1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển chọn, định tên vi khuẩn sinh enzyme β galactosidase ưa lạnh, bước đầu nghiên cứu ứng dụng enzyme trong sản xuất sữa tươi tiệt trùng không lactose

73 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Chọn, Định Tên Vi Khuẩn Sinh Enzyme β-Galactosidase Ưa Lạnh, Bước Đầu Nghiên Cứu Ứng Dụng Enzyme Trong Sản Xuất Sữa Tươi Tiệt Trùng Không Lactose
Tác giả Nguyễn Thị Huyên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tiến Thành, PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Đặt vấn đề (14)
    • 1.2. Mục đích – yêu cầu (15)
      • 1.2.1. Mục đích (15)
      • 1.2.2. Yêu cầu (15)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (16)
    • 2.1. Tổng quan về sữa tươi (16)
      • 2.1.1. Sữa tươi (16)
      • 2.1.2. Tình hình sản xuất (17)
      • 2.1.3. Tình hình tiêu thụ (19)
    • 2.2. Một số ứng dụng của enzyme trong công nghệ sản xuất sữa (21)
      • 2.2.1. Ứng dụng enzyme trong bảo quản sữa (21)
      • 2.2.2. Ứng dụng của enzyme trong chế biến sữa (23)
    • 2.3. Tổng quan về β-galactosidase (24)
      • 2.3.1. β-galactosidase (0)
      • 2.3.2. Nguồn thu nhận (25)
      • 2.3.3. Vai trò của β-galactosidase (26)
      • 2.3.4. Tình hình nghiên cứu về β-galactosidase (27)
  • Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (29)
    • 3.1. Vật liệu (29)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
      • 3.1.2. Môi trường nuôi cấy, thí nghiệm (31)
      • 3.1.3. Thiết bị và dụng cụ (32)
    • 3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu (34)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (35)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.4.1. Tuyển chọn vi khuẩn lactic, Bacillus sinh β-galactosidase (0)
      • 3.4.2. Phương pháp xác định ảnh hưởng của thời gıan nuôi cấy đến sư ̣sinh trưởng và khảnăng sinh tổng hợp β-galactosidase (38)
      • 3.4.3. Phương pháp tuyển chọn vi khuẩn sinh enzyme có hoạt độ cao ở nhiệt độ thấp (38)
      • 3.4.4. Phương pháp tinh sạch sơ bộ β-galactosidase (39)
      • 3.4.5. Phương pháp xác định đặc tính của enzyme sau khi tinh sạch sơ bộ (41)
      • 3.4.6. Định danh vi khuẩn có khả năng sinh β-galactosidase ưa lạnh (42)
      • 3.4.7. Bước đầu đề xuất quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng không lactose sử dụng enzyme β-galactose ưa lạnh (43)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (44)
    • 4.1. Tuyển chọn vi khuẩn lactic, Bacillus sinh β-galactosidase (0)
      • 4.1.1. Kết quả xác định vi khuẩn sinh β-galactosidase bằng phương pháp Test X-Gal (44)
      • 4.1.2. Hoạt độ β-galactosidase của vi khuẩn lactic và Bacillus (0)
    • 4.2. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến sư ̣sinh trưởng và khảnăng sinh tổng hợp β-galactosidase nội bào của hai chủng SC3 và SC4 (47)
    • 4.3. Tuyển chọn vi khuẩn sinh enzyme có hoạt độ cao ở nhiệt độ thấp (51)
    • 4.4. Tinh sạch sơ bộ β-galactosidase (53)
    • 4.5. Đặc tính của β-galactosidase từ chủng SC3 sau khi tinh sạch sơ bộ (54)
      • 4.5.1. Độ bền của β-galactosidase ở 4 o C (54)
      • 4.5.2. Khả năng phân giải lactose trong sữa của β-galactosidase ở 4ºC (55)
    • 4.6. Định danh chủng SC3 bằng phương pháp xác định trình tự gen 16 rDNA (58)
    • 4.7. Bước đầu đề xuất quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng không lactose (59)
  • Phần 5. Kết luận và đề nghị (0)
    • 5.1. Kết luận (62)
    • 5.2. Đề nghị (0)
  • Tài liệu tham khảo (63)
  • Phụ lục (68)

Nội dung

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu

Từ các nghiên cứu khảo sát trước đây, 68 chủng vi khuẩn (lactic và

Vi khuẩn Bacillus đã được phân lập từ sữa tươi, sữa chua và các nguồn đất khác nhau, được xác định sơ bộ bằng hình thái và phương pháp hóa sinh Các mẫu vi khuẩn này được lưu giữ tại ngân hàng giống của phòng Thí nghiệm Trung tâm, khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, và được sử dụng để sàng lọc vi khuẩn có khả năng sinh β-galactosidase ưa lạnh.

