1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính tuân thủ pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh thái bình

158 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tính Tuân Thủ Pháp Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Đối Với Các Doanh Nghiệp Tại Cục Thuế Tỉnh Thái Bình
Tác giả Bùi Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Quang Trung
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán định hướng ứng dụng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 517,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (16)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (16)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (17)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (17)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (18)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (19)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế (19)
      • 2.1.1. Các vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp (19)
      • 2.1.2. Cơ sở lý luận về sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế (23)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (43)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm của các nước oecd trong việc nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế (43)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế tndn của một số địa phương trong nước trong việc nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế (45)
      • 2.2.3. Bài học rút ra cho cục thuế tỉnh thái bình về nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế (50)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (52)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (52)
      • 3.1.1. Đặc điểm chung của tỉnh thái bình (52)
      • 3.1.2. Khái quát về cục thuế tỉnh thái bình (55)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (62)
      • 3.2.1. Phương pháp khảo sát và thu thập số liệu (62)
      • 3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu (63)
      • 3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (65)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (68)
    • 4.1. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn thuộc sự quản lý của văn phòng cục thuế tỉnh thái bình (68)
      • 4.1.1. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp và phân cấp quản lý của cục thuế tỉnh thái bình (68)
      • 4.1.2. Kết quả thu thuế tndn từ các doanh nghiệp do văn phòng cục thuế tỉnh quản lý46 4.2. Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế tndn của doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh thái bình (71)
      • 4.2.1. Đánh giá chung về tính tuân thủ pháp luật thuế (76)
      • 4.2.2. Tuân thủ việc đăng ký thuế của doanh nghiệp (78)
      • 4.2.3. Tuân thủ khi kê khai thuế của dn (80)
      • 4.2.4. Tuân thủ thông qua chấp hành nộp thuế (90)
      • 4.2.5. Tuân thủ thông qua phối hợp với cơ quan qlt (93)
      • 4.2.6. Thực trạng kiểm soát thuế tndn của hệ thống kiểm soát (95)
    • 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ pháp luật thuế tndn của doanh nghiệp75 1. Yếu tố khách quan (112)
      • 4.3.2. Yếu tố chủ quan (114)
    • 4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh thái bình (126)
      • 4.4.1. Đánh giá chung về tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh thái bình 86 4.4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế tndn tại văn phòng cục thuế tỉnh thái bình (126)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (144)
    • 5.1. Kết luận (144)
    • 5.2. Kiến nghị (145)
      • 5.2.1. Đối với bộ tài chính (145)
      • 5.2.2. Đối với tổng cục thuế (147)
      • 5.2.3. Kiến nghị với ubnd tỉnh thái bình (148)
  • Tài liệu tham khảo (149)
  • Phụ lục (152)
    • Hộp 4.2. Sự phối hợp với các sở ban ngành trong quản lý thu (0)
    • Hộp 4.3. Ảnh hưởng của nhân tố chính sách, pháp luật (0)
    • Hộp 4.4. Sai sót trong kê khai quyết toán thuế TNDN (0)
    • Hộp 4.5. Ảnh hưởng của quy mô, thời gian hoạt động của doanh nghiệp (0)

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của tỉnh Thái Bình

Thái Bình là một tỉnh nằm ở đồng bằng, được bao quanh bởi sông và biển, với vị trí cách thủ đô Hà Nội 110 km và thành phố Hải Phòng 70 km Tỉnh này giáp vịnh Bắc bộ ở phía Đông, tỉnh Hà Nam ở phía Tây, tỉnh Nam Định ở phía Nam, và tỉnh Hưng Yên, Hải Dương cùng thành phố Hải Phòng ở phía Bắc.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Thái Bình, nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có diện tích tự nhiên 153.780,47 ha Tỉnh này có vị trí địa lý thuận lợi với hệ thống giao thông đường bộ và đường sông, tiếp giáp với biển, gần các trung tâm đô thị lớn và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật Ngoài ra, Thái Bình còn sở hữu nguồn khoáng sản phong phú như đất sét, khí đốt, nước khoáng và than nâu đã được thăm dò và khai thác.

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Bình

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước gặp nhiều khó khăn, cùng với thiên tai và dịch bệnh diễn biến phức tạp, việc đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế trở nên thách thức Tuy nhiên, giai đoạn 2015 – 2017, Thái Bình vẫn ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế khả quan và cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực.

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2017

2 Cơ cấu kinh tế ngành

Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ

Theo Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, trong giai đoạn 2015 - 2017, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 8,52% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, với tỷ trọng nông, lâm, thủy sản giảm và tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cùng dịch vụ tăng Đồng thời, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng từ 26,5 triệu đồng năm 2015 lên 33,5 triệu đồng năm 2017, đạt tốc độ tăng 12,43%.

Chương trình cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011 – 2020 và Đề án 30 của Chính phủ đã đạt được những kết quả tích cực, với việc rà soát và bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết Qua đó, thời gian thực hiện thủ tục đã được rút ngắn tới 40%, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước.

Cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm tạo mối quan hệ hợp tác giữa các sở, ban ngành trong tỉnh, đồng thời quy rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Quản lý kinh tế và doanh nghiệp được thực hiện một cách hệ thống và kiểm soát chặt chẽ hơn, theo các chỉ tiêu tổng điều tra kinh tế năm 2017.

3.1.2 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Thái Bình

3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức

Cục thuế Tỉnh Thái Bình được thành lập theo Quyết định số 14/TC/QĐ/TCCB ngày 21/08/1990 của Bộ Tài chính, với tổ chức bao gồm 01 Cục trưởng, 02 Phó Cục trưởng, 8 chi cục thuế huyện, thành phố và 10 phòng chức năng Theo Quyết định số 728/QĐ-TCT ngày 18/6/2007, Cục Thuế tỉnh Thái Bình là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có nhiệm vụ quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.

