1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ

122 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Kiểm Soát Chi Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Trên Địa Bàn Thị Xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Đào Văn Hậu
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hùng Sơn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 220,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.5. Những đóng góp mới của đề tài (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dụng cơ bản (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (18)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (18)
      • 2.1.2. Đặc điểm, vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản (20)
      • 2.1.3. Sự cần thiết kiểm soát chi đầu tư XDCB (21)
      • 2.1.4. Chủ thể, các đối tượng quản lý trong chi đầu tư XDCB (22)
      • 2.1.5. Căn cứ, nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB (25)
      • 2.1.6. Quy trình và nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB (30)
      • 2.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB (37)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (38)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB ở một số địa phương (38)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cúu (43)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (43)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (43)
      • 3.1.2. Khí hậu, Địa hình (43)
      • 3.1.3. Điều kiện kinh tế -xã hội (43)
      • 3.1.4. Bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB (48)
      • 3.1.5. Đánh giá chung về lợi thế, hạn chế đối với quá trình phát triển của Thị xã Phú Thọ 36 3.2. Phương pháp nghiên cứu (51)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (51)
      • 3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (53)
      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu (54)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (56)
    • 4.1. Tổng quan các công trình xdcb trên địa bàn thị xã Phú Thọ (56)
      • 4.1.1. Tổng quan các dự án chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ (56)
      • 4.1.2. Kết quả thực hiện chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ (58)
    • 4.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư trên địa bàn thị xã Phú Thọ (60)
      • 4.2.1. Bộ máy tổ chức kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ (60)
      • 4.2.2. Kiểm soát hồ sơ ban đầu dự án đầu tư (64)
      • 4.2.3. Kiểm soát nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản (70)
      • 4.2.4. Kiểm soát thanh toán, quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (88)
      • 4.2.5. Đánh giá công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ trong giai đoạn 2015 -2017 68 4.3. Đánh giá chung về công tác kiểm soát chi đầu tư xdcb trên địa bàn thị xã Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 72 4.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB (94)
      • 4.3.2. Những hạn chế trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Phú Thọ 73 4.3.3. Nguyên nhân của hạn chế.................................................................................. 76 4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ (101)
      • 4.4.1. Nguyên nhân chủ quan (105)
      • 4.4.2 Nguyên nhân khách quan (106)
    • 4.5. Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (108)
      • 4.5.5. Cải cách thủ tục hành chính (111)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (113)
    • 5.1. Kết luận (113)
    • 5.2. Kiến nghị (114)
  • Tài liệu tham khảo (117)
  • Phụ lục (119)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dụng cơ bản

Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư là thuật ngữ phổ biến trong kinh tế, phản ánh các hoạt động nhằm phục vụ cuộc sống như đầu tư sức lực, trí tuệ và vốn vào các dự án kinh tế - xã hội Đầu tư có thể hiểu là việc bỏ ra tiền hoặc tài sản vào kho tài sản vật chất và phi vật chất trong một khoảng thời gian nhất định để tăng thu nhập quốc gia hoặc thay thế tài sản hao mòn Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một loại hình đầu tư cụ thể, nhằm tạo ra các sản phẩm XDCB, bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật như nhà máy, hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học và bệnh viện.

Dự án đầu tư XDCB bao gồm các đề xuất nhằm đầu tư vốn cho việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất Mục tiêu của những dự án này là đạt được tăng trưởng kinh tế về số lượng, đồng thời duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định.

Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong xã hội bao gồm hai loại chính: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.

Vốn đầu tư XDCB ngoài Ngân sách nhà nước là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau như tín dụng đầu tư phát triển, vay từ ngân hàng thương mại, và vốn đầu tư từ doanh nghiệp, khu vực dân doanh cũng như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước là nguồn tài chính dành cho các hoạt động xây dựng cơ bản, được đảm bảo chi trả bởi ngân sách nhà nước.

2.1.1.2 Chi đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế (Trần Văn Giao, 2012).

Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được định nghĩa trong giáo trình Ngân sách Nhà nước của trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội là các khoản chi cho việc xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn Điều này bao gồm các công trình do doanh nghiệp nhà nước đầu tư theo kế hoạch được phê duyệt và các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ (Lê Hùng Sơn, 2008).

Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) có thể được thực hiện qua hai hình thức: đầu tư xây dựng mới và đầu tư mở rộng, cải tạo, nâng cấp các tài sản cố định cùng năng lực sản xuất hiện có Về cơ cấu công nghệ, chi đầu tư XDCB bao gồm các khoản chi cho xây lắp, thiết bị và các chi phí khác (Học viện Tài chính, 2008).

Chi đầu tư XDCB là quá trình phân bổ và sử dụng vốn tiền tệ để đầu tư vào tái sản xuất tài sản cố định, nhằm nâng cao và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, cũng như năng lực sản xuất phục vụ nền kinh tế quốc dân.

2.1.1.3 Kiểm soát chi đầu tư XDCB

Theo "Từ điển Tiếng Việt" của Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học Vietlex (2009), kiểm soát được định nghĩa là quá trình xem xét nhằm phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm quy định.

Kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động của các bộ phận trong hệ thống, nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra.

5 ra nhằm thực hiện mục tiêu này đã và đang được hoàn thành”(Bùi Hữu Đức,

Kiểm soát chi là một yêu cầu cần thiết không chỉ của Nhà nước mà còn của tất cả các thành phần kinh tế trong mọi hoạt động kinh tế Việc này nhằm đảm bảo chi tiêu tuân thủ nguyên tắc, chế độ và tiết kiệm chi phí, với mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Kiểm soát chi đầu tư XDCB là nhiệm vụ của cơ quan cấp phát kinh phí, đảm bảo giám sát toàn bộ hoạt động và các khoản chi cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị liên quan Mục tiêu là đảm bảo các khoản chi đúng đối tượng và mục tiêu dự án đã được phê duyệt, đồng thời tuân thủ chế độ quản lý tài chính hiện hành và định mức, đơn giá XDCB do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2.1.1.4 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công (Hà Thị Ngọc,2013).

2.1.2 Đặc điểm, vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.2.1 Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản

Chi đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong tổng cầu của nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế Mức độ và mục đích chi tiêu này không chỉ tác động lớn đến tổng chi ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng đến sự cân đối giữa thu và chi ngân sách, cùng với các chính sách thuế, vay nợ và các chính sách xã hội khác.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB ở một số địa phương

2.2.1.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

Thứ nhất, Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện:

Trong những năm qua, huyện Phù Ninh đã nỗ lực đáng kể trong công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và thanh quyết toán vốn đầu tư Dựa trên các nghị định của Chính phủ và thông tư của các bộ ngành, UBND huyện cùng KBNN Phù Ninh đã nhanh chóng ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các chủ đầu tư và Ban quản lý dự án thực hiện đúng các thủ tục và hồ sơ theo quy định Đặc biệt, KBNN Phù Ninh đã hệ thống hóa các văn bản quy định liên quan để hỗ trợ quá trình này.

23 bộ, ngành sẽ hướng dẫn các chủ đầu tư và Ban quản lý dự án từ việc đăng ký giao dịch, mở tài khoản và mã dự án, đến các hồ sơ chứng từ cho các giai đoạn thanh toán Quy trình này bao gồm tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng và quyết toán vốn, cũng như việc đối chiếu và chuyển nguồn.

Huyện Phù Ninh đã chủ động phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư để kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư XDCB, thực hiện vai trò tham mưu cho chính quyền địa phương Phòng tài chính huyện đã hướng dẫn kịp thời các chủ đầu tư về chế độ quản lý và thanh toán vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra để nắm bắt khó khăn từ cơ sở và xin ý kiến chỉ đạo để tháo gỡ Huyện cũng tập trung nghiên cứu và đề xuất sửa đổi cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ công tác chỉ đạo và triển khai dự án Bên cạnh đó, huyện tích cực đôn đốc các chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và thủ tục giải ngân, báo cáo kịp thời những vướng mắc để có biện pháp tháo gỡ, đồng thời tổ chức kiểm soát thanh toán vốn để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án.

Từ năm 2015 đến nay, cơ chế chính sách liên quan đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đã trải qua nhiều thay đổi, với các văn bản như Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Thông tư số 08/2016/TT-BTC thường xuyên được sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán cũng đã được cập nhật, như Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ban hành năm 2017 thay thế cho Quyết định số 282/QĐ-KBNN Dù có nhiều thay đổi, cán bộ công chức làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đã nhanh chóng nắm bắt và thực hiện công việc theo các quy định mới, đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm soát thanh toán.

24 toán vốn được chặt chẽ, hiệu quả, góp phần tích cực trong thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực đầu tư XDCB.

Công tác quyết toán nguồn vốn và tất toán tài khoản được chú trọng, với báo cáo quyết toán hàng năm được lập đầy đủ và chính xác gửi KBNN cấp trên Năm 2015, đã tiến hành rà soát và đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện tất toán tài khoản cho các công trình, dự án hoàn thành trước năm 2014 và giai đoạn 2015-2017, giúp giảm đáng kể số lượng tài khoản không còn phát sinh cấp phát thanh toán Hàng năm, công tác rà soát và đôn đốc tiếp tục được thực hiện để đảm bảo tất toán khi dự án được phê duyệt quyết toán và sau khi ngân sách năm được phê chuẩn.

2.2.1.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư XDCB huyện Lâm Thao

Huyện Lâm Thao đã có nhiều tiến bộ trong việc ban hành quy định và hướng dẫn quản lý kiểm soát chi ngân sách Hiện nay, huyện này là một trong những địa phương thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), đóng vai trò quan trọng trong việc cấp phát ngân sách nhà nước cho các đơn vị thụ hưởng KBNN Phú Thọ, đặc biệt là KBNN Lâm Thao, đã xác lập vai trò then chốt trong kiểm soát chi đầu tư XDCB, trở thành một mắt xích quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước, khác biệt hoàn toàn so với trước đây khi KBNN chỉ thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, nghiệp vụ liên quan đến xuất, nhập quỹ ngân sách.