Bảng 3.1 Các chủng vi khuẩn được sử dụng để nghiên cứu

3.1.2 Môi trường nuôi cấy, thí nghiệm

Môi trường MRS và NA được dùng để hoạt hóa vi khuẩn lactic và Bacillus.

Bảng 3.2 Môi trường đĩa thạch MRS pH: 6-6,5 sử dụng lactose

Môi trường MRS lỏng dùng để hoạt hóa vi khuẩn lactic có thành phần giống với môi trường MRS thạch nhưng không bổ sung agar.

Bảng 3.3 Môi trường đĩa thạch NA (Mirac Yilmaz et al., 2006)

Môi trường NB (Mirac Yilmaz et al., 2006) dùng để hoạt hóa vi khuẩn

Bacillus có thành phần giống môi trường NA nhưng không sử dụng agar.

3.1.3 Thiết bị và dụng cụ

Bảng 3.4 Danh sách các thiết bị sử dụng để nghiên cứu

2 Máy phá vỡ tế bào

3 Máy ly tâm Rotor 6 chỗ

4 Máy ly tâm lạnh Rotor 24 chỗ

5 Quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS

7 Cân phân tích điện tử

8 Cân kỹ thuật điện tử

11 Máy đo pH để bàn

12 Tủ ấm lạnh có lắc

15 Máy khuấy từ gia nhiệt

Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC với đầu dò RID

17 Máy lọc nước khử ion

Trong nghiên cứu, các dụng cụ cơ bản đóng vai trò quan trọng, bao gồm cốc đong, pipet thủy tinh, bình đựng, que cấy, que trang, ống nghiệm và ống fancol Những dụng cụ này giúp đảm bảo quy trình thí nghiệm chính xác và hiệu quả.

(15 ml, 50 ml), đĩa peptri, bình tam giác (50 ml, 100 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml) bình định mức (50 ml, 100 ml, 200 ml, 250 ml), ống đong, cốc thủy tinh, đũa thủy

Bảng 3.5 Danh sách các hóa chất

9 X- gal (5-bromo-4-chloro-3-indolyl-β-D-galactopyranosit)

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Điạđiểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm trung tâm Khoa học và công nghệ thực phẩm, khoa Công nghệ Thực phẩm - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2017 đến 10/2018.

Nội dung nghiên cứu

- Tuyển chọn vi khuẩn sinh β-galactosidase.

- Xác định ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến sư ̣sinh trưởng và khảnăng sinh tổng hợp β-galactosidase.

- Tuyển chọn vi khuẩn sinh β-galactosidase có hoạt độ cao ở nhiệt độ thấp.

- Tinh sạch sơ bộ β-galactosidase.

- Xác định đặc tính của enzyme sau khi tinh sạch sơ bộ.

- Định tên vi khuẩn có khả năng sinh β-galactosidase ưa lạnh.

- Bước đầu đề xuất quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng không lactose sử dụng β-galactosidase ưa lạnh.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Tuyển chọn vi khuẩn sinh β-galactosidase

3.4.1.1 Phương pháp hoaṭhóa và nuôi cấy giống

Phương pháp hoạt hóa và nuôi cấy giống được tiến hành theo Nguyễn Lân Dũng và cs (1978) và được mô tả như sau:

• Chuẩn bị các ống nghiệm có chứa 5ml môi trường NB (cho vi khuẩn Bacillus) hoặc môi trường MRS lỏng (cho vi khuẩn lactic) đã hấp khử trùng ở

Tiến hành tiệt trùng ở nhiệt độ 121 độ C và áp suất 1 atm trong 15 phút Sử dụng đầu que cấy tiệt trùng để lấy khuẩn lạc và chuyển vào ống nghiệm Nút miệng ống nghiệm bằng màng bọc thực phẩm, ghi chú tên chủng và thời gian cấy Tất cả các thao tác được thực hiện trong buồng cấy vi sinh và trên ngọn lửa đèn cồn Cuối cùng, chuyển các ống nghiệm vào tủ nuôi cấy, giữ ở nhiệt độ 37 độ C, lắc 200 vòng/phút trong 24 giờ.

