Các khoản thu từ ngân sách dựa tr n cơ sở biên chế, k cả biên chế dự bị nếu có và định mức phân b n năm t n tr n b n c ế và các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đ c thù theo chế độ qu định
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Trang 3Ờ C ĐO
Tác giả x n cam đoan luận văn n l côn trìn n n cứu khoa học độc lập của tác giả Các tài liệu, tư l ệu được sử dụng trong luận văn có n uồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu l quá trìn lao động trung thực của tác giả
T C Ả VĂ
u T u
Trang 4đốc, các thầy giáo, cô giáo của Học viện n c n uốc a đ tận tình, chu
đáo tron quá trìn ảng dạy, truyền đạt kiến thức
Tôi xin chân thành cảm ơn các vị l n đạo Cơ quan run ươn n
ệp Các ộ oa ọc v t uật ệt am v các đồng nghiệp, bạn bè đ quan t m, úp đỡ, động viên, tạo đ ều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
T C Ả VĂ
u T u
Trang 5n quan về quản l t c n tron các t c ức c n trị – x ộ 6
ộ dun quản l t c n tron các t c ức c n trị – x ộ 161.3 N n tố ản ưởn đến quản l t c n tạ các t c ức c n trị – x ộ 36
Trang 6ả p áp o n t ện quản l t c n tạ Cơ quan run ươn n ệp
các ộ oa ọc v t uật ệt am 90
3.3 K ến n ị 106
T 115
ỤC TÀ Ệ T ẢO 116
Trang 7ỤC C C C V T T T
C , Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 8ỤC C C Ả
Bản : n ợp các n uồn t u của Cơ quan run ươn n ệp ộ
ệt am a đoạn 0 6-2018 46
Bản : ộ dun c của Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt am a đoạn 0 6-2018 54
Bảng 2.3: Nộ dun c P X được giao tự chủ của Cơ quan run ươn Liên hiệp Hội Việt am a đoạn 2016- 0 8……… … 56
Bảng 2.4: Nội dung chi KPTX không được giao tự chủ của Cơ quan run ươn n ệp Hội Việt am a đoạn 2016- 0 8………59
Bản 5: Lập dự toán tạ Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt am a đoạn 0 6-2018 63
Bản 6: u ết toán t u - c của Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt am a đoạn 0 6-2018 68
Bản 7: ìn ìn c trả t u n ập tăn t m của Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt am a đoạn 0 6-2018 77
ỤC C C ĐỒ Biể đồ 2.1: Nguồn kinh phí không tự chủ ủ
đ 2016-2018 47
Biể đồ 2.2: ấu nguồn kinh phí NSNN cấp ủ
đ 2016-2018 49
Biể đồ 2.3: ấ ờ x y đ ợc giao tự chủ ủ
đ 2016-2018 54
Biể đồ 2.4: ấ ờ x y k ô đ ợc giao tự chủ ủ
đ 2016-2018 56
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề t u v
T chức c n trị – x ộ là một trong những t chức x ộ góp phần vào việc xây dựng, bảo vệ và phát tri n đất nước l t chức mang màu sắc chính trị, đại diện cho ý chí của các tầng lớp trong xã hộ đố vớ oạt động của
bộ má n nước
T chức CT-XH là nhữn đơn vị được thụ ưởng các nguồn kinh phí chủ yếu là nguồn n n sác n nước cấp đ thực hiện các chức năn v n ệm vụ của mình Do vậ oạt độn t c n tron các t chức CT-XH cần phả được quản lý ch t chẽ nhằm sử dụng tiết kiệm kinh phí và bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ mà nước giao cho M t ác, đ nâng cao tính tự chủ và chủ động trong quản lý tài chínhcần có cơ c ế tự chủ tài chính phù hợp với các loạ t
c ức CT-XH khác nhau
B n cạn đó, c u n san cơ c ế t ị trườn , oạt động quản lý tài chính ở các cơ quan, t c ức p ả được đ t tr n n ữn nền tản mớ ữn bất cập của
cơ c ế quản l t c n c , áp dụng cho các t chức này ngày càng bộc lộ, ến
c o quá trìn đ mớ l ôn trán ỏ ì vậ , n n cao ệu quả u động nguồn lực tài chính, tạo sự chủ độn c o các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
n nước, khuyến khích tiết kiệm chi, nâng cao thu nhập cho công chức, viên chức v n ườ lao động là một trong những yêu cầu của cải cách tài chính công
Liên hiệp Các Hội Khoa học K thuật Việt Nam (Liên hiệp Hội Việt Nam)
là một t chức CT-XH do ảng Cộng sản Việt Nam thành lập v l n đạo, l nơ tập hợp lực lượng trí thức khoa học và công nghệ tron v n o nước Liên hiệp Hội Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp trí thức khoa học và công nghệ trong cả nước,
đ ều hòa và phối hợp hoạt động của các hội thành viên ến na , n ệp ộ
ệt am đ có 49 ộ t n viên và trên 500 t c ức oa ọc côn n ện o côn lập trực t uộc ron đó, Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt am l cơ quan t am mưu, úp v ệc o n C ủ tịc , ộ đồn run ươn , l đầu mố ết
nố n ệp ộ v các ộ t n v n t c ức t ực ện c ức năn , n ệm vụ của
Trang 11n ệp ộ ệt am
Hoạt độn quản lý tài chính tại Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt Nam trong nhữn năm vừa qua đ được o n t ện, tăn t n c ủ động linh hoạt đ hoàn thành các nhiệm vụ c n trị được giao, u động và sử dụng hợp lý các
n uồn lực t c n đ phục vụ các mục tiêu phát tri n bền vững của Liên hiệp Hội Việt Nam Tuy nhiên, vẫn c n nhiều hạn chế n ư n uồn n p oạt độn ôn
n định, phân b kinh phí còn phân tán khiến hiệu quả hoạt động của đơn vị c n hạn chế, công tác quản lý tài chính còn có nhữn u c ưa được ch t chẽ, một số địn mức c c ưa ợp l dẫn đến tìn trạn l n p , sử dụn ôn ệu quả
Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận được đ o tạo và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đón óp n ữn đề xuất đ hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở cơ quan, tác ả lựa chọn đề tài
“Quản lý tài chính tại Cơ quan Trung ương Liên hiệp các Hội Khoa học và
Kỹ thuật Việt Nam” đ làm luận văn t ạc s của mình
2 Tình hình nghiên cứu ê qua đế đề tài lu v
Quản l t c n nó c un v cơ c ế tự chủ tài chính nói riêng là vấn đề nhận được quan tâm của nhà quản lý, các nhà nghiên cứu Hoàn thiện việc quản
l t c n nó c un v cơ c ế tư c ủ tài chính nói riêng đứng từ góc độ quản
l n nước đ được tiếp cận ở nhiều đề tài, nhiều phạm vi khác nhau Hiện nay, việc QLTC tạ các cơ quan n c n n nước, các t chức CT-XH v đơn vị
sự nghiệp ở nước ta luôn được xác định là một trong những nội dung trọng tâm của cải cách tài chính công - là vấn đề quan trọn tron c ươn trìn t ng th cải các n c n n nước ở nước ta
Có th k đến một số đề tài, công trình nghiên cứu tại Việt Nam:
n uốc Khánh (2017), Qu n lý tài chính t i Sở đ
binh& Xã h i tỉnh Qu ng Bình, Luận văn ạc s Tài chính - Ngân hàng, Học
viện Hành Chính uốc a ề t đ c o t ấ được những lý thuyết về quản lý tài
c n tron các đơn vị n c n n nước, á quát được cơ c ế quản lý tài chính, từ đó p n t c được thực trạng về cơ c ế quản lý tài chính tại Sở ao động
Trang 12t ươn b n v X ội tỉnh Quảng Bình Từ đó, tác ả đán á được các kết quả đạt được, tìm ra n u n n n v đề xuất các giải pháp quản l t c n đối với Sở
ao độn t ươn b n v X ội tỉnh Quảng Bình
Phan Nguyễn Hoàng Minh (2016), ế tự chủ ờng
đ i h y d ợc Huế, Luận văn ạc s Tài chính - Ngân hàng, Học viện Hành
chính uốc a Tác giả đ đưa ra ệ thốn cơ sở lý luận về quản lý tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập Tác giả c n đ p n t c s u về hệ thốn cơ c ế quản lý tài chính tạ ại học Y dược Huế Bên cạn đó, tác ả đ có t am c ếu quốc tế vớ các nước n ư An , P áp, n uốc, Nhật Bản tập hợp kinh nghiệm từ các nước đó đ đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLTC tạ trườn đại học Y dược Huế
