1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển chọn và xác định mật độ trồng, lượng phân bón thích hợp cho dòng đậu xanh mới chọn tạo tại gia lâm, hà nội

105 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Chọn Và Xác Định Mật Độ Trồng, Lượng Phân Bón Thích Hợp Cho Dòng Đậu Xanh Mới Chọn Tạo Tại Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả Phạm Hữu Thương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Tuấn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 848,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Đặt vấn đề (15)
    • 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài (0)
      • 1.2.1. Mục đích (0)
      • 1.2.2. Yêu cầu (16)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (16)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (16)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (16)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (17)
    • 2.1. Nguồn gốc và phân loại đậu xanh (17)
      • 2.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của cây đậu xanh (17)
      • 2.1.2. Phân loại (18)
    • 2.2. Giá trị của cây đậu xanh (19)
      • 2.2.1. Giá trị dinh dưỡng của đậu xanh (19)
      • 2.2.2. Giá trị sử dụng của đậu xanh (20)
      • 2.2.3. Giá trị cải tạo đất của đậu xanh (21)
    • 2.3. Tình hình sản xuất đậu xanh trên thế giới và ở việt nam (23)
      • 1.3.1. Tình hình sản xuất đậu xanh trên thế giới (23)
    • 2.4. Tình hình nghiên cứu đậu xanh trên thế giới và ở việt nam (28)
      • 2.4.1. Tình hình nghiên cứu đậu xanh trên thế giới (28)
      • 2.4.2. Tình hình nghiên cứu đậu xanh ở việt nam (37)
  • Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (41)
    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu (41)
    • 3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu (41)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (41)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (41)
    • 3.5. Quy trình kỹ thuật (43)
    • 3.6. Các chỉ tiêu theo dõi (44)
      • 3.6.1. Đặc điểm hình thái (45)
      • 3.6.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển (45)
      • 3.6.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại, khả năng chống đổ và tách vỏ quả (45)
      • 3.6.4. Các yếu tố cấu thành năng suất (47)
    • 3.7. Phương pháp phân tích số liệu (47)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (48)
    • 4.1. Khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các dòng/giống đậu anh tại (48)
      • 4.1.1. Đặc điểm hình thái của các dòng/giống đậu xanh (48)
      • 4.1.2. Đặc điểm thời gian sinh trưởng của các dòng/giống đậu xanh (52)
      • 4.1.3. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của các dòng/giống đậu xanh 38 4.1.4. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các dòng/giống đậu xanh (54)
      • 4.1.5. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng/giống đậu xanh (59)
      • 4.1.6. Năng suất của các dòng/giống đậu xanh (61)
    • 4.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của dòng đậu xanh tuyển chọn vụ xuân 2019 (63)
      • 4.2.1. Đặc điểm thời gian sinh trưởng dòng đậu xanh tuyển chọn trong điều kiện mật độ và phân bón khác nhau (63)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của đậu xanh (64)
      • 4.2.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ dòng đậu xanh tuyển chọn (68)
      • 4.2.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón các yếu tố cấu thành năng suất dòng đậu (70)
      • 4.2.5. Đánh giá năng suất của dòng đậu xanh tuyển chọn trong điều kiện mật độ và phân bón khác nhau (74)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (78)
    • 5.1. Kết luận (78)
    • 5.2. Kiến nghị (78)
  • Tài liệu tham khảo (79)

Nội dung

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng 8 dòng đậu xanh mới được chọn tạo, ký hiệu từ TX01 đến TX08, do Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam cung cấp, với giống đối chứng là ĐX11.

Bảng 3.1 Danh sách vật liệu nghiên cứu

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2019.

- Địa điểm : Khu thí nghiệm đồng ruộng khoa Nông học.

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất một số dòng/giống đậu xanh trong vụ Hè 2018 và vụ Xuân 2019 tại Gia Lâm, Hà Nội.

