83)
    • 3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ là cơ sở để nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (83)
    • 3.2. Những định hướng của tỉnh Trà Vinh và huyện Càng Long trong việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức nói chung và công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã nói riêng (87)
    • 3.3. Một số giải pháp nâng cao năng lực cho công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (89)
      • 3.3.1. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức cấp xã (89)
      • 3.3.2. Hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng công chức hợp lý (92)
      • 3.3.3. Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng dựa trên nhu cầu của công chức (95)
      • 3.3.4. Đổi mới công tác đánh giá công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã (97)
      • 3.3.5. Hoàn thiện các tiêu chuẩn để thực hiện chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ (100)
      • 3.3.6. Tạo điều kiện môi trường làm việc tốt (103)
      • 3.3.7. Kiến nghị (105)
  • KẾT LUẬN (84)

Nội dung

Tính cấp thiết đề tài

Chính quyền địa phương cấp xã bao gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động hành chính tại địa phương và quản lý công chức cấp xã.

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng giao lưu quốc tế, năng lực công chức, đặc biệt là công chức cấp xã, ngày càng được Đảng và Nhà nước chú trọng Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX khẳng định vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trong sự nghiệp này Việc đầu tư vào đội ngũ cán bộ có phẩm chất, đạo đức và năng lực phù hợp với công cuộc đổi mới là rất cần thiết Chương trình cải cách hành chính nhà nước đến năm 2020 cũng nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức như một trong bảy chương trình hành động chiến lược, nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch và chuyên nghiệp Đại hội toàn quốc lần thứ XII tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác và tinh thần trách nhiệm cao, nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới và thực hiện hiệu quả các chính sách của Đảng và Nhà nước.

Công chức cấp xã, đặc biệt là công chức Văn phòng – Thống kê, đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp xúc và hướng dẫn nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Họ không chỉ lắng nghe và giải quyết ý kiến, nguyện vọng của người dân mà còn kiến nghị lên cấp trên những vấn đề cần thiết Với khối lượng công việc lớn và phức tạp, năng lực của công chức cấp xã ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều lĩnh vực như đời sống xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh và quốc phòng, góp phần vào sự đổi mới của Đảng và Nhà nước.

Công chức đóng vai trò quyết định trong sự thành bại của cách mạng, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán bộ là gốc của mọi việc” Việc quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ nhà nước cần tuân thủ nguyên tắc tập trung, dân chủ và phát huy trách nhiệm của lãnh đạo Nguồn lực trong các cơ quan nhà nước là yếu tố quan trọng trong quá trình cải cách hành chính hiện nay.

Chính quyền cấp xã đóng vai trò quan trọng, do đó, việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là công chức Văn phòng – Thống kê, là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu Tuy nhiên, thực tế cho thấy năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê ở một số địa phương còn hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu công việc Điều này gây khó khăn trong việc thực hiện chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo chính quyền cấp xã trong giai đoạn hiện nay.

Huyện Càng Long, cửa ngõ của tỉnh Trà Vinh, gồm 14 xã và thị trấn, có tổng cộng 40 công chức Văn phòng – Thống kê Trong đó, 32 công chức có trình độ đại học, 1 công chức cao đẳng, 7 công chức trung cấp, 33 công chức có trình độ trung cấp lý luận chính trị, 4 công chức sơ cấp và 3 công chức chưa qua đào tạo Đội ngũ này đã đóng góp quan trọng vào công tác quản lý địa phương, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế như chuyên môn chưa phù hợp với vị trí công việc, bồi dưỡng hàng năm tập trung chủ yếu vào kỹ năng chung mà chưa chú trọng vào chuyên môn Văn phòng – Thống kê, và công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa được thực hiện thường xuyên Những hạn chế này đã ảnh hưởng đến chất lượng thực thi công vụ, từ đó tác động đến hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã tại huyện Càng Long.

Tác giả đã chọn đề tài “Năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh” cho luận văn thạc sĩ, với mục tiêu nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ công chức này.

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Năng lực của công chức cấp xã, đặc biệt là công chức Văn phòng – Thống kê, đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà quản lý và nhà khoa học thông qua các nghiên cứu, luận án và đề tài nghiên cứu Việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức và nâng cao năng lực, chất lượng công chức tại Việt Nam đang trở thành vấn đề quan trọng và cần thiết.