ưu ị Bình (2014),Qu n lý tài chính ở Nhà xuất b n Chính trị Quốc
gia - Sự th t,Luận văn hạc s Kinh tế, ại học Kinh tế ề t đ c o t ấ được
việc thực hiện t a đ cơ c ế quản lý tài chính từ việc được n nước cấp kinh
p o n to n c o đến việc chuy n đ i sang nền kinh tế thị trường là nhu cầu tất yếu Phân tích nhữn đ m mạn , đ m yếu, ó ăn, t ác t ức đ từ đó khuyến nghị với Nhà xuất bản chính trị quốc a v các cơ quan n nước khác giúp việc quản lý tài chính trở nên dễ d n ơn
Nguyễn ăn ọc (2012), Qu n lý và sử dụng kinh ph â s địa
ớ , đ ị sự nghi địa bàn
â Đồng; Luận văn t ạc s , ại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh ề t đ
ệ t ốn óa cơ sở l luận về quản l v sử dụn n p n n sác địa p ương tron các cơ quan n c n n nước v đơn vị sự n ệp, từ đó p n t c được thực trạng về quản l v sử dụn n p n n sác địa p ươn tạ các cơ quan n c n n nước v đơn vị sự n ệp tr n địa b n tỉn m ồn r n
cơ sở đó, tác ả đán á các ết quả đạt được c n n ư ạn c ế tron côn tác quản l v sử dụn n p n n sác địa p ươn , tìm ra n u n n n v đề xuất các giả p áp o n t ện côn tác quản l v sử dụn n p n n sác địa
p ươn tạ các cơ quan n c n n nước v đơn vị sự n ệp tr n địa b n
Trang 13tỉn m ồn
Ngoài ra, có một số luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học khác, nghiên cứu về QLTC tạ các cơ quan n c n n nước v đơn vị sự nghiệp thuộc các l n vực khác nhau
Việc nghiên cứu quản lý tài chính tạ các cơ quan n c n n nước và các đơn vị sự nghiệp công lập c n đ có n ều, tuy nhiên, việc nghiên cứu quản
lý tài chính tại một t c ức CT-XH đ c t ù n ư Cơ quan run ươn Liên hiệp Hội Việt Nam c n c ưa có tác ả n o quan t m ề tài có giá trị nhất địn đối
vớ các cơ quan quản l n nước, các nhà hoạc địn c n sác c n n ư các hội thành viên trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và K thuật Việt Nam
3 Mục đíc v ệm vụ của lu v
Mục đích: ôn qua p n t c , đán á t ực trạng quản l t c n tại
Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt am, luận đề xuất một số giải pháp
n ằm o n t ện côn tác quản l t c n của đơn vị trong thời gian tới
Nhiệm vụ: t ực ện mục đ c tr n, luận văn có n ệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các t chức CT-XH;
- P n t c , đán á thực trạng quản lý tài chính tại Cơ quan run ươn
n ệp ộ ệt am;
- ề xuất một số giải pháp hoàn thiện côn tác quản lý tài chính tại Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt am
4 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu của lu v
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản l t c n c t ường xuyên tại
Cơ quan run ươn n ệp ộ ệt am
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 0 6 đến năm 0 8
- Phạm vi về ôn an: Cơ quan run ươn n ệp Hội Việt Nam
5 ươ p áp u v p ươ p áp ê cứu của lu v
- Phương pháp luận: Dựa tr n cơ sở p ươn p áp luận của chủ n a
Du vật biện chứng và Duy vật lịch sử của Chủ n a Mác - Lê nin
Trang 14- Phương pháp nghiên cứu:
+ P ươn p áp n n cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, công trình khoa học và các tài liệu có l n quan đ
t ng hợp lý luận và lý thuyết cơ bản l m cơ sở đ nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tạ Cơ quan run ươn n ệp Hội Việt Nam, từ đó đán á ệu quả công tác quản lý tài chính tạ đơn vị
+ P ươn p áp t u t ập số liệu: Thu thập nguồn số liệu thực tế qua hệ thống chứng từ, báo cáo liên quan
+ P ươn p áp p n t c số liệu: P ươn p áp n được sử dụn đ tiến hành phân tích, so sánh, t ng hợp thông tin chứng từ s sách kế toán thu thập được đ đán á côn tác quản lý tài chính tạ Cơ quan run ươn n ệp Hội Việt Nam
6 ĩa ý u n và thực ti n của lu v
- Về lý luận: ề t hệ thống hoá, phân tích làm rõ các vấn đề lý luận về
quản l t c n tạ các t c ức CT-XH l tài liệu tham khảo đối với việc học tập, nghiên cứu cơ sở l luận về quản lý tài chính tại các t c ức CT-XHv các cơ quan, đơn vị sự n ệp có t u
- Về thực tiễn: ề t có giá trị thực tiễn đối với việc hoạc định, nghiên
cứu và ứng dụng các giả p áp đ quản l t c n tại Cơ quan run ươn Liên hiệp Hội Việt Nam
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Cơ quan run ươn Liên
hiệp các ộ oa ọc v t uật Việt Nam
Chương 3: Giải pháp o n t ện quản lý tài chính tạ Cơ quan run
ươn n ệp các ộ oa ọc v t uật ệt Nam
Trang 15ệ t ốn c n trị l á n ệm dùn đ c ỉ một c ỉn t bao ồm các t
c ức n ư đản c n trị, n nước, các t c ức CT-XH, vớ n ữn quan ệ tác độn qua lạ ữa các n n tố đó tron v ệc t am a v o các quá trìn oạc địn v t ực t các qu ết sác c n trị n ằm bảo đảm qu ền lực c n trị đáp
ứn n u cầu n địn v p át tr n x ộ
Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một chỉnh th gồm các thiết chế chính trị là: ảng Cộng sản Việt am, nước Cộng hòa xã hội chủ n a Việt Nam, M t trận T quốc Việt am v các đo n t nhân dân (bao gồm:
o n an n n Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, T ng
n đo n ao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các t c ức CT-XH hợp p áp ác được thành lập, hoạt động trên
cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nôn d n v độ n tr thức, dưới sự l n đạo của ảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện và bảo đảm đầy
đủ quyền làm chủ của nhân dân)
ư vậ , t chức chính tr – hộil ột bộ phận c u th nh c a hệ
thống chính tr được h nh th nh trên các ngu ên t c tự ngu ện tự quản được t chức v h ạt động the điều lệ ha the các qu đ nh c a h nư c quản l hội nh bả vệ lợi ích chính đáng c a các th nh viên v g p
Trang 16ph n quản l hội
ó một các ác,t c ức CT-XH l các t c ức tự n u ện được t c ức
v oạt độn t eo n u n tắc tập trun d n c ủ, có ệ t ốn t c ức c t c ẽ từ trun ươn đến địa p ươn đ oạt độn tron p ạm v cả nước Các t c ức
n có đ ều lệ oạt độn do đạ ộ to n t o c đạ ộ đạ b u các t n v n thông qua Các t c ức CT-XH đón va trò quan trọng trong hệ thống chính trị,
l cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
- Các t chức CT-XH được h nh th nh trên ngu ên t c tự ngu ện c a
nh ng th nh viên c ng chung ột lợi ích ha c ng giai c p c ng nghề nghiệp s thích
Yếu tố tự n u ện t ện r n t tron v ệc n n d n được qu ền tự do lựa c ọn v qu ết địn t am a a ôn t am a v o một t c ức CT-XH
c ứn tỏ ọ có ả năn óp sức v o oạt độn của t c ức, p ù ợp vớ mục
đ c oạt độn v đ ều lệ của t c ức
Yếu tố tự nguyện còn bi u ện tron v ệc kết nạp hay khai trừ các thành viên cùa t c ức CT-XH hoàn toàn do t chức và nhữn n ười muốn tham gia quyết định Các t c ức n oạt độn độc lập vớ các cơ quan n nước n ưn
c ịu sự quản l từ p a n nước, quá trìn oạt độn của các t c ức p ả tu ệt