Tiếp giống 1% từ ống nghiệm đã hoạt hóa vào bình tam giác chứa môi trường NB (Bacillus) hoặc MRS lỏng (lactic) với 1% đường lactose đã được hấp khử trùng ở 121°C trong 15 phút Sau đó, nuôi cấy ở 37°C, lắc 200 vòng/phút trong 24 giờ.

3.4.1.2 Xác định vi khuẩn sinh β-galactosidase bằng phương pháp Test X-Gal

Chủng vi khuẩn Bacillus/lactic sinh β-galactosidase được xác định theo phương pháp của Toru Nakayama và Teruo Amachi, 1996 Quá trình này dựa trên khả năng của β-galactosidase trong việc thủy phân X-gal, dẫn đến sự hình thành sản phẩm kết tủa màu xanh da trời kiểu indigo Do đó, những vi khuẩn dương tính với β-galactosidase sẽ tạo ra khuẩn lạc màu xanh khi được nuôi cấy trên môi trường đĩa thạch có bổ sung chỉ thị X-gal và lactose.

- Xác định khả năng sinh enzyme β–galactosidase bằng phương pháp cấy chấm điểm trên đĩa thạch.

Môi trường NA và MRS được chuẩn bị với 1% đường lactose để nuôi cấy vi khuẩn Bacillus và vi khuẩn lactic Sau khi hấp và làm nguội, bổ sung 60 µl X-gal với nồng độ 20 mg/ml và 10 µl IPTG 0,1M vào mỗi đĩa, khuấy đều để đảm bảo sự phân bố đồng nhất.

+ Tiến hành cấy chấm điểm chủng vi khuẩn trên mỗi đĩa bằng dịch hoạt hóa.

+ Đĩa cấy vi sinh vật được đưa vào tủ nuôi cấy ở nhiệt độ 37 o C, trong điều kiện tối Kiểm tra kết quả sau 24h, 48h.

3.4.1.3 Phương pháp xác định hoạt độ của β-galactosidase của vi khuẩn

Các bước xác định hoạt độ enzyme ngoại bào và nội bào của vi khuẩn được thực hiện như sau:

Sau 24 giờ, dịch lên men từ chủng vi khuẩn được ly tâm ở 6000 vòng/phút trong 10 phút tại 4ºC trong môi trường MRS hoặc NA có chứa 1% lactose Phần dịch trong thu được sau ly tâm sẽ được tách ra để xác định hoạt độ ngoại bào.

Sinh khối sau ly tâm được pha loãng bằng đệm phosphate pH 6.5 Tế bào được phá vỡ bằng sóng siêu âm trong 5 phút với cường độ dao động 70% và tần suất 10 giây on - 15 giây off Dịch tế bào sau khi phá vỡ được ly tâm ở 6000 vòng/phút trong 10 phút tại 4 độ C để thu phần dịch trong, phục vụ cho việc xác định hoạt độ nội bào.

Hoạt độ của β-galactosidase nội bào và ngoại bào được xác định theo phương pháp của Nguyễn Thu Hà và cộng sự (2006) thông qua phản ứng với cơ chất ortho-nitrophenyl-β-galactopyranoside (oNPG) Khi β-galactosidase tác động lên oNPG, enzyme này sẽ thủy phân cơ chất thành galactose và o-nitrophenol Sự giải phóng o-nitrophenol làm cho hỗn hợp phản ứng chuyển sang màu vàng, với độ hấp thụ (Abs) đạt cực đại ở bước sóng 420 nm.

Bước 1: Xây dựng đường chuẩn oNP

Sử dụng 0.5ml oNP và 0.75ml Na2CO3 để đo ở bước sóng 420nm, ta có thể xác định tốc độ phản ứng của oNP thông qua mối tương quan giữa nồng độ oNP và giá trị Abs tại bước sóng này, với đường chuẩn được dựng bằng phần mềm Microsoft Excel.

Hình 3.1 Biểu đồ đường chuẩn oNP

Bước 2: Xác định hoạt độ của enzyme

Hãy cho 480 µl oNPG vào ống Eppendorf 1,5 ml Sau đó, đặt ống Eppendorf vào máy ổn nhiệt ở 30ºC và chờ trong 5 phút để nhiệt độ trong ống đạt 30ºC trước khi thêm enzyme vào.