- Đề tài khoa học cấp Bộ (2009), “Vấn đề tạo nguồn cán bộ các xã vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn – thực trạng và giải pháp” mã số:

Chương trình KHBĐ 51, do ThS Trần Thị Hương, Vụ trưởng Vụ chính sách cán bộ Ban tổ chức trung ương, làm chủ nhiệm, nhằm mục tiêu tạo nguồn cho cán bộ cấp xã ở vùng cao và vùng đặc biệt khó khăn, giúp họ chuẩn hóa điều kiện Tuy nhiên, việc chỉ đào tạo và bồi dưỡng là chưa đủ để đảm bảo chuẩn hóa cán bộ cơ sở tại những khu vực này.

Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm đã đồng chủ biên cuốn sách "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" vào năm 2010, do NXB Chính trị Quốc gia phát hành tại Hà Nội Cuốn sách này tập trung vào việc nâng cao năng lực và chất lượng cán bộ, nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Nội là một công trình thu hút sự quan tâm của nhiều người, vì nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng tiêu chuẩn cho cán bộ, công chức Mặc dù nghiên cứu không đề cập trực tiếp đến công chức cấp xã, nhưng các nguyên tắc chung có thể được áp dụng để định hướng cho luận văn.

Ngô Thành Can (2018) đã chỉ ra các thành phần chính của năng lực thực thi công vụ, đồng thời phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực này và đề xuất các phương pháp phát triển để nâng cao hiệu quả thực thi công vụ.

Nguyễn Minh Sản (2009) trong tác phẩm "Pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở Việt Nam hiện nay – Những vấn đề lý luận và thực tiễn" đã hệ thống hóa các văn bản pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, công trình chỉ đề cập đến các văn bản trước khi có Luật cán bộ, công chức, đặc biệt là quy định mới về công chức cấp xã từ năm 2010.

Nguyễn Thị Hồng Hải (2011) trong bài viết “Một số vấn đề về phát triển năng lực của cán bộ, công chức” đăng trên Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1, đã tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và công chức Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng và kiến thức để đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao trong bối cảnh hiện đại.

Năng lực của cán bộ, công chức là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước Để hình thành năng lực này, cần xác định rõ các lý luận liên quan, bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và khả năng giải quyết vấn đề Ngoài ra, việc phát triển năng lực cần được thực hiện thông qua các biện pháp như đào tạo liên tục, tạo môi trường làm việc khuyến khích sáng tạo và áp dụng công nghệ thông tin Những biện pháp này không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ công.

Nguyễn Hồng Tín, Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Quang Tuyến, Võ Kim Thoa và Võ Thành Danh (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Đánh giá thực trạng năng lực cán bộ, công chức thành phố Cần Thơ” đăng trên Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ Nghiên cứu này đánh giá năng lực của cán bộ, công chức trong việc đáp ứng yêu cầu công việc và nhu cầu của tổ chức, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân và hạn chế trong công tác quản lý, như chế độ đãi ngộ, bố trí công việc, áp lực công việc, cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc Kết quả nghiên cứu giúp xác định nhu cầu đào tạo và xây dựng chương trình nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thành phố Cần Thơ.

Huỳnh Văn Tâm (2014) trong bài viết “Một số giải pháp xây dựng đội ngũ công chức cấp xã ở tỉnh Gia Lai” đăng trên tạp chí Tổ chức Nhà nước đã phân tích thực trạng cán bộ, công chức cấp xã tại Gia Lai và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại Tuy nhiên, các giải pháp này có thể không áp dụng hiệu quả cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở các tỉnh khác.

- Trần Thị Hạnh (2015), “Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã từ sau

Hội nghị Trung ương 5 khóa IX đã nhấn mạnh tầm quan trọng của cán bộ, công chức cấp xã trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa địa phương Bài viết phân tích những hạn chế và yếu kém hiện tại của đội ngũ này, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới.

Trong bài viết "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở của Việt Nam" của Trần Đình Thắng, vai trò quan trọng của cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn trong việc xây dựng nền công vụ và cải cách hành chính được khẳng định Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết cải cách bộ máy nhà nước và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Bài viết cũng đề cập đến các chủ trương của Đảng đối với cán bộ, công chức và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này Tuy nhiên, những giải pháp được đề xuất còn mang tính chung chung, khó có thể áp dụng đồng bộ ở nhiều địa phương trong cả nước.