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng, lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của dòng đậu xanh tuyển chọn trong vụ Xuân 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm gồm 9 dòng/giống đậu xanh tương ứng với 9 công thức.

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized

Compete Block Design – RCB) với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm: 10m 2

Tổng diện tích khu thí nghiệm: 10m 2 *9*3 = 270m 2 chưa kể dải bảo vệ Thí nghiệm gieo ngày 25/6/2018

Nền phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng + 400kg vôi bột + 30kg N + 60kg P2O5 + 60 kg K2O)

Thí nghiệm 2 Tương tự thí nghiệm 1, gieo vụ Xuân ngày 25/2/2019

Thí nghiệm 3 nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng phân bón đến năng suất cũng như các yếu tố cấu thành năng suất của dòng đậu xanh triển vọng Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc tối ưu hóa quy trình trồng và chăm sóc đậu xanh, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Tiến hành đánh giá trên dòng đậu xanh được tuyển chọn từ kết quả đánh giá của thí nghiệm 1 và 2 Gieo vụ Xuân ngày 25/2/2019

Thí nghiệm 2 nhân tố được bố trí kiểu Split–plot với 3 lần nhắc lại Nhân tố chính là phân bón, nhân tố phụ là mật độ.

Diện tích thí nghiệm: Ô nhỏ - 10 m 2 ; ô lớn - 40 m 2 Diện tích khu thí nghiệm: 12 CT × 3 nhắc lại × 10 m 2 = 360 m 2 chưa kể dải bảo vệ.

Các công thức khoảng cách trồng:

Các công thức phân bón:

- P2: Nền + 30 kg N : 60 kg P2O5 : 60 kg K2O (Đối chứng)

Quy trình kỹ thuật

Đất được cày bừa kỹ, san phẳng mặt ruộng, sạch cỏ và đảm bảo độ ẩm đất lúc gieo khoảng 75-80% độ ẩm tối đa đồng ruộng.

- Khoảng cách, mật độ gieo trồng

+ Thí nghiệm 1 gieo hạt với khoảng cách hàng cách hàng 35cm, cây cách cây 10cm, tỉa định cây khi có từ 1 đến 2 lá thật, đảm bảo mật độ 25 cây/m 2

+ Thí nghiệm 2 như đã thiết kế.

+ Thí nghiệm 1 Lượng phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng (hoặc phân hữu cơ khác, lượng quy đổi tương đương) + 30kg N + 60kg P2O5 + 60 kg K2O).

+ Thí nghiệm 2: Bón theo các công thức như đã thiết kế

Bón lót toàn bộ phân hữu cơ và phân lân, sau đó lấp một lớp đất nhẹ để phủ kín phân trước khi gieo hạt Điều này giúp tránh việc hạt tiếp xúc trực tiếp với phân, từ đó bảo vệ sức nảy mầm của hạt giống.

Bón thúc 1 lần khi cây có từ 2 đến 3 lá thật: Toàn bộ lượng đạm + 1/2 lượng kali.

Bón thúc 2 lần khi cây có từ 5 đến 6 lá thật: 1/2 lượng kali.

+ Tiến hành làm cỏ, vun xới:

Lần 1: Xới nhẹ, tỉa định cây kết hợp với bón thúc khi cây có từ 2 đến 3 lá thật. Lần 2: Xới sâu, vun cao khi cây có từ 5 đến 6 lá thật.

+ Tưới nước: Giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70-75% độ ẩm tối đa đồng ruộng.

Để phòng trừ sâu bệnh hiệu quả, cần tuân thủ hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật và sử dụng các loại thuốc như Score 250EC, Alfatin 1.8EC, Apphe 40EC, Bitadin WP 16000IU/m và VBT 16000IU/mg.