Trang 17đố tu n t ủ t eo ến p áp v p áp luật
- Mỗi t chức CT-XH là tập hợp nh ng thành viên có cùng chung d u
hiệu đặc điểm ữn t n v n n liên kết nhau lại, tìm tiếng nói chung trong
hình thức t chức xã hội nhằm đáp ứng và bảo vệ những lợ c c n đán của họ
- Các t chức CT-XHnhân danh chính t chức nh để tham gia hoạt
độngquản l nh nư c chứ h ng phải nh n danh nh nư c Chỉ tron trường
hợp đ c biệt do pháp luật qu định t chức c n trị - xã hộ mới hoạt động nhân danh n nước
u ết địn của các t c ức CT-XHc ỉ có ệu lực đố vớ các t n v n của mìn , ôn có ệu lực đố vớ n ữn n ườ n o t c ức đó, trừ một số trườn ợp do qu địn của p áp luật c đ m này của t c ức CT-XHxuất phát từ nguyên nhân t c ức CT-XHkhông phải là bộ phận tron cơ cấu cúa bộ
má n nước nước c ỉ thừa nhận và bảo hộ sự tồn tại của các t c ức
CT-XH bằng việc cho phép t c ức CT-CT-XH được thành lập đồng thờ qu định các quyền v n a vụ pháp lí của các t c ức n u n n, tron một số trườn
ợp do p áp luật qu địn , nước trao qu ền c o các t c ức CT-XH, c o
p p các t c ức n t a m t c o nước, được sử dụn qu ền lực n nước quản l một số côn v ệc n ất địn úc n các qu ết địn của t c ức CT-XH đưa ra mớ man t n c ất qu ền lực n nước, có t n c ất bắt buộc đố vớ
n ữn đố tượn có l n quan
- Các t chức CT-XH hoạt động tự quản the qu đ nh c a pháp luật và
the điều lệ d các th nh viên tr ng t chức xây dựng
P ần lớn các t c ức CT-XH đều có đ ều lệ oạt độn ều lệ của t chức CT-XH do các thành viên trong t chức xây dựn t ôn qua đại hộ đại
bi u ho c đại hội toàn th các t n v n ều lệ hoạt động của các t chức CT-XH ôn được trái pháp luật v được cơ quan n nước có th m quyền phê chu n, t ừa n ận một các c n t ức Việc nước phê chu n đ ều lệ
Trang 18hoạt động của t chức CT-XH l m tra, đán á t n ợp hiến, hợp pháp cùa các đ ều lệ đó, c o p p các t chức CT-XH tồn tại và hoạt độn t eo đ ều
lệ ều lệ của các t chức CT-XH không phả l văn bản pháp luật, các quy địn tron đ ều lệ không mang tính pháp lí, chúng chỉ đ ều c ỉnh các quan hệ
xã hội trong nội bộ của t chức CT-XH đó v c ỉ có hiệu lực đối với các thành viên trong t chức
Cho dù t chức CT-XHhoạt độn t eo đ ều lệ a t eo qu định của Nhà nước thì hoạt động của t chức vẫn mang tính tự quản nưóc không trực tiếp can thiệp vào công việc nội bộ của các t chức CT-XHc n n ư ôn sử dụng quyền lực n nước đ c p ố oạt độn của các t c ức đó
- Các t chức CT-XHhoạt động không nh m mục đích lợi nhuận mà
nh m bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a các thành viên
Các t chức CT-XHcó vai trò quan trọng trong việc giáo dục ý thức pháp luật cho nhân d n, trước hết là cho các thành viên trong t chức đó ồng thời, hoạt động của t chức CT-XH c n n ằm mục đ c bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên Khi có những hành vi xâm hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên hay của nhữn n ười khác, các t chức CT-XHtạo ra dư luận xã hội rộn r đ p ản đố n ữn n v v p ạm v có t ếu nạ , u cầu cáccơ quan n nước có th m quyền bảo vệ, khôi phục các quyền và lợi ích
đ bị xâm hại
1 1 1 3 ủ ổ ứ ị – x
- Trong lịch sử cách mạn nước ta, các t chức CT-XH giữ vai trò rất quan trọng Các t chức n đ động viên, tập hợp các tầng lớp nhân dân trong đấu tranh giành chính quyền, trong các cuộc kháng chiến chống ngoạ x m, đấu tranh thống nhất đất nước M t trận T quốc Việt Nam và các t chức CT-XH là thành v n đ có va tr cực kỳ quan trọng trong sự hình thành và củng cố Nhà nước của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam
- Các t chức CT-XH là những bộ phận cấu thành hệ thống chính trị của
Trang 19nước ta, được hình thành nhằm đáp ứng những lợ c đa dạng của cách thành
v n; t u út đôn đảo nhân dân tham gia quản lý các công việc n nước, công việc xã hội; nâng cao tính tích cực của m i công dân Nhân dân thực hiện quyền lực chính trị của mình không chỉ bằn nước mà còn thông qua các t chức CT-XH, t chức xã hội Vì vậy, m i t chức có vị tr , va tr ác n au, n ưn cùn tác động vào các quá trình phát tri n kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm quyền lực của nhân dân
- Các t chức CT-XH là những t chức hợp p áp được t chức đ tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, đại diện cho lợi ích của nhân dân, tham gia vào hệ thống chính trị tùy theo tính chất, tôn chỉ, mục đ c của mình nhằm bào vệ quyền làm chủ của nhân dân
- Các t chức CT-XH l cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơ t hiện ý chí và nguyện vọng; phát huy khả năn t am a bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của ản v nước thực hiện vai trò giám sát của n n d n đối với cán bộ, công chức và giải quyết những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân
1 1 2 Quản l t i chính tr ng các t chức chính tr – hội
1.1.2.1 Ho đ ng ủ ổ ứ ị – x
c n tron các t c ức CT-XH được u l các oạt động thu và chi bằng tiền của các t c ức CT-XH đ đảm bảo hoạt độn t ường xuyên của t c ức CT-XH, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ m nước giao phó
a gu n inh phí h ạt động c a các t chức chính tr – hội
Nguồn n p đ duy trì hoạt độn của các t c ức CT-XHchủ yếu bao gồm 3 nguồn: Nguồn thu từ ngân sách nhà nước, nguồn tự thu của t c ức CT-XHvà nguồn khác theo quy định Cụ th :
gu n thu t NSNN:
Là nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách (Ngân sách Trung ương ho c Ngân sách địa phương) cho các t c ức CT-XH nhằm đảm bảo c o các t c ức
Trang 20hoạt động đ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được cơ quan quản lý cấp trên giao Các khoản thu do NSNN cấp n năm được sử dụng toàn bộ đ đảm bảo các nhiệm vụ c t ườn xu n v c ôn t ường xuyên của t c ức Các khoản thu từ ngân sách dựa tr n cơ sở biên chế, k cả biên chế dự bị (nếu có) và định mức phân b n năm t n tr n b n c ế và các khoản chi hoạt
động nghiệp vụ đ c thù theo chế độ qu định
Nguồn thu từ ngân sách của các t c ức CT-XH còn có các khoản kinh phí từ ngân sách cấp cho việc thực hiện các nhiệm vụ KHCN; chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; các chương trình mục tiêu quốc gia; các nhiệm
vụ do cơ quan ản v hà nước có th m quyền đ t hàng; các nhiệm vụ đột xuất được cấp có th m quyền giao; chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định; cho việc đầu tư xây dựng cơ bản; việc mua sắm tài sản, các trang thiết bị; việc sửa chữa lớn các tải sản cố định phục vụ cho hoạt động sự nghiệp và những khoản vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có th m quyền giao
* Ngu n tự thu:
oản thu phí, những khoản thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ được đ lại của t c ức CT-XH: mức thu, t lệ nguồn t u được đ lại sử dụng cho cơ quan, đơn vị thuộc t c ức CT-XH, nội dung chi do thủ trưởng m cơ quan, đơn vịđược quyền quyết định dựa trên những quy định pháp luật có liên quan và nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí
* Các ngu n thu hác the qu đ nh c a pháp luật:
Trang 21hợp lý đúng đắn theo quy định của các cơ quan chức năng, việc xây dựng kế hoạch thu cần phải theo sát với tình hình thực tế của đơn vị, quy trình thu phải hợp lý và khoa học, t chức bộ máy thu hợp lý gọn nhẹ và hiệu quả Các t c ức CT-XH cần phải tiến hành ki m tra thường xuyên và có định kỳ đảm bảo quá trình thu đúng, thu đủ
b Các h ản chi tr ng các t chức chính tr – hội
ron các t c ức CT-XH, các khoản chi được chia thành hai loại: Các khoản chi hoạt động thường xuyên và các khoản chi hoạt động không thường xuyên
- Các oản c t ường xuyên: Là các oản chi đ du trì oạt độn
t ườn xu n của các cơ quan, đơn vị thuộc t c ức CT-XH, t ườn t có b ến độn lớn qua các năm Các oản c t ườn xu n man t n n địn á r n t Tính n định của c t ường xuyên còn bắt nguồn từ tính n định trong từng hoạt động cụ th mà m i bộ phận của cơ quan, đơn vị phải thực hiện
+ Chi thanh toán cho con n ườ : tiền lươn , tiền công, phụ cấp lươn , các khoản đón óp t eo lươn (Bảo hi m xã hội, bảo hi m y tế, kinh phí Công
đo n, bảo hi m thất nghiệp nếu có), phúc lợi tập th , tiền t ưởng và các khoản thanh toán khác cho con n ườ t eo qu định
+ C n c n : t an toán dịch vụ công cộng, vật tư văn p n … + Chi nghiệp vụ chuyên môn: khoản chi đ c thù của đơn vị hay còn gọi là
c đ c thù của từn đơn vị: thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác
p , c c o các đo n đ côn tác nước n o v các đo n ác nước ngoài vào Việt am, c p t u mướn, chi nghiệp vụ c u n môn…
+ Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, bảo tu, bảo dưỡn t ườn xu n cơ sở vật chất, nhà cửa, máy móc, thiết bị…
+ C ác có t n t ường xuyên theo chế độ quy định
- Các oản c hoạt độn ôn t ường xuyên: Là những khoản chi
ôn man t n t ường xuyên, phục vụ nhiệm vụ của các t c ức CT-XH, theo
Trang 22sự phê duyệt của cơ quan quản lý cấp trên
1 1 2 2 ổ ứ ị – x
Quản lý là yêu cầu tất yếu đ đảm bảo sự hoạt độn bìn t ường của mọi quá trình và hệ thống kinh tế, xã hộ , văn óa, c n trị… có sự t am a tự ác của nhiều n ười Thực chất của quản lý là thiết lập và thực hiện hệ thống các công cụ và phương pháp quản lý khác nhau của chủ th quản l đ tác động một cách có ý thức
tớ đố tượng quản lý nhằm đạt tới kết quả nhất định Quản lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản lý phải thực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời t chức ki m tra Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt động của cơ quan Quản lý bao gồm nhiều p ươn d ện n ư quản lý công nghệ, quản l t ươn mại, quản lý nhân sự, quản l t c n …
QLTC là việc lập kế hoạch thu chi, t chức thực hiện kế hoạch và giám sát các hoạt động thu chi các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan
C đ ỏi các chủ th quản lý phải lựa chọn, đưa ra các qu ết định tài chính và t chức thực hiện các quyết địn đó n ằm đạt được mục tiêu hoạt động QLTC của cơ quan
Qu ổ ứ CT-XH là quá trình áp dụng các công
cụ và ph ng pháp qu n lý nhằm t o l p và sử dụng các qu ổ
ứ CT-XH để đ t những mục tiêu đã định
Chủ th QLTC tron các t c ức CT-XH là bộ máy quản lý tài chính cụ th
là những con người có trách nhiệm trực tiếp ho c gián tiếp liên quan đến hoạt động quản lý tài chính Trách nhiệm QLTC tron các t c ức CT-XH trước hết thuộc về trách nhiệm của thủ trưởng và Ban lãnh đạo cơ quan M t khác, QLTC là một nội dung quản lý chuyên ngành nên Phòng Kế toán -Tài chính của các t c ức CT-XH
và cá nhân Trưởng Phòng Kế toán -Tài chính c n t uộc nhóm chủ th trực tiếp
Trang 23quản lý hoạt động tài chính Bên cạnh đó trưởng các bộ phận Phòng ban trực thuộc các t c ức CT-XH c n n ư m cá n n tron cơ quan c n có n ững đóng góp quan trọng tạo nên việc quản lý có hiệu quả t c n tron cơ quan
ối tượng quản lý của Quản lý tài chính trong các t c ức CT-XH chính
là hoạt động tài chính ó là các mối quan hệ kinh tế trong phân phối gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các qu tiền tệ trong m i t c ức CT-XH
Cụ th là việc quản lý các nguồn t c n c n n ư những khoản chi đầu tư
ho c các khoản chi thường xuyên của t c ức CT-XH
Quá trình QLTC trong các t c ức CT-XH có th được sử dụng nhiều phương pháp như: Phương pháp hành chính, phương pháp t chức, p ương pháp kinh tế c n n ư nhiều công cụ quản lý khác nhau: công cụ pháp luật, các đòn
b y kinh tế, ki m tra giám sát Trong đó với QLTC, công cụ pháp luật được coi
là một loại công cụ quản lý có vai trò quan trọng đ c biệt Công cụ pháp luật được th hiện dưới dạng: các chính sách cơ chế quản lý tài chính, các chế độ quản lý tài chính kế toán, các văn bản pháp luật quy đinh về các định mức tiêu chu n về tài chính
Cho dù sử dụng nhiều phương pháp hay nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưng mục đích hướng đến của QLTC trong các t c ức CT-XH c n là tính hiệu quả trong hoạt động tài chính đ nhằm đạt đến những mục tiêu đã định của
cơ quan, đơn vị t uôc t c ức CT-XH
1 1 2 3 Đ đ ể ổ ứ ị – x
Quản lý tài chính trong các t c ức CT-XHlà một trong những nội dung quan trọng của quản lý tài chính công Do vậy đ c đi m của quản lý tài chính trong t c ức CT-XHvừa mang những nét cơ bản của quản lý tài chính công đồng thời lại gắn với đ c đi m và mục đích hoạt động của m i t c ức CT-XH Nhìn chung, C tron t c ức CT-XHcó những đ c đi m liên quan đến chủ
th quản lý tài chính, nguồn lực tài chính và việc sử dụng nguồn lực tài chính trong t c ức
Trang 241 1 2 4 y ổ ứ ị – x
- Nguyên t c hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọn n đầu trong QLTC
nói chung và trong quản l các t c ức CT-XH nói riêng Hiệu quả trong QLTC
th hiện ở sự so sán ữa kết quả đạt được trên tất cả các l n vực chính trị, kinh
tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này là khi tiến n C các t c ức CT-XH, nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh tế M c dù rất ó địn lượng hiệu quả về xã hội, song những lợ c đem lại về xã hộ luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình QLTC công nước phả c n đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục t u tr n cơ sở lợ
c của toàn th cộn đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần phả đạt được trong từn a đoạn nhất định vớ định mức chi hợp lý Hiệu quả kinh tế là tiêu thức quan trọn đ các cá nhân ho c cơ quan có t m quyền cân nhắc khi xem x t các p ươn án, dự án hoạt độn ác n au của các t c ức CT-XH Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phả được xem
x t đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu ngân sác l n quan đến hoạt độn của các t c ức CT-XH
- Nguyên t c thống nh t: Là thống nhất quản l t c n các t c ức