Bài viết của Vũ Thúy Hiền (2016) trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước tập trung vào việc xác định năng lực của công chức cấp xã trong thực thi công vụ Tác giả nêu rõ đặc điểm và yêu cầu về năng lực chung và năng lực riêng của công chức cấp xã, nhằm xây dựng bộ máy hành chính Nhà nước ở cơ sở một cách trong sạch, vững mạnh, hiện đại, và hoạt động hiệu quả.

Luận văn Thạc sĩ của Lý Thị Kim Bình năm 2011, với tiêu đề “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Tuyên Quang”, đã phân tích những ưu điểm và hạn chế của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại địa phương Bên cạnh đó, luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã Trong bối cảnh cải cách hành chính diễn ra mạnh mẽ hiện nay, việc nâng cao năng lực của cán bộ công chức đang trở thành một vấn đề cấp thiết và được ưu tiên hàng đầu.

- Luận văn Thạc sĩ của Kiều Đặng Duy Tùng “Năng lực quản lý của cán bộ ủy ban nhân dân cấp xã thuộc huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc”, (2014),

Luận văn đã hệ thống hóa các lý luận, lý thuyết về cán bộ chính quyền cấp xã,

Bài viết trình bày 7 lý thuyết về năng lực quản lý của cán bộ chính quyền cấp xã, tập trung vào ưu điểm và hạn chế của đội ngũ Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Tuy nhiên, bài viết chưa đề cập đến năng lực của đội ngũ công chức cấp xã, điều này cần được xem xét để có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực quản lý trong chính quyền địa phương.

Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Mục đích nghiên cứu

Bài viết này làm rõ lý luận về năng lực công chức và thực trạng năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Qua đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Phân tích năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh cho thấy những ưu điểm nổi bật cũng như hạn chế trong hoạt động của họ Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này, từ đó tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả công việc của công chức trong tương lai.

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, tập trung vào bốn khía cạnh chính: kiến thức và trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hiện công việc, thái độ làm việc, và kết quả đạt được trong thực hiện nhiệm vụ.

Luận văn nghiên cứu năng lực công chức Văn phòng – Thống kê tại 13 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, nhằm đánh giá hiệu quả công tác quản lý và thống kê trong khu vực này.

Đề tài luận văn này tập trung khảo sát năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Phương pháp luận

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cùng với tư tưởng Mác – Lênin và Hồ Chí Minh, nhằm phân tích đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và năng lực công chức trong lĩnh vực Văn phòng – Thống kê.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài luận văn được thực hiện bởi các phương pháp sau:

- Phương pháp khảo cứu tài liệu

Luận văn được xây dựng dựa trên nguồn tài liệu từ các báo cáo và văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cùng với kết quả nghiên cứu từ các công trình đã công bố liên quan đến năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã Những thông tin này được chọn lọc để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, cung cấp cơ sở lý luận cho Chương 1 và phân tích thực trạng cho Chương 2.

- Phương pháp điều tra xã hội học

Tác giả áp dụng phương pháp điều tra để khảo sát năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, sử dụng hai mẫu phiếu khác nhau.

Tác giả đã sử dụng phiếu khảo sát dành cho Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn với tổng số 42 phiếu phát ra và thu về, tất cả đều hợp lệ Sau khi thu thập, tác giả đã tiến hành tổng hợp, phân loại và xử lý dữ liệu bằng Excel (Nội dung chi tiết của phiếu khảo sát có thể xem tại phụ lục số 1).

Mẫu phiếu khảo sát thứ hai được tác giả thiết kế dành riêng cho công chức Văn phòng – Thống kê, với tổng số 40 phiếu phát ra và thu về Tất cả 40 phiếu đều hợp lệ Sau khi thu thập, tác giả đã tiến hành tổng hợp, phân loại và xử lý số liệu bằng Excel Nội dung chi tiết của phiếu khảo sát có thể tham khảo trong bảng câu hỏi tại phụ lục số 2.

Phương pháp xử lý số liệu trong nghiên cứu sử dụng bảng biểu và phần mềm để khai thác hiệu quả thông tin thu thập, từ đó rút ra những nhận xét khoa học và khách quan Luận văn phân tích tài liệu từ các văn bản quản lý nhà nước và các nghiên cứu liên quan, xử lý số liệu thành bảng và biểu đồ nhằm đánh giá thực trạng công tác của công chức cấp xã Đồng thời, bài viết chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong công tác này trong thời gian qua, và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của công chức cấp xã trong tương lai.