Để thu hoạch hiệu quả, cần thực hiện ít nhất 3 đợt Đợt 1 nên tiến hành khi khoảng 40 - 50% số quả đã chín Đợt 2 thực hiện khi 50% quả chín và lá trên cây bắt đầu úa vàng Cuối cùng, đợt 3 sẽ được thực hiện khi tất cả quả đã chín và lá trên cây rụng hoàn toàn.

Thu hoạch để riêng từng ô, tránh để quả bị rơi rụng Đập lấy hạt ngay khi quả được phơi khô.

Các chỉ tiêu theo dõi

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống đậu xanh (QCVN 01 – 62: 2011/BNNPTNT).

- Dạng cây (xác định khi ra hoa): đứng; nửa đứng; ngang

- Kiểu sinh trưởng (xác định khi ra hoa, quả và chín): hữu hạn; vô hạn

- Màu sắc thân mầm (giai đoạn cây con): màu tím; màu xanh

- Màu hoa (khi ra hoa): Vàng nhạt; Vàng; màu khác

- Dạng hạt (xác định khi hạt khô sau thu hoạch): tròn; ovan; hình trụ; dạng khác

- Vỏ hạt (xác định khi hạt khô sau thu hoạch): sáng bóng; mốc

- Màu sắc hạt khi chín (xác định khi hạt khô sau thu hoạch): vàng; xanh vàng; xanh nhạt; Xanh sẫm; màu khác

3.6.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển

- Ngày mọc: Ngày có khoảng 50% số cây/ô có 2 lá mầm xòe trên mặt đất.

- Ngày ra hoa: Ngày có khoảng 50% số cây/ô có đợt hoa đầu.

Ra hoa không tập trung: thời gian ra hoa > 30 ngày

Ra hoa trung bình: thời gian ra hoa từ 16 – 30 ngày

Ra hoa tập trung: thời gian ra hoa < 16 ngày.

- Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính từ ngày gieo đến ngày thu hoạch cuối cùng.

- Chiều cao cây (cm): Đo từ đốt 2 lá mầm đến đỉnh sinh trưởng ngọn, đo

10 cây/ô Đo khi chuẩn bị thu hoạch, đo từ đốt trên lá mầm.

- Số đốt/cây (đốt): Xác định vào thời gian thu hoạch, đếm số đốt trên thân chính của 10 cây mẫu/ô, sau đo tính trung bình/cây.

- Số lá/cây (lá): Đếm số lá trên thân chính của 10 cây mẫu/ô, sau đó tính trung bình/cây.

- Số cành cấp 1: Xác định vào thời gian thu hoạch, đếm số cành mọc từ thân chính của 10 cây mẫu/ô, sau đó tính trung bình/cây.

3.6.3 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại, khả năng chống đổ và tách vỏ quả

+ Mức độ nhiễm sâu hại

- Sâu cuốn lá: Theo dõi trước thu hoạch, đếm số lá bị cuốn/ tổng số lá của

10 cây mẫu/ô Tính tỷ lệ %.

- Sâu đục quả: Theo dõi trước thu hoạch, đếm số quả bị hại/tổng số quả của 10 cây mẫu/ô Tính tỷ lệ %.

- Bệnh đốm nâu, đốm đen: Theo dõi trước thu hoạch, điều tra 10 cây/ô theo 5 điểm chéo góc Đánh giá theo cấp bệnh:

Cấp 1 - Rất nhẹ (< 1% diện tích lá bị hại)

Cấp 3 - Nhẹ (> 1% - 5% diện tích lá bị hại)

Cấp 5 - Trung bình (> 5% - 25% diện tích lá bị hại)

Cấp 7 - Nặng (> 25% - 50% diện tích lá bị hại)

Cấp 9 - Rất nặng (> 50% diện tích lá bị hại)

Bệnh lở cổ rễ cây con xuất hiện sau 15 ngày gieo trồng, được xác định bằng tỷ lệ số cây bị bệnh so với tổng số cây trong ô điều tra Cần tiến hành điều tra toàn bộ số cây trong ô để đánh giá mức độ nhiễm bệnh.