Để đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế, cần tập trung vào công tác tuyên truyền, hỗ trợ và hướng dẫn giải thích chính sách thuế Đồng thời, việc công khai và cải cách thủ tục hành chính thuế cũng rất quan trọng nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Để hỗ trợ doanh nghiệp, cần giải quyết các quyền lợi như miễn, giảm và hoàn thuế, gia hạn nộp tờ khai và thuế, cũng như xóa nợ thuế và tiền phạt Đồng thời, việc giữ bí mật thông tin của doanh nghiệp và xác nhận nghĩa vụ thuế cũng là những yếu tố quan trọng trong quá trình này.

- Giám sát sự tuân thủ pháp luật thuế của DN: Yêu cầu DN, Ngân hàng,

Cơ quan quản lý Nhà nước cần cung cấp thông tin kịp thời để quản lý thu thuế hiệu quả, bao gồm việc quản lý thông tin người nộp thuế và xây dựng hệ thống dữ liệu về họ Đồng thời, cần thực hiện thanh tra và kiểm tra thuế nhằm giám sát việc kê khai, xác định nghĩa vụ thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp.

Các hoạt động như ấn định thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và công khai danh tính doanh nghiệp không tuân thủ chính sách thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm mục đích nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế ngày càng hiệu quả hơn.

Từ ngày 01/07/2007, Cục Thuế tỉnh Thái Bình đã được tổ chức lại theo yêu cầu của Luật Quản lý Thuế, dựa trên Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Lãnh đạo Cục Thuế hiện bao gồm 1 cục trưởng và 2 phó cục trưởng, trong đó cục trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ Tài chính, còn phó cục trưởng chịu trách nhiệm trước cục trưởng về các nhiệm vụ được giao Cục Thuế có 8 chi cục thuế huyện, thành phố và 15 phòng chức năng nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế tự tính, tự khai, tự nộp.

- Mười lăm (15) phòng chức năng gồm:

+ Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ NNT.

+ Phòng Kê khai và kế toán thuế.

+ Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân.

+ Phòng Quản lý các khoản thu từ đất.

+ Các phòng Kiểm tra thuế.

+ Các phòng Thanh tra thuế.

+ Phòng Kiểm tra nội bộ.

+ Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.

+ Phòng Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán.

+ Phòng Tổ chức cán bộ.

+ Phòng Hành chính- Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ.

- Tám (08) Chi cục thuế huyện, thành phố gồm: + Chi cục thuế Thành Phố Thái Bình.

+ Chi cục thuế huyện Vũ Thư.

+ Chi cục thuế huyện Đông Hưng

+ Chi cục thuế huyện Quỳnh Phụ.

+ Chi cục thuế huyện Hưng Hà.

+ Chi cục thuế huyện Thái Thụy +

Chi cục thuế huyện Kiến Xương +

Chi cục thuế huyện Tiền Hải.

Phòng Kiểm tra thuế (số 1, số 2, số 3)

8 Chi cục Thuế huyện, Thành phố

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Thái Bình

3.1.2.2 Đội ngũ cán bộ, người lao động

Chất lượng nguồn nhân lực của Cục Thuế tỉnh Thái Bình đáp ứng tốt cho công tác quản lý thuế, với hơn 96% cán bộ có trình độ đại học và cao học Số lượng cán bộ thuế có trình độ chuyên môn đã tăng đáng kể, tính đến ngày 31/12/2017.

25 người có bằng thạc sỹ và trên 20 người đang theo học cao học các chuyên ngành quản lý kinh tế, kế toán, tài chính – ngân hàng

Cơ cấu lao động theo độ tuổi đã đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính kinh tế phức tạp Điều này đòi hỏi kinh nghiệm từ cán bộ thuế lâu năm và trình độ chuyên môn về tin học để sử dụng hiệu quả các ứng dụng và phân tích, đối chiếu số liệu.

Bảng 3.2 Tổng hợp trình độ cán bộ của Cục Thuế TỈNH Thái Bình ĐVT: người

Nguồn: Báo cáo nguồn nhân lực - Cục Thuế tỉnh Thái Bình

Trong giai đoạn 2015-2017, Cục Thuế Thái Bình ghi nhận sự giảm 4,4% về số lượng lao động do một số cán bộ nghỉ hưu mà không có tuyển dụng mới, theo chính sách tinh giảm biên chế Mặc dù vậy, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức (CBCC) đã được cải thiện, thể hiện qua sự gia tăng số lượng CBCC có trình độ chuyên môn cao.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp khảo sát và thu thập số liệu

3.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy, bao gồm báo cáo của Cục Thuế tỉnh Thái Bình, Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, và các báo cáo từ các ban, ngành tỉnh Thái Bình Ngoài ra, thông tin cũng được lấy từ trang web của Tổng cục thuế, Cục thuế Thái Bình, cũng như từ các tạp chí thuế và các ấn phẩm khoa học uy tín Các dữ liệu này được tổng hợp, phân tích một cách có chọn lọc và được trích dẫn đầy đủ để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.

3.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu về tính tuân thủ pháp luật thuế TNDN được thu thập thông qua khảo sát 75 doanh nghiệp tại VP Cục Thuế tỉnh Thái Bình Phương pháp thu thập bao gồm bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chủ chốt tại Cục Thuế Dữ liệu này được lấy từ mẫu đại diện, phỏng vấn kế toán, giám đốc của các doanh nghiệp và cán bộ thuế trong phạm vi nghiên cứu.

Mẫu điều tra được tổng hợp theo Bảng 3.5:

Chúng tôi đã chọn 75 doanh nghiệp dựa trên phân loại theo hình thức sở hữu vốn, dựa trên số liệu thống kê từ các loại hình doanh nghiệp khác nhau, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác.