Luận văn áp dụng các phương pháp thống kê và so sánh kết hợp nhằm đảm bảo nội dung nghiên cứu vừa có ý nghĩa thực tiễn vừa mang tính khoa học.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề về lý luận năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Luận văn này làm rõ thực trạng năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ này Ngoài ra, nó còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên và sinh viên trong nghiên cứu lĩnh vực liên quan.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Chương 2: Thực trạng về năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ

Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

1.1.1 Khái niệm, vị trí và vai trò công chức Văn phòng – Thống kê

Ủy ban nhân dân cấp xã, được bầu bởi Hội đồng nhân dân cùng cấp, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và là cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương Ủy ban này có trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Công chức là thuật ngữ phổ biến ở nhiều quốc gia, chỉ những công dân được tuyển dụng làm việc thường xuyên trong các cơ quan nhà nước Khái niệm này có sự khác biệt tùy thuộc vào đặc thù của từng quốc gia, nhưng chủ yếu liên quan đến các hoạt động quản lý nhà nước.

Ở một số quốc gia, khái niệm công chức không chỉ giới hạn ở những người thực hiện quản lý nhà nước mà còn bao gồm những cá nhân làm việc trong các cơ quan công cộng Tại Nhật Bản, công chức được chia thành công chức nhà nước và công chức địa phương Công chức nhà nước là những nhân viên giữ chức vụ trong các cơ quan của Chính phủ Trung ương, ngành Tư pháp, Quốc hội, Quân đội, cùng với các trường học, bệnh viện quốc lập và các đơn vị sự nghiệp quốc doanh, tất cả đều được trả lương từ ngân sách nhà nước.

“Công chức là người làm công việc nhà nước, chịu trách nhiệm về những công việc chung của Nhà nước, chịu trách nhiệm về những công việc chung

Công chức là những người được Nhà nước lựa chọn và bổ nhiệm, làm việc trong các cơ quan công quyền và được trả lương từ ngân sách nhà nước Ở Pháp, công chức bao gồm những người làm công vụ thường xuyên tại các công sở, chia thành ba loại: công chức hành chính nhà nước, công chức thuộc cộng đồng lãnh thổ và công chức tại các công sở tự quản Tại Đức, công chức là nhân viên làm việc trong các cơ quan văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, cũng như trong các doanh nghiệp công ích do Nhà nước quản lý, với phạm vi rất rộng Ở Trung Quốc, công chức được phân chia thành công chức lãnh đạo, thực hiện quyền lực nhà nước và công chức nghiệp vụ, những người thi hành nhiệm vụ thường xuyên, chịu trách nhiệm thực hiện chính sách và pháp luật theo quy định.

Sau khi nghiên cứu nền hành chính của các quốc gia, có thể nhận thấy rằng không tồn tại một quan niệm hay định nghĩa thống nhất nào về công chức.

Công chức là một khái niệm quan trọng và có sự khác biệt giữa các quốc gia, phụ thuộc vào thể chế, văn hóa, kinh tế - xã hội và lịch sử của từng nước Mặc dù có sự đa dạng trong định nghĩa công chức, nhưng tất cả đều thống nhất về vai trò của công chức trong bộ máy nhà nước Tại Việt Nam, Luật cán bộ công chức được ban hành vào ngày 13/11/2008 quy định rõ ràng về công chức, bao gồm công dân Việt Nam được tuyển dụng vào các vị trí trong cơ quan Đảng, Nhà nước, và tổ chức chính trị - xã hội, cũng như trong quân đội và các đơn vị sự nghiệp công lập, với mức lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị đó.

Qua phân tích luận giải ở trên, có thể hiểu công chức là Công dân Việt

Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ trong các cơ quan đảng, nhà nước, và đơn vị sự nghiệp công lập, với chế độ biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào các chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, làm việc trong biên chế và nhận lương từ ngân sách nhà nước.

Chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân xã được quy định tại điểm 2 Điều 3 Chương II Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính Phủ.

+ Chỉ huy trưởng Quân sự xã;

+ Công chức Văn phòng – Thống kê;

+ Công chức Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (đối với xã);

+ Công chức Tài chính – Kế toán;

+ Công chức Tư pháp – Hộ tịch;

+ Công chức Văn hóa – Xã hội [14, tr.18-19]

- Công chức Văn phòng – Thống kê

Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã là chức danh chuyên môn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, có những đặc điểm riêng biệt trong nghiệp vụ.