Cấp 1 - Không nhiễm: < 5% số cây có vết bệnh

Cấp 2 - Nhiễm nhẹ: 6 – 25% số cây có vết bệnh

Cấp 3 - Nhiễm TB: 26 – 50% số cây có vết bệnh

Cấp 4 - Nhiễm nặng: 51 – 75% số cây có vết bệnh

Cấp 5 - Rất nặng: > 75% số cây có vết bệnh

- Bệnh phấn trắng: Điều tra khi xuất hiện bệnh Các cấp bệnh tương tự với bệnh lở cổ rễ cây con.

- Khả năng chống đổ, điều tra các cây trên ô trước khi thu hoạch Các mức: 1) Không đổ: Hầu hết các cây đều đứng thẳng

2) Nhẹ: < 25% số cây bị đổ rạp

3) Trung bình: 25% - 50% số cây bị đổ rạp, các cây khác nghiêng 45%

4) Nặng: 51% - 75% số cây bị đổ rạp

5) Rất nặng: > 75% số cây bị đổ rạp

- Tính tách vỏ quả, điều tra 10 cây/ô theo 5 điểm chéo góc Các mức:

3) Trung bình: 25% - 50% quả tách vỏ

5) Rất cao: > 75% quả tách vỏ

3.6.4 Các yếu tố cấu thành năng suất

- Số quả/cây: Đếm tổng số quả ở 10 cây mẫu/ô Tính trung bình.

- Số ngăn hạt/quả: Đếm tổng số ngăn hạt/quả của 10 cây mẫu/ô Tính trung bình.

- Số hạt/quả: Đếm tổng số hạt/quả của 10 cây mẫu/ô Tính trung bình.

- Khối lượng 1000 hạt (gam): Lấy ngẫu nhiên 3 mẫu 1000 hạt, phơi đạt độ ẩm 12%, cân khối lượng rồi lấy trung bình.

- Năng suất cá thể (g/cây): Khối lượng hạt trung bình của 10 cây mẫu = số hạt trung bình/cây * M1000/10 3

- Năng suất lý thuyết (tấn/ha): Năng suất cá thể (g/cây) * mật độ cây (cây/m 2 ) * 10 4 * 10 -6

Năng suất thực thu được tính bằng cách quy đổi năng suất toàn ô thí nghiệm (g) ở độ ẩm hạt 12% ra tấn trên 1 ha Công thức tính là: Năng suất thực thu (tấn/ha) = [Năng suất ô thí nghiệm (g) / 10 (m²)] * 10^4 * 10^-6, và kết quả cần được làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.

Phương pháp phân tích số liệu

Thống kê, phân tích số liệu bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA sử dụng phần mềm CROPSTAT 7.2 và phần mềm MS Excel 2013.