+ Bắt đầu phản ứng bằng cỏch thờm 20 àl dung dịch enzyme ngoại bào hoặc nội bào sau đó lắc đều ở 600 vòng/phút trong 10 phút.

+Dừng phản ứng enzyme bằng cỏch bổ sung 750 àl Na 2 CO 3 0.4 M vào trong ống eppendorf.

+Đo độ hấp quang trên máy so màu ở bước sóng 420 nm.

Mẫu đối chứng được tiến hành tương tự như mẫu thớ nghiệm, trong đú 20 àl dung dịch enzyme được thay thế bằng 20 àl dung dịch đệm phosphate pH 6.5.

Thí nghiệm lặp lại 3 lần, sai số ở 3 thí nghiệm không được vượt quá 5%.

Hoạt độ enzyme có trong 1 ml dịch nuôi cấy theo công thức sau:

Abs 420nm : Độ hấp thụ quang của phản ứng màu đo được tại 420 nm

Blank: Độ hấp thụ quang của mẫu đối chứng

SlopeoNPstandardcurve: Hệ số góc của đường chuẩn oNP treaction:

Số liệu được xử lý dựa vào đường chuẩn và bằng phần mềm Microsoft Excel.

3.4.2 Phương pháp xác định ảnh hưởng của thời gıan nuôi cấy đến sư ̣sinh trưởng và khảnăng sinh tổng hợp β-galactosidase Để xác định thời điểm nuôi cấy và thu nhận enzyme mà tại đó hoạt độ enzyme của vi khuẩn là cao nhất được tiến hành như sau: các vi khuẩn được tiến hành nuôi lỏng ở nhiệt độ 37 ºC sau 3h lấy mẫu một lần tại các thời điểm 6 giờ, 9 giờ, 12 giờ đến 30 giờ, để đo mật độ quang tại 600nm và phá vỡ tế bào xác định hoạt độ Hoạt độ tại các thời điểm được so sánh với nhau để xác định thời điểm sinh enzyme có hoạt độ cao nhất.

3.4.3 Phương pháp tuyển chọn vi khuẩn sinh enzyme có hoạt độ cao ở nhiệt độ thấp

Phương pháp tuyển chọn chủng vi khuẩn sinh enzyme có hoạt độ cao ở nhiệt độ thấp được xác định theo phương pháp của Nguyễn Thị Vân Linh và cs.,

2013. Để xác định khả năng chịu lạnh của β-galactosidase, các enzyme được tiến hành xác định hoạt độ ở 30˚C và 4˚C với pH 6,5 (tương đương pH của sữa tươi).

Sau đó so sánh phần trăm quan hê ̣hoaṭđô ̣giữa 30 o C và4 o C đểxác đinḥ khả năng xúc tác của enyme ở 4 o C.

3.4.4 Phương pháp tinh sạch sơ bộ β-galactosidase

3.4.4.1 Phương pháp tinh sạch sơ bộ enzyme bằng muối amonisunfate

Sau khi tách, dịch enzyme thô vẫn còn chứa nhiều tạp chất Để loại bỏ những tạp chất này, phương pháp kết tủa phân đoạn bằng muối amonsunfate thường được áp dụng Quy trình tinh sạch được thực hiện theo hướng dẫn của Wendry Setiyadi Putranto (2007).

Để tinh sạch sơ bộ β-galactosidase, thêm từ từ (NH4)2SO4 đến độ bão hòa 40%, 50%, 60% và 70% vào dịch enzyme thô, khuấy đều cho tan hoàn toàn, và để kết tủa ở 4°C qua đêm Sau đó, ly tâm ở 10,000 vòng/phút, 4°C trong 10 phút để tách phần tủa Phần tủa này được hòa tan bằng đệm phosphate pH 6.5 Hoạt độ enzyme được xác định theo phương pháp đã mô tả ở mục 3.4.1.3, và định lượng protein trong enzyme trước và sau tinh sạch được thực hiện bằng phương pháp Bradford (1976).