CT-XH bằng nhữn văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn kh chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, ki m tra, thanh quyết toán, xử lý nhữn vướng mắc trong quá trình tri n khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các t c ức CT-XH Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính công bằn , bìn đẳn tron đối xử vớ các t c ức CT-XH khác nhau, hạn chế những tiêu cực và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản thu, chi
- Nguyên t c tập trung, dân ch : Là nguyên tắc quan trọng trong QLTC
đối vớ các t c ức CT-XH thụ ưởn n n sác n nước Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản l t c n của các t c ức CT-XH đảm bảo cho các nguồn lực của xã hộ được sử dụng hợp lý cả ở quy mô nền kinh tế quốc dân lẫn qu
Trang 25mô các t c ức CT-XH
- Nguyên t c công khai, minh bạch: c ức CT-XH là t chức công nên
việc QLTC các cơ quan, đơn vị này phả đáp ứng yêu cầu chung trong QLTC côn , đó l côn a , m n bạc tron động viên, phân phối các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực về tài chính Bở vì t c n côn l đón óp của xã hội Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo đ ều kiện cho cộn đồng có
th giám sát, ki m soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất t oát v đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của bộ má n nước
1 2 u quả ý t c í tro các tổ c ức c í tr –
1.2.1 Ban hành chính sách về quản lý tài chính
quản lý tài chính trong T chức CT-X đạt hiệu quả, thực hiện tốt nhiệm vụ trước Chính phủ, hoạt động quản lý tài chính của t c ức C -X được
th hiện bằng nhữn văn bản luật p áp, trước hết là tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước; Các văn bản pháp quy dưới luật, đ c biệt là nhữn qu định cho hoạt động
đ c thù của T chức CT-X ó l v ệc tuân theo một khuôn kh chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, ki m tra, thanh quyết toán, xử lý những vấn đề còn tồn tại trong quá trình tri n khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các t
Trang 26- Trách nhiệm QLTC của các t c ức CT-XH thuộc về t c ức CT-XH m
n ườ đứn đầu chịu trách nhiệm ở đ c n l n ườ l n đạo của t c ức
- Trong quá trình QLTC tạ các t c ức CT-XH cần phải tôn trọng dự toán năm được duyệt ron trường hợp cần đ ều chỉnh dự toán cần được cơ quan có
th m quyền cho phép đ ều chỉn đ đảm bảo c o cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt những chức năn v n ệm vụ của mình
T chức bộ máy trực tiếp quản lý tài chính trong các t c ức CT-XH bao gồm: n đạo cơ quan, rưởng phòng/ban Kế toán -Tài chính, Phòng/banKế toán - Tài chính, rưởng các phòng/ban, bộ phận trong t chức Cụ t :
- Ban l n đạo t c ức CT-XH là những cá nhân phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan quản lý cấp tr n v trước pháp luật về các quyết định của mình trong quá trình QLTC của cơ quan, đơn vị ron đó n ười thủ trưởng cơ quan, đơn vịl n ười chủ tài khoản, n ười trực tiếp đưa ra các qu ết định quản lý việc huy động và sử dụng nguồn lực t c n tron đơn vị
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị t chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài sản t eo đún qu định của pháp luật, phản ản đầ đủ, kịp thời toàn bộ các khoản thu, chi của cơ quan, đơn vị trong s sách kế toán và thực hiện các qu định về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động sự nghiệp của cơ quan, đơn vị t eo qu định hiện hành
- rưởng phòng/ban Kế toán -Tài chính là cá nhân phải chịu trách nhiệm trước l n đạo v cơ quan t c n , cơ quan quản lý cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của t chức rưởng phòng/ban phải trực tiếp bố trí nhân lực đ ều hành công tác của phòng/ban Kế toán - Tài chính, t chức đ ều hành bộ máy kế toán đảm bảo thực hiện đún cơ c ế tự chủ tài chính, quản lý các khoản t u c n n ư xây dựn các định mức chi và quản lý các khoản chi phát sinh trong t chức, thực hiện công tác kế toán và xây dựng báo cáo kế toán t eo qu định của pháp luật, thực hiện việc phân tích giám sát các hoạt động tài chính của t chức
Trang 27- Phòng/ban Kế toán - Tài chính dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng/ban chịu trách nhiệm thực hiện công tác kế toán từ việc lưu trữ chứng từ
kế toán đến việc hạch toán vào s kế toán và xây dựng các báo cáo kế toán, thực hiện việc lập dự toán các khoản thu chi, quản lý việc thực hiện các khoản thu chi
t c n c n n ư to n bộ vật tư t sản tron cơ quan, đơn vị
- Bên cạn đó trưởng các phòng/ban hay bộ phận trực thuộc cơ quan, đơn
vị c n cần thiết phải phối hợp với phòng/ban tài chính kế toán có trách nhiệm thực hiện đún các qu định pháp luật, các quy chế nội bộ có liên quan đến các khoản thu hay những khoản chi tài chính hay việc quản lý và sử dụng vật tư v tài sản của cơ quan, đơn vị
P n định và phân cấp cụ th giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình quản lý tài chính phả đảm bảo qu định rõ quyền hạn, trách nhiệm, công khai, thuận lợi cho ki m tra, giám sát
T chức bộ máy quản lý tài chính phải phù hợp với chức năn , n ệm vụ của m đơn vị, phù hợp với việc ứng dụng các thành tựu khoa học trong quản lý
n ư côn n ệ thông tin và phù hợp với sự tình hình kinh tế - xã hội của đất nước trong từn a đoạn
Trang 281.2.3 Quy trình quản lý t i chính tr ng các t chức chính tr – hội
Quy trình quản l t c n tron các t c ức CT-XH bao gồm việc quản lý từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và cuối cùng là quyết toán thu – chi tài chính
1.2.3.1 L p dự toán thu – chi tài chính
Lập dự toán thu chi tài chính trong m cơ quan, đơn vị thuộc t c ức XHlà khâu mở đường quan trọn man n a qu ết định đến toàn bộ quá trình quản lý tài chính trong t chức Bởi nó là cơ sở thực hiện và dẫn dắt toàn bộ quá trình thực hiện quản lý tài chính sau này của cơ quan, đơn vị
CT-L p dự ì â , đ , ổng hợp, l p dự toán nhằm xác l p các chỉ tiêu thu chi củ đ ị dự kiến có thể đ đ ợ ă kế
ho c , đồng thời xác l p các bi n pháp chủ yếu v kinh tế - để đ m b o thực hi n tốt các chỉ đ đ ra
n năm, căn cứ v o các văn bản ướng dẫn lập dự toán của Bộ tài
c n v ướng dẫn của cơ quan quản lý cấp tr n; căn cứ vào chức năn n ệm
vụ được cấp có th m quyền ao; căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến c o năm ế hoạc ; căn cứ v o các định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nước qu địn cơ quan, đơn vị lập dự toán thu
và dự toán chi tài chính t eo đún c ế độ qu định
Ý nghĩa c a việc lập dự toán:
Trong quy trình quản l t c n các t c ức CT-XH, lập dự toán là khâu
mở đầu quan trọng, bắt buộc phải thực hiện trong quá trình quản lý tài chính Nó
có n a vô cùn quan trọn , đó l :
Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán đ đán á ả năn v n u cầu về tài