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Văn Chương, Trần Văn Sỹ, Võ Như Cầm, Trần Hữu Yết, Nguyễn Văn Long, Phạm Văn Ngọc và Bùi Chí Bửu (2015). Cây đậu đỗ ở các tỉnh phía Nam thực trạng và định hướng phát triển. Truy cập ngày 20/08/2019 tại:http://iasvn.org/upload/files/EYZ7NZEUW0Dau%20do.PDF Link
16. Anusheela V. (2017). Tilling by sequencing (TbyS) in Mung bean (Vigna radiata (L.) R. Wilczek) for altered plant architecture. Retrieved on 20 August 2019 at https://www.researchgate.net/publication/320621388 Link
19. AVGRIS (2019). Passport. Retrieved on 22 August 2019 at:http://seed.worldveg.org/search/passport Link
31. FAOSTAT (2019). Bean, dry. Retrieved on 02/08/2019 at: http://www.fao.org/faostat/en/#data/QC Link
39. IMARC (2019). Mung Beans Market: global Industry Trends, Share, Size, Growth, Oppotunity and Forecast 2018-2030. Retrieved on 21 July 2019 at https://www.imarcgroup.com/prefeasibility-report-mung-bean-processing-plant Link
67. Statista (2019a). Import volume of dried mung beans into Europe 2015, by country. Retrieved on 9 April 2019 at: https://www.statista.com/statistics/721303/import-volume-of-dried-beans-europe/ Link
68. Statista (2019b). Mung bean production in the Philippines from 2011 to 2016.Retrieved on 9 April 2019 at: https://www.statista.com/statistics / 751798/philippines-mung-bean-production/ Link
69. Statista (2019c). Mung bean production value in the Philippines from 2011 to 2016. Retrieved on 9 April 2019 at: https://www.statista.com/statistics/752468/philippines-mung-bean-production-value/ Link
70. Statista. (2019d). Share of mung beans exported from Canada to the European Union to 2013. Retrieved on 9 March 2019 at: https://www.statista.com/statistics/457773/share-value-mung-beans-export-from-canada-to-european-union/ Link
73. USDA Nutrient Database (2019). Mungbean - Nutritional value per 100 g (3.5 oz).Retrieved on 20 July 2019 at: https://ndb.nal.usda.gov/ndb/foods/show/ 16080?n1=%7BQv%3D1%7Dandfgcd=andman=andlfacet=andcount=andmax=25andsort=defaultandqlookup=16080andoffset=andformat=Statsandnew=andmeasureby=andds=andqt=andqp=andqa=andqn=andq=anding Link
74. Vindhyachal B. (2017). Pulses Annual report 2016-17. Retrieved on 3 Jun 2019 at http://dpd.gov.in/Web%20Annual%20Report%202016-17%20-.pdf Link
1. Đoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Long Song Dự và Bùi Xuân Sửu (1996). Giáo trình cây công nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. tr. 79-84 Khác
2. Đường Hồng Dật (2006). Cây đậu xanh: Kỹ thuật thâm canh và biện pháp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội. tr. 10-84 Khác
3. Ngô Thế Dân, Nguyễn Ngọc Quyên và Nguyễn Kim Vũ (1999). Phân vi khuẩn nốt sần và cách sử dụng cho cây đậu đỗ. Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 6 - 14 Khác
4. Nguyễn Ngọc Quất (2016). Nghiên cứu xác định giống và biện pháp kỹ thuật canh tác đậu xanh ở Nghệ An và Hà Tĩnh. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt nam. tr. 44-60 Khác
5. Nguyễn Ngọc Quất, Nguyễn Văn Thắng và Nguyễn Thị Chinh (2013). Nghiên cứu phát triển một số giống đậu xanh triển vọng cho tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.Hội Thảo Quốc Gia về Khoa Học Cây Trồng Lần Thứ Nhất. tr. 455-461 Khác
6. Nguyễn Thanh Phương và Nguyễn Danh (2010). Mô hình trồng đậu xanh xen sắn trên đất đồi gò cho hiệu quả kinh tế cao và bền vững về môi trường tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Cần Thơ. 15b. tr. 239-244 Khác
7. Nguyễn Thế Anh, Vũ Đình Hòa và Nguyễn Thị Chinh. (2017). Ảnh hưởng của liều lượng đạm, lân, kali và thời điểm bón thúc đến năng suất của đậu xanh gieo trồng ở vùng đất cát ven biển Thanh Hóa. Tạp Chí Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam. 15 (6). tr. 709-717 Khác
9. Nguyễn Văn Tiến (2015). Tuyển chọn và xác định khoảng cách trồng, lượng phân bón thích hợp cho dòng đậu xanh triển vọng tại Gia Lâm, Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ. Học viện Nông nghiệp Việt Nam. tr. 46-55 Khác
10. Phan Thị Thu Hiền (2017). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng chịu hạn cho cây đậu xanh vụ Hè Thu trên vùng đất cát ven biển Nghệ An. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam. tr. 41-59 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w