Số mẫu thuộc 5 nhóm đối tượng được phân bổ như bảng 3.5 theo số lượng

DN kê khai nộp thuế tại Văn phòng Cục Thuế Thái Bình chủ yếu là các loại hình doanh nghiệp như công ty TNHH và công ty cổ phần, chiếm tới 66,63% tổng số lượng DN được giám sát Các nhóm doanh nghiệp khác có số lượng ít hơn do số lượng DN đăng ký kê khai nộp thuế trong khu vực nghiên cứu thấp hơn.

Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chủ chốt tại các phòng, bộ phận có liên quan đến quản lý thuế TNDN giúp hiểu rõ hơn về quy trình làm việc và những thách thức trong việc tiếp xúc với người nộp thuế Qua đó, có thể cải thiện hiệu quả quản lý thu thuế và nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế.

Bảng 3.4 Phân bổ m u điều tra thực tế Đối tƣợng điều tra

5 HTX, tổ chức kinh tế khác

Phỏng vấn trực tiếp thông qua dùng bảng biểu, phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn Phỏng vấn sâu

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này được áp dụng để phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình, cũng như năng lực hoạt động của Cục Thuế tỉnh Nó bao gồm việc thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và tình hình kê khai thuế TNDN Ngoài ra, phương pháp còn giúp phân tích vai trò của cơ quan Thuế trong quản lý thu, đồng thời nhận diện các khó khăn và hạn chế trong việc nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế TNDN tại địa phương.

So sánh định lượng là phương pháp phân tích sự biến đổi của các sự kiện theo thời gian Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đánh giá sự thay đổi về số thu thuế TNDN và kết quả thực hiện chính sách thuế TNDN của các doanh nghiệp dưới sự quản lý của Văn phòng Cục Thuế.

Trong nghiên cứu này, tôi đánh giá những ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách thuế đến việc thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các doanh nghiệp.

3.2.2.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Đề tài này nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến việc doanh nghiệp chưa tuân thủ thủ tục hành chính thuế và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, từ đó nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp.

3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ nghĩa vụ trong đăng ký thuế

Số lượng đăng ký thuế là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh số lượng người nộp thuế đã thực hiện đăng ký trong một năm Chỉ tiêu này giúp đánh giá quy mô của doanh nghiệp trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Tỷ lệ đăng ký thuế (%) là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đăng ký mã số thuế trong năm so với tổng số doanh nghiệp cần đăng ký Chỉ tiêu này càng gần 100% thì mức độ tuân thủ pháp luật càng cao.

Số doanh nghiệp đã đăng ký thuế

= x 100 Số doanh nghiệp phải đăng kýthuế

3.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ nghĩa vụ trong khai thuế

Tỷ lệ nộp hồ sơ quyết toán thuế (%) là chỉ tiêu phản ánh mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp, tính bằng tỷ lệ giữa số hồ sơ quyết toán thuế đã nộp trong năm và tổng số hồ sơ phải nộp Tỷ lệ càng gần 100% chứng tỏ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách tốt hơn.

Tỷ lệ nộp hồ sơ khai QT thuế (%)

Tổng số hồ sơ QT phải nộp

Số hồ sơ khai quyết toán thuế đã nộp là chỉ tiêu phản ánh tổng số hồ sơ khai thuế mà cơ quan thuế đã nhận được trong năm, cho thấy quy mô doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ khai thuế.

Tỷ lệ hồ sơ khai quyết toán thuế nộp quá hạn (%) phản ánh mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp, được tính bằng tỷ lệ hồ sơ nộp quá hạn so với tổng số hồ sơ đã nộp trong năm Chỉ tiêu này càng gần 0% thì chứng tỏ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế tốt hơn.

Tỷ lệ đăng ký thuế (%)

Tỷ lệ hồ sơ QT nộp quá hạn (%)

Số hồ sơ QT nộp quá hạn là chỉ tiêu phản ánh tổng số hồ sơ khai thuế nộp muộn trong một năm, cho thấy quy mô doanh nghiệp vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn thuộc sự quản lý của văn phòng cục thuế tỉnh thái bình

LÝ CỦA VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH THÁI BÌNH

4.1.1 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp và phân cấp quản lý của Cục Thuế tỉnh Thái Bình

Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Bình đã có những bước tiến đáng kể trong việc hội nhập và phát triển kinh tế Chính sách mở cửa của Nhà nước đã thúc đẩy sự ra đời hàng trăm doanh nghiệp mới mỗi năm, đồng thời có sự chuyển dịch rõ rệt trong cơ cấu doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp nhà nước và sở hữu tập thể đang giảm, trong khi đó, doanh nghiệp thuộc khu vực dân doanh phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ.

Thái Bình hiện có khoảng 4.000 doanh nghiệp với ngành nghề đa dạng, tập trung vào các lĩnh vực mạnh như dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng công trình, cơ khí, vận tải biển, và nông nghiệp Những doanh nghiệp này đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh trên 8% và tổng thu ngân sách đạt hơn 8.000 tỷ đồng, tạo việc làm cho hàng vạn lao động Nhiều doanh nghiệp lớn duy trì tốc độ sản xuất và nộp ngân sách tăng so với năm trước, như Tập đoàn Hương Sen nộp 703 tỷ đồng, tăng 76 tỷ đồng so với 2016, và Công ty Hải Hà nộp 239 tỷ đồng, tăng so với 2013.

Trong năm 2017, tỉnh Thái Bình ghi nhận nhiều đóng góp đáng kể từ các doanh nghiệp, trong đó Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân nộp 60 tỷ đồng, Cty Cổ phần Bia Hà Nội - Thái Bình tăng nộp lên 71 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 5 tỷ đồng so với năm trước Ngoài ra, hai dự án Nhiệt điện 1 và 2 đã đóng góp trên 200 tỷ đồng cho ngân sách địa phương (Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, 2017).