chính của các cơ quan, đơn vị, từ đó p át u t n ệu quả đồng thời hạn chế những trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của các cơ quan, đơn vị
Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa tr n t u m t u v
c tron các t c ức CT-XH không phả l đồng nhất với nhau về m t thời gian,
Trang 29có những lúc có nhu cầu c n ưn c ưa có t u v n ược lạ Do đó, cần có kế hoạc t u v c đ các nhà quản lý có th chủ độn đ ều n cơ quan, đơn vị
Thứ ba, dự toán l cơ sở đ t chức thực hiện Lập dự toán là hoạt động
tiền khả thi của quá trình thực hiện dự toán Do đó lập dự toán có vai trò quan trọng trong hoạt động t chức của một đơn vị, nó l cơ sở dẫn dắt quá trình thực hiện dự toán của đơn vị sau này Việc lập dự toán c n l t u c đ đán á hiệu quả việc thực hiện dự toán tron các t c ức CT-XH
* Yêu c u c a việc lập dự toán:
Yêu cầu cơ bản của việc lập dự toán trong một cơ quan, đơn vị là nhằm
p n t c , đánh giá các khoản t u, c t c n tr n cơ sở khoa học và thực tiễn, đưa ra các c ỉ tiêu thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có hiệu quả nhất
ều đó đ ỏi việc lập dự toán phả đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải phản án đầ đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến t eo đún chế độ, tiêu chu n, định mức của nước;
- Việc lập dự toán phải theo từn l n vực t u v l n vực chi;
- Phả đảm bảo nguyên tắc c n đối, chi phải có nguồn đảm bảo;
- Lập dự toán phả đún t eo nội dung, bi u mẫu qu địn , đúng thời gian, phải th hiện đầ đủ các khoản thu chi theo Mục lục v ướng dẫn của Bộ Tài chính gửi kịp thờ c o các cơ quan c ức năn của nước xét duyệt;
- Dự toán được lập phải kèm theo các báo cáo thuyết m n r cơ sở, căn
cứ tính toán
* Các bư c c a việc lập dự toán:
Quá trình lập dự toán được tiến hành lần lượt theo trình tự các bước: Thông báo số ki m tra, Lập dự toán và Hoàn chỉnh dự toán, trình cấp trên
B ớc 1: Thông báo số kiểm tra:
n năm đ lập dự toán trong các t c ức CT-XH cần đ ỏi phải có côn tác ướng dẫn lập dự toán của cơ quan t c n cấp trên và thông báo số
ki m tra dự toán
Trang 30Các t chức CT-XH, khi thông báo số ki m tra về dự toán NSNN cho các đơn vị trực thuộc phải đảm bảo số thu không thấp ơn số ki m tra, số chi phải phù hợp với số ki m tra về t ng mức v cơ cấu
B ớc 2: L p dự toán
Dựa vào số ki m tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh phí, các đơn vị dự toán cơ sở tiến hành lập dự toán kinh phí của mình đ gửi đơn vị
dự toán cấp trên ho c cơ quan Tài chính
Các t c ức CT-XH phải lập dự toán theo trình tự sau:
- L p dự toán thu:
Dự toán thu có tầm quan trọn đ c biệt trong việc lập dự toán chi và tri n khai nhiệm vụ c đảm bảo chủ độn t u, c tron đơn vị việc lập dự toán được hiệu quả trước hết đơn vị cần phân tích tiềm năn , đán á t ế mạnh và khả năn t u của đơn vị, tr n cơ sở p n t c đán á đó mớ đảm bảo khai thác hiệu quả v nuô dưỡng nguồn t u c o đơn vị
+ ối với các t c ức CT-XH không có nguồn t u, tr n cơ sở phân b và giao dự toán n n sác năm đối vớ các đơn vị t eo qu định của Thủ tướng Chính phủ, các đơn vị này tuỳ t eo n n v l n vực hoạt động của đơn vị mình
đ xây dựng dự toán t u t eo đún qu định của N nước
+ ối với các t c ức CT-XHcó thêm nguồn thu thì ngoài việc lập dự toán
t u tr n cơ sở phân b và giao dự toán n n sác năm t eo qu định của Thủ tướng Chính phủ, các đơn vị cần phải lập dự toán đối với các nguồn thu ngoài ngân sách
- L p dự toán chi:
Dự toán chi phản ánh nhu cầu chi dự kiến năm ế hoạch của đơn vị theo Mục lục n n sác xây dựn được dự toán c , trước hết đơn vị phả căn cứ chức năn n ệm vụ được ao, căn cứ v o định mức tiêu chu n chi và dự toán
t u đ được lập của năm, sau đó dự báo nhu cầu c tron năm ế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạc c t u năm trước đ lập dự toán
Trang 31u n n, đối với m đơn vị, việc lập dự toán c đ ỏi phải cụ th theo các nguyên tắc sau:
+ Các khoản chi phải có nguồn đảm bảo;
+ Các khoản c qua các năm p ả tươn đối n định;
+ Các khoản c t ường xuyên phải gắn ch t với các hoạt động của đơn vị; + Các mức chi phải tuân thủ t eo đún c ế độ, c n sác qu định hiện hành của nước;
+ Các khoản c được lập phả đạt hiệu quả cao với nguồn lực thấp nhất
- L p Báo cáo thuyết minh dự toán:
r n cơ sở dự toán thu và dự toán chi, phòng Kế hoạch – Tài chính tiến hành lập Bản Báo cáo thuyết minh dự toán Trên Bản Báo cáo thuyết minh dự toán phải chỉ ra được các nội dung sau:
+ Căn cứ xác định các chỉ tiêu trong dự toán;
+ Cơ cấu thu, chi tài chính dự toán có phù hợp vớ định mức qu định hay không;
+ Sự t a đ i thu chi tài chính dự toán năm ế hoạch so vớ năm báo cáo
n ư t ế nào, nguyên nhân cụ th của sự t a đ đó;
+ Các biện p áp cơ bản đ thực hiện tốt dự toán
B ớc 3: Hoàn chỉnh dự toán và trình cấp trên
Căn cứ vào dự toán đã được sự chấp thuận của cơ quan cấp trên; cơ quan Tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị cơ quan quyền lực Nhà nước đồng cấp chính thức phân b và giao dự toán chi thường xuyên cho m i ngành, m i cấp, m đơn vị
1.2.3.2 Chấp hành dự toán thu – chi tài chính
Sau khi dự toán thu – chi tài chính của các t c ức CT-XH được cấp có
th m quyền phê duyệt, phân b và giao dự toán thì quá trình chấp hành ngân
sách tạ các cơ quan, đơn vị được tri n khai thực hiện.Chấp hành dự toán củ
ổ ứ CT-XH là quá trình sử dụng tổng hợp các bi n pháp kinh tế – tài
Trang 32chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của , đ ị trở thành hi n thực
Nội dung của quá trình này là việc bố tr n p đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi của từn đơn vị theo dự toán đ được cấp có th m quyền phê duyệt ồng thời cơ quan quản lý các cấp có trách nhiệm ki m soát mọi khoản chi kinh phí hoạt độn đảm bảo đún dự toán, đúng chế độ, định mức t eo qu định hiện hành Thực chất của quá trình chấp hành dự toán chính là quá trình t chức tri n khai các nộ dun n p đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả, đún c ế độ quy địn v đơn ản hoá thủ tục hành chính
* Mục tiêu c a việc ch p hành dự toán:
Quá trình chấp hành dự toán ngân sách, nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Biến các chỉ tiêu ghi trong dự toán n n sác năm của cơ quan, đơn vị từ khả năn , dự kiến thành hiện thực Từ đó óp p ần biến các chỉ tiêu của kế hoạch phát tri n kinh tế xã hội của nước từ khả năn t n ện thực
- Thông qua việc thực hiện dự toán ngân sách mà tiến hành ki m tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chu n, định mức về kinh tế tài chính của nước
Khi tiến hành hoạt động quản lý tài chính trong một đơn vị, đ đảm bảo thu, chi có hiệu quả đơn vị phả căn cứ vào các Nghị địn v t ôn tư ướng dẫn Quá trình thực hiện thu chi phả đảm bảo đún t eo p áp luật qu định trên