3.4.4.2 Phương pháp định lượng protein tổng số bằng phương pháp Bradford

Phương pháp xác định protein tổng số theo Bradford, 1976 được mô tả như sau:

Phương pháp này dựa trên sự thay đổi bước sóng hấp thu cực đại của thuốc nhuộm Coomassie Brilliant Blue khi tạo phức hợp với protein Trong môi trường acid, thuốc nhuộm có màu đỏ với bước sóng hấp thu cực đại 465 nm Khi kết hợp với protein, thuốc nhuộm chuyển sang màu xanh dương và có bước sóng hấp thu cực đại tại 595 nm.

Để xác định protein trong mẫu, bước đầu tiên là xây dựng đường chuẩn protein bằng dung dịch bovine serum albumin (BSA) có nồng độ đã biết Sau khi thêm dung dịch protein vào thuốc nhuộm, màu sẽ xuất hiện trong 2 phút và duy trì ổn định trong 1 giờ.

Bảng 3.6 Pha dãy đường chuẩn protein Ống nghiệm

Nồng độ BSA (mg/ml)

Hãy cho mỗi ống nghiệm 25 µl dịch protein chuẩn vào các ống nghiệm khác đã chứa sẵn 1000 µl thuốc nhuộm Coomassie Brilliant Blue, lắc đều bằng máy lắc vortex và để yên trong 20 phút trong bóng tối Sau 20 phút, tiến hành đo dung dịch bằng máy đo quang phổ kế ở bước sóng 595 nm để thu được các giá trị OD, với độ hấp thu tỷ lệ thuận với lượng protein trong mẫu.