Tính đến ngày 31/12/2017, tỉnh Thái Bình có 1.867 doanh nghiệp (DN) thuộc sự quản lý của Văn phòng Cục thuế, chiếm khoảng 23,97% tổng số DN toàn tỉnh Số lượng DN đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây, với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2015 - 2017 đạt 4,42%, trong đó các DN do Văn phòng Cục thuế quản lý tăng 3,97% Điều này phản ánh sự phát triển tích cực của hoạt động DN tại tỉnh Thái Bình.

Bảng 4.1 Số lƣợng DN trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo cơ quan thuế quản lý

Cơ quan thuế quản lý

Nguồn: Cục Thuế tỉnh Thái Bình

Bảng 4.2 Số lƣợng doanh nghiệp theo hình thức sở hữu do Văn phòng Cục

Thuế tỉnh Thái Bình quản lý

Theo báo cáo tổng kết công tác quản lý thuế từ năm 2015 đến 2017 của Cục thuế Thái Bình, trong những năm tới, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn do Cục thuế tỉnh Thái Bình quản lý dự kiến sẽ tăng nhanh hơn Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi tốc độ ổn định của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế, đặc biệt là trong khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Ngành thuế tỉnh Thái Bình, cùng với văn phòng Cục Thuế Thái Bình, đang kỳ vọng mở rộng cơ sở thuế tiềm năng nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.

Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp và số thuế thu được đang tạo ra thách thức lớn cho công tác quản lý thuế tại Thái Bình Điều này không chỉ là vấn đề về số lượng mà còn phản ánh sự phức tạp trong việc quản lý các doanh nghiệp với nhiều tiêu chí khác nhau, đặc biệt là sự đa dạng về quy mô doanh nghiệp.

4.1.2 Kết quả thu thuế TNDN từ các doanh nghiệp do Văn phòng Cục thuế tỉnh quản lý

Trong những năm qua, ngành thuế Thái Bình và Văn phòng Cục thuế tỉnh đã nỗ lực thực hiện dự toán thu ngân sách mặc dù gặp nhiều khó khăn Mặc dù sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có dấu hiệu phục hồi, nhưng tốc độ vẫn chậm Số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động và tạm nghỉ kinh doanh vẫn còn cao, cùng với sự sụt giảm của một số nguồn thu lớn trên địa bàn Tuy nhiên, nhờ có sự quan tâm lãnh đạo và chỉ đạo sát sao, ngành thuế tiếp tục cố gắng vượt qua thách thức.

Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và các cơ quan địa phương đã phối hợp chặt chẽ với sự nỗ lực của doanh nghiệp và quyết tâm của cán bộ ngành thuế, giúp công tác thuế giai đoạn 2015 - 2017 đạt được những kết quả nhất định.

Tổng thu ngân sách năm 2016 đạt 8.245.612 triệu đồng, tăng so với 4.667.263 triệu đồng năm 2015 Năm 2017, tỷ lệ tăng thu ngân sách đạt 87,7% so với năm 2016, vượt dự toán Bộ Tài chính 961,1 tỷ đồng Từ 2015 đến 2017, tổng thu ngân sách tăng bình quân hàng năm 22,97%, trong đó thu từ khối doanh nghiệp nhà nước giảm 10,75% và thu từ doanh nghiệp nhà nước do văn phòng cục thuế quản lý giảm 10,83% Đặc biệt, thuế TNDN của doanh nghiệp do văn phòng cục thuế quản lý giảm 13,15%, trong khi doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có thu ngân sách tăng 12,78%, dù thuế TNDN lại giảm 0,22%.

Trong kỳ, mặc dù số doanh nghiệp tăng, nhưng thu ngân sách năm 2017 lại giảm so với năm 2016 do một số khoản thu đột biến từ thuế nhà thầu của dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình và thuế bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp xăng dầu Điều này cũng phản ánh thực trạng một số doanh nghiệp chưa có ý thức tuân thủ pháp luật thuế cao, dẫn đến tốc độ tăng thu giảm dù số lượng doanh nghiệp vẫn gia tăng.

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả thực hiện thu ngân sách tỉnh Thái Bình

I Thu nội địa do ngành thuế quản lý

1 Khu vực Doanh nghiệp Nhà nước

1.1 DNNN do trung ương quản lý

1.2 DNNN do địa phương quản lý

2 Thu từ DN có vốn ĐTNN

3 Thu từ xổ số kiến thiết

4 Thuế Công thương nghiệp dịch vụ

9 Thuế bảo vệ môi trường

Theo Cục thuế tỉnh Thái Bình, tính đến ngày 31/12/2017, tỉnh có 45.990 doanh nghiệp đăng ký kê khai nộp thuế, trong đó Văn phòng Cục Thuế có 1.867 doanh nghiệp Mặc dù số lượng doanh nghiệp lớn, nhưng phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ, dẫn đến hiệu quả quản lý thuế chưa cao Tỷ trọng thu ngân sách Nhà nước trên mỗi doanh nghiệp thấp, do vốn ít, trình độ quản lý và tiếp cận công nghệ hạn chế Nhiều doanh nghiệp thường bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng và thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng sổ sách kế toán đơn giản hoặc không sử dụng.

Bảng 4.4 cho thấy tổng số thu nộp NSNN từ các doanh nghiệp do Văn phòng Cục Thuế tỉnh quản lý, với mức tăng trung bình 11,1%/năm trong giai đoạn 2015-2017 Đặc biệt, thuế TNDN trong cùng giai đoạn này tăng 12,5% (Bảng 4.5) Sự gia tăng này phản ánh sự phát triển ổn định của doanh nghiệp về số lượng, đồng thời cho thấy tổng thu nộp NSNN và thuế TNDN từ các doanh nghiệp này tiếp tục tăng qua từng năm.

Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả thu ngân sách của các DN thuộc VP Cục quản lý

Nguồn: Báo cáo các khoản thu trên phần mềm báo cáo Thuế năm 2015-2017

Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả thu thuế TNDN của các DN thuộc VP Cục quản lý

Chia theo loại TT hình DN

3 DN Ngoài quốc doanh a Công ty TNHH b Công ty Cổ phần c HTX, tổ chức khác

Nguồn: Báo cáo các khoản thu trên phần mềm báo cáo Thuế - Cục thuế tỉnh Thái Bình

4.2 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ TNDN CỦA

DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI BÌNH

4.2.1 Đánh giá chung về tính tuân thủ pháp luật thuế Để đánh giá khách quan về thực trạng của DN, về nhận thức đối với sự tuân thủ pháp luật thuế hiện nay, ta có thể xem xét qua Bảng 4.6 bên dưới, trên cơ sở tổng hợp các thông số cơ bản về nhận thức của DN trên một số nhóm, hành vi; sự đánh giá của chính DN đối với cơ quan thuế qua cách tiếp cận qua chất lượng phục vụ về tiếp xúc làm việc (Thu thuế, hướng dẫn, tuyên truyền, hỗ trợ về thuế, qua công tác kiểm tra thuế ).

Bảng 4.6 Tỷ lệ DN ở từng cấp độ tuân thủ thuộc các nhóm doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động khác nhau Đặc điểm Doanh nghiệp

2- Đặc điểm kế toán thuế

Từ 5 – 10 năm ít hơn 5 năm

4- Chi phí tuân thủ pháp luật thuế

Nguồn: Tổng hợp các Mục, Phần III theo phiếu khảo sát, điều tra, năm 2017

Nhận thức về sự tuân thủ pháp luật thuế hiện nay còn lỏng lẻo, với các tiêu chí nhận thức hạn chế và sự phụ thuộc vào tính dài hạn, ngắn hạn của doanh nghiệp Tình trạng này dẫn đến tỷ lệ cam kết thực hiện pháp luật thuế thấp (dưới 15%) và tỷ lệ miễn cưỡng cao (69,33%) Để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp, các nội dung liên quan sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ pháp luật thuế tndn của doanh nghiệp75 1 Yếu tố khách quan

LUẬT THUẾ TNDN CỦA DOANH NGHIỆP

4.3.1.1 Nhóm yếu tố về tình hình kinh tế - xã hội

Trong bối cảnh kinh tế - xã hội của đất nước và tỉnh đang dần cải thiện, đời sống nhân dân được nâng cao, các điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định, tỷ lệ lạm phát và lãi suất ngân hàng được điều tiết hợp lý, đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp (DN) phát triển sản xuất kinh doanh Các cơ chế thu hút đầu tư của tỉnh cũng đã góp phần tích cực vào việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DN Nhiều DN nhận thức rõ vai trò của mình trong việc đóng góp cho xã hội thông qua nghĩa vụ thuế Tuy nhiên, khảo sát cho thấy 21,33% DN cho rằng tình hình kinh tế gần đây quá khó khăn, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi 2,67% DN cho rằng các chuẩn mực xã hội và danh tiếng cũng tác động đến tính tuân thủ pháp luật thuế.

Hộpa4.1 Tác động của xã hội đến thực hiện nghĩa vụ với ngân sách

Hiện nay, các doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn chủ yếu là những doanh nghiệp lớn, uy tín và có kinh nghiệm tuân thủ pháp luật lâu năm Họ cam kết tuân thủ để duy trì hình ảnh tốt trong mắt người tiêu dùng và cơ quan thuế Việc không tuân thủ pháp luật về thuế có thể mang lại lợi ích ngắn hạn, nhưng nếu bị phát hiện, doanh nghiệp sẽ mất đi lòng tin từ cơ quan thuế và khách hàng Do đó, chuẩn mực xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tính tuân thủ thuế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp quy mô lớn.

Bà Nguyễn Thị Thủy - Phó trưởng Phòng Kê khai - Kế toán thuế, Cục Thuế tỉnh Thái Bình

4.3.1.2 Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý trên địa bàn

Sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan liên quan ngày càng trở nên chặt chẽ, đặc biệt trong việc cung cấp và trao đổi thông tin Việc này giúp CQT quản lý hiệu quả hơn thông qua cơ chế “một cửa” liên thông với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cũng như việc trao đổi chứng từ qua hệ thống TABMIS giữa thuế và kho bạc Thêm vào đó, thông tin về xuất nhập khẩu và nợ thuế cũng được chia sẻ với Cục Hải quan, nâng cao tính hiệu quả trong quản lý thu thuế.

Hộpb4.2 Sự phối hợp với các sở ban ngành trong quản lý thu

Việc thực hiện quy chế phối hợp “một cửa” liên thông giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cục Thuế đã giúp cấp mã số doanh nghiệp nhanh chóng, đặc biệt khi bỏ yêu cầu đăng ký ngành nghề cho doanh nghiệp mới Tuy nhiên, sự không thống nhất trong cập nhật dữ liệu như vốn đăng ký và ngày hoạt động giữa các cơ quan vẫn gây khó khăn cho nghĩa vụ khai thuế của người nộp thuế.

4.3.1.3 Yếu tố chính trị, luật pháp

Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam trong những năm qua đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, nhưng hệ thống pháp luật thuế vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến tính tuân thủ của doanh nghiệp Chính sách thuế chưa đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội, với quy định phức tạp và thay đổi liên tục, gây khó khăn trong việc áp dụng thực tiễn Do đó, doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc theo kịp các văn bản pháp luật Việc đơn giản hóa các văn bản pháp luật và thủ tục tuân thủ thuế là vấn đề cấp bách trong quá trình cải cách thuế hiện nay.