cơ sở việc thực hiện phả c n đối giữa thu và chi
* Nguyên t c c a việc ch p hành dự toán:
đạt mục tiêu trên, công tác chấp hành dự toán phả đảm bảo một số nguyên tắc sau:
- u định cụ th trách nhiệm của thủ trưởng các t c ức CT-XHvới trách nhiệm của các cơ quan quản l n ư: Cơ quan Tài chính, ơn vị dự toán cấp trên, Kho bạc nước
- Dự toán phả đáp ứn đầ đủ, kịp thời các nhu cầu chi của t c ức
Trang 33CT-XH t eo đún dự toán đ được cấp có th m quyền phê duyệt
- Mọi khoản chi phả được KBNN thực hiện ki m soát trước khi chi trả KBNN nơ đơn vị mở tài khoản sẽ thanh toán cho các nhà cung cấp sản ph m, hàng hoá, các loại dịch vụ và tiền lươn của từng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị bằng chuy n khoản
Các t c ức CT-XH có trách nhiệm t chức ghi chép, phản ánh, hạch toán chính xác, kịp thờ , đầ đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nội dung kinh phí hoạt độn t eo đún qu định của chế độ kế toán
* Nội dung ch p hành dự toán:
- Chấp hành dự toán thu:
+ Chấp hành dự toán thu từ nguồn NSNN:
ối với khoản thu từ , cơ quan, đơn vị được cấp qua Kho bạc Nhà nước dưới hình thức KBNN sẽ cấp các khoản t u tr n cơ sở dự toán c t ường
xu n v c ôn t ường xuyên theo dự toán đ được phê duyệt Hàng tháng căn cứ vào các khoản c t ườn xu n v c ôn t ườn xu n cơ quan, đơn
vị tiến hành làm thủ tục rút tiền từ Kho bạc
+ Chấp hành dự toán đối với các khoản phí:
Phòng Kế toán – c n đơn vị phối hợp cùng với các phòng ban liên quan t chức t u p t eo các đố tượng Tuỳ theo loại hình hoạt động của đơn vị
đ sử dụn b n la t u t eo đún qu định của pháp luật ron trường hợp đơn
vị thực hiện vượt t u p đ được giao n địn t ì đơn vị được sử dụng toàn bộ
số vượt thu (phần đ lại) nhằm b sung qu tiền lươn v n p oạt động của đơn vị t eo qu định Tron trường hợp hụt thu so với dự toán được giao thu phí (phần đ lạ ) t ì đơn vị phả đ ều chỉnh giảm c tươn ứng
Các khoản thu phí t lệ đ lạ c o các đơn vị cần phải thực hiện theo quy định của cơ quan n nước có th m quyền với m i loại phí
+ Chấp hành dự toán đối với các nguồn thu khác:
Ngoài các khoản thu trên thì t c ức CT-XH có các khoản t u ác n ư:
Trang 34ón óp của các ộ t n v n v các t c ức trực t uộc; trợ của t chức, doanh nghiệp, cá n n tron v n o nước; Các oản t u ợp p áp ác theo
qu định của pháp luật Các khoản t u n p át s n ôn t ường xuyên và không lớn, n ưn có t n c ất không hoàn trả nên chúng có tác dụng quan trọng trong b sun tăn cường thêm nguồn lực t c n c o cơ quan, đơn vị Các khoản thu khác của t c ức CT-XH được tiến hành thu nộp trực tiếp vào KBNN
ho c thu nộp qua các cơ quan t u t eo các qu định hiện n đối với từng khoản thu
- Chấp hành dự toán chi:
+ Chấp hành dự toán c t ường xuyên:
Thời gian t chức thực hiện dự toán c t ường xuyên ở nước ta được tính
từ n 0 t án đến hết n t án năm dươn lịch Trong quá trình t chức thực hiện dự toán dự toán c t ường xuyên cần dựa trên nhữn căn cứ sau:
Thứ nhất, dựa vào mức chi của từng chỉ tiêu (ho c t ng mức chi nếu
đó l n p đ n ận oán) đ được duyệt trong dự toán Có th nó đ l căn cứ mang tính quyết định nhất trong thực hiện dự toán dự toán c t ường
xu n đ có định mức, tiêu chu n, đ được cơ quan có t m quyền xét duyệt
và thông qua
Thứ hai, dựa vào khả năn n uồn kinh phí có th dành cho nhu cầu chi
t ường xuyên trong m i kỳ báo cáo C t ường xuyên của các t c ức CT-XH luôn bị giới hạn bởi khả năn u động các khoản t u t ường xuyên Do vậy,
m c dù các khoản c t ườn xu n đ được ghi trong dự toán n ưn một khi số
t u t ườn xu n ôn đảm bảo vẫn phải cắt giảm một phần nhu cầu c
c n l một trong những giải pháp thiết lập lại sự c n đối giữa thu và chi trong quá trình thực hiện dự toán
Thứ ba, dựa vào các chính sách, chế độ c t ường xuyên hiện n
l căn cứ mang tính pháp lý cho công tác t chức thực hiện dự toán dự toán chi
t ường xuyên Bởi lẽ, tính hợp lệ, hợp lý của các khoản chi của các t c ức
Trang 35CT-XH sẽ được phán xét dựa tr n cơ sở các chính sách, chế độ chi của nước hiện đan có ệu lực thi hành
Chấp hành dự toán c t ường xuyên phải tuân theo các nguyên tắc sau:
M t là, nguyên t c qu n lý theo dự toán: Những khoản c t ường xuyên
một đ được ghi vào dự toán chi và được cơ quan có th m quyền xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Mọi nhu cầu c t ường xuyên dự kiến c o năm
kế hoạch nhất thiết phả được xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét duyệt của cơ quan có th m quyền
Hai là, nguyên t c tiết ki m, hi u qu : Có th nói tiết kiệm, hiệu
quả là một trong những nguyên tắc quan trọn n đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi một lẽ giản đơn rằng: Nguồn lực thì luôn có giới hạn n ưn n u cầu thì không có mức giới hạn nào Do vậy, trong quá trình phân b và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn p ải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất n ưn vẫn đạt hiệu quả một cách tốt nhất Phải thiết lập được các hình thức cấp p át đa dạng và lựa chọn hình thức cấp phát áp dụng cho m i loạ ìn đơn vị, hay yêu cầu quản lý của từng nhóm mục chi một cách phù hợp
Ba là, nguyên t c chi trực tiếp qua Kho b c Nhà ớc:Chi trực tiếp qua
KBNN là p ươn t ức thanh toán chi trả có sự tham gia của b n: ơn
vị sử dụng ngân sách; KBNN; t chức cá n n được nhận các khoản tiền do đơn
vị sử dụng ngân sách thanh toán chi trả (gọ c un l n ườ được ưởng) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền m t Cách thức tiến hành cụ th l : ơn vị
sử dụng ngân sách u quyền cho KBNN trích tiền từ tài khoản của mìn đ chuy n trả vào tài khoản c o n ườ được ưởng ở một trung gian tài chính nào
đó, nơ n ườ được ưởng mở tài khoản giao dịch
+ Chấp hành dự toán c ôn t ường xuyên:
ối vớ c ôn t ườn xu n, n năm đơn vị được cấp trên phê duyệt một số hoạt động chi lớn n ư c đầu tư x dựn cơ bản, chi mua sắm tài
Trang 36sản cố định, chi việc thực hiện tinh giản biên chế, chi nhiệm vụ đ c thù của đơn vị Tuy nhiên trong các khoản c ôn t ườn xu n t ì c đầu tư XDCB l khoản chi chiếm t trọng lớn nhất
- L p và sử dụng các qu ổ ứ CT-XH:
n năm, sau tran trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp
ác t eo qu định, phần chênh lệch thu lớn ơn c (nếu có) đơn vị được sử dụng theo trình tự sau:
Thứ nhất, đối vớ các đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:
+ Trích tối thi u 5% đ lập Qu phát tri n hoạt động sự nghiệp;
+ Trả thu nhập tăn t m c o n ườ lao động;
+ Trích lập Qu en t ưởng, Qu phúc lợi, Qu dự phòng n định thu nhập ối với hai qu là Qu en t ưởng và Qu phúc lợi, mức trích tố đa không quá 3 tháng tiền lươn , t ền công và thu nhập tăn t m bìn qu n t ực hiện tron năm
Mức trả thu nhập tăn t m, tr c lập các qu do Thủ trưởn đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Thứ a , đối vớ đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