Công chức Văn phòng – Thống kê là những người được tuyển dụng làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, có nhiệm vụ tham mưu và đề xuất giải pháp để hỗ trợ Ủy ban trong việc tổ chức và điều hành các hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương, đồng thời đảm bảo thực hiện đúng các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

1.1.1.2 Vị trí và vai trò của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

* Vai trò của công chức cấp xã:

Chính quyền cấp cơ sở đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính quyền ở nước ta, là cầu nối trực tiếp giữa nhà nước và nhân dân thông qua đội ngũ công chức cấp xã Công chức cấp xã là những người gần gũi và sát sao với dân, đảm bảo rằng mọi chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước được truyền đạt đến nhân dân một cách đúng đắn và đầy đủ Hiệu lực và hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã phụ thuộc vào khả năng của đội ngũ công chức này.

Chất lượng, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ công chức cấp xã là yếu tố quyết định đến sự hoạt động của hệ thống chính trị nói chung và sự phát triển của địa phương.

* Vị trí và vai trò công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã:

Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã có nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện các quyền hạn liên quan đến văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.

Vì vậy, công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã có vai trò rất quan trọng, được thể hiện ở những khía cạnh sau:

Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã đóng vai trò quan trọng trong việc chấp hành hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên Họ tổ chức, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động chuyên môn trong Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước Công chức này không chỉ gương mẫu chấp hành và phổ biến các quy định mới mà còn giải thích thắc mắc của nhân dân, giúp họ hiểu và thực hiện đúng pháp luật Đồng thời, họ tập hợp những vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật để xử lý hoặc phản ánh kịp thời với cơ quan có thẩm quyền Công việc này đòi hỏi nhiều nỗ lực, đặc biệt trong bối cảnh hệ thống thể chế quản lý Nhà nước đang được hoàn thiện nhằm đảm bảo quyền lợi của công dân và thực hiện nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân kiểm tra" Cấp xã là cầu nối giữa các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh và cộng đồng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của địa phương.

Năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

1.2.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Năng lực là một thuật ngữ đa nghĩa, rất khó định lượng Có rất nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về năng lực

Năng lực được hiểu là khả năng đạt được kết quả trong một hoạt động nhất định Để đạt hiệu quả trong hoạt động, cá nhân cần sở hữu những phẩm chất tâm lý phù hợp với yêu cầu của hoạt động đó Nếu thiếu những tính cách tâm lý cần thiết, cá nhân sẽ không được coi là có năng lực.

Theo Bolt (1987), năng lực được định nghĩa là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để hoàn thành một công việc Định nghĩa này nhấn mạnh rằng năng lực bao gồm ba yếu tố chính: kiến thức giúp "hiểu" công việc, kỹ năng cho phép "biết" cách thực hiện, và thái độ thể hiện "mong muốn" hoàn thành công việc Những yếu tố này là rất quan trọng để đạt được mục tiêu công việc.

Năng lực trong từ điển Tiếng Việt được định nghĩa là khả năng hoặc điều kiện chủ quan, tự nhiên, giúp cá nhân thực hiện một hoạt động nào đó Ngoài ra, năng lực cũng được hiểu là phẩm chất, tâm lý và sinh lý cho phép con người hoàn thành hành động với chất lượng cao.

Năng lực của con người không chỉ là yếu tố bẩm sinh mà còn được hình thành qua quá trình học tập, rèn luyện và tham gia vào các hoạt động thực tiễn Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực để nâng cao hiệu quả công việc và phục vụ cộng đồng.

“Năng lực con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, có một phần lớn do công tác do luyện tập mà có” [29]

Theo PGS.TS Trần Trọng Thủy, năng lực cá nhân được định nghĩa là tổng hợp các thuộc tính tâm lý phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo hoạt động đó diễn ra hiệu quả Nói cách khác, năng lực là sự kết hợp của các thuộc tính cá nhân giúp con người thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể.

Trong khoa học hành chính, các nhà nghiên cứu cho rằng năng lực là

Năng lực thực hiện công việc là sự tổng hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ, phản ánh khả năng thể chất và trí tuệ của cá nhân hoặc tập thể trong việc tự tổ chức và thực hiện các hành vi xã hội Điều này nhằm đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ do chính họ hoặc bởi các cơ quan Nhà nước, với kết quả tốt nhất.

24 hoạt động nào đó, trước hết học cần có một kiến thức chuyên môn nhất định để họ có những hiểu biết về công việc học đang thực hiện

Năng lực cần có khác với trình độ chuyên môn nghiệp vụ; trong khi trình độ chuyên môn nghiệp vụ chỉ là kiến thức cần thiết để thực hiện một vị trí công việc, năng lực còn liên quan đến khả năng áp dụng kiến thức đó vào các tình huống làm việc cụ thể.