Hộpc4.3 Ảnh hưởng của nhân tố chính sách, pháp luật

Ưu đãi thuế TNDN cho các đối tượng chính sách xã hội như doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số, người tàn tật, thương bệnh binh và lao động nữ cần được xem xét lại Thay vì chi trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước, việc miễn giảm thuế TNDN có thể không đạt kết quả mong muốn và gây phức tạp trong thực thi chính sách, ảnh hưởng đến công bằng và đời sống sản xuất Miễn giảm thuế chỉ có ý nghĩa khi doanh nghiệp có phát sinh thuế phải nộp; nếu không, ưu đãi trở nên vô nghĩa Hơn nữa, sự chênh lệch trong số thuế phải nộp giữa các doanh nghiệp có thu nhập giống nhau dẫn đến sự thiếu công bằng và gia tăng hành vi không tuân thủ trong hệ thống thuế hiện tại.

Bà Nguyễn Thị Hoa - Trưởng Phòng TTHT, Cục Thuế tỉnh Thái Bình

4.3.1.4 Sự phát triển của dịch vụ liên quan đến quá trình tuân thủ pháp luật thuế TNDN Để hiểu một cách cặn kẽ và thực hiện đúng đắn các quy định của chính sách thuế là một vấn đề không phải đơn giản đối với các đối tượng nộp thuế. Hiện nay, các cơ quan thuế đều đã cung cấp các dịch vụ công tuyên truyền hỗ trợ NNT miễn phí Tuy nhiên do là dịch vụ công nên chỉ dừng ở mức hỗ trợ, với NNT cần cụ thể và chi tiết hơn thì cần phải có dịch vụ tư vấn thuế do các tổ chức tư nhân cung cấp nhằm giúp hỗ trợ các đối tượng nộp thuế từ khâu đăng ký, kê khai nộp thuế, lập sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn về thuế, tính toán mức thuế và các khoản thuế phải nộp Trên địa bàn nghiên cứu hiện nay đã có một số DN làm dịch vụ tư vấn thuế, chủ yếu là phục vụ các DN tư nhân, công ty TNHH có quy mô nhỏ, không có kế toán mà chỉ có cán bộ thống kê Hoạt động của các DN làm công tác tư vấn thuế cũng góp phần nâng cao ý thức chấp hành chính sách pháp luật, chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước của các đối tượng nộp thuế, góp phần nâng cao tính khả thi của chính sách thuế.

Hộpd4.4 Sai sót trong kê khai quyết toán thuế TNDN

Sai sót trong kê khai quyết toán thuế hiện nay chủ yếu không phải do cố ý của doanh nghiệp, mà là do thiếu hiểu biết về thuế TNDN, dẫn đến kê khai doanh thu và chi phí không chính xác Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ tại Thái Bình, nơi mà trình độ kế toán còn hạn chế và các dịch vụ tư vấn thuế giá cả hợp lý chưa phát triển Một ví dụ điển hình là doanh nghiệp mua TSCĐ ở nước ngoài nhưng không kê khai thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài vì không nắm rõ quy định, trong khi lại ngại tìm kiếm sự hỗ trợ từ cơ quan thuế và không có khả năng tiếp cận dịch vụ tư vấn thuế.

4.3.2.1 Về phía doanh nghiệp a Quy mô, loại hình sở hữu và thời gian hoạt động

Quy mô và loại hình sở hữu ảnh hưởng lớn đến tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp Tại Thái Bình, phần lớn doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), nhóm này thường có trình độ quản lý kinh tế thấp, hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ và phụ thuộc vào quyết định của chủ sở hữu Do đó, họ thường thiếu hiểu biết về nghĩa vụ thuế và gặp khó khăn trong việc tuân thủ pháp luật thuế.

Các doanh nghiệp có chu kỳ hoạt động dài thường tuân thủ quy định tốt hơn so với những doanh nghiệp ngắn hạn Với thời gian hoạt động lâu dài, họ tích lũy được nhiều kiến thức và có hoạt động kế toán chuẩn mực hơn Hơn nữa, lợi thế thương mại đã được xây dựng khiến họ không dễ dàng đánh đổi vì những vi phạm có thể ảnh hưởng đến chu kỳ sống của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp lâu năm thường có tính tuân thủ cao hơn so với các doanh nghiệp mới thành lập.

Hộpe4.5 Ảnh hưởng của quy mô, thời gian hoạt động của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nhỏ có thời gian hoạt động ngắn thường có tư duy ngắn hạn, dẫn đến hành vi và nhận thức bộc phát, ảnh hưởng lớn từ lợi ích ngắn hạn Điều này có thể khiến họ dễ vi phạm quy định, đặc biệt khi kiến thức về kế toán và luật thuế còn hạn chế Ông Nguyễn Văn Hùng, Trưởng Phòng Thanh tra 1, Cục Thuế tỉnh Thái Bình, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao hiểu biết về luật thuế và tuân thủ pháp luật thuế trong các doanh nghiệp này.

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các DN nhỏ và siêu nhỏ, không có bộ phận kế toán riêng biệt mà thường kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau Thay vì duy trì một đội ngũ kế toán cố định, các DN này có thể thuê kế toán ngắn hạn hoặc sử dụng dịch vụ hỗ trợ kê khai từ các công ty cung cấp dịch vụ kế toán.

Nhiều doanh nghiệp mong muốn tuân thủ pháp luật thuế nhưng gặp khó khăn do năng lực kế toán thuế còn hạn chế và thông tin về chính sách thuế chưa đầy đủ Việc nâng cao nhận thức và kiến thức về thuế sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện sự tuân thủ pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các yêu cầu quản lý thuế một cách chính xác và kịp thời Kiến thức về thuế và kế toán thuế có thể giảm thiểu sự không tuân thủ, cả dự tính và không dự tính.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt là công ty TNHH và công ty CP, chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của bộ phận kế toán và kế toán thuế Họ thường xem kế toán như một công cụ bị chi phối, dẫn đến việc ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thiếu tính khách quan Theo khảo sát, 24% doanh nghiệp cho rằng năng lực của bộ phận kế toán còn hạn chế trong việc kê khai và thực hiện các thủ tục thuế, như đăng ký mã số thuế, kê khai và nộp thuế, cũng như yêu cầu lưu giữ sổ sách kế toán, ảnh hưởng đến tính tuân thủ pháp luật thuế.