+ Trích tối thi u 5% đ lập Qu phát tri n hoạt động sự nghiệp;
+ Trả thu nhập tăn t m c o n ườ lao động;
+ Trích lập Qu en t ưởng, Qu phúc lợi, Qu dự phòng n định thu nhập ối với hai qu là Qu en t ưởng và Qu phúc lợi, mức trích tố đa không quá 3 tháng tiền lươn , t ền công và thu nhập tăn t m bìn qu n t ực hiện tron năm
rường hợp chênh lệch thu lớn ơn c tron năm bằng ho c nhỏ ơn một lần qu liền lương cấp bậc chức vụ tron năm, đơn vị được sử dụn đ trả thu nhập tăn t m c o n ườ lao động trích lập 4 qu : Qu dự phòng n định thu nhập, Qu
en t ưởng, Qu phúc lợi, Qu phát tri n hoạt động sự nghiệp
rường hợp trích lập các khoản dự phòng: Trên cơ sở so sánh thu, chi, xác
Trang 37định khoản dự p n được trích lập
T n c năm ế hoạc được t ng hợp từ bi u dự toán chi của đơn vị
1.2.3.3 Quyết toán thu – chi tài chính
Quyết toán là khâu cuối cùng trong quá trình quản l t c n năm Quyết
toán là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý số li đ đ ợc ph n ánh sau m t kỳ chấp hành dự toán, tổng kế đ ì ực hi n dự ă
Ý nghĩa c a việc quyết toán:
- Công tác quyết toán thực hiện tốt sẽ cung cấp các thông tin cần thiết đ đán á lại việc thực hiện kế hoạc t c n năm ừ đó rút ra n ững kinh nghiệm thiết thực cho công tác lập và chấp hành dự toán năm sau
- Kết quả quyết toán c o p p các t c ức CT-XH ki m đ m, đán á lại hoạt động của mình, từ đó có n ữn đ ều chỉnh kịp thờ t eo xu ướng thích hợp
* Quy trình quyết toán:
Quy trình quyết toán n n sác được áp dụn đối với tất cả các khoản NSNN giao dự toán, các khoản t u được đ lại chi theo chế độ qu định và ngân sách các cấp chính quyền địa p ươn u trìn qu ết toán tài chính bao gồm các hoạt động sau:
- Khóa sổ thu chi ngân sách cuố ă
- L p báo cáo quyết toán:
Báo cáo quyết toán n n sác dùn đ t ng hợp tình hình về tài sản, tiếp
Trang 38nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ kế toán năm, cun cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đán á tìn ìn v t ực trạng của đơn vị
Báo cáo quyết toán phả đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Số liệu trên báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, khách quan
và phả được t ng hợp từ các số liệu của s kế toán;
+ Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm t c n v Mục lục , đảm bảo có th
so sán được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ kế toán với nhau;
+ Số liệu trên s sách kế toán của đơn vị phả đảm bảo c n đối khớp đún với chứng từ thu, chi ngân sách của đơn vị và số liệu của cơ quan Tài chính, Kho bạc N nước về t ng số và chi tiết;
+ Báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đún theo mẫu bi u qu định, phản án đầ đủ các chỉ t u đ qu định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đún t ời hạn v đầ đủ báo cáo tới từn nơ n ận báo cáo
+ P ươn p áp t ng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo quyết toán phả được thực hiện thống nhất ở các đơn vị, tạo đ ều kiện cho việc t ng hợp, phân tích, ki m tra, đán iá tình hình thực hiện dự toán NSNN của cấp
tr n v các cơ quan quản l n nước
- Xét duy t, thẩ định báo cáo quyết toán:
Báo cáo quyết toán phải trải qua thủ tục xét duyệt, th m định Trình tự lập, gửi, xét duyệt và th m định quyết toán năm của các đơn vị dự toán được quy định như sau:
+ Xét duyệt:
ơn vị dự toán cấp dưới lập báo cáo quyết toán n n sác năm t eo c ế
độ qu định và gử đơn vị dự toán cấp trên
ơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt c o các đơn vị cấp dưới trực thuộc
Trang 39Thời hạn gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách do đơn
vị cấp I qu địn n ưn p ả đảm bảo thời hạn đ đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo quyết toán cho Bộ Tài chính chậm nhất trước n t án 0 năm sau
+ Th m định:
Các đơn vị dự toán cấp tr n l đơn vị dự toán cấp I, phải t ng hợp và lập báo cáo quyết toán năm của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, gử cơ quan c n cùn cấp
1.2.4 Kiểm tra, thanh tra t i chính tr ng các t chức chính tr – hội
ron t ực t ễn, côn tác m tra, t an tral một c ức năn t ết ếu
ôn t t ếu được tron côn tác quản l nó c un , tron quản l tài chính nói riêng Bản c ất của côn tác m tra, t an tra t c nh trong các t c ức CT-XH l p ả xác địn v sửa c ữa được n ữn sa lệc tron oạt độn của cơ quan, đơn vị so vớ c n sác p áp luật, mục t u v ế oạc vạc ra
Các p ươn t ức m tra oạt độn của quản l t c n tron các t
c ức CT-XH gồm có: m tra của các cơ quan qu ền lực nước, m tra
c u n n n , m tra n n d n ( ồm t an tra n n d n, m tra của t c ức đản , đo n t ) v tự m tra uỳ t uộc v o mục đ c , u cầu, nộ dun v
t ờ an m tra đ có loạ ìn m tra c o p ù ợp: t eo t ờ an t ì có loạ ìn t ườn xu n a địn ỳ; m tra trước, m tra sau, m tra đột xuất; nếu t eo p ạm v trác n ệm t ì có m tra nộ bộ, m tra của các cơ quan n o ệ t ốn t eo qu địn của p áp luật ( c ức t an tra nước,
t an tra n n d n, t an tra lao độn ) Công tác ki m tra, thanh tra tài chính bảo đảm chất lượn , độ tin cậy của các thông tin kinh tế - tài chính của đơn vị được cung cấp qua báo cáo tài chính và các báo cáo khác, ki m tra sự tuân thủ các cơ c ế tài chính, các chế độ chính sách của nước l n quan đến tình hình thu, chi của đơn vị; ki m tra v đán á ệu quả của việc chi tiêu NSNN trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tạ đơn vị; xây dựng báo cáo về kết quả ki m tra, tình hình xử lý các vi phạm đ được phát hiện trong quá trình
Trang 40ki m tra, giám sát
Công tác tự ki m tra không chỉ có tác dụn đối với m đơn vị cụ th
m c n rút ra được những bài học, những kết luận phục vụ cho công tác quản
lý, chỉ đạo của các cơ quan quản lý cấp trên Qua tự ki m tra đ đán á tìn hình thực hiện các chủ trươn , c n sác , uốn nắn sai lệch trong quá trình thực hiện v đề xuất chủ trươn , b ện pháp mới Bên cạn đó qua oạt động
tự ki m tra sẽ giúp rà soát lạ t n đún đắn, tính khả thi của chính sách, quy định hiện n đ có các kiến nghị vớ các cơ quan c ức năn ôn n ừng hoàn thiện
1.2.5 Cơ chế tự ch t i chính tr ng các t chức chính tr – hội
Cơ c ế quản l t c n đối với các t chức CT-XH có th được t a đ i qua các thời kỳ và giữa các quốc gia Hiện nay ở Việt Nam, các t chức CT-XH
tự xem xét, quyết định thực hiện cơ c ế tự chủ tài chính
Cơ c ế tự chủ tài chính là cách thức t chức, quản lý tài chính của các t chức CT-XH tr n cơ sở được trao quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính, nhằm hoàn thành tốt chức năn , n ệm vụ được ao; t úc đ y việc sắp xếp, t chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụn lao động, kinh phí quản lý hành chính; nâng cao năn suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản l n c n , tăn t u n ập