Năng lực là khả năng thực hiện công việc một cách đầy đủ và chất lượng, thể hiện qua hành vi có thể quan sát và đo lường trong điều kiện làm việc Năng lực được xác định thông qua hành động và chỉ có thể nhận biết qua công việc mà chủ thể thực hiện Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng khái niệm năng lực vẫn có sự thống nhất trong bản chất của nó.

Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ cần thiết của cá nhân hoặc tổ chức, giúp đáp ứng yêu cầu công việc và đạt được kết quả cao.

Năng lực bao gồm: năng lực tái tạo và năng lực sáng tạo; Năng lực chung và năng lực riêng

Năng lực chung là những phẩm chất tâm lý cá nhân giúp cá nhân nhanh chóng thành thạo và đạt hiệu quả cao trong mọi lĩnh vực hoạt động Các phẩm chất này bao gồm trí nhớ, tư duy và óc tưởng tượng sáng tạo.

Năng lực riêng là những phẩm chất tâm lý cá nhân cần thiết cho một hoạt động cụ thể, giúp con người nhanh chóng thành thạo và đạt được kết quả cao trong lĩnh vực đó.

Năng lực tái tạo là khả năng giúp cá nhân nhanh chóng chuyển hóa những kinh nghiệm từ người khác thành kinh nghiệm riêng của mình.

Năng lực sáng tạo là những phẩm chất giúp cá nhân khám phá cái mới trong hoạt động, dựa trên việc biến đổi và áp dụng những kinh nghiệm cũ.

25 cho hoạt động làm cho hoạt động đạt hiệu suất và chất lượng cao hoặc sáng tạo ra những phẩm chất mới quý giá đối với nhân loại

Công chức Văn phòng – Thống kê hoạt động độc lập nhưng có mối quan hệ công tác với nhiều bộ phận khác trong Ủy ban nhân dân Để nâng cao năng lực cá nhân và khả năng sáng tạo, công chức cần phát huy năng lực riêng và mở rộng giao tiếp, đồng thời nâng cao khả năng tự học, tự đào tạo nhằm đáp ứng tốt hơn với sự phát triển của nhiệm vụ.

Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ, và luôn gắn liền với một hoạt động cụ thể Nó chịu ảnh hưởng từ bối cảnh công việc và đặc điểm nghề nghiệp.

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
2. Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
3. Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
4. Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
7. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) (2013), về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chỉnh trị từ Trung ương đến cơ sở, Kết luận Số 64-KL/TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chỉnh trị từ Trung ương đến cơ sở
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI)
Năm: 2013
8. Bộ Chính trị (khóa XI), Nghị quyết số: 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số: 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
9. Bộ Nội vụ, Thông tư số 06/2012/TT-BNV, hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và công tác tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2012/TT-BNV, hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và công tác tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
10. Lý Thị Kim Bình (2011) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Tuyên Quang, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Tuyên Quang
11. Ngô Thành Can (2012), “Công chức và chất lượng thực thi công vụ trong cơ quan HCNN”, Tổ chức nhà nước, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công chức và chất lượng thực thi công vụ trong cơ quan HCNN”
Tác giả: Ngô Thành Can
Năm: 2012
12. Ngô Thành Can (2014), Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công
Tác giả: Ngô Thành Can
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
13. Chính phủ (2011), Nghị quyết 30c của Chính phủ về việc ban hành chương trình tổng cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 30c của Chính phủ về việc ban hành chương trình tổng cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
14. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
15. Chính phủ (2010), Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
17. Chính phủ (2010), Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
18. Chính phủ (2014), Nghị định số 56/2015/NĐ-CP về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 56/2015/NĐ-CP về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2011
21. Lưu Hải Đăng (2012), “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020”, Tổ chức nhà nước, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020”
Tác giả: Lưu Hải Đăng
Năm: 2012
23. Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), “Một số vấn đề phát triển năng lực cán bộ, công chức”, Tổ chức nhà nước, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phát triển năng lực cán bộ, công chức”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Năm: 2011
24. Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), “Vận dụng một số nội dung của mô hình quản lý công mới vào cái cách hành chính ở Việt Nam", Tạp chí tổ chức nhà nước, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng một số nội dung của mô hình quản lý công mới vào cái cách hành chính ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Năm: 2011
48. Website Viện thống kê, http://vienthongke.vn 49. Website:http://canglong.travinh.gov.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w