Bảng 4.22 Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế

TT Yếu tố ảnh hưởng số DN

Tình hình kinh tế trong những năm gần đây quá khó khăn, dẫn đến

1 21,33 tình hình SXKD của DN gặp nhiều bất lợi

2 Do những chuẩn mực xã hội, dư luận, danh tiếng tác động

Do chính sách thuế quá rườm rà, phức tạp dẫn đến chi phí tuân thủ

Do bộ phận kế toán của DN còn hạn chế về năng lực kê khai và thực

4 hiện các thủ tục tuân thủ thuế như đăng ký mã số, kê khai, nộp thuế, 24,00 những yêu cầu lưu giữ sổ sách kế toán

Số thuế phải nộp cộng với chi phí tuân thủ thuế quá lớn, trở thành

5 14,67 gánh nặng tài chính cho đơn vị

Trình độ, chất lượng công tác quản lý thuế của Nhà nước chưa cao,

6 6,67 cán bộ thuế chưa đối xử công bằng với

Nguồn: Số liệu điều tra (2017) c Chi phí cần thiết để tuân thủ pháp luật thuế của DN

Chi phí tuân thủ pháp luật thuế cao là một vấn đề phổ biến trong các doanh nghiệp (DN) Theo khảo sát, 14,67% DN được phỏng vấn cho biết họ phải gánh chịu các khoản chi phí ngoại sinh để hoàn thành nghĩa vụ thuế Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy các chi phí tuân thủ thường bao gồm nhiều khoản khác nhau.

Một số giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh thái bình

4.4.1 Đánh giá chung về tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình

Năm 2017, mặc dù tình hình kinh tế – chính trị thế giới phức tạp, ngành thuế Thái Bình đã nỗ lực phối hợp hiệu quả với các cấp uỷ và chính quyền, hoàn thành vượt mức nhiệm vụ công tác thuế Tổng thu ngân sách nội địa đạt 7.057 tỷ đồng, vượt 116,52% so với dự toán 6.057 tỷ đồng Văn phòng Cục Thuế cũng ghi nhận tổng thu đạt 4.675 tỷ đồng, vượt 102,77% dự toán 4.549 tỷ đồng, góp phần tích cực vào cân đối thu chi của tỉnh.

Ngành thuế Thái Bình đã ghi nhận một số chỉ tiêu vượt kế hoạch, cụ thể như thu tiền sử dụng đất đạt 183,76%, thuế phi nông nghiệp đạt 219,57%, tiền thuê đất đạt 200,24%, và thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 451,59% Tuy nhiên, vẫn còn một số chỉ tiêu chưa hoàn thành kế hoạch, điển hình là thuế bảo vệ môi trường chỉ đạt 93,46% và thuế TNDN đạt 90,06% so với dự toán được giao.

Có được kết quả trên là do một số nguyên nhân sau:

Nhờ vào các chủ trương và chính sách tích cực của Nhà nước, cùng với sự chỉ đạo sát sao của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan đã tạo ra những bước tiến quan trọng trong công tác quản lý thuế.

HĐND, UBND và các sở, ban ngành địa phương trong công tác quản lý thu.

Trong năm 2017, cán bộ thuế đã nỗ lực làm việc một cách khoa học, tập trung vào quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp với mục tiêu định hướng và tính thống nhất Họ đã cập nhật đầy đủ thông tin về vốn, ngành nghề kinh doanh và số lao động của các doanh nghiệp để phục vụ quản lý thuế hiệu quả Đồng thời, các biện pháp hỗ trợ người nộp thuế được đẩy mạnh, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế, thực hiện quy trình kê khai và nộp thuế một cách tốt nhất Công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế được thực hiện nghiêm túc, tăng cường thu nợ tiền thuế và phát động phong trào thi đua, tuyên truyền chính sách pháp luật thuế nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Ngoài ra, việc phối hợp chặt chẽ với các ban ngành như sở kế hoạch - đầu tư, sở tài nguyên môi trường và kho bạc cũng được chú trọng để quản lý tốt các nguồn thu phát sinh.

- Ý thức chấp hành luật thuế của NNT: Việc chấp hành luật thuế TNDN ở các

Năm 2017, tình hình doanh nghiệp (DN) có sự cải thiện rõ rệt Nhiều doanh nghiệp, khi bị phát hiện vi phạm, đã nhanh chóng tuân thủ các quyết định xử lý của cơ quan thuế mà không có dấu hiệu chống đối hay tái phạm.

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp do Cục thuế quản lý vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục.

Công tác lập dự toán thu và chỉ đạo quản lý nguồn thu hiện nay còn nhiều nhược điểm, chưa phản ánh đúng sự biến động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc này dẫn đến sự không đồng bộ giữa kế hoạch tài chính và thực tế, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nguồn thu Do đó, cần cải thiện quy trình lập dự toán để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế của các doanh nghiệp.

Trong bối cảnh doanh nghiệp thường tìm cách trốn thuế và không thực hiện nghĩa vụ thuế, hoạt động cưỡng chế thuế trở nên kém hiệu quả Theo quy định tại điểm 26 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13, việc cưỡng chế nợ thuế chỉ có thể thực hiện thông qua 7 biện pháp, và các biện pháp này phải được thực hiện theo thứ tự, gây khó khăn trong việc thực thi.