Huyện Lâm Thao thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về kiểm soát thanh toán cho cán bộ quản lý và tổ chức các buổi họp thảo luận liên quan đến công tác này Hàng năm, huyện còn tổ chức tọa đàm với các chủ đầu tư và cơ quan chủ quản để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và giải ngân vốn đầu tư, đồng thời xác định những khó khăn và nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ dự án, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư.

Về việc tổ chức thực hiện chế độ thông tin báo cáo, cần ứng dụng công nghệ tin học để quản lý và kiểm soát thanh toán cho các dự án đầu tư.

Chế độ thông tin báo cáo đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, đảm bảo thanh toán kịp thời và đầy đủ Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, kho bạc nhà nước đã ban hành chế độ thông tin báo cáo và điện báo liên quan đến thanh toán vốn Qua quá trình thực hiện, kho bạc đã liên tục cải tiến các mẫu biểu thống kê và chỉ tiêu điện báo, đáp ứng nhanh chóng và chính xác các yêu cầu thông tin, đồng thời giảm thiểu công việc tổng hợp báo cáo và thuận tiện cho việc áp dụng công nghệ thông tin.

Kho bạc nhà nước đã triển khai thành công ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, thay thế phương thức thủ công truyền thống Chương trình này cho phép cập nhật số liệu thanh toán của toàn bộ các dự án, giúp quản lý và theo dõi một cách khoa học và chặt chẽ, giảm thiểu sai sót so với trước đây Đây là bước đột phá trong quản lý thanh toán vốn đầu tư, nâng cao chất lượng công tác kiểm soát và đảm bảo dữ liệu liên quan đến các dự án được quản lý một cách thống nhất và hiệu quả hơn.

Vào thứ ba, huyện Lâm Thao đã chú trọng vào việc phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, đồng thời gắn liền với quá trình kiểm soát thanh toán vốn ngân sách.

Trong những năm gần đây, huyện Lâm Thao đã chú trọng đến công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là phối hợp với cơ quan tài chính để thực hiện thanh tra khâu "tự kiểm tra" Qua đó, nhiều đơn vị đã bị phát hiện lãng phí và sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích, thu về hàng tỷ đồng cho ngân sách Công tác này không chỉ giúp các đơn vị hiểu và tuân thủ các quy định về quản lý ngân sách, mà còn nắm bắt những khó khăn, vướng mắc trong cơ chế, chính sách để kịp thời tham mưu cho các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung.

Hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ đã kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các vi phạm trong công tác nghiệp vụ, đặc biệt là trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) của đội ngũ cán bộ, công chức Việc giám sát nội bộ đã trở thành công cụ thiết yếu trong quản lý vốn đầu tư XDCB, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát tại huyện Lâm Thao.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng đối với kiểm soát chi đầu tư XCDB trên địa bàn thị xã Phú Thọ

Thứ nhất là cần tăng cường sự phối hợp trong công tác chỉ đạo, thực hiện.

Cán bộ công chức cần thường xuyên cập nhật và phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến cơ chế chính sách tài chính và đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước Điều này nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, việc phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý dự án và chủ đầu tư là rất quan trọng Ban quản lý cần thường xuyên cập nhật tình hình thực tế và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân các cấp, từ đó giúp tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy nhanh tiến độ giải ngân cho các dự án.

Phương pháp nghiên cúu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2010). Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII Khác
2. Bộ Tài chính (2003). Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2014). Các Thông tư hướng dẫn về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn Đầu tư XDCB và CTMT giai đoạn 2005 - 2014, Website Chính phủ Khác
4. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ Tài chính Quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư Khác
5. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
6. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
7. Bùi Hữu Đức (2013). Khoa học quản lý. Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2011). Nghị định quy đinh về hợp đồng trong đầu tư xây dựng, Website Chính phủ:www.chinhphu.vn (Nghị định số 48/2011/NĐ-CP) Khác
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB CTQG, Hà Nội Khác
4. Hà Thị Ngọc (2013). Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Hà Nội. Học viện Tài chính, tr. 130 Khác
9. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Quản lý kinh tế (2007). Giáo trình quản lý kinh tế. NXB CTQG, Hà Nội Khác
10. Học viện Tài chính (2008). Giáo trình quản lý tài chính công. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
11. Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ (2015; 2016; 2017). Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách 2015 - 2017 Khác
12. Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ (2015; 2016; 2017). Báo cáo quyết toán vốn đầu tư 2015 - 2017 Khác
13. Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ (2015; 2016; 2017). Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư 2015 - 2017 Khác
14. Kiểm toán Nhà nước khu vực I, số 245/KVI-TH ngày 14/07/2011, Về việc kiến nghị tăng thu, giảm chi NSNN qua kiểm toán tại tỉnh Bắc Giang Khác
15. Nguyễn Nguyên (2010). Tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Hà Tĩnh, Học viện Tài chính, tr. 115 Khác
16. Nguyễn Mạnh Tuấn (2012). Tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN Vĩnh Phúc, Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, tr. 125 Khác
17. Lê Hùng Sơn (2008). Giáo trình Ngân sách Nhà nước, Nxb Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, Hà Nội Khác
18. Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ (2010). Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phú Thọ đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w