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Cách, Bùi Thị Hải Hòa và Đặng Thị Thu (2008). Tách, tinh chế và xác định đặc tính của β-galactosidase từ chủng nấm mốc Aspergillus oryzae 3.NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội. tr. 287-289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aspergillus oryzae 3
Tác giả: Nguyễn Văn Cách, Bùi Thị Hải Hòa và Đặng Thị Thu
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 2008
10. Nguyễn Thị Vân Linh, Nguyễn Thị Thùy Dung và Trần Bích Lam (2013). Thu nhận và tinh sạch β-galactosidase từ LactoBacillus acidophilus . Tạp chí phát triển KH&CN 15. 3. tr. 65-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LactoBacillus acidophilus
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Linh, Nguyễn Thị Thùy Dung và Trần Bích Lam
Năm: 2013
11. Nguyễn Đức Lượng (2003). Khảo sát quá trình cảm ứng enzyme chitinase và cellulase của Trichoderma harzianum ảnh hưởng của hai enzyme này lên nấm bệnh Sclerotium rolfsii. Báo cáo khoa học, Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. tr. 321-324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trichoderma harzianum" ảnh hưởng của hai enzyme này lên nấm bệnh"Sclerotium rolfsii
Tác giả: Nguyễn Đức Lượng
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
12. Trần Thị Na và Nguyễn Hoàng Anh (2017). Tuyển chọn và định danh vi khuẩn Bacillus có khả năng sinh β-galactosidase chịu nhiệt. Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 15(8). tr. 1070-1076 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus
Tác giả: Trần Thị Na và Nguyễn Hoàng Anh
Năm: 2017
13. Đỗ Thị Thu Nga (2012). Khảo sát khả năng sinh tổng hợp protease của một số chủng Baccillus. Luận văn thạc sĩ sinh học trường đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh. tr. 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Baccillus
Tác giả: Đỗ Thị Thu Nga
Năm: 2012
15. Quyền Đình Thi, Nguyễn Sỹ Lê Thanh và Trần Văn Giang (2008). Nhân dòng và phân tích trình tự gene mã hoá β-galactosidase từ chủng Bacillus subtilis G1. Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ IV. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. tr. 908 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus subtilis G1
Tác giả: Quyền Đình Thi, Nguyễn Sỹ Lê Thanh và Trần Văn Giang
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
17. Đỗ Thị Bích Thủy (2012). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thu nhận chế phẩm protease ngoại bào của Bacillus amyloliquefacien N1. Tạp chí khoa học, Đại học Huế. 71 (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus amyloliquefacien
Tác giả: Đỗ Thị Bích Thủy
Năm: 2012
20. Nguyễn Thị Hải Yến (2003). Khảo sát đặc tính và khả năng thu nhận enzym β - galactosidaza từ vi khuẩn Sphingomonas paucimobilis BK16. Luận văn thạc sỹ sinh học, ĐH Khoa học Tự Nhiên- ĐHQGHN, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sphingomonas paucimobilis
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Yến
Năm: 2003
4. Chen W., H. Chen, Y. Xia, J. Yang, J. Zhao, F. Tian, HP. Zhang and H. Zhang (2009). Immobilization of recombinant thermostable beta-galactosidase from Bacillus stearothermophilus for lactose hydrolysis in milk. J Dairy Sci, 92(2). pp.491-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus stearothermophilus
Tác giả: Chen W., H. Chen, Y. Xia, J. Yang, J. Zhao, F. Tian, HP. Zhang and H. Zhang
Năm: 2009
6. De Man J.D., M. Rogosa and M.E. Sharpe (1960). A Medium for the Cultivation of Lactobacilli, J Appl Bact, 23. pp. 130–135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lactobacilli, J Appl Bact
Tác giả: De Man J.D., M. Rogosa and M.E. Sharpe
Năm: 1960
8. Driks A. (1999). Bacillus subtilis spore coat, Microbiology and Molecular Biology Reviews 63. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus subtilis
Tác giả: Driks A
Năm: 1999
10. Hansson T. and P. Adlercreutz (2001). Enhanced transglucosylation/ hydrolysis ratio of mutants of Pyrococcus furiosus b-glucosidase: effects of donor concentration, water content and temperature on activity and selectivity in hexanol, Biotechnology and Bioengineering 75. pp. 656–665 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pyrococcus furiosus
Tác giả: Hansson T. and P. Adlercreutz
Năm: 2001
13. Li JM., CY. Chiou, TR. Lee, YS. Chen and GC. Shaw (2005). Identification of a lactose-responsive element upstream of the promoter of Bacillus megaterium beta- galactosidase-encoding gene mbgA, Curr Microbiol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus megaterium
Tác giả: Li JM., CY. Chiou, TR. Lee, YS. Chen and GC. Shaw
Năm: 2005
17. Mirac Y. (2006). Antimicrobial activities of some Bacillus spp . Microbiological Research 161. pp. 127-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus spp
Tác giả: Mirac Y
Năm: 2006
19. Omar M. A., H.A. Mohammad and M.A. Ibrahim (2016). Characterization of β- galactosidase in the Crude Plant Extract of Artemisia judaica L . in Presence and Absence of Some Heavy Metals. American Journal of Life Sciences, Volume 4, Issue 5. pp. 99-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Artemisia judaica L
Tác giả: Omar M. A., H.A. Mohammad and M.A. Ibrahim
Năm: 2016
20. Park HY., HJ. Kim, JK. Lee, D. Kim and DK. Oh (2008). Galactooligosaccharide production by a thermostable beta-galactosidase from Sulfolobus solfataricus . World J Microb Biot.; 24:1553–1558. doi: 10.1007/s11274-007-9642-x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sulfolobus solfataricus
Tác giả: Park HY., HJ. Kim, JK. Lee, D. Kim and DK. Oh
Năm: 2008
22. Petzelbauer I., B. Splechtna and B. Nidetzky (2000). Galactosyl transfer catalyzed by thermostable b-glycosidases from Sulfolobus solfataricus and Pyrococcus furiosus: kinetic studies of the reactions of galactosylated enzyme intermediates with a range of nucleophiles. Journal of Biochemistry 130. pp. 341–349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sulfolobus solfataricus and Pyrococcus"furiosus
Tác giả: Petzelbauer I., B. Splechtna and B. Nidetzky
Năm: 2000
25. Selvarajan E. and V. Mohanasrinivasan (2015). Kinetic studies on exploring lactose hydrolysis potential of β galactosidase extracted from LactoBacillus plantarum HF571129, Food Sci Technol, 52(10). pp. 6206–6217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LactoBacillus"plantarum
Tác giả: Selvarajan E. and V. Mohanasrinivasan
Năm: 2015
1. Nguyễn Nhật Anh, Lư Ngọc Dung, Diệp Oanh Hảo và Nguyễn Hoài Tâm (2013).Sữa tiệt trùng. Ngày truy cập 16/07/2018 tại http://luanvan.net.vn/luan-van/do-an-sua-tiet-trung-45537/ Link
6. Khuyết Danh (2016). Tổng quan ngành công nghiệp sữa. Ngày truy cập 15/06/2018 tại http://investvietnam.gov.vn/vi/nghanh.nghd/15/sua-va-cac-san-pham-sua.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w