Việc đăng ký thuế và quản lý thông tin người nộp thuế hiện đang gặp nhiều khó khăn, khi mà phần lớn doanh nghiệp không đến cơ quan chức năng để khai báo bổ sung thông tin khi có sự thay đổi Ngoài ra, có hiện tượng một số doanh nghiệp cố tình chậm trễ trong việc đăng ký thuế so với quy định, hoặc thậm chí chưa đăng ký thuế nhưng vẫn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi nhuận.

Các doanh nghiệp tại văn phòng Cục đã tuân thủ việc nộp tờ khai thuế TNDN đúng hạn, nhưng vẫn tồn tại tình trạng nộp chậm và một số trường hợp không nộp Khi được nhắc nhở, họ thường nộp nhiều tờ khai cùng lúc, điều này gây khó khăn cho cán bộ thuế trong việc thực hiện quy trình quản lý thu thuế như ra thông báo thuế và kiểm tra, thanh tra thuế.

Các chi nhánh thực hiện hạch toán phụ thuộc không phải nộp thuế TNDN tại địa bàn hoạt động mà nộp cho công ty mẹ, dẫn đến việc cán bộ thuế gặp khó khăn trong việc kiểm tra tính chính xác của số liệu kê khai, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế.

Tại văn phòng Cục thuế, sự phối hợp giữa các phòng ban còn lỏng lẻo, dẫn đến hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm Việc phân chia theo lĩnh vực quản lý đã gây ra tình trạng bỏ sót nguồn thu, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thuế.

Hoạt động tuyên truyền, tư vấn và hỗ trợ người nộp thuế đang gặp khó khăn do trình độ cán bộ tư vấn còn hạn chế, trong khi nhu cầu tư vấn từ doanh nghiệp (DN) rất lớn Hơn nữa, trách nhiệm pháp lý của cán bộ tư vấn chưa được quy định rõ ràng, dẫn đến rủi ro nếu cán bộ tư vấn cung cấp thông tin sai lệch cho DN.

Trong những năm gần đây, hoạt động thanh tra và kiểm tra tại Văn phòng Cục đã được tăng cường, tuy nhiên số lượng doanh nghiệp được thanh tra vẫn còn ít và chất lượng thanh tra chưa đạt yêu cầu Việc kết hợp giữa kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về thuế với giáo dục, tuyên truyền và tư vấn thuế chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến việc thông tin về dữ liệu chưa được khai thác hiệu quả.

DN, tình hình chấp hành pháp luật thuế của DN, trang thiết bị phục vụ cho thanh tra kiểm tra còn thiếu.

Công nghệ thông tin trong quản lý thuế đã được cải thiện, nhưng trình độ ứng dụng của cán bộ vẫn còn hạn chế Nhiều quy trình quản lý vẫn thực hiện thủ công và trùng lặp, đòi hỏi sự hiện đại hóa và đổi mới để nâng cao hiệu quả.

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
38. OECD (2003). “Rick Management” , Tax guidance series, Centre for Tax policy and administration Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rick Management
Tác giả: OECD
Năm: 2003
32. OECD (2004). Kinh nghiệm quản lý thuế của OECD tại http://www.google.com.vn/url?url=http://tailieu.ttbd.gov.vn:8080/index.php/tai-lieu/tai-lieu-bien-tap/item/download/truy cập ngày 28/6/2017 Link
39. Phạm Đình Thi (2009). Các yếu tố tác động đến sự tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp, Tạp chí thuế Nhà nước tháng 3/2009 , http://www.gdt.gov.vn Link
40. Phạm Đình Thi (2007). Tác động của Luật Quản lý thuế đối với cơ quan thuế và người nộp thuế, Tạp chí Thuế số 1 và 2, kỳ 1, 2 tháng 1 năm2007, http://www.gdt.gov.vn Link
1. Bộ Tài chính (2014a). Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN Khác
2. Bộ Tài Chính (2014). Thông tư 151/2014/TT-BTC, ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế Khác
4. Bộ Tài chính (1990). Quyết định số 14/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính về việc thành lập các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính Khác
5. Bộ Tài chính (2010). Quyết định số 108/QĐ-BTC của Bộ Tài chính hướng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế Khác
6. Chính phủ (2007). Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
7. Chính phủ (2013). Nghi định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN Khác
8. Chính phủ (2014). Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế Khác
9. Cục Thuế tỉnh Thái Bình (2015). Báo cáo tổng kết công tác tuyên truyền hỗ trợ hỗ trợ NNT – Kê khai - Tin học - Thuế Thu nhập cá nhân Khác
10. Cục Thuế tỉnh Thái Bình (2016). Báo cáo tổng kết công tác tuyên truyền hỗ trợ hỗ trợ NNT – Kê khai - Tin học - Thuế Thu nhập cá nhân Khác
11. Cục Thuế tỉnh Thái Bình (2017). Báo cáo tổng kết công tác tuyên truyền hỗ trợ hỗ trợ NNT – Kê khai - Tin học - Thuế Thu nhập cá nhân Khác
12. Cục Thuế tỉnh Thái Bình (2015). Báo cáo tổng kết công tác thuế của Cục Thuế tỉnh Thái Bình Khác
13. Cục Thuế tỉnh Thái Bình (2016). Báo cáo tổng kết công tác thuế của Cục Thuế tỉnh Thái Bình Khác
14. Cục Thuế tỉnh Thái Bình (2017). Báo cáo tổng kết công tác thuế của Cục Thuế tỉnh Thái Bình Khác
15. Cục Thuế tỉnh Thái Bình(2015). Báo cáo tổng kết công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Khác
16. Cục Thuế tỉnh Thái Bình(2016). Báo cáo tổng kết công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Khác
17. Cục Thuế tỉnh Thái Bình(2017). Báo cáo tổng kết công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w